Tìm kiếm
Chương XIV Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh được thực hiện trong trường hợp quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh có cách hiểu khác nhau trong việc thi hành.
2. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Đúng với tinh thần, mục đích, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo ban hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
b) Phù hợp với nội dung, ngôn ngữ của Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
c) Không được sửa đổi, bổ sung hoặc đặt ra quy định mới.
1. Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
1. Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh với tinh thần và nội dung của văn bản được giải thích.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết giải thích thuyết trình và đọc toàn văn dự thảo;
b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;
đ) Chủ tọa phiên họp kết luận;
e) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết;
g) Chủ tịch Quốc hội ký nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
1. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải được đăng Công báo theo quy định tại Điều 150 của Luật này, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội và đăng tải, đưa tin theo quy định tại Điều 157 của Luật này.
2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh được áp dụng cùng với văn bản được giải thích.
EXPLANATION OF THE CONSTITUTIONS, LAWS, AND ORDINANCES
Article 158. Cases and rules for explanation of the Constitutions, laws, and ordinances
1. The Constitutions, laws, and ordinances shall be explained if their regulations may be construed differently.
2. Explanation of the Constitutions, laws, and ordinances must:
a) Conform to the spirit, purposes, requirements, and viewpoints on promulgation of the Constitution, laws, and ordnances;
b) Conform to contents and language of the Constitution, laws, and ordinances;
c) Not make amendments or impose new regulations.
Article 159. The power to request explanation of the Constitutions, laws, and ordinances
1. The President, Ethnic Council, Committees of the National Assembly, the Government, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Office of Vietnam, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, central agencies of associate organizations of Vietnamese Fatherland Front, and deputies of the National Assembly are entitled to request Standing Committee of the National Assembly to explain the Constitution, laws, and ordinances.
2. Standing Committee of the National Assembly shall decide the explanation of the Constitution, laws, and ordinances itself or at the request of the entities mentioned in Clause 1 of this Article.
Article 160. Procedures for explanation of the Constitutions, laws, and ordinances
1. Depending on the characteristics and contents of the issues that need explaining, Standing Committee of the National Assembly shall request the Government, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, Ethnic Council, or a Committee of the National Assembly to draft a resolution that contain explanation of the Constitution, law, or ordinance (hereinafter referred to as explanatory resolutions), and then submit it to Standing Committee of the National Assembly.
Standing Committee of the National Assembly shall request Ethnic Council or Committees of the National Assembly to inspect the conformity of the aforementioned explanatory resolution with the explained document.
2. Standing Committee of the National Assembly shall consider ratifying the explanatory resolution in the following order:
a) The representative of the drafting agency presents and read the whole draft resolution out loud;
b) The representative of the inspecting agency presents the inspection report;
c) Representatives of other attending agencies, organizations and individuals offer their opinions;
d) Standing Committee of the National Assembly discusses;
dd) The chair draws a conclusion;
e) Standing Committee of the National Assembly casts votes;
g) President of the National Assembly signs the explanatory resolution.
Article 161. Publishing explanatory resolutions of Standing Committee of the National Assembly
1. Explanatory resolutions of Standing Committee of the National Assembly must be published on Official Gazette in accordance with Article 150 of this Law, posted on information portal of the National Assembly, and published on the media in accordance with Article 157 of this Law.
2. Explanatory resolutions of Standing Committee of the National Assembly shall be applied together with the explained documents.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài viết liên quan
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Quan hệ pháp luật là mối quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên. Để một quan hệ pháp luật hình thành, cần có đầy đủ ba yếu tố cơ bản. chủ thể, khách thể và nội dung. Trong đó, chủ thể là người tham gia vào quan hệ pháp luật, còn khách thể là lợi ích hoặc đối tượng mà các bên hướng đến. Vậy cụ thể, khách thể và chủ thể của quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 30/06/2025Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính rõ ràng, thống nhất và dễ hiểu cho người dân cũng như các cơ quan thực thi pháp luật. Theo nguyên tắc, các văn bản pháp luật của Nhà nước phải được soạn thảo bằng tiếng Việt – ngôn ngữ quốc gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài vẫn được cho phép nhằm bảo đảm tính chính xác và phù hợp với thực tiễn. Vậy văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không và nếu có thì được sử dụng khi nào? 30/06/2025Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Trong hệ thống pháp luật, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của văn bản mà còn phản ánh rõ vai trò, chức năng của từng cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị. Để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của từng cấp, từng cơ quan. Vậy thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 30/06/2025Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Pháp luật là công cụ quan trọng để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một quốc gia, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Cấu thành nên pháp luật là các quy phạm pháp luật – những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện. Việc hiểu rõ khái niệm quy phạm pháp luật là cơ sở để nhận thức đúng về vai trò và hiệu lực của pháp luật trong đời sống. Vậy thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025? 30/06/2025Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc phân cấp các loại văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Trong đó, mỗi loại văn bản đều có vai trò và hiệu lực pháp lý riêng. Tuy nhiên, để duy trì trật tự và ổn định xã hội, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất giữ vai trò định hướng toàn bộ hệ thống pháp luật. Vậy trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào? 30/06/2025Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý cho xã hội. Để bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hợp pháp trong quá trình này, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm. Việc nhận diện và ngăn chặn những hành vi sai phạm là điều cần thiết để bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi của nhân dân. Vậy hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 01/07/2025Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Trong một nhà nước pháp quyền, pháp luật giữ vai trò nền tảng trong việc tổ chức, điều hành và phát triển xã hội. Là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân, Quốc hội có chức năng lập pháp – tức ban hành các đạo luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên nhiều lĩnh vực. Việc Quốc hội ban hành luật không chỉ thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân mà còn nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong đời sống xã hội. Vậy quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025? 01/07/2025Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều được ban hành kèm theo số ký hiệu nhất định nhằm xác định danh tính và thứ tự của văn bản đó. Đặc biệt, đối với các đạo luật do Quốc hội ban hành, việc sắp xếp số ký hiệu không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn phản ánh trình tự, thời điểm và loại văn bản. Vậy số ký hiệu của văn bản luật được sắp xếp như thế nào? Việc tìm hiểu quy tắc đánh số và ký hiệu sẽ giúp người học luật, cán bộ pháp lý và công dân nắm rõ hơn về cách tra cứu, áp dụng văn bản trong thực tiễn. 01/07/2025Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Pháp luật là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Ở mỗi quốc gia, hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên những nguyên tắc, đặc điểm và yêu cầu phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa riêng. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của Nhà nước mà còn là kết quả của quá trình phát triển lịch sử và hội nhập quốc tế. Vậy hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì? 01/07/2025Cơ quan nào ban hành Luật, Nghị định, Thông tư?
