Lý thuyết Ester – Lipid– Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo

Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 1: Ester – Lipid chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.

1 1,474 08/08/2025


Lý thuyết Hóa 12 Bài 1: Ester – Lipid- Chân trời sáng tạo

A. Lý thuyết Ester – Lipid

1. Ester

- Khái niệm: Khi thay nhóm OH trong nhóm carboxylic của carboxylic acid bằng nhóm OR’ thì được ester. Trong đó, R’ là gốc hydrocarbon.

- Đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester

- Ester đơn chức có công thức chung là R – COO – R’, trong đó R là gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H, R’ là gốc hydrocarbon

- Quy tắc gọi tên ester đơn chức: Tên ester RCOOR’ = Tên gốc R’ + Tên gốc acid RCOO

Ví dụ: HCOOCH3: methyl formate hay methyl methanoate

Tính chất vật lí của ester

- Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid hoặc alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương

- Ester là những chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, hầu hết nhẹ hơn nước, thường ít tan trong nước. Một số ester có mùi thơm của hoa, quả chín như: ethyl butyrate có mùi dứa chín, isomayl acetate có mùi chuối chín,…

Tính chất hóa học của ester

- Phản ứng hóa học đặc trưng của ester là phản ứng thủy phân

- Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid như HCl, H2SO4,… thường là phản ứng thuận nghịch

Ví dụ: Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 6)

- Ester cũng bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH,… Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Ví dụ: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

Điều chế và ứng dụng của ester

Các ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp gồm carboxylic acid và alcohol sử dụng H2SO4 đặc làm xúc tác.

Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 5)

Một số ester được điều chế bằng phương pháp khác. Chẳng hạn, trong công nghiệp, vinyl acetate được tổng hợp từ ethylene và acetic acid với sự có mặt của oxygen, sử dụng xúc tác palladium:

Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 4)

2. Chất béo

Khái niệm về lipid, chất béo, acid béo

- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi khoong phân cực như ether, chloroform, carbon tetrachloride,…

- Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,….

- Chất béo (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu thực vật

- Chất béo là triester của glycerol với các acid béo

Công thức tổng quát của chất béo:

Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 3)

Một số acid béo thường gặp

Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 2)

Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ đuôi CH3 là n thì acid béo thuộc nhóm omega – n

Tìm hiểu tính chất vật lí và hóa học của chất béo

- Chất béo đều nhẹ hơn nước, khôngg tan trong nước nhưng tan trong các dung môi không phân cực như benzene, ether,… Do đó khối lượng phân tử nên chất béo thường có nhiệt độ cao.

- Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thường ở thể lỏng (có nhiều trong dầu thực vật), chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thường ở thể rắn (có nhiều trong mỡ động vật)

Chất béo cũng có phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng thủy phân. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm gồm glycerol và các muối tương ứng của acid béo (thành phần chính của xà phòng).

Ví dụ:

Lý thuyết Ester – Lipid (Hóa 12 Chân trời sáng tạo 2024) (ảnh 1)

Ứng dụng của chất béo và acid béo

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa thành CO2 và H2O, giải phóng năng lượng cho cơ thể. Chất béo dư thừa được tích lũy vào các mô mỡ.

- Acid béo omega – 3 và omega – 6 đều có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành, trong đó - linolenic acid và linoleic acid là hai acid béo thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài.

B. Trắc nghiệm Ester – Lipid

Đang cập nhật …

C. Sơ đồ tư duy Ester - Lipid

Trắc nghiệm: Ester – Lipid

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?

A. HOCH2CH2CHO.

B. CH3CH2CH2COOH.

C. HOCH2COCH3.

D. CH3CH2COOCH3.

Đáp án đúng là: D

Công thức tổng quát của ester có dạng RCOOR’ với R là H hoặc gốc hydrocarbon, R’ là gốc hydrocarbon.

Vậy CH3CH2COOCH3thuộc loại ester.

Câu 2. Khi xà phòng hoá tristearin thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và C2H5OH.

B. C17H35COOH và C3H5(OH)3.

C. C15H31COOH và C3H5(OH)3.

D. C17H35COONa và C3H5(OH)3.

Đáp án đúng là: D

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH→to3C17H35COONa + C3H5(OH)3.

Câu 3. Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

C3H6O2 có 2 đồng phân ester là HCOOCH2CH3 và CH3COOCH3.

Câu 4. Trong một phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm chức –COO–?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.

Câu 5. Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate và ethanol. Công thức cấu tạo của X là

A. HCOOCH3.

B. CH3COOCH3.

C. CH3COOC2H5.

D. HCOOC2H5.

Đáp án đúng là: C

CH3COOC2H5 + NaOH →toCH3COONa + C2H5OH.

Câu 6. Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm thường có mùi đặc trưng là

A. mùi hoa, quả chín.

B. mùi tanh của cá.

C. mùi tinh dầu sả, chanh.

D. mùi cồn.

Đáp án đúng là: A

Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm là các ester có mùi hoa, quả chín.

Câu 7. Chất nào sau đây không phải là chất béo?

A. (CH3COO)3C3H5.

B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.

D. (C15H31COO)3C3H5.

Đáp án đúng là: A

Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.

Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.

Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.

Câu 8. Tính chất vật lí chung của chất béo là

A. ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

B. dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.

C. ít tan trong nước và nặng hơn nước.

D. dễ tan trong nước và nặng hơn nước.

Đáp án đúng là: A

Tính chất vật lí chung của chất béo làít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Câu 9. Công thức nào sau đây không phải acid béo?

A. CH3CH2COOH.

B. C15H31COOH.

C. C17H33COOH.

D. C17H35COOH.

Đáp án đúng là: A

Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn (khoảng 12- 24 nguyên tử C).

Vậy CH3CH2COOH không phải là acid béo.

Câu 10. Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là

A. CH3COOCH3.

B. HCOOC2H5.

C. CH3COOC2H5.

D. HCOOCH3.

Đáp án đúng là: B

Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate (HCOONa) và một alcohol. Vậy X có công thức cấu tạo HCOOCH2CH3.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu hỏi: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời sáng tạo Bài 1 (có đáp án): Ester - Lipid

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

a. Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.

b. Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.

c. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.

d. Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời sáng tạo Bài 1 (có đáp án): Ester - Lipid

a. Đúng.

b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3ℼC=C và 2ℼCOO).

c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.

d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.

CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 1. Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?

Đáp án đúng là: 4.

Bao gồm: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.

Câu 2. Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?

Đáp án đúng là: 6.

C4H8O2 tác dụng với NaOH: acid (2 đồng phân) và ester (4 đồng phân).

1 1,474 08/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: