Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025

1. Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025

Căn cứ Thông tư 01/2011/TT-BNV, kỹ thuật soạn bảo văn bản quy phạm pháp luật được quy định như sau:

1.1. Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao

Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao

1.2. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản
Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

Ghi chú:

Ô số

:

Thành phần thể thức văn bản

1

:

Quốc hiệu

2

:

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3

:

Số, ký hiệu của văn bản

4

:

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5a

:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

5b

:

Trích yếu nội dung công văn

6

:

Nội dung văn bản

7a, 7b, 7c

:

Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

8

:

Dấu của cơ quan, tổ chức

9a, 9b

:

Nơi nhận

10a

:

Dấu chỉ mức độ mật

10b

:

Dấu chỉ mức độ khẩn

11

:

Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

12

:

Chỉ dẫn về dự thảo văn bản

13

:

Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

14

:

Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa chỉ Website; số điện thoại, số Telex, số Fax

15

:

Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản)

1.3. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản

(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản
Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản

Ghi chú:

Ô số

:

Thành phần thể thức bản sao

1

:

Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”

2

:

Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

3

:

Số, ký hiệu bản sao

4

:

Địa danh và ngày, tháng, năm sao

5a, 5b, 5c

:

Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

6

:

Dấu của cơ quan, tổ chức

7

:

Nơi nhận

1.4. Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)

Stt

Tên loại văn bản hành chính

Chữ viết tắt

1

Nghị quyết (cá biệt)

NQ

2

Quyết định (cá biệt)

QĐ

3

Chỉ thị (cá biệt)

CT

4

Quy chế

QC

5

Quy định

QyĐ

6

Thông cáo

TC

7

Thông báo

TB

8

Hướng dẫn

HD

9

Chương trình

CTr

10

Kế hoạch

KH

11

Phương án

PA

12

Đề án

ĐA

13

Dự án

DA

14

Báo cáo

BC

15

Biên bản

BB

16

Tờ trình

TTr

17

Hợp đồng

HĐ

18

Công văn

19

Công điện

CĐ

20

Bản ghi nhớ

GN

21

Bản cam kết

CK

22

Bản thỏa thuận

TTh

23

Giấy chứng nhận

CN

24

Giấy ủy quyền

UQ

25

Giấy mời

GM

26

Giấy giới thiệu

GT

27

Giấy nghỉ phép

NP

28

Giấy đi đường

ĐĐ

29

Giấy biên nhận hồ sơ

BN

30

Phiếu gửi

PG

31

Phiếu chuyển

PC

32

Thư công

Bản sao văn bản

1

Bản sao y bản chính

SY

2

Bản trích sao

TS

3

Bản sao lục

SL

Lưu ý: Thông tư 01/2011/TT-BNV đã hết hiệu lực từ 15/06/2020 và không có quy định mới thay thế. Các nguyên tắc trình bày văn bản trong Thông tư hiện nay vẫn được tham khảo và áp dụng.

2. 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025

Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 4 Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật 2015, 26 loại văn bản trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam bao gồm:

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM

HIẾN PHÁP của Quốc hội (1)

BỘ LUẬT của Quốc hội (2)

LUẬT của Quốc hội (3)

NGHỊ QUYẾT của Quốc hội (4)

PHÁP LỆNH của UBTV Quốc hội (5)

NGHỊ QUYẾT của UBTV Quốc hội (6)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa

UBTV Quốc hội với Đoàn Chủ tịch

UBTWMTTQ Việt Nam (7)

LỆNH của Chủ tịch nước (8)

QUYẾT ĐỊNH của Chủ tịch nước (9)

NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ (10)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam (11)

QUYẾT ĐỊNH của Thủ tướng Chính phủ (12)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (13)

THÔNG TƯ của Chánh án TANDTC (14)

THÔNG TƯ của Viện trưởng VKSNDTC (15)

THÔNG TƯ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (16)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC (17)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (18)

QUYẾT ĐỊNH của Tổng Kiểm toán nhà nước (19)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (20)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (21)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (22)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp huyện (23)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp huyện (24)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp xã (25)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp xã (26)

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Xây dựng văn bản pháp luật là cần theo nguyên tắc gì?

Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành theo nguyên tắc như sau theo Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.'

3.2. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào?

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định.

3.3. Ví dụ về băn bản dưới luật?

Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành dựa trên luật hoặc để hướng dẫn thi hành luật, có giá trị pháp lý thấp hơn luật và không được trái với luật.

Văn bản dưới luật cụ thể hóa các quy định của luật, giúp luật được áp dụng vào thực tiễn.

Ví dụ: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng, thông tư của bộ trưởng, quyết định của Ủy ban nhân dân.

3.4. Trường hợp nào văn bản được xem là trái pháp luật?

Theo điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP, văn bản trái pháp luật gồm:

  • (1) Văn bản ban hành không đúng thẩm quyền;
  • (2) Văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
  • (3) Văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;
  • (4) Văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo;
  • (5) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

3.5. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc về ai?

Chỉ thuộc về các cơ quan nhà nước được pháp luật quy định như Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và một số cơ quan khác theo quy định.

3.6. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực như thế nào?

Có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi cụ thể, áp dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc bị sửa đổi, bãi bỏ bằng văn bản khác.