Chứng thư thẩm định giá quy định thế nào? Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 gồm những gì?
CaptChứng thư thẩm định giá quy định thế nào? Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 gồm những gì?ion

1. Chứng thư thẩm định giá quy định thế nào? Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025 gồm những gì?

1.1. Quy định mới về chứng thư thẩm định giá

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Giá 2023 quy định: Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

Điều 55 Luật Giá 2023 quy định chứng thư thẩm định giá như sau:

  • Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.
  • Báo cáo thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và phê duyệt của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và không thể tách rời với chứng thư thẩm định giá.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá được phép ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp ký chứng thư thẩm định giá và xem xét, phê duyệt báo cáo thẩm định giá. Người được ủy quyền phải là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
  • Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.
  • Chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

1.2. Các hành vi nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá mới nhất 2025

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến chứng thư thẩm định giá được quy định tại Điều 7 Luật Giá 2023 như sau:

  • Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân:
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá;
  • Nghiêm cấm doanh nghiệp thẩm định giá phát hành khống chứng thư thẩm định giá.
  • Đối với thẩm định viên về giá nghiêm cấm:
    • Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề;
    • Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023;
  • Nghiêm cấm khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;
Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024
Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024

2. Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024

Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định Chứng thư thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Số hợp đồng thẩm định giá và/hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.
  • Tên và địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thông tin về khách hàng thẩm định giá.
  • Thông tin chính về tài sản thẩm định giá (tên và chủng loại tài sản, đặc điểm cơ bản về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật).
  • Mục đích thẩm định giá.
  • Thời điểm thẩm định giá.
  • Cơ sở giá trị thẩm định giá.
  • Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có).
  • Tên cách tiếp cận và tên phương pháp thẩm định giá.
  • Những điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá.
  • Giá trị tài sản thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá và chữ ký của thẩm định viên được giao chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đã ký báo cáo thẩm định giá.
  • Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền và dấu của doanh nghiệp thẩm định giá trường hợp phát hành chứng thư tại doanh nghiệp thẩm định giá. Họ tên, số thẻ thẩm định viên về giá, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và dấu của chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong trường hợp phát hành chứng thư tại chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá.
Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024
Nội dung cơ bản của chứng thư thẩm định giá từ 01/7/2024

3. Thời hạn chứng thư thẩm định giá là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương III Thông tư 30/2024/TT-BTC thì Chứng thư thẩm định giá bắt đầu có hiệu lực từ ngày ngày, tháng, năm phát hành chứng thư thẩm định giá.

Theo đó, thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá.

Như vậy chứng thư thẩm định giá được ghi lại hợp đồng thẩm định giá nhằm giúp cá nhân, tổ chức xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản và có giá trị hiệu lực tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành chứng thư.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Chứng thư thẩm định giá có những thành phần gì?

Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của thẩm định viên thực hiện thẩm định giá và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá. Ngoài ra, chứng thư cũng cần có đóng dấu của doanh nghiệp thẩm định giá.

4.2. Ai có quyền ký chứng thư thẩm định giá?

Chứng thư thẩm định giá phải được ký bởi thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá. Trong một số trường hợp, người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người quản lý doanh nghiệp (cũng là thẩm định viên) ký chứng thư.

4.3. Chứng thư thẩm định giá có phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia không?

Có, chứng thư thẩm định giá phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ những trường hợp chứng thư thuộc danh mục bí mật nhà nước.

4.4. Chứng thư thẩm định giá có thể bị tách rời khỏi báo cáo thẩm định giá không?

Không, chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá phải được sử dụng cùng nhau và không thể tách rời. Chứng thư chỉ có giá trị khi đi kèm với báo cáo thẩm định giá.