Tìm kiếm
Chương VIII Luật Dược 2016: Thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc
| Số hiệu: | 105/2016/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 06/04/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 20/05/2016 | Số công báo: | Từ số 343 đến số 344 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Dược 2016 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc;…
I. Hành nghề dược
Luật Dược 2016 quy định các vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược gồm:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
- Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
- Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở KCB.
II. Kinh doanh dược
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, theo quy định của Luật Dược số 105/2016/QH13:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược.
- Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại Điều 33 và Điều 34 Luật Dược.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
- Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.
III. Đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc
Thuốc lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng và bảo đảm về an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu về nhãn thuốc tại Điều 61 Luật về Dược và pháp luật liên quan;
- Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc.
IV. Dược liệu và thuốc cổ truyền
Theo Luật Dược năm 2016, cơ sở khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được chế biến, bào chế, bốc thuốc cổ truyền theo bài thuốc, đơn thuốc để sử dụng và bán lẻ theo đơn tại chính cơ sở đó.
V. Thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc
Nội dung thông tin thuốc, theo Luật số 105/2016/QH13 bao gồm:
- Thông tin cho người hành nghề KCB bao gồm tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng,…
- Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và vấn đề cần lưu ý;
- Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược bao gồm thông tin cập nhật về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.
VI. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng và việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
Luật Dược quy định: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam.
Việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được ghi trong Dược điển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng.
Chi tiết xem tại văn bản.
Luật Dược 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tin thuốc nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc.
2. Thông tin thuốc phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp thông tin.
3. Căn cứ để xây dựng nội dung thông tin thuốc bao gồm các tài liệu sau đây, trừ trường hợp thông tin quy định tại điểm c khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này:
a) Dược thư Quốc gia Việt Nam;
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt;
c) Tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.
4. Dược thư Quốc gia Việt Nam là tài liệu chính thức về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành và cập nhật Dược thư Quốc gia Việt Nam.
5. Nội dung thông tin thuốc bao gồm:
a) Thông tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bao gồm tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo và an toàn thuốc và các thông tin cần thiết khác;
b) Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc;
c) Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược bao gồm thông tin cập nhật về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.
6. Trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm cập nhật thông tin thuốc của cơ sở đang lưu hành trên thị trường cho cơ quan quản lý nhà nước về dược;
b) Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc phù hợp với thông tin quy định tại khoản 3 Điều này cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc.
Người của cơ sở kinh doanh dược giới thiệu thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về dược trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm công bố thông tin về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.
7. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuốc phải chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.
1. Nội dung hoạt động cảnh giác dược bao gồm:
a) Theo dõi, phát hiện, báo cáo thông tin liên quan đến phản ứng có hại của thuốc, sai sót liên quan đến thuốc, nghi ngờ thuốc giả, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng và thông tin liên quan đến thuốc không có hoặc không đạt hiệu quả điều trị;
b) Thu thập, xử lý thông tin quy định tại điểm a khoản này; đánh giá lợi ích, nguy cơ, kết luận, quản lý rủi ro liên quan đến thuốc;
c) Công bố kết luận của cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề an toàn của thuốc.
2. Người sử dụng thuốc khi có những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng cần thông báo đến người trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở bán lẻ thuốc nơi đã mua thuốc và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
3. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Chủ động theo dõi, phát hiện có dấu hiệu bất thường, sai sót liên quan đến thuốc và nghi ngờ về chất lượng, hiệu quả của thuốc trong quá trình hành nghề;
b) Đánh giá, xử lý và dự phòng khi phát hiện có dấu hiệu bất thường, sai sót hoặc khi nhận được thông tin từ người sử dụng thuốc quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về các thông tin thu thập được khi thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
4. Cơ sở bán lẻ thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Tư vấn trong phạm vi chuyên môn cho người sử dụng thuốc về các biện pháp xử lý khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc;
b) Thu thập, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền các thông tin về dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.
5. Cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở pha chế, chế biến thuốc, cơ sở đăng ký thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức theo dõi về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc khi đưa ra lưu hành trên thị trường;
b) Báo cáo và cập nhật thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về chất lượng, an toàn, hiệu quả liên quan đến thuốc do cơ sở mình sản xuất, đăng ký lưu hành, pha chế, chế biến.
