Lý thuyết Amine – Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 6: Amine chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 6: Amine - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Amine
1. Khái niệm và cấu trúc
Khái niệm: Amine là hợp chất hữu cơ, có nhiều chức năng trong cơ thể sống như điều hòa sinh học, dẫn truyền thân hình.
Amine được phân loại theo bậc của amine và bản chất của gốc hydrocarbon
Đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử methylamine và aniline

Cấu trúc phân tử methylamine
2. Đồng phân và danh pháp
Công thức cấu tạo và gọi tên amine
+ Amine có đồng phân mạch carbon, đồng phân vị tró nhóm chức và đồng phân bậc amine
+ Amine đơn chức được gọi tên như sau:
- Theo danh pháp gốc – chức
Tên hydrocarbon + amine
- Theo danh pháp thay thế:
Amine bậc một
Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e) + số chỉ vị trí nhóm amine + amine
Amine bậc hai
Chọn mạch carbon dài nhất chứa nguyên tử nitrogen làm mạch chính
N – tên gốc hydrocarbon + tên hydrocarbon mạch chính (bỏ kí tự e) + số chỉ vị trí nhóm amine + amine
Amine bậc ba
Chọn mạch carbon dài nhất chứa nguyên tử nitrogen làm mạch chính
N – tên gốc hydrocarbon thức nhất – N – tên gốc hydrocarbon thứ hai + tên hydrocarbon mạch chính (bỏ kí tự e) + số chỉ vị trí nhóm amine + amine
3. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, amine có thể tồn tại ở thể khí, lỏng hoặc rắn
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc có xu hướng tăng khi phân tử khối tăng
- Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước.
4. Tính chất hóa học
1. Tính base của nhóm NH2
Amine có tính base. Dung dịch alkylamine có thể làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch aniline không làm quỳ tím đổi màu.
Ví dụ: CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
2. Phản ứng với nitrous acid (H – O – N = O)
- Aniline phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo ra muối diazonium, là chất trung gian quan trọng tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ.
- Phản ứng của alkylamine bậc một với nitrous acid sinh ra nitrogen và alcohol.
3. Phản ứng ở nhân thơm của aniline
Nhóm NH2 làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline. Phản ứng ưu tiên thế nguyên tử hydrogen ở các vị trí ortho (o-) và para (p-) của aniline.
4. Phản ứng tạo phức của methylamine hoặc ethylamine
Methylamine và ethylamine có phản ứng tạo phức với Cu(OH)2.
5. Ứng dụng và điều chế
- Amine ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, thuốc nhuộm và sản xuất vật liệu.
- Phương pháp phổ biến để điều chế amine: khử hợp chất nitro hoặc alkyl hóa ammonia.
B. Trắc nghiệm Amine
Đang cập nhật …
C. Sơ đồ tư duy Amine

Trắc nghiệm: Amine
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là
A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một.
B. 2-methylbutan-l-amine, bậc hai.
C. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai.
D. 2-methylbutan-l-amine, bậc một.
Đáp án đúng là: D
CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 có tên gọi 2-methylbutan-1-amine và là amine bậc một.
Câu 2. Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Đáp án đúng là: A
Amine bậc 1 gồm CH3NH2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, C6H5NH2.
Câu 3. Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3CH2CH2NH2.
B. CH3CH(NH2)CH3.
C. CH3NHCH2CH3.
D. (CH3)3N.
Đáp án đúng là: C
Amine bậc 2 chứa nhóm –NH–.
Câu 4. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
A. Aniline.
B. Ethylamine.
C. Methylamine.
D. Dimethylamine.
Đáp án đúng là: A
Aniline có tính base rất yếu nên không làm quỳ tím chuyển màu.
Câu 5. Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được?
A. kết tủa màu nâu đỏ.
B. dung dịch màu vàng nâu.
C. kết tủa màu vàng nâu.
D. dung dịch màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là: A
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
(kết tủa màu nâu đỏ)
Câu 6. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Đáp án đúng là: C
Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen:
Câu 7. Methylamine là hợp chất có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá). Phát biểu nào sau đây đúng về methylamine?
A. Methylamine có công thức phân tử là CH5N.
B. Methylamine có tính base mạnh hơn ethylamine.
C. Methylamine tan rất tốt trong nước vì có phân tử khối nhỏ.
D. Methylamine là chất lỏng ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là: A
Methylamine có công thức cấu tạo CH3NH2 nên công thức phân tử là CH5N.
Câu 8. Các amine CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2 tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này
A. tạo được liên kết hydrogen với nước.
B. tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau.
C. hình thành lực tương tác van der Waals lớn giữa các phân tử.
D. đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước.
Đáp án đúng là: A
Do các amine trên có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên chúng tan nhiều trong nước.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của amine?
A. Các amine đều độc, chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc diệt nấm mốc, thuốc kháng sinh.
B. Amine được sử dụng nhiều trong bào chế dược phẩm, vitamin.
C. Nhiều polymer như nylon-6,6, polyurethane (PU), ... có thể được tổng hợp từ tiền chất là các amine.
D. Phẩm nhuộm azo và dược phẩm là các ứng dụng quan trọng của aniline.
Đáp án đúng là: A
Các amine chủ yếu được dùng để bào chế dược phẩm, tơ,…
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất hoá học của dung dịch methylamine?
A. Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.
B. Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
C. Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.
D. Phản ứng với HNO2 tạo thành CH3N2+Cl−.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng xảy ra:
CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
a. Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
b. Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn.
c. CH3NH2 là một amine bậc một.
d. CH3–NH–C2H5 là một amine bậc ba.
a. Đúng.
b. Sai vì không có amine bậc bốn.
c. Đúng.
d. Sai vì đây là amine bậc hai.
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất: CH3OH, C2H5Cl, C2H5NH2, CH3COOH, CH3 – NH – CH3, H2N – CH2 – COOH. Có bao nhiêu chất là amine trong các chất trên?
Đáp án đúng là 2.
Bao gồm: C2H5NH2, CH3 – NH – CH3.
Câu 2. Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, diethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên?
Đáp án đúng là 3.
Bao gồm: methylamine, ethylamine, dimethylamine.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
