Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?
Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?

1. Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương III Thông tư 30/2024/TT-BTC thì Chứng thư thẩm định giá bắt đầu có hiệu lực từ ngày ngày, tháng, năm phát hành chứng thư thẩm định giá.

Theo đó, thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá.

Như vậy chứng thư thẩm định giá được ghi lại hợp đồng thẩm định giá nhằm giúp cá nhân, tổ chức xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản và có giá trị hiệu lực tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư.

Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024
Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024

2. Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024

Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên và địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá.
  • Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật).
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Cơ sở giá trị thẩm định giá.
  • Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có).
  • Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá.
  • Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá.
  • Giá trị tài sản thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong trường hợp phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá.
Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025
Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025

3. Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá được quy định tại Điều 7 Luật Giá 2023 như sau:

  • Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân:
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá;
  • Nghiêm cấm doanh nghiệp thẩm định giá phát hành khống chứng thư thẩm định giá.
  • Đối với thẩm định viên về giá nghiêm cấm:
    • Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023;
  • Nghiêm cấm khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có cần phải công khai chứng thư thẩm định giá không?

Chứng thư thẩm định giá không phải là văn bản công khai và chỉ có giá trị đối với các bên liên quan được ghi nhận trong hợp đồng thẩm định giá. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, chứng thư thẩm định giá có thể phải được công khai nếu yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc nếu có thỏa thuận giữa các bên.

4.2. Doanh nghiệp thẩm định giá có quyền từ chối cung cấp chứng thư thẩm định giá không?

Doanh nghiệp thẩm định giá có quyền từ chối phát hành chứng thư thẩm định giá nếu có lý do chính đáng, chẳng hạn như:

  • Không đủ thông tin hoặc tài liệu cần thiết để thực hiện thẩm định giá.

  • Có sự không minh bạch hoặc gian lận trong việc cung cấp thông tin tài sản.

  • Tài sản cần thẩm định không đủ điều kiện hoặc không phù hợp với các quy định pháp luật.

4.3. Thẩm định viên về giá có thể thực hiện thẩm định giá đối với tất cả loại tài sản không?

Không, thẩm định viên về giá chỉ được phép thực hiện thẩm định giá đối với các loại tài sản trong phạm vi chuyên môn của mình và theo thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực hành nghề. Nếu thẩm định viên không có đủ chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề đối với một loại tài sản cụ thể, họ không được phép thực hiện thẩm định giá cho tài sản đó.

4.4. Có thể sử dụng chứng thư thẩm định giá cho mục đích khác ngoài hợp đồng thẩm định giá không?

Không, chứng thư thẩm định giá chỉ có giá trị trong phạm vi và mục đích thẩm định giá đã được ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá. Việc sử dụng chứng thư cho mục đích khác ngoài thẩm định giá tài sản được quy định là vi phạm pháp luật.