Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 11 Bài 14: Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 11.

1 14,109 01/08/2026


Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 14: Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

A. Lý thuyết Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

I - Bệnh lở mồm, long móng

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh lở mồm, long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh, mạnh, rộng ở các loài động vật guốc chẵn như trâu, bò, dê, cừu, lợn, ...

- Bệnh do virus lở mồm, long móng có vật chất di truyền là RNA thuộc họ Picornaviridae gây ra.

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị (ảnh 1)

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

- Kiểm dịch ở biên giới, ngăn ngừa không để bệnh ở các nước khác lây lan vào nội địa.

- Cấm mua bán, xuất nhập trâu, bò trong vùng có dịch và phải thông qua chính quyền địa phương.

- Khai báo đầy đủ, kịp thời khi có dịch hay nghi có dịch.

- Thực hiện vệ sinh, tiêu độc chuồng trại đúng quy trình, cách li triệt để gia súc bị bệnh, điều trị tích cực, đảm bảo cách li trước khi tái nhập đàn.

- Đối với trâu, bò, lợn chết vì bệnh phải chôn sâu giữa hai lớp vôi rồi lấp đất kĩ, nơi chôn phải xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, khu vực chăn nuôi, bãi chăn thả động vật.

- Việc giết mổ gia súc trong vùng dịch phải tiến hành tại lò mổ hoặc điểm giết mổ do chi cục Thú y cấp tỉnh quy định, quá trình giết mổ phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y.

- Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo khuyến cáo của cơ quan thú y và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Bệnh chưa có thuốc đặc trị. Khi vật nuôi bị bệnh, tiến hành tiêu huỷ theo quy định an toàn sinh học.

II - Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở trâu, bò.

- Bệnh do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra.

- Bệnh gây tụ huyết từng mảng và xuất huyết ở một số vùng như niêm mạc, mắt, miệng, mũi, da.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

a) Phòng bệnh

- Bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra ở trâu, bò.

- Bệnh thường bùng phát khi thời tiết thay đổi nên cần bổ sung các sản phẩm tăng sức đề kháng cho động vật.

- Thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại, bãi chăn thả định kỳ.

- Tiêm phòng - vaccine đầy đủ theo quy định.

- Sử dụng kháng sinh để phòng bệnh và điều trị, bao gồm Tetracycline, Sulfamethazine, Tiamulin.

b) Trị bệnh

- Báo cho thú y địa phương khi phát hiện gia súc bị bệnh.

- Sử dụng kháng sinh: Kanamycin, Neomycin, Gentamycin, Norfloxacin, Marbofloxacin. Liều lượng và cách dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Tiêm các thuốc trợ tim, trợ sức như long não, cafein, anagil và vitamin B1, vitamin C.

- Trong những trường hợp cần thiết có thể truyền dịch.

B. Bài tập Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

Đang cập nhật…

Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 14: Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Có mấy bệnh phổ biến ở trâu, bò được giới thiệu trong bài học?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Có 2 bệnh phổ biến ở trâu, bò được giới thiệu trong bài học:

- Bệnh lở mồm, long móng.

- Bệnh tụ huyết trùng.

Câu 2. Đặc điểm của bệnh lở mồm, long móng là gì?

A. Lây lan chậm.

B. là bệnh truyền nhiễm cấp tính.

C. Lây lan hẹp.

D. Lây lan nhẹ.

Đáp án đúng là: B

Bệnh lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh, mạnh, rộng.

Câu 3. Trâu, bò bị bệnh lở mồm, long móng thường có triệu chứng sốt trong mấy ngày?

A. 2 ngày.

B. 3 ngày.

C. 2 đến 3 ngày.

D. 1 tuần.

Đáp án đúng là: C

Trâu, bò bị bệnh lở mồm, long móng thường có triệu chứng sốt đột ngột trong 2 đến 3 ngày.

Câu 4. Trâu, bò chết vì bệnh lở mồm, long móng cần được chôn ở vị trí như thế nào?

A. Xa khu dân cư.

B. Gần nguồn nước sinh hoạt.

C. Gần khu vực chăn nuôi.

D. Gần bãi chăn thả động vật.

Đáp án đúng là: A

Trâu, bò chết vì bệnh phải được chôn ở xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, xa khu vực chăn nuôi, xa bãi chăn thả động vật.

Câu 5. Trâu bò bị bệnh lở mồm, long móng xuất hiện lở loét ở đâu?

A. Miệng.

B. Vú.

C. Vùng móng chân.

D. Miệng, vú, vùng móng chân.

Đáp án đúng là: D

Trâu bò bị bệnh lở mồm, long móng có triệu chứng viêm mụn nước rồi lở loét ở miệng, vú, vùng móng chân.

Câu 6. Trâu, bò bị bệnh lở mồm, long móng xuất hiện mụn nước có kích thước như nào?

A. Bằng hạt gạo.

B. Bằng hạt ngô.

C. To hơn hạt ngô.

D. Bằng hạt gạo, hạt ngô hoặc to hơn.

Đáp án đúng là: D

Kích thước mụn bằng hạt gạo, hạt ngô hoặc to hơn.

Câu 7. Mụn nước ở trâu, bò mắc bệnh lở mồm, long móng sẽ bị vỡ sau bao lâu?

A. 1 ngày.

B. 2 ngày.

C. 1 đến 2 ngày.

D. 1 tuần.

Đáp án đúng là: C

Sau 1 đến 2 ngày, mụn nước bị vỡ, lớp niêm mạc tróc ra để lộ mặt dưới đỏ, chạm nhẹ vào dễ chảy máu.

Câu 8. Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xuất huyết ở vị trí nào?

A. Mắt.

B. Mũi.

C. Miệng.

D. Mắt, mũi, miệng.

Đáp án đúng là: D

Bệnh gây tụ huyết trùng từng mảng và xuất huyết ở một số vùng như niêm mạc mắt, miệng, mũi, da.

Câu 9. Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở mấy thể?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: B

Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở 2 thể:

- Thể quá cấp tính.

- Thể cấp tính.

Câu 10. Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở thể nào?

A. Thể quá cấp tính.

B. Thể cấp tính.

C. Thể quá cấp tính, thể cấp tính.

D. Không xác định.

Đáp án đúng là: C

Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở 2 thể:

- Thể quá cấp tính.

- Thể cấp tính.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Câu 11. Triệu chứng bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò.

a) Nước bọt chảy nhiều.

b) Mụn nước ban đầu chứa nước bên trong đục.

c) Mụn nước thường không có mủ.

d) Móng bị nứt.

a) Đ

b) S. Mụn nước ban đầu bên tỏng chứa nước trong, sau mới đục.

c) Đ

d) Đ

Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 11 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi

Lý thuyết Bài 16: Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi

Lý thuyết Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

Lý thuyết Bài 18: Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP

Lý thuyết Bài 19: Chăn nuôi công nghệ cao

Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 11:

Giải Công nghệ 11 Bài 14: Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

1 14,109 01/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: