Tìm kiếm
Chương XXXI: Thủ tục rút gọn
| Số hiệu: | 105/2016/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 06/04/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 20/05/2016 | Số công báo: | Từ số 343 đến số 344 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Dược 2016 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc;…
I. Hành nghề dược
Luật Dược 2016 quy định các vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược gồm:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
- Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
- Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở KCB.
II. Kinh doanh dược
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, theo quy định của Luật Dược số 105/2016/QH13:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược.
- Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại Điều 33 và Điều 34 Luật Dược.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
- Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.
III. Đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc
Thuốc lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng và bảo đảm về an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu về nhãn thuốc tại Điều 61 Luật về Dược và pháp luật liên quan;
- Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc.
IV. Dược liệu và thuốc cổ truyền
Theo Luật Dược năm 2016, cơ sở khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được chế biến, bào chế, bốc thuốc cổ truyền theo bài thuốc, đơn thuốc để sử dụng và bán lẻ theo đơn tại chính cơ sở đó.
V. Thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc
Nội dung thông tin thuốc, theo Luật số 105/2016/QH13 bao gồm:
- Thông tin cho người hành nghề KCB bao gồm tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng,…
- Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và vấn đề cần lưu ý;
- Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược bao gồm thông tin cập nhật về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.
VI. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng và việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
Luật Dược quy định: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam.
Việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được ghi trong Dược điển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng.
Chi tiết xem tại văn bản.
Luật Dược 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thủ tục rút gọn đối với việc điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Chương này và những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.
1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:
a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;
b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;
c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;
d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.
2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:
a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;
b) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
Thủ tục rút gọn được áp dụng kể từ khi ra quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.
2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Tòa án được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
3. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra không đúng pháp luật thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và gửi cho Cơ quan điều tra.
4. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Tòa án không đúng pháp luật thì Viện kiểm sát kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định. Chánh án Tòa án phải xem xét, trả lời trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị của Viện kiểm sát.
5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nại. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu một trong các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 456 của Bộ luật này không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.
3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.
1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
2. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy tố.
Quyết định đề nghị truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đề nghị truy tố, Cơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:
a) Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố;
b) Không truy tố bị can và ra quyết định đình chỉ vụ án;
c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
d) Tạm đình chỉ vụ án;
đ) Đình chỉ vụ án.
2. Quyết định truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nêu rõ lý do và căn cứ truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử;
b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
c) Tạm đình chỉ vụ án;
d) Đình chỉ vụ án.
2. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Sau phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Kiểm sát viên công bố quyết định truy tố.
3. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa xét xử sơ thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Việc xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
SUMMARY PROCEDURE
Article 455. Scope of summary procedure
Summary procedure for investigation, prosecution, trial in the first and second instance shall be governed by this Chapter and other stipulations of this Law, which are not contrary to this Chapter.
Article 456. Requirements for the application of summary procedure
1. Summary procedure shall be applied during the stage of investigation, prosecution and trail in the first instance upon the satisfaction of these requirements:
a) The perpetrator of criminal acts confesses or is caught in the act;
b) The crime is plain and evidences are lucid;
c) The crimes committed are misdemeanors;
d) The perpetrator of crimes has manifest address of residence and personal record.
2. Summary procedure shall be applied for trial in the second instance upon the satisfaction of one of these requirements:
a) Summary procedure was applied for the trial in the first instance. Furthermore, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences;
b) Summary procedure was not applied for the trial in the first instance despite the satisfaction of all requirements in Section 1 of this Article. Moreover, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences.
Article 457. Decisions to apply summary procedure
1. In 24 hours upon the satisfaction of requirements in Article 456 of this Law, investigation authorities, procuracies and courts shall decide to apply summary procedure.
Summary procedure shall commence upon the issuance of the decision and end upon the closure of the appellate trial, unless such procedure is terminated according to Article 458 of this Law.
2. The decision to apply summary procedure shall be given to the suspect, defendant or their representatives, and defense counsel in 24 hours upon its issuance.
Investigation authorities or Courts, in 24 hours upon the issuance of their decision to apply summary procedure, shall send such decision to the equivalent Procuracy.
3. The procuracy, when finding the invalidity of investigation authorities’ decisions to apply summary procedure, shall decide to nullify such decisions in 24 hours upon the receipt of such, and inform the investigation authorities.
4. The procuracy, when finding the invalidity of the Court’s decision to apply summary procedure, shall propose its findings to the President of that Court. The court president must consider details and respond in 24 hours upon the receipt of the Procuracy’s propositions.
5. Complaints may be lodged against a decision to apply summary procedure. The suspect, defendant or their representatives shall be entitled to lodge complaints against a decisions to apply summary procedure. The time limit for such complaints shall be 05 days upon the receipt of the decision. Complaints shall be sent to the investigation authorities, procuracies or courts issuing the decision to apply summary procedure. Such complaints, after received, must be settled in 03 days.
Article 458. Nullification of decisions to apply summary procedure
If one of the requirements in Point b, c and d, Section 1, Article 456 of this Law is not satisfied during the summary procedure, investigation authorities, procuracies and courts shall nullify the decisions to apply summary procedure and handle the case according to general regulations in this Law. The same applies if the investigation or the case is suspended or documents are returned for further investigation according to this Law.
The time limit for legal proceedings of the lawsuit shall abide by general stipulations in this Law upon the nullification of the decision to apply summary procedure.
