Lý thuyết Đại cương về polymer– Hóa lớp 12 Chân trời sáng tạo
Với lý thuyết Hóa lớp 12 Bài 9: Đại cương về polymer chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Hóa 12.
Lý thuyết Hóa 12 Bài 9: Đại cương về polymer - Chân trời sáng tạo
A. Lý thuyết Đại cương về polymer
1. Công thức cấu tạo và tên gọi của một số polymer
- Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên
- Tên gọi của nhiều polymer: poly + tên monomer tương ứng. Một số polymer có tên gọi riêng.
2. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, polymer thường là chất rắn, không tan trong nước
- Một số polymer có tính đàn hồi, một số polymer cách điện, cách nhiệt, một số polymer dai và bền.
3. Tính chất hóa học
- Phản ứng cắt mạch polymer làm giảm mạch polymer
- Phản ứng giữ nguyên mạch polymer không làm thay đổi mạch polymer
- Một số đoạn mạch polymer có thể kết hợp với nhau để tạo thành đoạn mạch polymer dài hơn hoặc tạo thành polymer có cấu trúc mạng không gian (phản ứng tăng mạch polymer).
4. Phương pháp tổng hợp một số polymer thường gặp
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành polymer.
- Phân tử monomer tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc mạch vòng như caprolactam,…
- Trung ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer tạo thành polymer kèm theo sự tách loại các phân tử nhỏ (thường là nước).
- Monomer tham gia phản ứng trùng ngưng chứa ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo polymer.
B. Trắc nghiệm Đại cương về polymer
Đang cập nhật …
C. Sơ đồ tư duy Đại cương về Polymer

Trắc nghiệm: Đại cương về polymer
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. PVC.
B. Cao su buna.
C. PS.
D. Nylon-6,6.
Đáp án đúng là: D
Loại A. PVC hay poly (vinyl chloride) được trùng hợp từ vinyl chloride CH2=CH-Cl.
Loại B. Cao su buna hay polybutadiene được trùng hợp từ buta-1,3-diene CH2=CH-CH=CH2.
Loại C. PS hay polystyrene trùng hợp từ styrene C6H5-CH=CH2.
Chọn D. Nylon-6,6 được trùng ngưng từ adipic acid HOOC-[CH2]4-COOH và hexamethylene diamine H2N-[CH2]4-NH2.
Câu 2. Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Cellulose.
Đáp án đúng là: D
Cellulose là một polymer thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.
Câu 3. Tính chất vật lí chung của polymer là
A. chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
B. chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
C. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
D. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Câu 4. Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
A. PE.
B. PP.
C. PVC.
D. PS.
Đáp án đúng là: C
PVC là polymer chứa nguyên tố Cl.
Câu 5. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
A. Tinh bột.
B. Tơ tằm.
C. Polyethylene.
D. Cao su thiên nhiên.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột, cao su thiên nhiên và tơ tằm là polymer thiên nhiên; PE là polymer tổng hợp.
Câu 6. Quá trình kết họp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
A. trùng hợp.
B. thế.
C. tách.
D. trùng ngưng.
Đáp án đúng là: D
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Câu 7. Khi phân tích thành phần một polymer X thấy tỉ lệ số mol C và H tương ứng là 1 : 1. X là polymer nào dưới đây?
A. Polypropylene.
B. Tinh bột.
C. Polystyrene.
D. Poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là: A
Do polystyrene có công thức (C8H8)n tỉ lệ nC : nH =1:1.
Câu 8. Cho phản ứng sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng trên là phản ứng trùng hợp.
B. PET bền trong môi trường kiềm.
C. Một mắt xích của PET có 10 C.
D. PET bền trong môi trường acid.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng trên là phản ứng trùng ngưng, sản phẩm tạo thành là poly ester nên kém bền trong acid và base. Mỗi mắt xích của PET có công thức: C10H8O4.
Câu 9. Thuỷ tinh hữu cơ còn được gọi là thuỷ tinh plexiglass hoặc thuỷ tinh acrylic. Đây là một loại polymer có tên là poly(methyl methacrylate) được điều chế từ methyl methacrylate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.
B. Methyl methacrylate thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở.
C. Poly(methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Poly(methyl methacrylate) có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là: A
Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 10. Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ hai monomer sau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Công thức của Kevlar là (-OC-C6H4-CO-NH-C6H4-NH-)n (với C6H5- là phenyl).
B. Kevlar thuộc loại polymer có nhóm chức ester.
C. Kevlar được điều chế từ hai monomer bằng phản ứng trùng hợp.
D. Poly(methyl methacrylate) không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án đúng là: A
Công thức của Kevlar là (-OC-C6H4-CO-NH-C6H4-NH-)n (với C6H5- là phenyl).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu hỏi. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân huỷ sinh ra các chất có hại cho sức khoẻ.
a. Nhựa PS được sử dụng đựng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường.
b. Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng.
c. Nhựa PS được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monomer styrene.
d. Nhựa PS thuộc loại polymer tổng hợp.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng vì nhựa PS được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp styrene: C6H5CH=CH2.
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các hợp chất: CH2=CH−COOCH3; CH2=CH2; HO−(CH2)6−COOH; HOOC−(CH2)4−COOH; C6H5−CH=CH2. Có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
Đáp án đúng là: 2
Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).
Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
Vậy các chất tham gia phản ứng trùng ngưng là: HO−(CH2)6−COOH;HOOC−(CH2)4−COOH.
Câu2. Polyisoprene tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc nhưsau:
Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 544 000 amu chứa bao nhiêu mắt xích?
Đáp án đúng là: 8000.
Một mắt xích của polyisoprene: C5H8 có phân tử khối là 68 amu.
⟹ Số mắt xích của đoạn mạch trên là: = 8000 mắt xích
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
