Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu chứng thư thẩm định giá chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Giá 2023, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

Mẫu chứng thư thẩm định giá mới nhất áp dụng từ 1/7/2024 là mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá tại Thông tư 30/2024/TT-BTC.

MẪU CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá)

TÊN DOANH NGHIỆP
(TÊN CHI NHÁNH)[1]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

….., ngày … tháng .... năm …

CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ

Kính gửi: ....<Khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá (nếu có) theo thỏa thuận tại hợp đồng thẩm định giá đã ký kết >....

Căn cứ Hợp đồng thẩm định giá số ……. ngày …./…./…. ký kết giữa <doanh nghiệp thẩm định giá/ chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành Chứng thư thẩm định giá> và/hoặc văn bản yêu cầu/ đề nghị thẩm định giá số ngày …./…../….. của <khách hàng thẩm định giá>;

Căn cứ khác (nếu có),

<Doanh nghiệp thẩm định giá/Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư thẩm định giá> cung cấp Chứng thư thẩm định giá này với các nội dung sau đây:

1. Khách hàng thẩm định giá

- Tên cơ quan/ tổ chức/ cá nhân (tên đầy đủ bằng tiếng Việt): ………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính (đối với cơ quan, tổ chức)/ Địa chỉ thường trú (đối với cá nhân): ….

- Số điện thoại: …………………………………………………………………….………………

- Người đứng đầu/ đại diện theo pháp luật (đối với cơ quan/ tổ chức): …. <Họ tên, số CCCD và ngày cấp>….

2. Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá

3. Thông tin về tài sản thẩm định giá

Tên và chủng loại tài sản, đặc điểm về mặt pháp lý và kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.

4. Thời điểm thẩm định giá

5. Mục đích thẩm định giá

6. Cơ sở giá trị thẩm định giá

7. Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có)

8. Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá

9. Giá trị tài sản thẩm định giá

10. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá

11. Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá

Chứng thư thẩm định giá được phát hành ... bản chính bằng tiếng Việt (trong trường hợp Chứng thư thẩm định giá được phát hành bằng 02 ngôn ngữ trở lên) tại ...<Doanh nghiệp thẩm định giá/ chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành Chứng thư thẩm định giá>... <Doanh nghiệp thẩm định giá/ chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành chứng thư thẩm định giá> giữ …. bản, khách hàng thẩm định giá giữ bản, bên thứ ba (nếu có theo thỏa thuận tại hợp đồng thẩm định giá liên quan đã được ký kết) giữ ……bản - có giá trị như nhau.

THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ

DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÁT HÀNH CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ
(Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền /Chức danh của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát hành Chứng thư thẩm định giá)

<chữ ký>
Họ tên
Số thẻ thẩm định viên về giá: …..

<chữ ký, đóng dấu>
Họ tên
Số thẻ thẩm định viên về giá: ……

Khách hàng có được yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá không?
Khách hàng có được yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá không?

2. Khách hàng có được yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Giá 2023 quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá và tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi trong hợp đồng thẩm định giá
1. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật để giao kết hợp đồng thẩm định giá.
2. Quyền của khách hàng thẩm định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá được quy định như sau:
a) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá và thông tin về thẩm định viên về giá;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến hoạt động thẩm định giá, tài sản thẩm định giá;
c) Yêu cầu thay thế thẩm định viên về giá tham gia thực hiện thẩm định giá khi có căn cứ cho rằng thẩm định viên về giá đó vi phạm Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và nguyên tắc hoạt động trung thực, độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện thẩm định giá;
d) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; yêu cầu bồi thường trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có hành vi vi phạm gây thiệt hại;
đ) Xem xét, quyết định việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;
e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
....

Theo như quy định trên, khách hàng có quyền được yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá.

Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025
Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025

3. Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá được quy định tại Điều 7 Luật Giá 2023 như sau:

  • Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân:
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá;
  • Nghiêm cấm doanh nghiệp thẩm định giá phát hành khống chứng thư thẩm định giá.
  • Đối với thẩm định viên về giá nghiêm cấm:
    • Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023;
  • Nghiêm cấm khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Khách hàng và các bên liên quan có quyền sử dụng chứng thư thẩm định giá không hợp lệ không?

Khách hàng và các bên liên quan không được sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực hoặc không đúng mục đích thẩm định giá. Việc sử dụng chứng thư không hợp lệ có thể gây ra hậu quả pháp lý

4.2. Chứng thư thẩm định giá có thể được sử dụng trong trường hợp nào?

Chứng thư thẩm định giá thường được sử dụng để làm căn cứ xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá trị tài sản giữa các bên trong hợp đồng thẩm định giá. Nó có thể được áp dụng trong các giao dịch mua bán tài sản, thanh lý tài sản, hoặc các trường hợp cần xác định giá trị tài sản một cách chính thức.

4.3. Chứng thư thẩm định giá có giá trị pháp lý không?

Chứng thư thẩm định giá có giá trị pháp lý trong phạm vi và thời gian hiệu lực được xác định trong hợp đồng thẩm định giá. Nó có thể là căn cứ để các bên liên quan quyết định giá trị tài sản, và trong một số trường hợp, chứng thư có thể được sử dụng trong các tranh chấp pháp lý liên quan đến tài sản.

4.4. Có thể ủy quyền cho người khác ký chứng thư thẩm định giá không?

Chỉ những người có quyền ủy quyền hợp pháp, cụ thể là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mới có thể ủy quyền cho thẩm định viên ký chứng thư thẩm định giá. Người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá và phải tuân thủ các quy định của pháp luật.