Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?
Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?

1. Chứng thư định giá bất động sản là gì? Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?

1.1. Chứng thư định giá bất động sản là gì?

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Giá 2023 quy định: Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

Điều 55 Luật Giá 2023 quy định chứng thư thẩm định giá như sau:

  • Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.
  • Báo cáo thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và phê duyệt của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và không thể tách rời với chứng thư thẩm định giá.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá được phép ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp ký chứng thư thẩm định giá và xem xét, phê duyệt báo cáo thẩm định giá. Người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
  • Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.
  • Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

1.2. Nội dung chứng thư định giá bất động sản bắt buộc có những gì?

Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên và địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá.
  • Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật).
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Cơ sở giá trị thẩm định giá.
  • Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có).
  • Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá.
  • Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá.
  • Giá trị tài sản thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong trường hợp phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá.
Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024
Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ ngày 01/7/2024

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023, khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

2.1. Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh

Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

2.2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Chứng thư thẩm định giá có thể được sử dụng trong các tranh chấp pháp lý không?

Có, chứng thư thẩm định giá có thể được sử dụng như một chứng cứ trong các tranh chấp pháp lý liên quan đến giá trị tài sản. Tuy nhiên, chỉ khi chứng thư thẩm định giá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý và được phát hành hợp pháp theo các quy định hiện hành.

3.2. Chứng thư thẩm định giá có thể được sửa đổi hoặc bổ sung sau khi phát hành không?

Chứng thư thẩm định giá không thể sửa đổi hoặc bổ sung sau khi đã được phát hành. Nếu có sự thay đổi cần thiết, doanh nghiệp thẩm định giá phải phát hành một chứng thư thẩm định giá mới. Mọi thay đổi cần phải tuân thủ quy trình thẩm định lại và ký kết chứng thư mới.

3.3. Thẩm định viên về giá có thể bị xử lý pháp lý nếu chứng thư thẩm định giá sai sự thật không?

Có, thẩm định viên về giá có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu phát hiện chứng thư thẩm định giá sai sự thật, giả mạo, hoặc không đúng với các quy định pháp lý. Việc này có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

3.4. Chứng thư thẩm định giá có cần phải được công chứng không?

Thông thường, chứng thư thẩm định giá không yêu cầu công chứng, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, nếu hợp đồng thẩm định giá yêu cầu hoặc nếu tài sản thẩm định có giá trị lớn, có thể cần phải công chứng chứng thư để tăng tính pháp lý.