Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái quát về cơ khí chế tạo

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp11 Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 11.

1 24,801 31/07/2026


Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo

A. Lý thuyết Khái quát về cơ khí chế tạo

I - Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo

1. Cơ khí chế tạo

- Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ.

- Sử dụng kiến thức Toán học, nguyên lí của Vật lí, công nghệ vật liệu.

- Nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa.

- Dành cho máy, thiết bị, chi tiết phục vụ sản xuất và đời sống con người.

2. Vai trò của cơ khí chế tạo

Cơ khí chế tạo đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.

- Chế tạo công cụ, máy giúp nâng cao năng suất lao động, thay thế lao động thủ công.

- Chế tạo đồ dùng, dụng cụ tiện nghi và thú vị, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Chế tạo thiết bị, máy, công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ.

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái quát về cơ khí chế tạo (ảnh 1)

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái quát về cơ khí chế tạo (ảnh 1)

II - Đặc điểm của cơ khí chế tạo

- Đối tượng lao động trong ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí, bao gồm kim loại, hợp kim, phi kim loại, và loại vật liệu khác.

- Công cụ lao động trong ngành bao gồm các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn để thực hiện các phương pháp gia công.

- Sản xuất các sản phẩm trong ngành đòi hỏi hồ sơ kĩ thuật, gồm các bản vẽ kĩ thuật và quy trình gia công sản phẩm.

- Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo rất phổ biến, có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội, sản xuất.

- Phần lớn sản phẩm của ngành là các chi tiết máy của các máy móc sản xuất, đòi hỏi nhiều yêu cầu kĩ thuật như độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt.

III - Các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí

Để tạo thành sản phẩm cơ khí, cần phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Quy trình chế tạo cơ khí gồm 5 bước cơ bản sau đây:

- Bước 1: Đọc bản vẽ chi tiết và nghiên cứu các yêu cầu kĩ thuật.

- Bước 2: Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, gia công bằng áp lực hoặc hàn, cắt.

- Bước 3: Thực hiện gia công chi tiết theo quy trình công nghệ và xác định bậc thợ.

- Bước 4: Xử lí bề mặt sản phẩm bằng công nghệ thích hợp.

- Bước 5: Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm theo bản vẽ.

B. Bài tập Khái quát về cơ khí chế tạo

Đang cập nhật…

Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo

Câu 1. Cơ khí chế tạo

A. Sử dụng kiến thức của Toán học.

B. Sử dụng nguyên lí của Vật lí.

C. Sử dụng kết quả của công nghệ vật liệu.

D. Sử dụng kiến thức của Toán học, nguyên lí Vật lí, kết quả của công nghệ vật liệu.

Đáp án đúng là: D

Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuát và đời sống con người.

Câu 2. Cơ khí chế tạo phục vụ cho

A. Sản xuất.

B. Đời sống.

C. Sản xuất và đời sống con người.

D. Sản xuất và đời sống vật nuôi.

Đáp án đúng là: C

Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuát và đời sống con người.

Câu 3. Vai trò của cơ khí chế tạo trong việc chế tạo ra công cụ, máy là gì?

A. Giúp lao động trở nên nhẹ nhàng hơn.

B. Giúp cuộc sống con người trở nên tiện nghi.

C. Giúp phục vụ nghiên cứu.

D. Giúp chinh phục thiên nhiên.

Đáp án đúng là: A

Vai trò của cơ khí chế tạo trong việc chế tạo ra công cụ, máy là giúp cho lao động trở nên nhẹ nhàng hơn, nâng cao năng suất lao động, thay thế lao động thủ công.

Câu 4. Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống là gì?

A. Chế tạo công cụ, máy.

B. Chế tạo đồ dùng, dụng cụ.

C. Chế tạo thiết bị, máy.

D. Chế tạo công cụ, thiết bị, đồ dùng, dụng cụ.

Đáp án đúng là: D

Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống là:

- Chế tạo công cụ, máy.

- Chế tạo đồ dùng, dụng cụ.

- Chế tạo thiết bị, máy

Câu 5. Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo có

A. Máy tiện

B. Máy phay

C. Máy hàn

D. Máy tiện, máy phay, máy hàn, ...

Đáp án đúng là: D

Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn, ... để thực hiện các phương pháp gia công như tiện, phay, bào, hàn, ....

Câu 6. Sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo được sử dụng trong lĩnh vực nào?

A. Nông nghiệp.

B. Y tế.

C. Giao thông vận tải.

D. Nông nghiệp, y tế, giao thông vận tải.

Đáp án đúng là: D

Sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo được sử dụng trong các lĩnh vực như: nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, ....

Câu 7. Máy hơi nước do ai phát minh?

A. James Watt

B. Preston

C. Richard Trevithick

D. Craimont

Đáp án đúng là: A

Năm 1784, James Watt đã phát minh ra máy hơi nước và đưa vào sử dụng.

Câu 8. Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước được phát minh vào năm nào?

A. 1764

B. 1769

C. 1784

D. 1804

Đáp án đúng là: D

Năm 1804, Richard Trevithick phát minh ra đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.

Câu 9. Quy trình chế tạo cơ khí gồm mấy bước?

A. 1

B. 3

C. 5

D. 6

Đáp án đúng là: C

Quy trình chế tạo cơ khí gồm 5 bước:

- Bước 1: Đọc bản vẽ chi tiết.

- Bước 2: Chế tạo phôi.

- Bước 3: Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

- Bước 4: Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

- Bước 5: Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Câu 10. Bước đầu tiên của quy trình chế tạo cơ khí là gì?

A. Đọc bản vẽ chi tiết.

B. Chế tạo phôi.

C. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

D. Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

Đáp án đúng là: A

Quy trình chế tạo cơ khí gồm 5 bước:

- Bước 1: Đọc bản vẽ chi tiết.

- Bước 2: Chế tạo phôi.

- Bước 3: Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

- Bước 4: Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

- Bước 5: Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Câu 11. Người ta thường sử dụng mấy phương pháp thông dụng để chế tạo phôi?

A. 1

B. 3

C. 5

D. 6

Đáp án đúng là: C

Người ta thường sử dụng 3 phương pháp thông dụng để chế tạo phôi:

- Phương pháp đúc.

- Phương pháp gia công bằng áp lực.

- Phương pháp hàn, cắt.

Câu 12. Đâu là phương pháp thông dụng để chế tạo phôi?

A. Kéo

B. Cán

C. Hàn

D. Bào

Đáp án đúng là: C

Người ta thường sử dụng 3 phương pháp thông dụng để chế tạo phôi:

- Phương pháp đúc.

- Phương pháp gia công bằng áp lực.

- Phương pháp hàn, cắt.

Xem thêm các bài lý thuyết Công nghệ 11 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 2: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo

Lý thuyết Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí

Lý thuyết Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim

Lý thuyết Bài 5: Vật liệu phi kim loại

Lý thuyết Bài 6: Vật liệu mới

Xem thêm tài liệu Công nghệ lớp 11:

Giải Công nghệ 11 Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo

1 24,801 31/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: