Tìm kiếm
Chương X Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
| Số hiệu: | 92/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1251 đến số 1252 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
- Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
- Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục giải quyết việc dân sự
- Thủ tục công nhận và co thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
- thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng
Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:
+ Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
+ Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
+ Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
+ Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 quy định rõ nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
+ Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
- Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:
+ Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
+ Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
Bộ luật tố tụng DS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật TTDS năm 2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.
1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
2. Bản án, quyết định của Tòa án.
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.
5. Người có chức năng tống đạt.
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.
2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Niêm yết công khai.
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.
1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.
1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.
2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.
1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.
2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
ISSUANCE, SENDING AND NOTIFICATION OF PROCEDURAL DOCUMENTS
Article 170. Obligation to issue, send or notify procedural documents
The courts, the procuracies and the judgment-executing bodies shall issue, send or notify procedural documents to the involved parties, other participants in procedures and relevant agencies, organizations and individuals according to the provisions of this Code and relevant law provisions.
Article 171. Procedural documents to be issued, sent or notified
1. Announcements, written notices, summons, invitations in civil procedures.
2. Judgments and decisions of courts.
3. Appellate decisions of procuracies; documents of civil judgment-executing bodies.
4. Other procedural documents prescribed by law.
Article 172. Persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents shall be carried out by the following persons:
1. Civil proceeding officers or people of the procedure document-promulgating agencies who are tasked to issue, send or notify procedural documents;
2. The commune-level People's Committees of the localities where the civil procedure participants reside or the agencies or organizations where the civil procedure participants work when so requested by courts;
3. The involved parties, their representatives or the defense counsels of the involved parties' legitimate rights and interests in the cases prescribed by this Code;
4. Postal service organization officers;
5. Persons with sending function;
6. Other persons defined by law.
Article 173. Modes of issuing, sending or notifying procedural documents
The issuance, sending or notification of procedural documents may be effected by the following modes:
1. Issuance, sending or notification effected directly or by post office or by the third persons who are authorized to effect the issuance, sending or notification;
2. Issuance, sending or notification effected by electronic means at the request of the involved parties or other participants in accordance with law regulations on electronic transaction;
3. Public posting;
4. Announcement on the mass media;
5. Issuance, sending or notification effected by other modes prescribed in Chapter XXXVIII of this Code.
Article 174. Validity of the issuance, sending or notification of procedural documents
1. The issuance, sending or notification of procedural documents, which is carried out in accordance with this Code, shall be considered valid.
2. The persons who are obliged to effect the issuance, sending or notification of procedural documents must comply with the provisions of this Code.
The persons who are obliged to execute procedural documents that are conformably issued, sent or notified must strictly executive such documents.
Article 175. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents
1. The persons effecting the issuance, sending or notification of procedural documents must directly hand the relevant procedural documents to the persons to whom such documents are issued, sent or notified. The latter must sign in the minutes or books recording the delivery and receipt of procedural documents. The time for calculating the procedural time limit is the date when they are issued or sent with, or notified of, the procedural documents.
2. Procedural documents that are issued, sent or notified by post office must be registered mails that are certified by the receivers.
Certified documents must be returned to the Courts.
Time limit for conducting civil procedures shall be calculated from the day on which the receivers certify that they have received the procedural documents from the post office.
Article 176. Procedures for issuance, sending or notification of procedural documents by electronic means
The issuance, sending and notification of procedural documents by electronic means shall be conformable to law on electronic transaction.
The Supreme People’s Court shall provide guidance on the implementation of this Article.
Article 177. Procedures for direct issuance, sending or notification to individuals
1. Procedural documents that are issued, sent or notified to addresses that the involved parties provided for the Courts in modes requested by the involved parties or to the addresses agreed and requested by the involved parties.
2. If the persons to whom procedural documents are issued, sent or notified are individuals, the procedural documents must be delivered directly to them. Involved parties must sign the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code.
3. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified have moved to new residences and have notified the Courts of the change of residences, such procedural documents must be sent to their new residences. Involved parties must append signatures or fingerprints on the minutes of receipt as prescribed in clause 1 Article 175 of this Code. If such involved parties failed to notify the Courts of the change of residences and the new addresses, the Courts shall comply with provisions of Articles 179 and 180 of this Code.
4. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents, the issuers, senders or notifiers must make records thereon clearly stating reasons therefor, with certification by population group leaders or police offices of communes of their refusal. The records must be recorded in the case files.
5. If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences, the issuers/senders/notifiers must make records and deliver the documents to their relatives who have fully civil capacity living with them or to their population group leaders, then ask such relatives or population group leaders to append signatures or fingerprints on the minutes of receipt and to undertake to directly deliver the documents to the to be-issued/sent/notified persons. The records must be recorded in the case files.
If the persons to whom the procedural documents are issued/sent/notified are absent from the residences and the time they return is indefinite or their new residences are unknown, the issuers/senders/notifiers must make a records therein with certification of the population group leaders or Police offices of communes; simultaneously, conduct the public posting procedures of the to be-sent documents according to regulations in Article 179 of this Code. The records must be recorded in the case files.
Article 178. Procedures for direct issuance, sending or notification to agencies, organizations
1. Where the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified are agencies or organizations, the procedural documents must be delivered directly to their representatives at law or persons responsible for the receipt thereof, who must sign the receipts. Where the agencies or organizations to which the documents are issued, sent or notified have their representatives to participate in the civil procedure or to receive the procedural documents, such persons shall sign for the receipt thereof. The date of signing for receipt shall be regarded as the date of issuance, sending or notification.
2. If the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified refuse to receive such documents or are absent, provisions in clauses 4 and 5 Article 177 of this Code shall be complied with.
Article 179. Procedures for public posting
1. The public posting of procedural documents shall be carried out the procedural documents cannot be issued/sent/notified as prescribed in Articles 177 and 178 of this Code.
2. The public posting of procedural documents shall be conducted by Courts directly, or by persons with sending function or commune-level People's Committees of the localities where the involved parties reside or where the agencies/organizations are headquartered that are authorized by the Courts according to the following procedures:
a) Posting the originals of the procedural documents at the offices of the Courts or the commune-level People's Committees of the localities where the persons to whom the documents are issued, sent or notified reside or reside last, or where the agencies/organizations to which the documents are issued, sent or notified are headquartered or headquartered last;
b) Posting the copies thereof at the places of residence or last residence of such persons to whom the documents are issued, sent or notified; or at the headquarters or last headquarters of the agencies/organizations to which the documents are issued/sent or notified;
c) Making records on the public-posting procedures, clearly stating the date of posting.
3. The duration for public posting of procedural documents is 15 days as from the date of posting.
Article 180. Procedures for announcement on the mass media
1. The announcement on the mass media shall be effected only when it is so provided for by law or when there are grounds to believe that the public posting does not guarantee that the persons to whom the procedural documents are issued, sent or notified get the information on such documents.
2. The announcement on the mass media can be effected if so requested by the other involved parties. In this case, the fees for announcement on the mass media shall be borne by the announcement requesters.
3. Announcement on the mass media shall be published on e-portals of the Courts, on one of central dailies for three consecutive issues, and broadcasted on the central radio or television channels three times for 03 consecutive days.
Article 181. Notification of results of issuance, sending or notification of procedural documents
Where the persons that issue, send or notify the procedural documents are neither Courts nor procedural document-issuing agencies, nor their officials, such persons must immediately notify the results of issuance, sending or notification of procedural documents to the Courts or the agencies issuing such procedural documents.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Bài viết liên quan
Thẻ tín dụng là gì mới nhất 2025?
Thẻ tín dụng là gì mới nhất 2025?
Năm 2025 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức thanh toán không tiền mặt, và thẻ tín dụng nổi lên như một công cụ tài chính cá nhân đắc lực. Vậy, thẻ tín dụng là gì và tại sao nó lại trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và cập nhật nhất về thẻ tín dụng trong bối cảnh hiện tại. 10/05/2025Người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh không?
Người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh không?
Để làm rõ liệu người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh hay không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan và xem xét các yếu tố có thể tác động đến quyền tự do đi lại của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và giúp bạn có được câu trả lời chính xác nhất cho tình huống của mình. 10/05/2025Nợ thẻ tín dụng có thể trả góp được không?
Nợ thẻ tín dụng có thể trả góp được không?
Thẻ tín dụng, với tính năng chi tiêu trước trả sau, đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống tài chính của nhiều người. Tuy nhiên, đôi khi những khoản chi tiêu lớn hoặc không lường trước có thể dẫn đến dư nợ thẻ tín dụng vượt quá khả năng thanh toán một lần. Trong tình huống này, một câu hỏi cấp thiết được đặt ra. Liệu có giải pháp nào giúp "giảm áp lực" cho việc trả nợ thẻ tín dụng, cụ thể là khả năng trả góp hay không? Bài viết này sẽ khám phá các phương thức trả góp nợ thẻ tín dụng hiện có, đồng thời làm rõ những điều kiện và lưu ý quan trọng mà người dùng cần nắm vững. 10/05/2025Nợ thẻ tín dụng có phải nợ xấu không?
Nợ thẻ tín dụng có phải nợ xấu không?
Trong cuộc sống hiện đại, thẻ tín dụng đã trở thành một công cụ tài chính quen thuộc, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt trong chi tiêu. Tuy nhiên, đi kèm với những ưu điểm đó là trách nhiệm thanh toán các khoản nợ phát sinh. Một câu hỏi thường được đặt ra là. Liệu nợ thẻ tín dụng có đồng nghĩa với nợ xấu, và điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tương lai tài chính của người sử dụng? Bài viết này sẽ đi sâu vào bản chất của nợ thẻ tín dụng, phân tích các trường hợp nào được xem là nợ xấu và những hệ lụy nghiêm trọng mà nó có thể mang lại. 10/05/2025Không trả nợ thẻ tín dụng mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Không trả nợ thẻ tín dụng mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Thẻ tín dụng mang đến sự tiện lợi trong chi tiêu, nhưng đi kèm với đó là trách nhiệm thanh toán đúng hạn. Việc không thực hiện nghĩa vụ này không chỉ ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng mà còn dẫn đến những khoản phí phạt không nhỏ. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các mức phạt cụ thể mà chủ thẻ phải đối mặt khi không trả nợ thẻ tín dụng theo các quy định mới nhất, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng về những hệ lụy tài chính có thể xảy ra. 10/05/20253 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
3 loại tài sản nào không được kê biên thi hành án dân sự mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án dân sự, mặc dù mục tiêu là đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phải thi hành án bằng cách quy định rõ những loại tài sản không được phép kê biên. Vậy, theo các quy định mới nhất, có 3 loại tài sản nào đặc biệt được miễn trừ khỏi việc kê biên thi hành án dân sự? Bài viết này sẽ tập trung làm rõ những loại tài sản này, giúp bạn hiểu rõ hơn về những giới hạn pháp lý trong quá trình thi hành án. 10/05/2025Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản của ai mới nhất 2025?
Trong quy trình thi hành án, việc kê biên tài sản là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, theo các quy định mới nhất năm, ai là người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản? Bài viết này sẽ đi sâu vào xác định rõ ràng vai trò và thẩm quyền của các chủ thể trong cơ quan thi hành án, giúp bạn hiểu đúng về quy trình pháp lý này. 10/05/2025Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/20252 trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt mới nhất 2025? Thời điểm chính xác tính quan hệ hôn nhân chấm dứt là khi nào?
2 trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt mới nhất 2025? Thời điểm chính xác tính quan hệ hôn nhân chấm dứt là khi nào?
Quan hệ hôn nhân không chỉ bắt đầu bằng một đám cưới hay giấy đăng ký kết hôn, mà cũng có những điểm kết thúc rõ ràng được pháp luật quy định. Nhiều người thường lầm tưởng rằng hôn nhân chỉ chấm dứt khi ly hôn, nhưng thực tế không chỉ đơn giản như vậy. Vậy trong năm 2025, có bao nhiêu trường hợp quan hệ hôn nhân được coi là chấm dứt theo quy định mới nhất? Và thời điểm nào mới là thời điểm chính xác để xác định hôn nhân đã chính thức kết thúc? 11/04/202507 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất
