Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Cách tính giá dịch vụ thẩm định giá chuẩn quy định mới nhất 2025

Giá dịch vụ thẩm định giá được quy định tại Điều 11 Nghị định 89/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • (1) Giá dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá theo quy định tại khoản (2), (3) trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và được ghi trong hợp đồng thẩm định giá;

Trường hợp việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm định giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

  • (2) Các căn cứ xác định giá dịch vụ thẩm định giá:
  • Nội dung, khối lượng, tính chất công việc và thời gian thực hiện thẩm định giá;
  • Chi phí kinh doanh thực tế hợp lý tương ứng với chất lượng dịch vụ gồm: Chi phí tiền lương, chi phí phát sinh trong quá trình khảo sát, thu thập, phân tích, xử lý thông tin; chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
  • Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp;
  • Lợi nhuận dự kiến (nếu có) đảm bảo giá dịch vụ thẩm định giá phù hợp mặt bằng giá dịch vụ thẩm định giá tương tự trên thị trường;
  • Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • (3) Căn cứ quy định tại Khoản (2), doanh nghiệp thẩm định giá ban hành và thực hiện niêm yết biểu giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp mình theo quy định tại Khoản 6 Điều 4, Khoản 5 Điều 12 Luật Giá bằng hình thức mức giá dịch vụ trọn gói, theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tài sản hoặc giá trị dự án cần thẩm định giá và hình thức khác do doanh nghiệp quyết định phù hợp với các quy định của pháp luật.
Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024
Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023, khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

3.1. Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh

Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

3.2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Quy trình thẩm định giá được tiến hành thế nào?
Quy trình thẩm định giá được tiến hành thế nào?

3. Quy trình thẩm định giá được tiến hành thế nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Giá 2012 quy định về quy trình thẩm định giá tài sản như sau:

Quy trình thẩm định giá tài sản
1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
4. Phân tích thông tin.
5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Theo đó, quy trình thẩm định giá được diễn ra như sau:

  • Bước 1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
  • Bước 2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Bước 3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  • Bước 4. Phân tích thông tin.
  • Bước 5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có những phương pháp thẩm định giá nào phổ biến hiện nay?

Một số phương pháp thẩm định giá phổ biến bao gồm:

  • Phương pháp so sánh trực tiếp;

  • Phương pháp chi phí;

  • Phương pháp thu nhập;

  • Phương pháp thặng dư;

  • Phương pháp lợi nhuận.

4.2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị tài sản trong thẩm định giá?

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản trong thẩm định giá bao gồm:

  • Vị trí (đối với bất động sản hoặc tài sản cố định);

  • Tình trạng và chất lượng tài sản (máy móc, thiết bị, bất động sản);

  • Nhu cầu và cung cấp trên thị trường (đặc biệt đối với các tài sản có giá trị thị trường động);

  • Tính thanh khoản của tài sản;

  • Thời gian và địa điểm thẩm định giá;

  • Điều kiện kinh tế vĩ mô (lãi suất, chính sách thuế, lạm phát)

4.3. Thẩm định giá có sự khác biệt gì giữa tài sản bất động sản và tài sản động sản?

Thẩm định giá tài sản bất động sản và tài sản động sản có sự khác biệt ở các yếu tố sau:

  • Tài sản bất động sản (như đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng) thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ yếu tố vị trí, pháp lý sử dụng đất, tiềm năng phát triển của khu vực.

  • Tài sản động sản (như máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị) thường được thẩm định theo giá trị sử dụng và tình trạng kỹ thuật của tài sản, đồng thời cũng phải xét đến yếu tố chi phí thay thế hoặc giá trị thanh lý.

4.4. Phân biệt thẩm định giá và định giá tài sản?

Mặc dù hai thuật ngữ này có vẻ giống nhau nhưng lại có sự khác biệt rõ rệt:

  • Thẩm định giá là một quá trình chuyên nghiệp và mang tính pháp lý, do các tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền thực hiện để đưa ra giá trị tài sản cho một mục đích cụ thể (giao dịch, giải quyết tranh chấp, tính thuế…).

  • Định giá tài sản có thể được thực hiện bởi các cá nhân hoặc tổ chức không có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá, và thường dùng để đưa ra mức giá cho các giao dịch, nhưng không có giá trị pháp lý như thẩm định giá.