Lý thuyết Chất dẻo và vật liệu composite– Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 10: Chất dẻo và vật liệu composite chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 10: Chất dẻo và vật liệu composite - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Chất dẻo và vật liệu composite
1. Chất dẻo
Khái niệm: chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.
Thành phần của chất dẻo bao gồm: polymer là thành phần chính, các chất hóa dẻo và chất độn
- Polymer thông dụng làm chất dẻo bao gồm PE, PP, PVC, PS, PPF, poly(methyl methacrylate)
+ Polyethylene (PE) là chất dẻo mềm, được dùng chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa
+ Polypropylene (PP) được sản xuất từ propylene. Polymer này được dùng trong sản xuất bao bì, hộp đựng thực phẩm
+ Poly(vinyl chloride) (PVC) là chất dẻo có tính cách điện tốt, bền với acid, dùng phổ biến để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn thoát nước, áo mưa.
+ Poly(methyl methacrylate) là chất dẻo trong suốt, được sử dụng để sản xuất hữu cơ thủy tính
+ Polystyene (PS) thường dùng để sản xuất vỏ của các dụng cụ điện tử như tivi, tủ lạnh, điều hòa.
2. Vật liệu composite
- Vật liệu composite là vật liệu tổ hợp từ ít nhất hai vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với vật liệu thành phần. Hai thành phần cơ bản của vật liệu composite bao gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.
- Vật liệu nền đóng vai trò liên kết vật liệu cốt với nhau và tạo tính thốgn nhất cho vật liệu composite. Vật liệu nền thường là polymer
- Vật liệu cốt là thành phần giúp cho vật liệu có được các đặc tính cơ học cần thiết.
- Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi trong đời sống và trong các ngành công nghiệp.
3. Sử dụng chất dẻo và bảo vệ môi trường
- Lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất gây ra nhiều tác hại đối với môi trường sống.
- Các biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo: tiết giảm, tái sử dụng và tái chế.
- Sử dụng polymer phân hủy sinh học là một biện pháp tốt để bảo vệ môi trường.
B. Trắc nghiệm Chất dẻo và vật liệu composite
Đang cập nhật …
C. Sơ đồ tư duy Chất dẻo và vật liệu composite

Trắc nghiệm: Chất dẻo và vật liệu composite
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Thành phần của chất dẻo chứa
A. polymer.
B. chất hóa dẻo.
C. các chất phụ gia khác.
D. polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Đáp án đúng là: D
Thành phần của chất dẻo chứa polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Câu 2. Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
A. Cao su isoprene.
B. Polyethylene.
C. Tơ nitron.
D. Nylon-6,6.
Đáp án đúng là: D
Nylon-6,6 được chế tạo từ polymer trùng ngưng: trùng ngưng hexamethylenediamin và adipic acid.
Câu 3. Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
A. Polybuta-1,3-diene.
B. Poly(phenol-formaldehyde).
C. Polyisoprene.
D. Poly(urea-formaldehyde).
Đáp án đúng là: B
Poly(phenol-formaldehyde) được dùng để chế tạo chất dẻo.
Câu 4. Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của Xlà
A. poly(methyl methacrylate).
B. poly(phenol-formaldehyde).
C. polyethylene.
D. poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là: A
Poly(methyl methacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.
Câu 5. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A. Acrylonitrile.
B. Vinyl chloride.
C. Propylene.
D. Vinyl acetate.
Đáp án đúng là: B
PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer vinyl chloride (CH2=CHCl) bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 6. Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?
A. CH2=CH–Cl.
B. CH2=CH2.
C. CH2=CH–C6H5.
D. CH2=CH–CH3.
Đáp án đúng là: D
Monomer tạo polypropylene là CH2=CH-CH3.
Câu 7. Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
A. Poly(methyl methacrylate).
B. Poly(vinyl chloride).
C. Polyacrylonitrile.
D. Polypropylene.
Đáp án đúng là: D
Polypropylene chỉ chứa C và H.
Câu 8. Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
A. Poly(methyl methacrylate).
B. Poly(vinyl chloride).
C. Polystyrene.
D. Poly(buta-1,3-diene).
Đáp án đúng là: D
Vì poly(buta-1,3-diene) là cao su.
Câu 9. Cho các chất sau: CH2=CHCl; CH2=CHCH3; CH2=CH–CH=CH2; H2N[CH2]5COOH. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Đáp án đúng là: A
CH2=CHCl; CH2=CHCH3; CH2=CH–CH=CH2 có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
A. Là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau.
B. Vật liệu composite bao gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và kim loại.
C. Vật liệu composite có các tính chất vượt trội so với vật liệu ban đầu.
D. Vật liệu composite cốt sợi được dùng phổ biến để sản xuất thân, vỏ máy bay,....
Đáp án đúng là: B
Vật liệu composite bao gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi.Poly (methyl methacrylate), là một loại nhựa tổng hợp có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Với nhiều tính năng nổi bật, nhựa poly (methyl methacrylate) đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực sản xuất.
a. Poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng.
b. Phương trình tổng hợp poly (methyl methacrylate) như sau:
c. Poly (methyl methacrylate) cũng có tên gọi khác là thủy tinh hữu cơ.
d. Nhựa poly (methyl methacrylate) có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống.
a. Sai vì poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp methyl methacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3 (trong phân tử có liên kết đôi C=C).
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. PP được tạo thành từ phản ứng sau
Một đoạn mạch PP có phân tử khối là 5754. Tính số mắt xích trong đoạn mạch trên?
Đáp án đúng là: 137
Số mắt xích trong đoạn mạch trên là 5754 : 42 = 137.
Câu 2. Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Số mắt xích trung bình của mẫu PS đó là?
Đáp án đúng là: 2540
Polystyrene có công thức cấu tạo là:
⇒ 104n = 264160 ⇒ n = 2 540.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