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tạm ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản trong trường hợp thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng.
1. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức hoạt động thông tin thuốc và cảnh giác dược tại cơ sở.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức hệ thống thông tin thuốc và cảnh giác dược.
3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và xác nhận nội dung thông tin thuốc.
1. Việc quảng cáo thuốc thực hiện theo đúng nội dung quảng cáo đã được Bộ Y tế xác nhận và theo quy định của pháp luật về quảng cáo có liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Điều kiện đối với thuốc được quảng cáo được quy định như sau:
a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;
b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quảng cáo thuốc, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.
DRUG INFORMATION, PHARMACOVIGILANCE, AND DRUG ADVERTISEMENTS
Article 76. Content of drug information and responsibility for providing drug information
1. Drug information is meant to provide medical practitioners and drug users with instructions on how to use the drug reasonably, safely, and effectively.
2. Drug information must be up-to-date, unequivocal, adequate, and accurate based on evidence, understandable and suitable for intended information recipients.
3. The following documents are the basis for providing drug information, except for information specified in Point c Clause 5 and Point a Clause 6 of this Article:
a) Vietnam’s National Pharmacopoeia;
b) The package insert approved by the Ministry of Health;
c) Instructional documents related to the drugs issued or recognized by the Ministry of Health.
4. Vietnam’s National Pharmacopoeia is the official guide to reasonable, safe, and effective use of drugs. The Minister of Health shall issue and update the National Pharmacopoeia.
5. Content of drug information:
a) Information for medical practitioners: the drug name, composition, concentrations, dosage form, indications, contraindications, dosage, route of administration, use of the drug in special cases, warnings, drug safety information, and other necessary information;
b) Information for drug users: the drug name, effects, indications, contraindications, dosage, route of administration, and notes;
c) Information for pharmacy authorities: updated information about the quality, safety, efficacy of the drug.
6. Responsibility to provide drug information:
a) Pharmacy business establishments, representative offices of foreign pharmacy traders in Vietnam, applicants for certificates of free sale shall update pharmacy authorities on information about drugs being sold on the market;
b) Pharmacy business establishments, representative offices of foreign pharmacy traders in Vietnam, applicants for certificates of free sale shall provide drug information in accordance with Clause 3 of this Article for medical practitioners and drug users.
Employees of pharmacy business establishments shall introduce drugs to medical practitioners in accordance with regulations of the Minister of Health;
c) Medical practitioners shall provide relevant drug information for drug users in the course of treatment;
d) Pharmacy authorities shall ex officio provide information about drug quality, safety, and efficacy.
7. Drug suppliers are responsible for information they provide.
1. Pharmacovigilance activities include:
a) Monitoring, discovering, notifying adverse effects of drugs, drug-related errors, suspected counterfeit drugs, unqualified drugs, and information about ineffective drugs;
b) Collecting, processing information mentioned in Point a of this Clause; assessing the benefits, risks, making conclusion and managing drug-related risks;
c) Announcing conclusions of competent authorities about drug safety.
2. Any drug user who has unusual signs while using drugs must directly notify his/her physician or drug retailer where the drug was sold, and visit a health facility for prompt treatment.
3. Medical practitioners have the responsibilities to:
a) Monitor, discover unusual signs, drug-related errors, suspicious drug quality and efficacy in their practice;
b) Take actions and precautious measures when finding unusual signs or errors or when receiving information from drug users as prescribed in Clause 2 of this Article;
c) Notify a competent authority of information collected while performing the tasks specified in Point a and Point b of this Clause.
4. Drug retailers have the responsibilities to:
a) Counsel drug users to deal with unusual signs shown during the use of drugs;
b) Collect information about unusual signs shown during the use of drugs and notify it to a competent authority.
5. Manufacturers and applicants for drug registration have the responsibilities to:
a) Organize the monitoring of quality, safety, and efficacy of drugs when they are put on the market;
b) Update competent authorities on information about quality, safety, and efficacy of drugs they produce, prepare, or register.
6. The Minister of Health shall provide for suspension and storage of drugs that are suspected to be unsafe.
Article 78. Organizing provision of drug information and pharmacovigilance
1. Pharmacy business establishments and health facilities shall organize internal provision of drug information and pharmacovigilance.
2. The Minister of Health shall organize a system of drug information and pharmacovigilance.
3. The Government shall provide for the power, documentation, procedures for receiving, verifying, and certifying drug information.
Article 79. Drug advertisements
1. Drug advertisements must comply with the advertisement contents approved by the Ministry of Health and relevant regulations of law on advertising.
Within 15 days from the day on which the satisfactory application for approval for drug advertisement contents is received, the Ministry of Health shall consider issuing the certificate of drug advertisement contents. If the application is rejected or the advertisement contents need revising, the Ministry of Health shall provide explanation in writing.
2. A drug must satisfy the following conditions to be advertised:
a) It is on the List of OTC drugs;
b) It is not restricted from use or subject to physician’s supervision as recommended by a competent authority;
c) Its certificate of free sale is unexpired in Vietnam.
3. The Government shall provide for drug advertisement contents, documentation, procedures for receiving, verifying, and certifying drug advertisement contents.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
Mục 1. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
Điều 12. Cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 21. Điều kiện đối với người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 26. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 28. Các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 39. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 40. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 41. Quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 43. Quyền và trách nhiệm của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 44. Quyền và trách nhiệm của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 54. Đối tượng và yêu cầu đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 60. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu
Điều 62. Các trường hợp thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều 69. Kinh doanh thuốc cổ truyền
Điều 85. Sản xuất, pha chế thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 107. Các biện pháp quản lý giá thuốc
Điều 109. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của Bộ Y tế
Điều 114. Trách nhiệm của các cơ sở thực hiện đầu thầu thuốc
Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 35. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược
Điều 48. Quyền và trách nhiệm của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc
Bài viết liên quan
Biệt dược gốc được phân loại dựa trên những tiêu chí nào?
Biệt dược gốc được phân loại dựa trên những tiêu chí nào?
Việc phân loại biệt dược gốc đóng vai trò quan trọng trong quản lý dược phẩm, đặc biệt liên quan đến chính sách đấu thầu, kê đơn thuốc và bảo đảm tiếp cận thuốc chất lượng cao. Theo quy định pháp luật hiện hành đến năm 2025, biệt dược gốc được phân loại dựa trên một số tiêu chí chuyên môn nhất định, nhằm xác định rõ tính độc quyền, mức độ ưu tiên và khả năng thay thế bằng thuốc tương đương. Việc hiểu đúng các tiêu chí phân loại này là cơ sở để áp dụng chính sách thuốc hợp lý và minh bạch trong hệ thống y tế. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định về phân loại biệt dược gốc theo quy định mới nhất 2025. 06/07/2025Thuốc biệt dược gốc là gì? Thuốc tương đương biệt dược gốc có được nhập khẩu khi chưa có giấy đăng ký lưu hành?
Thuốc biệt dược gốc là gì? Thuốc tương đương biệt dược gốc có được nhập khẩu khi chưa có giấy đăng ký lưu hành?
Thuốc biệt dược gốc và thuốc tương đương biệt dược gốc là hai khái niệm quan trọng trong quản lý dược phẩm, đặc biệt liên quan đến đăng ký, nhập khẩu và sử dụng thuốc tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Dược và các văn bản hướng dẫn mới nhất đến năm 2025, việc phân biệt rõ hai loại thuốc này giúp đảm bảo quyền tiếp cận thuốc chất lượng, đồng thời phục vụ cho công tác đấu thầu, kê đơn và quản lý giá thuốc. Một vấn đề được quan tâm hiện nay là. trong trường hợp thuốc tương đương biệt dược gốc chưa có giấy đăng ký lưu hành, liệu có được nhập khẩu hay không, và điều này được pháp luật quy định ra sao. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/07/2025Nguyên liệu làm thuốc có bắt buộc phải dự trữ không theo Luật Dược mới nhất 2025?
Nguyên liệu làm thuốc có bắt buộc phải dự trữ không theo Luật Dược mới nhất 2025?
