Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025
Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025

1. Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025

Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 4 Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật 2015, 26 loại văn bản trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam bao gồm:

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM

HIẾN PHÁP của Quốc hội (1)

BỘ LUẬT của Quốc hội (2)

LUẬT của Quốc hội (3)

NGHỊ QUYẾT của Quốc hội (4)

PHÁP LỆNH của UBTV Quốc hội (5)

NGHỊ QUYẾT của UBTV Quốc hội (6)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa

UBTV Quốc hội với Đoàn Chủ tịch

UBTWMTTQ Việt Nam (7)

LỆNH của Chủ tịch nước (8)

QUYẾT ĐỊNH của Chủ tịch nước (9)

NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ (10)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam (11)

QUYẾT ĐỊNH của Thủ tướng Chính phủ (12)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (13)

THÔNG TƯ của Chánh án TANDTC (14)

THÔNG TƯ của Viện trưởng VKSNDTC (15)

THÔNG TƯ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (16)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC (17)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (18)

QUYẾT ĐỊNH của Tổng Kiểm toán nhà nước (19)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (20)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (21)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (22)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp huyện (23)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp huyện (24)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp xã (25)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp xã (26)

2. 4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025

Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm sau:

  • Thứ nhất, do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Bao gồm các cơ quan từ trung ương đến địa phương như Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, Tòa án, Viện kiểm sát, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ thể phối hợp ban hành văn bản liên tịch.
  • Thứ hai, nội dung là các quy phạm pháp luật — những quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần, mang tính bắt buộc, làm cơ sở để ban hành văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Quy phạm pháp luật gồm ba phần: giả định (hoàn cảnh áp dụng), quy định (hành vi nên làm, không nên làm), chế tài (hậu quả pháp lý nếu vi phạm).
  • Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương tùy theo thẩm quyền cơ quan ban hành. Văn bản chỉ mang tính nội bộ (quy chế, nội quy) không được coi là văn bản quy phạm pháp luật vì không có tính bắt buộc chung.
  • Thứ tư, được ban hành đúng hình thức, tên loại, thể thức trình bày và trình tự thủ tục theo quy định pháp luật. Các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền ban hành từng loại văn bản cụ thể như luật, nghị quyết, lệnh, quyết định, nghị định, thông tư… theo đúng quy định.
4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật
4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật

3. 05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP và Mục 7 Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

Tiêu chí

Ký thay

(KT.)

Được giao quyền cấp trưởng

(Q.)

Ký thừa lệnh

(TL.)

Ký thừa ủy quyền

(TUQ.)

Thay mặt

(TM.)

1. Trường hợp áp dụng

Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng

Cơ quan, tổ chức làm việc đang khuyết vị trí cấp trưởng.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản.

Trong trường hợp đặc biệt.

Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

2. Chủ thể thực hiện

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu.

Người được giao quyền cấp trưởng.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản.

Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải ký.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơ quan, tổ chức.

3. Lưu ý khi thực hiện

Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành.

Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền.

Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Việc ghi quyền hạn của người ký

Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

5. Ví dụ

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Q. GIÁM ĐỐC

Q. TRƯỞNG PHÒNG

TL. BỘ TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

TL. CHỦ TỊCH

CHÁNH VĂN PHÒNG

TUQ. GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Văn bản áp dụng pháp luật là gì?

Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành để giải quyết một vụ việc cụ thể, cá biệt, dựa trên quy định của pháp luật. Đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật, mà chỉ mang tính cá biệt, áp dụng cho một đối tượng cụ thể trong một trường hợp cụ thể và hết hiệu lực sau khi đã thực hiện xong nhiệm vụ.

Ví dụ về văn bản áp dụng pháp luật có thể là: quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với một cá nhân, quyết định bổ nhiệm, quyết định cho hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, hoặc bản án của tòa án.

4.2. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Ban hành quy tắc xử sự chung, áp dụng cho nhiều đối tượng, nhiều lần, có hiệu lực lâu dài.
  • Văn bản áp dụng pháp luật: Ban hành để giải quyết vụ việc cụ thể, áp dụng cho một đối tượng cụ thể, chỉ có hiệu lực một lần.

4.3. Ví dụ về băn bản dưới luật?

Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành dựa trên luật hoặc để hướng dẫn thi hành luật, có giá trị pháp lý thấp hơn luật và không được trái với luật.

Văn bản dưới luật cụ thể hóa các quy định của luật, giúp luật được áp dụng vào thực tiễn.

Ví dụ: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng, thông tư của bộ trưởng, quyết định của Ủy ban nhân dân.

4.4. Trường hợp nào văn bản được xem là trái pháp luật?

Theo điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP, văn bản trái pháp luật gồm:

  • (1) Văn bản ban hành không đúng thẩm quyền;
  • (2) Văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
  • (3) Văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;
  • (4) Văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo;
  • (5) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

4.5. Xây dựng văn bản pháp luật là cần theo nguyên tắc gì?

Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành theo nguyên tắc như sau theo Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.'

4.6. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào?

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định.