Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng pháp luật, kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò then chốt để bảo đảm tính rõ ràng, chính xác và khả thi của các quy định. Năm 2025, nhiều điểm mới về trình bày, kết cấu và ngôn ngữ pháp lý đã được cập nhật, đòi hỏi những người trực tiếp tham gia soạn thảo cần nắm vững và áp dụng đúng quy chuẩn. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu chi tiết về kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025. 24/04/2025Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm tạo ra các quy định chung, được Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng ổn định và phát triển. Đặc biệt, việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ về nội dung mà còn cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi. Sau đây là 5 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà bạn nhất định cần biết. 19/03/2025Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quản lý trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Tuy có thẩm quyền ban hành văn bản nhưng không phải loại văn bản nào UBND cấp xã cũng được ban hành. Theo quy định mới nhất năm 2025, UBND cấp xã chỉ được ban hành duy nhất một loại văn bản quy phạm pháp luật. Vậy đó là loại văn bản nào? 19/03/2025Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Trong quá trình ban hành và thực thi, không phải văn bản nào do cơ quan Nhà nước ban hành cũng đúng pháp luật. Thực tế vẫn tồn tại những văn bản trái pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Việc nhận diện và hiểu rõ các trường hợp văn bản trái pháp luật sẽ giúp bạn biết cách bảo vệ quyền lợi của mình khi cần thiết. Sau đây là khái niệm và 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết theo quy định mới nhất năm 2025. 19/03/202505 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
Trong lĩnh vực hành chính, chữ ký trên văn bản không chỉ là yếu tố thể hiện sự đồng ý mà còn khẳng định thẩm quyền và trách nhiệm của người ký. Tuy nhiên, chữ ký trong văn bản hành chính có nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng mang ý nghĩa và giá trị pháp lý riêng. Nếu không nắm rõ, rất dễ xảy ra sai sót trong soạn thảo, ban hành và thực hiện văn bản. Sau đây là 05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt theo quy định mới nhất năm 2025 để bạn áp dụng đúng trong công việc. 19/03/2025Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi loại văn bản pháp luật được ban hành đều có giá trị và phạm vi áp dụng riêng. Tuy nhiên, giữa các văn bản có sự sắp xếp theo thứ bậc hiệu lực để bảo đảm tính thống nhất và tránh mâu thuẫn. Việc nắm rõ thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật không chỉ giúp áp dụng đúng quy định mà còn tránh hiểu sai và hạn chế rủi ro pháp lý. 19/03/20254 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo cơ sở để tổ chức thực hiện và bảo đảm tính thống nhất trong quản lý Nhà nước. Mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều mang những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại văn bản khác. Sau đây là 4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và áp dụng đúng khi cần tra cứu hoặc sử dụng. 19/03/2025Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản luật và văn bản dưới luật là hai khái niệm quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn đối với nhiều người. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại văn bản này sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng quy định đúng trong cuộc sống. Vậy văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? 19/03/2025Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật, ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có văn bản áp dụng pháp luật — loại văn bản dùng để giải quyết những tình huống cụ thể. Việc hiểu rõ khái niệm và phân biệt hai loại văn bản này giúp áp dụng pháp luật chính xác. Sau đây là định nghĩa và cách phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025. 19/03/2025Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025