Trong quá trình bảo đảm nguồn cung thuốc ổn định và kịp thời, việc dự trữ nguyên liệu làm thuốc đóng vai trò quan trọng, nhất là trong các tình huống khẩn cấp như dịch bệnh, thiên tai hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Vậy theo quy định hiện hành, nguyên liệu làm thuốc có bắt buộc phải dự trữ không? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/07/2025Dược liệu là gì? Nguyên liệu làm thuốc là gì theo quy định mới nhất 2025?
Dược liệu là gì? Nguyên liệu làm thuốc là gì theo quy định mới nhất 2025?
Dược liệu và nguyên liệu làm thuốc là những khái niệm nền tảng trong lĩnh vực dược học và sản xuất thuốc. Theo quy định pháp luật mới nhất đến năm 2025, việc định nghĩa, phân loại và kiểm soát chất lượng dược liệu, nguyên liệu làm thuốc được xác lập rõ ràng nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Việc hiểu đúng hai khái niệm này không chỉ quan trọng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm mà còn giúp cơ quan quản lý thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát thị trường thuốc hiện nay. 06/07/2025Hoạt động chuyên môn của nhà thuốc GPP được quy định ra sao?
Hoạt động chuyên môn của nhà thuốc GPP được quy định ra sao?
Trong nhà thuốc đạt chuẩn GPP (Thực hành tốt nhà thuốc), hoạt động chuyên môn được quy định và giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảo việc bán thuốc đúng quy định, đúng người, đúng thuốc và an toàn cho người sử dụng. Vậy, theo Thông tư 02/2018/TT-BYT và các quy định liên quan đến năm 2025, hoạt động chuyên môn của nhà thuốc GPP bao gồm những nội dung gì? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/07/2025Nhà thuốc GPP cần có cơ sở vật chất như thế nào?
Nhà thuốc GPP cần có cơ sở vật chất như thế nào?
Trong hệ thống phân phối thuốc, nhà thuốc đạt chuẩn GPP (Thực hành tốt nhà thuốc) không chỉ đòi hỏi về chuyên môn nhân sự mà còn yêu cầu nghiêm ngặt về cơ sở vật chất. Vậy, theo quy định tại Thông tư 02/2018/TT-BYT và các hướng dẫn mới nhất đến năm 2025, cơ sở vật chất của nhà thuốc GPP cần đáp ứng những điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/07/2025Nhân sự của nhà thuốc GPP cần đáp ứng những điều kiện gì?
Nhân sự của nhà thuốc GPP cần đáp ứng những điều kiện gì?
Trong mô hình nhà thuốc đạt chuẩn GPP (Thực hành tốt nhà thuốc), nhân sự đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng tư vấn, bán thuốc và chăm sóc người bệnh. Vậy, hiện nay theo quy định của Bộ Y tế (cập nhật mới nhất theo Thông tư 02/2018/TT-BYT và các văn bản sửa đổi đến năm 2025), nhân sự nhà thuốc GPP cần đáp ứng những điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/07/2025GPP trong ngành dược là gì? Tiêu chuẩn GPP nhà thuốc mới nhất 2025 thế nào?
GPP trong ngành dược là gì? Tiêu chuẩn GPP nhà thuốc mới nhất 2025 thế nào?
Trong lĩnh vực phân phối thuốc, GPP (Good Pharmacy Practices – Thực hành tốt nhà thuốc) là tiêu chuẩn bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và an toàn cho người sử dụng thuốc. Đây là một trong những nguyên tắc chuyên môn quan trọng, được Bộ Y tế ban hành và thường xuyên cập nhật để phù hợp với thực tiễn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn GPP mới nhất không chỉ giúp nâng cao uy tín của nhà thuốc mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng một cách hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định pháp luật về GPP trong ngành dược và tiêu chuẩn nhà thuốc đạt GPP mới nhất 2025. 06/07/2025Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng gồm những gì?
Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng gồm những gì?
Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dược lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho người bệnh. Người hành nghề dược lâm sàng không chỉ là chuyên gia tư vấn về thuốc mà còn là thành viên tích cực trong nhóm điều trị. Pháp luật quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng nhằm đảm bảo chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và sự phối hợp chặt chẽ giữa dược sĩ và bác sĩ trong chăm sóc bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng mới nhất. 06/07/2025Dược lâm sàng là gì? Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng được quy định như thế nào?