Article 459. Temporary detainment and detention for investigation, prosecution and adjudication
1. Grounds, authority and procedures for temporary detainment and detention shall abide by this Law.
2. The length of time of temporary detainment shall not exceed 03 days upon the investigation authorities’ acquisition of an arrestee.
3. The time limit for temporary detention shall not exceed 20 days during investigation, 05 days during prosecution, 17 days during trial in the first instance, and 22 days during trial in the second instance.
1. The time limit for investigation under summary procedure shall be 20 days upon the issuance of a decision to file a lawsuit.
2. Investigation authorities, when closing investigation, shall issue decisions to prosecute.
A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. Investigation authorities, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Procuracy.
Article 461. Decision to prosecute
1. The procuracy, in 05 days upon receiving a decision to prosecute and case files, shall make one of these decisions:
a) Prosecute the suspect before a Court via the decision to prosecute;
b) Decide not to prosecute the suspect and dismiss the case;
c) Return documents for further investigation;
d) Suspend the case;
dd) Dismiss the case.
2. A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. The procuracy, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives and investigation authorities. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Court.
Article 462. Preparation for trial in the first instance
1. The judge appointed to hold trial, in 10 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
a) Hear the case;
b) Return documents for further investigation;
c) Suspend the case;
d) Dismiss the case.
2. The court, if deciding to hear the case, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
3. The first-instance court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 463. Trial in the first instance
1. A trial under summary procedure in the first instance shall be held by one Judge.
2. The procurator, after the preliminary formalities of the trial, shall announce the decision to prosecute.
3. The order and procedures of this court of first instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Article 464. Preparation for trial in the second instance
1. The appellate court shall receive and admit case files according to general stipulations in this Law.
The court, after admitting the case, shall send case files to the equivalent Procuracy/ In 05 days, the Procuracy must return case files to the Court.
2. The judge appointed to hold trial, in 15 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
b) Hear the case in the second instance;
b) Dismiss the appellate lawsuit.
3. The court, if deciding to hear the case in the second instance, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
4. The appellate court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 465. Trial in the second instance
1. An appellate trial under summary procedure shall be held by one Judge.
2. The order and procedures of this court of second instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dược mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dược mới nhất 2025
Hồ sơ và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dược là bước quan trọng để các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện được phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm. Việc hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đúng quy trình thủ tục không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dược. Hiểu rõ về hồ sơ và thủ tục cấp giấy chứng nhận sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ, nhanh chóng và chính xác hơn trong quá trình đăng ký hoạt động. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dược mới nhất 2025. 12/06/20254 điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược chuẩn quy định mới nhất 2025
4 điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là ngành dược, chứng chỉ hành nghề là điều kiện bắt buộc để cá nhân được phép hoạt động chuyên môn. Tuy nhiên, hiện nay không ít trường hợp dược sĩ cho thuê hoặc mượn bằng nhằm giúp cơ sở kinh doanh dược hợp thức hóa thủ tục pháp lý. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả người cho thuê lẫn người sử dụng bằng. Vậy pháp luật quy định như thế nào điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin 14/06/2025Có được phép cho thuê bằng dược sĩ? Mức xử phạt đối với hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề dược là bao nhiêu?
Có được phép cho thuê bằng dược sĩ? Mức xử phạt đối với hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề dược là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là ngành dược, chứng chỉ hành nghề là điều kiện bắt buộc để cá nhân được phép hoạt động chuyên môn. Tuy nhiên, hiện nay không ít trường hợp dược sĩ cho thuê hoặc mượn bằng nhằm giúp cơ sở kinh doanh dược hợp thức hóa thủ tục pháp lý. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả người cho thuê lẫn người sử dụng bằng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc cho thuê chứng chỉ hành nghề dược? Mức xử phạt cụ thể đối với hành vi này là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn. 14/06/2025Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược mới nhất 2025 gồm những gì?
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hoạt động kinh doanh dược phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng và đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Để đáp ứng yêu cầu đó, pháp luật Việt Nam quy định rõ về các điều kiện cần thiết đối với các cơ sở kinh doanh dược. Một trong những yêu cầu pháp lý quan trọng nhất chính là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, văn bản thể hiện sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Hãy cùng tìm hiểu về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược mới nhất 2025 gồm những gì? 12/06/2025Thuốc hướng thần dạng nước là gì? Có phải chất cấm không theo quy định mới nhất 2025?
Thuốc hướng thần dạng nước là gì? Có phải chất cấm không theo quy định mới nhất 2025?
Sự xuất hiện của các loại thuốc hướng thần dạng nước đang đặt ra nhiều thách thức mới trong công tác phòng chống ma túy. Vậy, thuốc hướng thần dạng nước là gì và liệu chúng có phải là chất cấm theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết này sẽ làm rõ những khái niệm này, đồng thời cập nhật các quy định pháp luật liên quan để cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ. 30/05/2025Hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì? Mức xử phạt hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 thế nào?
Hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì? Mức xử phạt hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 thế nào?
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì? Mức xử phạt hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 thế nào? 23/05/2025Tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất 2025 thế nào?
Tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất 2025 thế nào?
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất 2025 thế nào? 27/05/2025Sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025?
Sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025? 27/05/2025Hàng giả khác hàng nhái ra sao? Phân biệt theo quy định mới nhất 2025
Hàng giả khác hàng nhái ra sao? Phân biệt theo quy định mới nhất 2025
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về hàng giả khác hàng nhái ra sao? Phân biệt theo quy định mới nhất 2025. 23/05/2025Hàng giả, hàng nhái là gì? Xử phạt hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025
