07 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất
07 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất

1. 07 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất

Theo Khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của đương sự nếu:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy,Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự trong các trường hợp trên.

Khi trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của đương sự, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đương sự được quyền khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

07 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất
07 trường hợp Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất

2. Quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án của đương sự quy định thế nào?

Theo Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự như sau:

1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo đó, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, trong đó:

  • Tòa án chỉ thụ lý giải quyết việc dân sự khi có đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn yêu cầu đó.
  • Trong quá trình giải quyết việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án của đương sự quy định thế nào?
Quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án của đương sự quy định thế nào?

3. Mẫu 01-VDS yêu cầu giải quyết việc dân sự và cách ghi chuẩn mới nhất 2025

Mẫu số 01-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: …………………………………..)(1)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………(2)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) ...............................................................................

Địa chỉ:(4) ..............................................................................................................................

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):................................................

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ..................................................................................................

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ................................................................
việc như sau:

- Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) .........................................................................

.............................................................................................................................................

- Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)

.............................................................................................................................................

- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)

.............................................................................................................................................

- Các thông tin khác (nếu có):(9).............................................................................................

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

3. .........................................................................................................................................

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………, ngày…. tháng…. năm……. (11)

NGƯỜI YÊU CẦU(12)

Cách ghi đơn giải quyết việc dân sự:

  • (1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;...).
  • (2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
    • Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội);
    • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
  • (3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;
    • Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.
    • Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi "- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu;
    • Nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi "- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.
    • Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.
  • (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội);

Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

  • (6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • (7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.
  • (8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.
  • (9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.
  • (10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;....).
  • (11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).
  • (12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
    • Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    • Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Tòa án có giải quyết ngoài phạm vi đơn yêu cầu việc dân sự không?

Tòa án chỉ thụ lý giải quyết việc dân sự khi có đơn yêu cầu và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn yêu cầu đó.

4.2. Đương sự có quyền thay đổi nội dung đơn yêu cầu việc dân sự không?

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

4.3. Soạn đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải theo mẫu không?

Đương sự soạn đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự không bắt buộc phải theo mẫu nhưn07 g phải đảm bảo đủ nội dung theo quy định.

4.4. Gửi đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án như thế nào?

Người dân có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đến Tòa án bằng 3 cách:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử (nếu có).

4.5. Soạn đơn khởi kiện có bắt buộc phải soạn theo mẫu không?

Người dân soạn đơn khởi kiện không bắt buộc phải soạn theo mẫu nhưng phải đảm bảo những nội dung phải có theo Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

4.6. Đơn khởi kiện không có đủ những nội dung bắt buộc phải có có được thụ lý không?

Đơn khởi kiện không có các nội dung bắt buộc phải có thì tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện. Trường hợp đương sự không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện.

4.7. Đương sự nộp đơn khởi kiện có bắt buộc nộp kèm theo danh mục tài liệu chứng cứ không?

Danh mục, tài liệu chứng cứ kèm theo là nội dung bắt buộc phải có trong đơn khởi kiện, nêu đương sự không có nội dung này thì thẩm phán yêu cầu đương sự sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.