Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?

1. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định.

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (Được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020) quy định về hện thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
8a. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?

2. Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025

  • Văn bản luật là những văn bản do Quốc hội ban hành, chứa đựng các quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật. Văn bản luật áp dụng cho toàn quốc và là cơ sở để xây dựng các văn bản dưới luật.

Ví dụ về văn bản luật: Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Văn bản dưới luật là các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật hoặc quy định các vấn đề cụ thể theo thẩm quyền. Các văn bản này được ban hành bởi các cơ quan Nhà nước như Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, UBND các cấp... và phải tuân theo luật, không được trái luật.

Ví dụ về văn bản dưới luật:

    • Nghị định 10/2020/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
    • Nghị định 168/2024/NĐ–CP là một nghị định do Chính phủ Việt Nam ban hành về việc Quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ và trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
    • Thông tư số 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Như vậy, phân biệt văn bản luật và văn bản dưới luật có thể qua 1 số tiêu chí như sau

  • Cơ quan ban hành: Văn bản luật do Quốc hội ban hành; văn bản dưới luật do Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng hoặc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
  • Phạm vi điều chỉnh: Văn bản luật quy định những vấn đề chung và có hiệu lực cao; văn bản dưới luật quy định chi tiết hoặc hướng dẫn thi hành luật.
  • Tính thứ bậc: Văn bản luật có hiệu lực cao hơn và là căn cứ để ban hành văn bản dưới luật. Nếu có sự mâu thuẫn, văn bản dưới luật phải sửa đổi cho phù hợp với văn bản luật.
Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mớ
i nhất 2025

3. Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao

Căn cứ Thông tư 01/2011/TT-BNV, kỹ thuật soạn bảo văn bản quy phạm pháp luật được quy định như sau:

Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Xây dựng văn bản pháp luật là cần theo nguyên tắc gì?

Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành theo nguyên tắc như sau theo Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.'

4.2. Ví dụ về băn bản dưới luật?

Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành dựa trên luật hoặc để hướng dẫn thi hành luật, có giá trị pháp lý thấp hơn luật và không được trái với luật.

Văn bản dưới luật cụ thể hóa các quy định của luật, giúp luật được áp dụng vào thực tiễn.

Ví dụ: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng, thông tư của bộ trưởng, quyết định của Ủy ban nhân dân.

4.3. Trường hợp nào văn bản được xem là trái pháp luật?

Theo điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP, văn bản trái pháp luật gồm:

  • (1) Văn bản ban hành không đúng thẩm quyền;
  • (2) Văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
  • (3) Văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;
  • (4) Văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo;
  • (5) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

4.4. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc về ai?

Chỉ thuộc về các cơ quan nhà nước được pháp luật quy định như Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và một số cơ quan khác theo quy định.

4.5. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực như thế nào?

Có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi cụ thể, áp dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc bị sửa đổi, bãi bỏ bằng văn bản khác.