Lý thuyết Amino acid và peptide– Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 7: Amino acid và peptide chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 1,422 08/08/2025


Lý thuyết Hóa 12 Bài 7: Amino acid và peptide - Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Amino acid và peptide

A. Amino acid

1. Khái niệm, cấu trúc và tên gọi

Khái niệm: Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxylic (-COOH) và nhóm amino (- NH2)

- Đặc điểm cấu tạo và tên gọi của amino acid

Amino acid thường được gọi bằng tên thông thường như glycine, alanine, valine,…

2. Tính chất vật lí

- Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn, khi ở dạng kết tinh, chúng không màu.

- Amino acid thường tan nhiều trong nước

- Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao.

3. Tính chất điện di

- Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc PH của môi trường (tính chất điện di).

Ví dụ:

4. Tính chất hóa học

1. Tính chất riêng của các nhóm chức

Amino acid có tính lưỡng tính và có phản ứng tạo thành ester khi có xúc tác acid mạnh.

+ Tác dụng với acid mạnh:

Ví dụ: H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N – CH2 – COOH

+ Tác dụng với base mạnh:

Ví dụ: H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O

+ Phản ứng tạo ester hóa

Ví dụ: Lý thuyết Amino acid và peptide (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 1)

2. Tính chất chung của 2 nhóm chức

Các ε- amino acid, ω-amino acid có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polymer.

B. PEPTIDE

1. Khái niệm và cấu tạo

- Peptide là hợp chất hữu cơ được hình thành từ các đơn vị α- amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide ( - CO – NH – )

- Peptide được tạo thành từ 2,3,4,… đơn vị α-amino acid lần lượt được gọi là dipeptide, tripeptide, tetrapeptide,… Peptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid được gọi là polypeptide.

2. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thủy phân

Khi đun nóng peptide với dung dịch acid hoặc kiềm sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. Tùy thuộc vào pH của phản ứng sẽ cho sản phẩm cuối cùng là các phân tử α- amino acid ở các dạng khác nhau (phân tử trung hòa, cation, anion).

2. Phản ứng màu biuret

Trừ dipeptide, các peptide còn lại có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng. Phản ứng này còn được gọi là phản ứng màu biuret.

B. Trắc nghiệm Amino acid và peptide

Đang cập nhật …

C. Sơ đồ tư duy Amino acid và Peptide

Trắc nghiệm: Amino acid và peptide

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Chất nào sau đây là amino acid?

A. CH3COOH.

B. H2N-CH2-COOH.

C. C3H5(OH)3.

D. C17H35COOH.

Đáp án đúng là: B

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức phân tử chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH.

Vậy H2N-CH2-COOH là amino acid.

Câu 2. Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với

A. acid mạnh, base mạnh.

B. acid, kim loại kiềm.

C. alcohol trong môi trường acid mạnh.

D. Cu(OH)2, phản ứng màu biuret.

Đáp án đúng là: A

Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với acid và base.

Câu 3. H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng

A. phân tử trung hòa.

B. ion lưỡng cực.

C. cation.

D. anion.

Đáp án đúng là: B

Amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực.

Câu 4. Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Không hòa tan trong nước.

C. Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

D. Có độc tính cao.

Đáp án đúng là: A

Do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 5. Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?

A. Tính oxi hóa mạnh.

B. Tính khử mạnh.

C. Tính lưỡng tính.

D. Tính acid mạnh.

Đáp án đúng là: C

Do phân tử amino acid vừa chứ nhóm –NH2 vừa chứa –COOH nên chúng có tính chất lưỡng tính.

Câu 6. Trong phân tử peptide, các α- amino acid liên kết với nhau qua liên kết

A. ion.

B. peptide.

C. hydrogen.

D. cộng hóa trị.

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử peptide, các α- amino acid liên kết với nhau qua liên kếtpeptide.

Câu 7. Chất nào dưới đây là tripeptide?

A. Gly-Ala.

B. Gly-Ala-Val.

C. Gly-Gly-Ala-Val.

D. Ala-Gly-Gly-Val.

Đáp án đúng là: B

Tripeptide là peptide được tạo thành từ 3 đơn vị α- amino acid.

Câu 8. Chất nào sau đây tham gia phản ứng màu biuret?

A. Gly-Ala.

B. Ala-Val.

C. Gly-Gly-Ala-Val.

D. Ala

Đáp án đúng là: C

Các peptide phân tử có từ 3 đơn vị α- amino acid trở lên tham gia phản ứng màu biuret.

Câu 9. Các phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo của amino acid?

A. Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.

B. Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.

C. Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.

D. Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.

Đáp án đúng là: B

Tùy từng amino acid mà số nhóm -NH2 và số nhóm -COOH là bằng nhau hay khác nhau.

Câu 10. Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7 (có đáp án): Amino acid và peptide

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

A. Chất (2), chất (3) và chất (4).

B. Chất (1) và chất (2).

C. Chất (1) và chất (3).

D. Chất (1), chất (2) và chất (4).

Đáp án đúng là: D

α- amino acid là amino acid phân tử chứa nhóm –NH2 liên kết với C ở vị trí α.

Chú ý: Chất (4) biểu diễn α- amino acid dưới dạng ion lưỡng cực.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu hỏi. Xét phân tử valine.

a. Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH.

b. Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

c. Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

d. Valine có tính lưỡng tính.

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì ở dạng kết tinh thì valine không màu.

d. Đúng.

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 1. Có bao nhiêu amino acid có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

Đáp án đúng là 2.

Bao gồm: CH3 – CH(NH2) – COOH, H2N – CH2 – CH2 – COOH

Câu 2. Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?

Đáp án đúng là 4.

Bao gồm: methylamine, glycine, alanine, glutamic acid.

1 1,422 08/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: