Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025

1. Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025

Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành để giải quyết một vụ việc cụ thể, cá biệt, dựa trên quy định của pháp luật. Đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật, mà chỉ mang tính cá biệt, áp dụng cho một đối tượng cụ thể trong một trường hợp cụ thể và hết hiệu lực sau khi đã thực hiện xong nhiệm vụ.

Khác với văn bản áp dụng pháp luật, tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về văn bản quy phạm pháp luật cụ thể như sau:

Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật."

Văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật có thể phân biệt dựa trên một số tiêu chí như sau:

Tiêu chí

Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản áp dụng pháp luật

Khái niệm

Là văn bản chứa các quy tắc xử sự chung, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Là văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để giải quyết vụ việc cụ thể

Tính chất

Mang tính chung, áp dụng cho nhiều đối tượng và nhiều lần

Mang tính cá biệt, chỉ áp dụng một lần cho một hoặc một số đối tượng cụ thể

Đối tượng áp dụng

Mọi cá nhân, tổ chức trong phạm vi điều chỉnh của văn bản

Đối tượng cụ thể được nêu trong văn bản

Nội dung

Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, hành vi xử sự chung

Nêu rõ cách giải quyết một vụ việc hoặc yêu cầu cụ thể trên cơ sở quy phạm pháp luật

Thẩm quyền ban hành

Chỉ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành

Do cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vụ việc cụ thể ban hành

Hiệu lực

Áp dụng lâu dài cho nhiều trường hợp đến khi bị thay thế hoặc bãi bỏ

Chỉ có hiệu lực đối với vụ việc cụ thể và hết hiệu lực sau khi giải quyết xong

Ví dụ:

(1) Văn bản quy phạm pháp luật:

Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

  • Đây là văn bản chứa các quy định chung, nêu rõ mức phạt, hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục.
  • Áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trên toàn quốc nếu có hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng.
  • Tính chất chung, áp dụng nhiều lần và cho nhiều đối tượng.
  • Ví dụ, quy định: “Hành vi xây dựng không phép bị phạt từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng.”

=> Văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 16) chỉ quy định chung, không nhắm vào ai cụ thể, mọi người đều có thể tra cứu và tuân theo.

(2) Văn bản áp dụng pháp luật:

Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 10/03/2025 của Chủ tịch UBND quận A về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn B vì hành vi xây dựng nhà không phép.

  • Văn bản này áp dụng đúng các quy định từ Nghị định 16/2022/NĐ-CP để xử lý một vụ việc cụ thể.
  • Chỉ áp dụng một lần cho ông B và không áp dụng cho người khác.
  • Tính chất cá biệt, cụ thể, nêu rõ mức phạt, đối tượng bị phạt, thời gian, địa điểm, và yêu cầu khắc phục hậu quả.
  • Ví dụ trong quyết định ghi rõ: “Phạt ông Nguyễn Văn B số tiền 75 triệu đồng về hành vi xây dựng công trình không có giấy phép tại địa chỉ số 50, đường Y, phường Z.”

=> Văn bản áp dụng pháp luật (Quyết định 456) lấy quy định chung đó và áp dụng cụ thể cho một người, một hành vi, một địa điểm. Văn bản quy phạm là "luật chung", còn văn bản áp dụng là "quyết định riêng" cho một trường hợp cụ thể.

Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025

2. 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025

Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 4 Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật 2015, 26 loại văn bản trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam bao gồm:

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM

HIẾN PHÁP của Quốc hội (1)

BỘ LUẬT của Quốc hội (2)

LUẬT của Quốc hội (3)

NGHỊ QUYẾT của Quốc hội (4)

PHÁP LỆNH của UBTV Quốc hội (5)

NGHỊ QUYẾT của UBTV Quốc hội (6)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa

UBTV Quốc hội với Đoàn Chủ tịch

UBTWMTTQ Việt Nam (7)

LỆNH của Chủ tịch nước (8)

QUYẾT ĐỊNH của Chủ tịch nước (9)

NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ (10)

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam (11)

QUYẾT ĐỊNH của Thủ tướng Chính phủ (12)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (13)

THÔNG TƯ của Chánh án TANDTC (14)

THÔNG TƯ của Viện trưởng VKSNDTC (15)

THÔNG TƯ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (16)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC (17)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (18)

QUYẾT ĐỊNH của Tổng Kiểm toán nhà nước (19)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (20)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (21)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (22)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp huyện (23)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp huyện (24)

NGHỊ QUYẾT của Hội đồng nhân dân cấp xã (25)

QUYẾT ĐỊNH của Ủy ban nhân dân cấp xã (26)

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Xây dựng văn bản pháp luật là cần theo nguyên tắc gì?

Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành theo nguyên tắc như sau theo Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.'

3.2. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào?

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được ban hành một loại văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định.

3.3. Ví dụ về băn bản dưới luật?

Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành dựa trên luật hoặc để hướng dẫn thi hành luật, có giá trị pháp lý thấp hơn luật và không được trái với luật.

Văn bản dưới luật cụ thể hóa các quy định của luật, giúp luật được áp dụng vào thực tiễn.

Ví dụ: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng, thông tư của bộ trưởng, quyết định của Ủy ban nhân dân.

3.4. Trường hợp nào văn bản được xem là trái pháp luật?

Theo điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP, văn bản trái pháp luật gồm:

  • (1) Văn bản ban hành không đúng thẩm quyền;
  • (2) Văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
  • (3) Văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;
  • (4) Văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo;
  • (5) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo trình tự, thủ tục rút gọn nhưng không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

3.5. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc về ai?

Chỉ thuộc về các cơ quan nhà nước được pháp luật quy định như Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và một số cơ quan khác theo quy định.

3.6. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực như thế nào?

Có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi cụ thể, áp dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc bị sửa đổi, bãi bỏ bằng văn bản khác.