Tên: Lý thuyết Các phương pháp tách kim loại– Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 15: Các phương pháp tách kim loại chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 1,547 08/08/2025


Lý thuyết Hóa 12 Bài 15: Các phương pháp tách kim loại- Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Các phương pháp tách kim loại

1. Trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại

- Trong tự nhiên, chỉ có một số ít kim loại tồn tại ở dạng đơn chất (như vàng, bạc, platium,…) hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất trong các quặng mỏ.

2. Phương pháp tách kim loại

- Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất: Mn+ + ne M

- Tùy thuộc vào độ hoạt động hóa học của kim loại, chọn phương pháp tách kim loại phù hợp

+ Phương pháp nhiệt luyện: tách những kim loại hoạt động hóa học trung bình và yếu

+ Phương pháp thủy luyện: tách những kim loại hoạt động hóa học yếu

+ Phương pháp điện phân: điện phân nóng chảy (muối, oxide): tách những kim loại hoạt động hóa học mạnh; điện phân dung dịch muối: tách những kim loại hoạt động hóa học trung bình và yếu

3. Nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại

- Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất

- Tái chế kim loại từ các phế liệu đã sử dụng là một trong những giải pháp chiến lược giúp con người sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên.

- Nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại đòi hỏi quy mô, công nghệ tái chế hiện đại, chuyên nghiệp để tăng hiệu quả tái chế và bảo vệ môi trường, giải thiểu tác hại đối với sức khỏe con người.

B. Trắc nghiệm Các phương pháp tách kim loại

Đang cập nhật …

C. Sơ đồ tư duy Các phương pháp tách kim loại

Trắc nghiệm: Các phương pháp tách kim loại

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất?

A. Ag, Au.

B. Zn, Fe.

C. Mg, Al.

D. Na, Ba.

Đáp án đúng là: A

Kim loại Ag, Au hoạt động kém nên tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.

Câu 2. Nguyên tác tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là

A. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

B. oxy hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

C. hoà tan các khoàng vật có trong quặng để thu được kim loại.

D. dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng làkhử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.

Câu 3. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

A. Cu.

B. Na.

C. Ca.

D. Mg.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp thủy luyện: khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn. Thường được dùng để điều chế kim loại trung bình và yếu như Fe, Cu, Ag,…

Câu 4. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A. điện phân dung dịch.

B. điện phân nóng chảy.

C. nhiệt luyện.

D. thủy luyện.

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm.

Câu 5. Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Các kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch: Cu, Ag.

Câu 6. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

A. Cu, Fe, Al, Mg.

B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.

C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.

D. Cu, Fe, Al, MgO.

Đáp án đúng là: C

Các chất H2, CO có thể khử được oxide của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.

Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là

A. (3) và (4).

B. (1) và (2).

C. (2) và (3).

D. (1) và (4).

Đáp án đúng là: D

(1) Zn + 2AgNO3→ Zn(NO3)2 + 2Ag

(2) CO + CuO →t0 Cu + CO2

Câu 8. Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.

B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.

C. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.

D. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.

Đáp án đúng là: C

Điện phân NaCl:

Tại cathode: Na+ + 1e → Na (quá trình khử)

Tại anode: 2Cl- → Cl2 + 2e (quá trình oxi hóa).

Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái tự nhiên của kim loại?

A. Đa số các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng kim loại tự do và muối không tan.

B. Trong nước mặt và nước ngầm các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng cation, như Na+, Mg2+, Ca2+….

C. Trong cơ thể sinh vật, nguyên tố calcium có trong xương và răng, các nguyên tố potassium, sắt, đồng…có trong máu.

D. Nhôm và sắt là những nguyên tố kim loại chiếm hàm lượng cao trong vỏ trái đất.

Đáp án đúng là: A

Vì đa số các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.

Câu 10. Trong quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.

B. Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.

C. Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.

D. Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa H2O.

Đáp án đúng là: D

Điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3.

Tại anode: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Ở Việt Nam có mỏ quặng hematite ở Trại Cau, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, nước ta đã xây dựng khu công nghiệp gang – thép ở Thái Nguyên.

a. Thành phần chính của quặng hematite là Fe3O4.

b. Quặng hematite có thể tan trong dung dịch HCl.

c. Quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện thép.

d. Từ một tấn quặng hematite (chứa 60% iron oxide), điều chế được 0,35 tấn gang (chứa 95% Fe) biết hiệu suất quá trình sản xuất là 75%.

a. Sai vì thành phần chính của quặng hematite là Fe2O3

b. Đúng.

c. Sai vì quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện gang.

d. Sai vì Fe2O3 → 2Fe ⟹mgang=(1.0,6)160.2.56.10095.75100=0,33 tấn.

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 1. Khử 1,5 tấn quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) chứa 30% tạp chất trơ bằng khí hydrogen ở nhiệt độ cao. Biết rằng hiệu suất phản ứng H = 83%. Tính số tấn Fe thu được từ quá trình tinh chế trên (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 0,61.

Ta có: mFe2O3 = 1,05 tấn

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

Ta có: Cứ 160 tấn Fe2O3 → (2.56 = 112) tấn Fe

1,05 tấn Fe2O3 → 0,735 tấn Fe

Vì H = 75% nên khối lượng Fe thu được là m = 0,735.83% = 0,61 (tấn).

Câu 2. Ngâm một miếng kẽm sạch trong 250mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng miếng kẽm tăng 0,95 gam so với ban đầu. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng.

Đáp án đúng là: 0,05.

Gọi nồng độ mol của dung dịch AgNO3 là x (M) → nAgNO3 = 0,25x (mol)

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

0,125x ← 0,25x → 0,25x (mol)

Ta có : mZn tăng = mAg bám vào – mZn (phản ứng)

→ 0,95 = 0,25x.108 – 0,125x.65 →x = 0,05 (M)

1 1,547 08/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: