Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
8852 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Basically, everything is the same; however, there may be some minor changes to the schedule.
Đáp án A
big (adj) to, lớn, quan trọng >< minor (adj) nhỏ (hơn), không quan trọng, thứ yếu
sudden (adj) đột ngột, thình lình
gradual (adj) từ từ, dần dần
small (adj) nhỏ, bé, không quan trọng
Dịch nghĩa: Về cơ bản, mọi thứ đều giống nhau; tuy nhiên, có thể có một vài thay đổi nhỏ về lịch trình.
Câu 2:
17/06/2026Each sentence has a mistake. Find it by choosing the letter A, B, C or D.
We knew a lot of about the topic already, but his talk was interesting though.
Đáp án A
a lot of + DT số nhiều/DT không đếm được: nhiều
a lot: nhiều
Trong câu sau cụm ‘a lot of’ là giới từ ‘about’, không phải danh từ → Sửa ‘a lot of’ thành ‘a lot’.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã biết rất nhiều về chủ đề này rồi, nhưng bài nói của anh ấy vẫn thú vị.
Câu 3:
17/06/2026We managed find / to find their first album on social media.
Đáp án: to find
Cấu trúc ‘manage to Vo’: xoay sở/cố gắng để làm gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã tìm được album đầu tiên của họ trên mạng xã hội.
Câu 4:
17/06/2026We_______ the kittens carefully and sold for a good profit.
Đáp án A
bright up (v) nuôi dưỡng
grow up (v) lớn lên, trưởng thành
rise (v) tăng lên, mọc lên
arouse (v) khơi dậy, kích thích
Dịch nghĩa: Chúng tôi nuôi dưỡng những chú mèo con cẩn thận và bán chúng với giá tốt.
Câu 5:
17/06/2026Choose the word /phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each sentence below
We try to create an atmosphere of comfort and security for our children.
Đáp án A
danger (n) sự nguy hiểm >< security (n) sự an toàn, sự yên ổn
shelter (n) nơi trú ẩn, chỗ nương tựa
safety (n) sự an toàn, sự chắc chắn
harmony (n) sự hài hòa, sự cân đối
Dịch nghĩa: Chúng tôi cố gắng tạo ra một bầu không khí thoải mái và an toàn cho con cái của mình.
Câu 6:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
We were all surprised when she suddenly came back.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Tất cả chúng tôi đều ngạc nhiên khi cô ấy đột nhiên quay trở lại.
A. Tất cả chúng tôi đều thấy ngạc nhiên khi cô ấy đột nhiên quay trở lại. → Chọn A vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
B. Việc chúng tôi ngạc nhiên khiến cô ấy quay trở lại. → Loại B vì chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
C. Tất cả chúng tôi đều kinh ngạc khi thấy cô ấy quay trở lại. → Loại C vì phải dùng tính từ ‘amazed’ để chỉ cảm xúc của người chứ không phải ‘amazing’.
D. Cô ấy đã ngạc nhiên khi đột nhiên quay trở lại. → Loại D vì chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
Câu 7:
17/06/2026We will have prepared everything ______
Đáp án B
Dấu hiệu nhận biết thì TLHT: ‘by the time + thì HTĐ’ để diễn tả một sự kiện trong tương lai.
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ chuẩn bị xong mọi thứ trước khi cuộc họp bắt đầu. hoặc vào lúc cuộc họp bắt đầu.
Câu 8:
17/06/2026“What have you done to your hair?” she said to her son
Đáp án D
Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked/wondered/wanted to know + Wh-questions + S + V(lùi thì) + O
have you done → he had done
your hair → his hair
Dịch nghĩa: ‘Con đã làm gì với tóc vậy?’ cô ấy hỏi con trai mình.
→ Cô ấy hỏi con trai mình đã làm gì với tóc của cậu ấy.
Câu 9:
17/06/2026When having meals with a British family, you should not chew with your……………..open.
Đáp án D
hand (n) tay, bàn tay
eyes (n) mắt, con mắt
finger (n) ngón tay
mouth (n) miệng
Dịch nghĩa: Khi ăn cơm với một gia đình người Anh, bạn không nên nhai khi há miệng.
Câu 10:
17/06/2026You may be disqualified if you don’t obey the regulations.
Đáp án: Failure to obey the regulations may cause your disqualification.
Dịch nghĩa: Bạn có thể bị loại nếu bạn không tuân thủ các quy định.
→ Việc không tuân thủ các quy định có thể dẫn đến việc bạn bị loại.
Câu 11:
17/06/2026You should not burn _______. You had better dig a hole and bury it.
Đáp án C
dishes (n) bát đĩa
lab (n) phòng thí nghiệm
garbage (n) rác
shift (n) ca làm việc, sự thay đổi
Dịch nghĩa: Bạn không nên đốt rác. Tốt hơn là bạn nên đào một cái hố và chôn nó.
Câu 12:
17/06/2026No one in my group is more intelligent than Mary.
→Mary…………………………………………………..…..
Đáp án: Mary is the most intelligent in my group.
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài:
S + be + the + most + adj + (N) = No one/Nobody/... + be + more + adj + than + S.
Dịch nghĩa: Không ai trong nhóm của tôi thông minh hơn Mary.
→ Mary là người thông minh nhất trong nhóm của tôi.
Câu 13:
17/06/2026Officially, Robert's in charge, but in _______ Hannah runs the office.
Đáp án A
practice (n) thực hành, thực tiễn → in practice: trong thực hành, trong thực tiễn
practise (v) thực hành, luyện tập
practical (adj) thiết thực, thực tế
practically (adv) trên thực tế, hầu như
Dịch nghĩa: Về mặt chính thức, Robert phụ trách, nhưng trên thực tế thì Hannah điều hành văn phòng.
Câu 14:
17/06/2026Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Olga đã nộp bài thi của mình. Sau đó cô ấy nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi.
A. Sau khi nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi, Olga đã nộp bài thi của mình. → Loại A vì ngược thứ tự hành động trong câu gốc.
B. Mãi cho đến khi Olga đã nộp bài thi của mình, cô ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi. → Chọn B vì sử dụng đúng cấu trúc đảo ngữ ‘Not until’ (Mãi cho đến khi): Not until + mốc thời gian/sự kiện + did + S + Vo để diễn đạt câu gốc.
C. Nếu Olga nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi, cô ấy đã không nộp bài thi của mình. → Loại C vì sử dụng câu điều kiện giả định, trái với thực tế chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
D. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi, cô ấy mới nộp bài thi của mình. → Loại D vì ngược thứ tự hành động trong câu gốc.
Câu 15:
17/06/2026One of Vietnamese traditions is a belief in _______ families and in preserving their cultures.
Đáp án D
wealthy (adj) giàu có
secure (adj) an toàn, vững chắc
safe (adj) an toàn
close-knit (adj) khăng khít, gắn bó
Dịch nghĩa: Một trong những truyền thống của Việt Nam là niềm tin vào các gia đình gắn bó và việc gìn giữ văn hóa của họ.
Câu 16:
17/06/2026Choose the best answer from A, B, C or D to indicate the right answer to each of the following sentences.
Our industrial output________ from $2 million in 2002 to $4 million this year.
Đáp án B
Câu này diễn tả sự tăng trưởng của sản lượng công nghiệp từ một thời điểm trong quá khứ (2002) đến thời điểm hiện tại (‘this year’) → Động từ cần điền chia dạng thì HTHT là ‘have/has PII’.
Dịch nghĩa: Sản lượng công nghiệp của chúng ta đã tăng từ 2 triệu vào năm 2002 lên 4 triệu trong năm nay.
Câu 17:
17/06/2026Our volunteer club received large ........ from the students and their parents.
Đáp án: donations
donations (n) sự quyên góp, ủng hộ (tiền hoặc vật phẩm)
Từ cần điền là một danh từ đứng sau tính từ bổ nghĩa cho câu.
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ tình nguyện của chúng tôi nhận được sự quyên góp lớn từ các bạn học sinh và phụ huynh của họ.
Câu 18:
17/06/2026Martin is called the teacher's pet by his classmates because he is taken under his teacher's __________.
Đáp án C
Giải thích:
Cụm: teacher’s pet (n): trò cưng, học sinh cưng của giáo viên (được giáo viên đối xử tốt hơn so với những người khác trong lớp).
Cụm: take sb under one’s wings: bắt đầu bảo vệ, chăm sóc, nâng đỡ ai đó
Dịch nghĩa: Bạn bè trong lớp gọi Martin là trò cưng bởi vì cậu ta được giáo viên nâng đỡ.
Câu 19:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Mary hardly ever cooks,_______?
Đáp án C
Giải thích:
Vế trước câu hỏi đuôi dạng phủ định (chứa “hardly” – hầu như không) => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Vế trước: Mary hardly ever cooks (chia hiện tại đơn) => câu hỏi đuôi: does she?
Dịch nghĩa: Mary hiếm khi nấu ăn phải không?
Câu 20:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“May I borrow your ruler?” - “Certainly, _____”
Đáp án C
Giải thích:
A. Chờ chút nhé
B. Điều đó không quan trọng
C. Của cậu đây
D. Không hề
Dịch nghĩa: “Tớ mượn cái thước của cậu được không?” - “Chắc chắn rồi. Của cậu đây.”
Câu 21:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Michael rarely returns to his hometown, _______?
A. doesn’t he
B. hasn’t he
C. does he
D. has he
Trả lời:
Đáp án C
Giải thích:
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng phủ định (có chứa từ ‘rarely’ – hiếm khi => từ dạng phủ định) ở thì HTĐ → Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định của HTĐ, chủ ngữ ‘Michael’ đổi thành ‘he’ và dùng trợ động từ chia dạng số ít thì HTĐ là “does”
Dịch nghĩa: Michael hiếm khi quay trở lại quê hương của mình, phải không?
Đáp án C
Giải thích:
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng phủ định (có chứa từ ‘rarely’ – hiếm khi => từ dạng phủ định) ở thì HTĐ → Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định của HTĐ, chủ ngữ ‘Michael’ đổi thành ‘he’ và dùng trợ động từ chia dạng số ít thì HTĐ là “does”
Dịch nghĩa: Michael hiếm khi quay trở lại quê hương của mình, phải không?
Câu 22:
17/06/2026Michael returned to his hometown last summer, _______?
Đáp án C
Giải thích:
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước dùng thì QKĐ với động từ thường “returned” => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “didn’t”
Dịch nghĩa: Michael đã trở về quê nhà vào mùa hè năm ngoái phải không?
Câu 23:
17/06/2026Mike an Joe are talking about transport in the future.
- Mike: “Do you think there will be pilotless planes?”
- Joe: “_____”
Đáp án C
Giải thích:
A. Mình e là mình không thể.
B. Để làm gì? Có một vài cái xung quanh đây.
C. Tại sao không nhỉ? Chúng ta đã có ô tô không người lái rồi mà.
D. Mình vui vì cậu thích chúng.
Dịch nghĩa:
Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.
- Mike: “Cậu có nghĩ rằng sẽ có máy bay không người lái không?”
- Joe: “Tại sao không nhỉ? Chúng ta đã có ô tô không người lái rồi mà.”
Câu 24:
17/06/2026Miss Helen ____ you as soon as she finishes that letter tomorrow.
Đáp án B
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: as soon as (ngay khi)
Cấu trúc “as soon as” diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong tương lai. Trong đó mệnh đề chứa “as soon as” chia ở thì hiện tại đơn, mệnh đề còn lại chia ở thì tương lai đơn
Cấu trúc: As soon as + S + V(s/es), S+ will + V nguyên thể
Dịch nghĩa: Cô Helen sẽ giúp bạn ngay khi cô ấy hoàn thành bức thư đó vào ngày mai.
Câu 25:
17/06/2026_______ more carefully, he would not have had the accident yesterday.
Đáp án C
Giải thích:
Câu điều kiện loại III diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ.
Cấu trúc: If + S1 + had + P2, S2 + would + have + P2
Dạng đảo ngữ: Had + S1 + P2, S2 + would + have + P2
Dịch nghĩa: Nếu Peter lái xe cẩn thận hơn thì anh ấy đã không bị tai nạn hôm qua.
Câu 26:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
__________ more help, I could call my neighbour.
Đáp án B
Giải thích:
Câu điều kiện loại I diễn tả một điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Dạng đảo ngữ: Should + S + V_infinitive, S + will/ can/ may + V_infinitive
Dịch nghĩa: Nếu cần giúp đỡ, tôi có thể gọi hàng xóm.
Câu 27:
17/06/2026Most children enjoy_____ with their parents and siblings.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc: enjoy + V_ing: thích làm gì
Dịch nghĩa: Hầu hết trẻ em thích chơi với bố mẹ và anh chị của chúng.
Câu 28:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Most of the students in our country are interested in pursuing higher education to get bachelor’s degrees.
Đáp án A
Giải thích:
pursuing: theo đuổi
A. giving up: từ bỏ
B. interrupting: ngắt lời
C. following: theo dõi
D. trying: cố gắng
=> pursuing >< giving up
Dịch nghĩa: Hầu hết các học sinh ở đất nước chúng tôi đều quan tâm đến việc theo đuổi giáo dục đại học để có bằng cử nhân.
Câu 29:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined and bold part in the following question.
Most universities have trained counselors who can reassure and console students who have academic or personal problems.
Đáp án C
Giải thích:
console (v): an ủi >< discourage (v): làm nản lòng
A. sympathize (v): thông cảm; đồng tình
B. satisfy (v): thỏa mãn, vừa ý
C. discourage (v): làm nản lòng
D. please (v): làm vui lòng, làm vừa lòng
Dịch nghĩa: Hầu hết các trường đại học đều có các cố vấn được đào tạo có thể trấn an và an ủi những sinh viên gặp vấn đề về học tập hoặc vấn đề cá nhân.
Câu 30:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Most workers seems to be happy with their new working conditions.
Đáp án A
Giải thích:
“Most workers” – Hầu hết công nhân => chủ ngữ số nhiều nên động từ chia hiện tại đơn cần ở dạng nguyên thể
Sửa lại: seems → seem
Dịch nghĩa: Hầu hết công nhân tỏ ra hài lòng với điều kiện làm việc mới của họ.
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Mr. Brown has kindly agreed to spare us some of his_________ time to answer our questions.
Đáp án C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. beneficial (adj): có lợi
B. costly (adj): giá cao, tốn kém
C. valuable (adj): quý giá, quý báu
D. worthy (adj): đáng, có giá trị
=> valuable time: thời gian quý báu
Dịch nghĩa: Ông Brown đã vui lòng đồng ý dành thời gian quý báu cho chúng tôi để trả lời các câu hỏi.
Câu 32:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mr. Nixon refused to answer the questions on the ________ that the matter was confidential.
Đáp án C
Giải thích:
A. reasons (n): lí do
B. excuses (n): những lời bào chữa
C. grounds (n): bãi đất => cụm: on the grounds that: vì lý do
D. foundation (n): nền tảng
Dịch nghĩa: Ông Nixon từ chối trả lời các câu hỏi với lý do vấn đề này là bí mật.
Câu 33:
17/06/2026Choose the best answer.
Mr. Smith is ___ old customer and ___ honest man.
Đáp án C
Giải thích:
“old customer” và “honest man” là các cụm danh từ chưa được xác định cụ thể trong câu và bắt đầu bằng một nguyên âm (chữ “h” trong từ “honest” là âm câm) => ta dùng “an”
Dịch nghĩa: Ông Smith là một khách hàng cũ và một người đàn ông trung thực.
Câu 34:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mr. Thompson is learning Vietnamese _________ read Kim Van Kieu.
Đáp án B
Giải thích:
A. so that not => sai ngữ pháp: không dùng “not” sau “so that”
B. so as to + V_infinitive: để làm gì
C. in order not to + V_infinitive: để không làm gì
D. so as not to + V_infinitive: để không làm gì
Dịch nghĩa: Ông Thompson đang học Tiếng Việt để đọc Kim Vân Kiều.
Câu 35:
17/06/2026Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.
Mrs Smith and her students are visiting the zoo.
- Mike: "Can I feed the gorilla, Mrs Smith?"
- Mrs Smith:"______________. The sign says 'No feeding the animals."
Đáp án D
Giải thích:
A. Tất nhiên em có thể
B. Cô không nghĩ nó hoạt động
C. Cô chắc chắn về điều đó
D. Cô e là không
Dịch nghĩa: Cô Smith và học sinh của cô đang tham quan sở thú.
- Mike: "Em có thể cho khỉ đột ăn không, cô Smith?"
- Cô Smith: "Cô e là không. Biển báo nói ‘Không cho động vật ăn.’"
Câu 36:
17/06/2026“Mum, please don’t tell Dad about my mistake,” the boy said.
Đáp án D
Giải thích:
“Please, don’t + V_nguyên thể”: Làm ơn đừng làm gì
= S + begged + S + (not) to V_nguyên thể: Ai đó đã van nài ai (đừng) làm gì
A. Người mẹ bị buộc phải giữ lỗi lầm của con trai mình như là một bí mật khi cậu bé đã nài nỉ. => sai nghĩa
B. Cậu bé đã khăng khăng rằng mẹ của mình nói với bố về lỗi của cậu ta. => sai nghĩa
C. Cậu bé đã yêu cầu mẹ của mình không nói về lỗi lầm của cậu ta nữa. => sai nghĩa
D. Cậu bé đã van nài mẹ mình không nói với bố về lỗi lầm của cậu ta.
Dịch nghĩa: “Mẹ, làm ơn đừng nói với bố về lỗi lầm của con” cậu bé đã nói.
= Cậu bé đã van nài mẹ mình không nói với bố về lỗi lầm của cậu ta.
Câu 37:
17/06/2026My brothers are often very ____ to what I say. They are really lovable.
Đáp án B
Giải thích:
A. obedience (n): sự vâng lời
B. obedient (adj): biết vâng lời, ngoan ngoãn
C. obey (v): vâng lời
D. obstacle (n): trở ngại
Sau động từ “are” và trạng từ “often”, “very” ta dùng tính từ
Dịch nghĩa: Các em trai của tôi rất nghe lời tôi nói. Chúng thực sự rất đáng yêu.
Câu 38:
17/06/2026Đáp án B
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: last year – năm ngoái => chia thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Sửa: spend => spent
Dịch nghĩa: Những người bạn thân của tôi đã dành phần lớn thời gian rảnh rỗi của họ để giúp đỡ những người vô gia cư trong cộng đồng vào năm ngoái.
Câu 39:
17/06/2026My cousin and I _________ on the computer when there was a power cut.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc hòa hợp thì: QKTD + when + QKĐ: diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào.
Dịch nghĩa: Anh họ tôi và tôi đang chơi trên máy tính thì mất điện.
Câu 40:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
My darling, you looked ____ in that dress.
Đáp án C
Giải thích:
A. beauty (n): vẻ đẹp
B. beautify (v): làm đẹp
C. beautiful (adj): đẹp
D. beautifully (adv): một cách đẹp đẽ
Cấu trúc: look + adj: trông như thế nào
Dịch nghĩa: Con yêu, trông con thật xinh với chiếc váy kia.
Câu 41:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In some countries, so few students are accepted by the universities that admission is almost a guarantee of a good job upon graduation.
Đáp án B
Giải thích:
guarantee (n): lời cam kết, đảm bảo >< an uncertainty (n): tính không chắc chắn
A. a promise (n): lời hứa
B. an uncertainty (n): tính không chắc chắn
C. an assurance (n): lời cam kết, hứa hẹn
D. a pledge (n): lời cam kết, lời nguyện
Dịch nghĩa: Ở một số quốc gia, rất ít sinh viên được các trường đại học chấp nhận mà việc nhập học gần như là một sự đảm bảo cho một công việc tốt khi tốt nghiệp.
Câu 42:
17/06/2026In Western cultures, a gift can be given to the receiver with relatively______ ceremony.
Đáp án D
Giải thích:
A. specially (adv): một cách đặc biệt
B. differently (adv): một cách khác biệt
C. few (adv): rất ít ( + danh từ đếm được số nhiều)
D. little (adv): rất ít ( + danh từ không đếm được)
Danh từ “ceremony” – nghi thức/ nghi lễ => danh từ không đếm được
Dịch nghĩa: Ở các nền văn hóa phương Tây, người ta có thể tặng quà cho người nhận mà không cần quá nhiều nghi lễ.
Câu 43:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
In the future, we will certainly lead a more healthier life.
A B C D
Đáp án D
Giải thích:
Trong so sánh hơn, ta dùng more + tính từ hai âm tiết trở lên hoặc thêm “er” vào sau tính từ một âm tiết
Nhưng với những tính từ hai âm tiết kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” và thêm “er”
Sửa: bỏ “more”
Dịch nghĩa: Trong tương lai, chúng ta chắc chắn sẽ sống một cuộc sống lành mạnh hơn.
Câu 44:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
In The Sociology of Science, ________ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
Đáp án B
Giải thích:
Câu dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng cách bỏ đại từ quan hệ và động từ “be”, giữ lại “P2”
Câu đầy đủ: In The Sociology of Science, which is now considered a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
Câu rút gọn: In The Sociology of Science, now considered a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
Dịch nghĩa: Trong The Sociology of Science (Xã hội học của khoa học), nay được coi là kinh điển, Robert Merton luận bàn về lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội những thứ đã góp phần vào sự phát triển của khoa học hiện đại.
Câu 45:
17/06/2026In the United States, a party can nominate a single candidate for office.
Đáp án D
Giải thích:
nominate (v): đề cử = appoint (v): đề cử
A. refuse (v): từ chối
B. keep (v): giữ
C. change (v): thay đổi
D. appoint (v): bổ nhiệm, đề cử
Dịch nghĩa: Ở Mỹ, một đảng có thể đề cử một ứng cử viên duy nhất cho một chức vụ.
Câu 46:
17/06/2026Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
In the wake of increasing food poisoning, many consumers have turned to vegetables …………. organically.
Đáp án B
Giải thích:
Câu dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng cách bỏ đại từ quan hệ và động từ “be”, giữ lại “P2”
Câu đầy đủ: In the wake of increasing food poisoning, many consumers have turned to vegetables which are grown organically.
Câu rút gọn: In the wake of increasing food poisoning, many consumers have turned to vegetables grown organically.
Dịch nghĩa: Trước tình trạng ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng, nhiều người tiêu dùng đã chuyển sang sử dụng rau được trồng hữu cơ.
Câu 47:
17/06/2026In Vietnam, application forms for the National Entrance Examinations must be ____________ before the deadline, often in April.
Đáp án A
Giải thích:
A. submitted (P2): nộp, đệ trình
B. filed (P2): sắp xếp, sắp đặt (tài liệu)
C. issued (P2): phát hành, lưu hành, in ra
D. signed (P2): ký tên, viết ký hiệu, viết dấu hiệu
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, hồ sơ đăng ký dự thi đại học phải được nộp trước hạn chót, thường là vào tháng Tư.
Câu 48:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
In Vietnam, two or more ________ may live in a home.
Đáp án A
Giải thích:
A. generations (n): các thế hệ
B. generous (adj): hào phóng
C. generation (n): thế hệ
D. generators (n): người khởi xướng
Sau “two or more” cần một danh từ số nhiều
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, hai hoặc nhiều thế hệ có thể sống chung trong một ngôi nhà.
Câu 49:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Inadequate supply of oxygen to the blood can cause death within minutes.
Đáp án A
Giải thích:
inadequate (adj): không đủ >< sufficient (adj): đủ
A. sufficient (adj): đủ
B. nonexistent (ad): không tồn tại
C. rich (adj): giàu
D. useful (adj): có ích
Dịch nghĩa: Việc cung cấp không đủ khí oxi cho máu có thể gây ra cái chết trong vòng vài phút.
Câu 50:
17/06/2026Choose the best answer:
Instead of ______ someone by their appearance, you should get to know them better.
Đáp án B
Giải thích:
A. swearing (V_ing): thề thốt
B. judging (V_ing): đánh giá, xét xử
C. controlling (V_ing): kiểm soát
D. working out (V_ing): tìm ra
- Thông tin thêm "Don't judge the book by its cover" (idiom): đừng đánh giá người khác qua vẻ bề ngoài
Dịch nghĩa: Thay vì đánh giá ai đấy qua vẻ bề ngoài, bạn nên tìm hiểu về họ kỹ hơn.
Câu 51:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
International students (A) should (B) take full use (C) of (D) tutorial appointments.
Đáp án B
Giải thích:
Cụm: make use of: tận dụng
Sửa: take full use => make full use
Dịch nghĩa: Sinh viên quốc tế nên tận dụng đầy đủ các cuộc họp hướng dẫn.
Câu 52:
17/06/2026Jane is talking to Billy about the meeting.
Jane: “Is everybody happy with the decision?”
Billy: “__________________”
Đáp án D
Giải thích:
A. Nghe có vẻ thú vị.
B. Có, nó chắc chắn là vậy.
C. Không, bạn có không?
D. Không hẳn.
Dịch nghĩa: Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.
Jane: “Mọi người đều vui vẻ với quyết định này chứ?”
Billy: “Không hẳn.”
Câu 53:
17/06/2026- Jenny: “Is it all right if I use your bike?”
- Peter: “_________”
Đáp án A
Giải thích:
A. Được chứ, cứ tự nhiên
B. Tôi không quan tâm
C. Tôi chấp nhận nó
D. Ồ, quên nó đi
Dịch nghĩa: - Jenny: “Có ổn không nếu tôi sử dụng xe đạp của cậu?”
- Peter: “Được chứ, cứ tự nhiên.”
Câu 54:
17/06/2026Is this the address to ………………you want the package sent?
Đáp án D
Giải thích:
A. where + S + V: nơi mà (= giới từ + which, thay thế cho từ chỉ địa điểm)
B. whose + N + S + V: của … (thay thế cho từ chỉ sự sở hữu)
C. whom + S + V: người mà … (thay thế cho từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ)
D. which + S + V: cái mà … (thay thế cho từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ)
Danh từ “address” - địa chỉ => danh từ chỉ vật
Dịch nghĩa: Đây có phải là địa chỉ bạn muốn gửi gói hàng đến không?
Câu 55:
17/06/2026It gets ____ to understand what the professor has explained.
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc câu so sánh kép đối với tính từ dài: more and more + adj: càng …. càng….
Dịch nghĩa: Càng ngày càng khó hiểu những gì giáo sư giải thích.
Câu 56:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is alleged that mothers and grandmothers spoil the children by______ their mistakes.
Đáp án B
Giải thích:
A. neglecting: làm ngơ, thờ ơ, bỏ bê, bỏ mặc
B. overlooking: bỏ qua => cụm: overlook one’s mistake: bỏ qua, tha thứ cho lỗi lầm của ai
C. avoiding: tránh
D. passing: vượt qua
Dịch nghĩa: Người ta thường cho là con hư tại mẹ, cháu hư tại bà vì họ thường hay bỏ qua lỗi lầm của chúng.
Câu 57:
17/06/2026It is believed that modern farming methods have greatly improved farmers' lives.
Đáp án A
Giải thích:
Câu bị động kép: It is believed that + S + have/ has + P2
=> S + am/ is/ are believed to have P2
A. Nông dân được tin là đã có cuộc sống tốt hơn nhiều nhờ các phương pháp canh tác hiện đại.
B. sai ngữ pháp: were believed => are believed
C. Các phương pháp canh tác hiện đại được cho là có tác động tiêu cực đến đời sống của nông dân. => sai nghĩa
D. Người ta tin rằng có rất ít cải thiện đời sống của nông dân nhờ phương pháp canh tác hiện đại. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Người ta tin rằng phương pháp canh tác hiện đại đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dân.
= Nông dân được tin là đã có cuộc sống tốt hơn nhiều nhờ các phương pháp canh tác hiện đại.
Câu 58:
17/06/2026It is impossible for him to be financially independent at such an early age, _______?
Đáp án A
Giải thích:
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước: It is => câu hỏi đuôi: isn’t it?
Dịch nghĩa: Anh ta không thể nào tự độc lập về tài chính ở độ tuổi trẻ như vậy có đúng không?
Cấu trúc khác cần lưu ý:
- It’s (im)possible for sb to do sth: Nó là có/không thể cho ai để làm gì
Câu 59:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is necessary that you ____ able to come with us.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc giả định: It is + adj + that + S + V (nguyên thể): Thật là làm sao …
Dịch nghĩa: Bạn cần phải đi cùng chúng tôi.
Câu 60:
17/06/2026Mark the letter A. B. C. or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is no use ____ a girl that she doesn't need to lose any weight.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc: It is no use + Ving: Thật vô ích khi làm gì
Dịch nghĩa: Không có ích gì khi thuyết phục một cô gái rằng cô ấy không cần phải giảm cân.
Câu 61:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning in the sentence given in each of the following questions.
It is not until a Vietnamese girl getting 18 years old that she is allowed to get married legally.
Đáp án B
Cấu trúc: It is not until … that…: Mãi cho đến khi … thì …
only when + S + V: chỉ khi
tobe allowed to do something: được phép làm gì
A. Một cô gái Việt Nam không được phép kết hôn hợp pháp chỉ khi cô ấy 18 tuổi. => sai nghĩa
B. Một cô gái Việt Nam chỉ được phép kết hôn hợp pháp khi cô ấy đủ 18 tuổi.
C. Sự chấp nhận về mặt pháp lý cho một cô gái Việt Nam kết hôn sẽ được cấp trong 18 năm. => sai nghĩa
D. Họ không bao giờ cho phép một cô gái Việt Nam kết hôn hợp pháp khi cô ấy 18 tuổi. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Chỉ đến khi một cô gái Việt Nam đủ 18 tuổi thì cô ấy mới được phép kết hôn một cách hợp pháp.
= Một cô gái Việt Nam chỉ được phép kết hôn hợp pháp khi cô ấy 18 tuổi.
Câu 62:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is quite important _________ me to get on and think.
Đáp án B
Giải thích:
A. of (prep): của
B. to (prep): tới => cấu trúc: “something important to somebody”: việc gì quan trọng đối với ai
C. on (prep): trên
D. with (prep): với
Các giới từ còn lại không đi với “important”
Dịch nghĩa: Việc xử lý và suy nghĩ khá là quan trọng đối với với tôi.
Câu 63:
17/06/2026It is recommended that people__________ regular exercise.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc: It is recommended that S + (should) + V(dạng nguyên thể): đề nghị, gợi ý ai làm gì
Dịch nghĩa: Có một gợi ý rằng mọi người nên tập thể dục thường xuyên.
Câu 64:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
It is the night of 5th November that people in Britain light bonfires and have fireworks as a national tradition.
Đáp án A
Giải thích:
Sửa: the night of 5th November → on the night of November 5th
Ta thấy đây là cấu trúc câu chẻ: It + be + phần cần nhấn mạnh + that + … => nhấn mạnh ý nghĩa bộ phận được tách ra. Khi tách ra vẫn phải mang cả giới từ của nó kèm theo để ý nghĩa câu được bảo toàn.
Dịch nghĩa: Vào đêm ngày 5 tháng 11, người dân Anh đốt lửa trại và bắn pháo hoa như một truyền thống quốc gia.
Câu 65:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
It is undeniable that instrument innovations hit the right note in 2013 with the 3D-printed guitar, the AT-200 guitar, the seaboard grand and the wheel harp.
Đáp án D
Giải thích:
innovations (n): đổi mới >< stagnation (n): trì trệ
A. growth (n): sự phát triển
B. modernization (n): hiện đại hóa
C. revolution (n): cách mạng
D. stagnation (n): trì trệ
Dịch nghĩa: Không thể phủ nhận rằng những cải tiến về nhạc cụ đã đạt được thành công rực rỡ vào năm 2013 với đàn guitar in 3D, đàn guitar AT-200, đàn grand piano Seaboard và đàn hạc Wheel Harp.
Câu 66:
17/06/2026It isn’t necessary for us to get a visa for Singapore.
Đáp án A
Cấu trúc: needn’t + V_infinitive: không cần làm gì
mustn’t + V_infinitive: không được phép làm gì
mayn’t + V_infinitive: không thể làm gì
shouldn’t + V_infinitive: không nên làm gì
A. Chúng tôi không cần phải lấy visa sang Singapore.
B. Chúng tôi không được phép nhận visa sang Singapore. => sai nghĩa
C. Chúng tôi có thể không lấy visa sang Singapore. => sai nghĩa
D. Chúng tôi không nên lấy visa sang Singapore. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Thật không cần thiết cho chúng tôi khi lấy visa sang Singapore.
= Chúng tôi không cần phải lấy visa sang Singapore.
Câu 67:
17/06/2026It (rain)________ very much in the summer. It (rain)________________ now.
Đáp án: rains - isn’t raining
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: in the summer – vào mùa hè => chia thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
=> diễn tả sự thật hiển nhiên
now – bây giờ => chia thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing
=> diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Dịch nghĩa: Trời mưa rất nhiều vào mùa hè. Bây giờ trời đang mưa.
Câu 68:
17/06/2026It started to rain at 2 o’clock and it is still raining.
Đáp án B
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ (at 2 o’clock) và có tiếp diễn cho đến hiện tại (it is still raining)
Cấu trúc: S + have/ has + been + V-ing + since + mốc thời gian
Dịch nghĩa: Trời bắt đầu mưa từ 2 giờ và vẫn đang mưa.
= Trời mưa kể từ lúc 2 giờ (cho đến bây giờ).
Câu 69:
17/06/2026It _______ that learning a foreign language _______ a lot of time.
Đáp án C
Giải thích:
Câu bị động kép: It + be + P2 + that + S + V
“learning a foreign language” (học 1 ngoại ngữ) thực hiện được hành động “take” (mất bao lâu) => dùng câu chủ động
Dịch nghĩa: Người ta nói rằng học 1 ngoại ngữ mất rất nhiều thời gian.
Câu 70:
17/06/2026It ___________that the road through the national park will not affect the environment and living habitat of wild animals there.
Đáp án C
Giải thích:
Câu bị động kép: It + be + P2 + that + S + V
=> vị trí trống cần ở dạng bị động
Dịch nghĩa: Người ta cho rằng con đường đi qua vườn quốc gia sẽ không ảnh hưởng đến môi trường và môi trường sống của các loài động vật hoang dã tại đây.
Câu 71:
17/06/2026Choose the best answer.
It was a nasty memory. Do you remember both of us wearing sunglasses to avoid ............... by the supervisors?
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc: avoid + V_ing: tránh làm gì.
Câu có “by the supervisors” => câu bị động => cấu trúc: avoid + being + P2
Dịch nghĩa: Đó là một kỷ niệm khó chịu. Bạn có nhớ cả hai chúng ta đều đeo kính râm để tránh bị giám sát viên nhận ra không?
Câu 72:
17/06/2026It was found that he lacked the _____ to pursue a difficult task to the very end.
Đáp án C
Giải thích:
A. obligation (n): nghĩa vụ
B. engagement (n): sự tham gia
C. commitment (n): sự cam kết, quyết tâm
D. persuation (n): sự thuyết phục
Dịch nghĩa: Người ta thấy rằng anh ta thiếu sự cam kết để theo đuổi một nhiệm vụ khó khăn đến cùng.
Câu 73:
17/06/2026It was not until he took off his dark glasses _______ I realized he was a famous film star.
Đáp án B
Giải thích:
Ta có cấu trúc: It was not until + mệnh đề + that + S + V: Mãi cho đến khi... thì...
Được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Khoảng thời gian hoặc thời điểm có thể diễn tả bằng một từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Dịch nghĩa: Mãi cho đến khi anh ấy tháo cặp kính đen của anh ấy ra tôi mới nhận ra anh ấy là một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng.
Câu 74:
17/06/2026Choose the best answer
It was still painful, ____ I went to see a doctor.
Đáp án A
Giải thích:
A. so: vì vậy (chỉ kết quả)
B. however: tuy nhiên
C. but: nhưng
D. or: hoặc
Ta thấy 2 mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả nên liên từ phù hợp là “so”
Dịch nghĩa: Tôi vẫn thấy đau nên đã đi khám bác sĩ.
Câu 75:
17/06/2026It was such a sad film that we all were reduced_______ tears at the end.
Đáp án C
Giải thích:
A. with (prep): với
B. onto (prep): trên
C. to (prep): tới => cụm: reduce sb to tears = make sb cry: làm ai khóc
D. into (prep): vào trong
Dịch nghĩa: Nó thật là một bộ phim buồn đến mức vào phút cuối tất cả chúng tôi đều khóc.
Câu 76:
17/06/2026It was very cold……………she did not put on her coat.
Đáp án C
Giải thích:
A. in case: phòng khi
B. even if: mặc dù
C. but: nhưng
D. even though: mặc dù
Dịch nghĩa: Trời rất lạnh nhưng cô ấy lại không mặc áo khoác.
Câu 77:
17/06/2026Choose the sentence which is closest in meaning to the one above or that has been completed from the given word cues.
It would have been better if he had told us his new address.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc: might have P2: có lẽ đã làm gì, có khả năng đã làm gì
must have P2: ắt hẳn là đã làm gì
should have P2: đã nên làm gì nhưng không làm
A. Anh ta có lẽ đã nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy. => sai nghĩa
B. Anh ta ắt hẳn là đã nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy. => sai nghĩa
C. Anh ta đã nên nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy.
D. Không thành vấn đề nếu anh ta không nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Sẽ tốt hơn nếu anh ấy nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy. (câu điều kiện loại 3: chỉ sự việc ngược với thực tế ở quá khứ)
= Anh ta đã nên nói cho chúng tôi biết địa chỉ mới của anh ấy.
Câu 78:
17/06/2026It’s 7.00 p.m. now and we ____ meal together. We usually ____ dinner at that time.
Đáp án C
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: now – bây giờ => chia thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing
usually – thường xuyên => chia thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
Dịch nghĩa: Bây giờ là 7h tối, chúng tôi đang dùng bữa cùng nhau. Chúng tôi thường ăn tối vào giờ này.
Câu 79:
17/06/2026Mark the letter A. B. C. or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It's a nice day. Does anyone fancy ____ for a walk?
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc: be + fancy + V_ing: thích làm gì
Dịch nghĩa: Đúng là một ngày tốt đẹp. Có ai thích đi dạo không?
Câu 80:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It's a small lamp, so it doesn't____________off much light.
Đáp án B
Giải thích:
A. cast (v): nhìn => cụm động từ: cast off: ra khơi
B. give (v): trao, tặng, cho, … => cụm động từ: give off: chiếu sáng
C. shed (v): tuôn rơi
D. spend (v): sử dụng
Dịch nghĩa: Đây là một chiếc đèn nhỏ nên không phát ra nhiều ánh sáng.
Câu 81:
17/06/2026It’s by far (A) more expensive if you hire (B) car for (C) discovering (D) Kuala Lumpur.
Đáp án A
Giải thích:
Trong so sánh hơn để nhấn mạnh mức độ thì dùng thêm “much” trước tính từ so sánh hơn
Sửa: by far => much
Dịch nghĩa: Sẽ đắt hơn nhiều nếu bạn thuê xe hơi để khám phá Kuala Lumpur.
Câu 82:
17/06/2026It is essential that every student _____ to learn English at university
Đáp án B
Giải thích:
Bàng thái cách thường được dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng hay sự khẩn cấp phải làm một việc gì đó.
Cấu trúc bằng thái cách: It is important/ necessary that + S + V-inf
Dịch nghĩa: Điều cần thiết là mọi sinh viên đều phải học tiếng Anh ở trường đại học
Câu 83:
17/06/2026Complete the sentences with the correct form of a verb from the box. You don’t need to use all of them.
live turn break get give keep come take find go
It’s not easy to …………. up smoking. My uncle has tried to do it lots of times without success.
Đáp án: give
Giải thích:
Cụm động từ: give up: từ bỏ, bỏ cuộc
Dịch nghĩa: Bỏ thuốc lá không phải là điều dễ dàng. Chú tôi đã cố gắng nhiều lần nhưng không thành công.
Câu 84:
17/06/2026Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the word given in brackets. Do not change the words in anyway.
It's possible Karen didn't hear her name being called. (might)
→ Karen .…………………………………………………… her name being called.
Đáp án: Karen might not have heard her name being called.
Giải thích:
Cấu trúc: might (not) have P2: có thể đã (không) làm gì (không chắc chắn)
Dịch nghĩa: Có thể Karen không nghe thấy tên mình được gọi.
Câu 85:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
It’s quite disappointing that some people still turn a blind eye to acts of injustice they witness in the street.
Đáp án D
Giải thích:
turn a blind eye to: nhắm mắt làm ngơ >< pay attention to: chú ý đến
A. take no notice of: không để ý đến
B. have no feeling for: không có cảm giác với
C. show respect for: thể hiện tôn trọng với
D. pay attention to: chú ý đến
Dịch nghĩa: Thật đáng thất vọng khi một số người vẫn nhắm mắt làm ngơ trước những hành động bất công mà họ chứng kiến trên đường phố.
Câu 86:
17/06/2026Jack: "Would you like to join our volunteer group this summer?" - Jill: “_______.”
Đáp án B
Giải thích:
A. Tớ không. Cảm ơn.
B. Có chứ, tớ rất sẵn lòng. Cảm ơn.
C. Bạn có nghĩ rằng tớ sẽ làm thế không?
D. Đúng vậy, cậu là một người bạn tốt.
Dịch nghĩa: Jack: ‘Cậu có muốn tham gia nhóm tình nguyện viên của chúng tớ hè này không?’
Jill: ‘Có chứ, tớ rất sẵn lòng. Cảm ơn.’
Câu 87:
17/06/2026Jack's father bought him___ bicycle that he had wanted for his birthday.
Đáp án A
Giải thích:
A. a + danh từ đếm được số ít: một => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định (bắt đầu bằng phụ âm)
B. an + danh từ đếm được số ít: một => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định (bắt đầu bằng nguyên âm)
C. the => dùng cho danh từ đã xác định, cả người nói và người nghe đều biết
D. Ø + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định
Dịch nghĩa: Bố của Jack tặng anh ấy một chiếc xe đạp vào ngày sinh nhật của mình.
Câu 88:
17/06/2026Jane is talking to Mike, who has just helped her with her luggage.
- Jane: “_________.” - Mike: “It’s my pleasure.”
Đáp án C
Giải thích:
A. Nó quá nặng
B. Không phải nhiệm vụ của tôi
C. Thực sự cảm ơn rất nhiều
D. Chào mừng trở lại
Dịch nghĩa: Jane đang nói chuyện với Mike, người vừa giúp cô ấy mang hành lý.
- Jane: “Thực sự cảm ơn rất nhiều.” - Mike: “Tôi rất vui lòng.”
Câu 89:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
Jenifer missed her chance to be promoted. What a shame!
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc: regret + V_ing: hối tiếc đã làm gì
Despite + V_ing/ cụm danh từ, S + V: Mặc dù …
Ước về một điều trong quá khứ: If only + S + had + V_ed/P2: Giá mà …
Mệnh đề danh ngữ: That + S’ + V’ + V + …: Việc mà …
A. Jenifer hối tiếc về việc đã bỏ lỡ cơ hội được thăng tiến. => không đề cập đến
B. Mặc dù cảm thấy xấu hổ, Jenifer đánh mất cơ hội thăng chức. => sai nghĩa
C. Giá mà Jenifer đã nắm lấy cơ hội để được thăng chức.
D. Việc Jenifer bỏ lỡ cơ hội được thăng chức là một điều đáng xấu hổ. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Jenifer đã bỏ lỡ cơ hội để được thăng chức. Thật đáng tiếc.
= Giá mà Jenifer đã nắm lấy cơ hội để được thăng chức.
Câu 90:
17/06/2026Jessie is the pop singer who received lots of great ___________from last night’s performance.
Đáp án B
Giải thích:
A. energy (n): năng lượng
B. comments (n): bình luận
C. litter (n): rác
D. decoration (n): đồ trang trí
Dịch nghĩa: Jessie là ca sĩ nhạc pop nhận được nhiều lời khen ngợi từ buổi biểu diễn tối qua.
Câu 91:
17/06/2026Jim ____ his leg when he ____ golf.
Đáp án A
Giải thích:
Cấu trúc: S + V_ed + when + S + was/ were + V_ing
Diễn tả 1 hành động đang xảy ra (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ)
Dịch nghĩa: Jim bị gãy chân khi đang chơi golf.
Câu 92:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
______, Joe was annoyed to find that he had left his key at the coffee shop.
Đáp án C
Giải thích:
A. sai ngữ pháp: returned => returning
Mệnh đề rút gọn: After + V_ing / being V_ed/pp
B. cấu trúc: To + V, S + V + O => chỉ mục đích của hành động nào đó => sai nghĩa
C. Upon = On + V_ing: Khi …
D. sai ngữ pháp do dùng dạng bị động “having been returned”
Dịch nghĩa: Khi về văn phòng, Joe đã rất buồn bực vì anh ta phát hiện ra rằng anh ta đã bỏ quên chìa khóa ở cửa hàng cà phê.
Câu 93:
17/06/2026John didn't understand what the story was about until he saw the film based on it.
Đáp án B
Giải thích:
Đảo ngữ: Not until + mệnh đề 1 + trợ động từ + mệnh đề 2: Cho đến khi … thì mới …
Cấu trúc: It was not until + S + V + that + S + V: Mãi cho đến khi …
A. sai ngữ pháp: dùng sai thì: cần đổi thì hiện tại đơn thành quá khứ đơn
B. Phải đến khi John xem bộ phim dựa trên câu chuyện này thì anh mới hiểu được nội dung của nó.
C. sai ngữ pháp: thiếu “not” trước “until”
D. John đã đi xem phim trước khi đọc câu chuyện. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: John không hiểu câu chuyện nói về điều gì cho đến khi anh xem bộ phim dựa trên câu chuyện đó.
= Phải đến khi John xem bộ phim dựa trên câu chuyện này thì anh mới hiểu được nội dung của nó.
Câu 94:
17/06/2026Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.
John hoped to finish ___________two of his essays before the deadline.
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc: finish + Ving: kết thúc, hoàn thành làm gì
Dịch nghĩa: John hy vọng sẽ viết xong hai bài luận của mình trước thời hạn.
Câu 95:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence
John is _______ only child in his family so his parents love him a lot.
Đáp án C
Giải thích:
A. a + danh từ đếm được số ít: một => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định (bắt đầu bằng phụ âm)
B. an + danh từ đếm được số ít: một => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định (bắt đầu bằng nguyên âm)
C. the => dùng cho danh từ đã xác định, cả người nói và người nghe đều biết
D. Ø + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được => dùng cho danh từ lần đầu được nhắc đến, chưa xác định
Cụm: the only + N: … duy nhất
Dịch nghĩa: John là con một trong gia đình nên bố mẹ rất yêu thương anh.
Câu 96:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
John paid $20 for his meal,________he had thought it would cost.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc so sánh không ngang bằng ‘not as ... as’ (không ... bằng): S + be + not + so/as + adj + as + N/ pronoun/clause.
Tiền là danh từ không đếm được → Dùng ‘much’
Dịch nghĩa: John đã trả 20 đô la cho bữa ăn của mình, không nhiều như anh nghĩ.
Câu 97:
17/06/2026Choose the answer that is nearest in meaning to the printed before it.
John said “You had better not lend them any money, Daisy”.
Đáp án D
Công thức: advise + sb + (not) to V: khuyên ai (không) làm gì
Câu A, C dùng sai cấu trúc với “say”: say + (to sb) + that + clause: nói điều gì
Câu B dùng sai cấu trúc với “advise”.
Dịch nghĩa: John nói "Tốt hơn là cô đừng cho họ vay tiền, Daisy".
= John khuyên Daisy không cho họ mượn tiền.
Câu 98:
17/06/2026Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.
John was in Hanoi and wanted to send a parcel to his parents. He asked a local passer-by the way to the post-office.
- John: "Can you show me the way to the nearest post office, please?"
- Passer-by:" _____________.”
Đáp án B
Giải thích:
A. Không được, xin lỗi.
B. Chỉ ở quanh chỗ góc đằng kia.
C. Hãy tra từ điển!
D. Không có phương tiện giao thông gần đây.
Trong tình huống giao tiếp này, người nói đáp lại lời hỏi đường nên đáp án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: - John: "Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện gần nhất được không?"
- Người qua đường: " Chỉ ở quanh chỗ góc đằng kia."
Câu 99:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the corresponding sentence to have the same meaning as the original one provided above in each of the following ones.
Our parents join hands to give us a nice house and a happy home.
Đáp án C
Giải thích:
Cụm: join hands = work together: chung tay
A. Cha mẹ chúng ta trao tay để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một mái ấm hạnh phúc. => sai nghĩa
B. Cha mẹ chúng ta nắm tay để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một mái ấm hạnh phúc. => sai nghĩa
C. Cha mẹ chúng ta cùng nhau làm việc để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một mái ấm hạnh phúc.
D. Cha mẹ chúng ta bắt tay để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một mái ấm hạnh phúc. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Cha mẹ chung tay để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một tổ ấm hạnh phúc.
= Cha mẹ chúng ta cùng nhau làm việc để cho chúng ta một ngôi nhà đẹp và một mái ấm hạnh phúc.
Câu 100:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
Journalists can make mistakes, so don't believe everything you read in the press.
Đáp án D
Giải thích:
The press (n): báo chí = newspaper and magazines (n): báo và tạp chí
A. publications (n): sự công bố, sự xuất bản sách
B. news bulletins (n): mẩu tin tức
C. reference books (n) : sách tham khảo
D. newspaper and magazines (n): báo và tạp chí
Dịch nghĩa: Nhà báo cũng có thể có lúc sai vì vậy đừng tin mọi thứ được viết trên báo.
Câu 101:
17/06/2026Choose the best answer to complete the sentence
Julia said that she ___________ there at noon.
Đáp án B
Giải thích:
Câu tường thuật câu đơn: S + said/ told + that + S + V(lùi thì)
Câu trực tiếp dùng “is going to” => câu tường thuật dùng “was going to”
Dịch nghĩa: Julia nói rằng cô ấy sẽ ở đó vào buổi trưa.
Câu 102:
17/06/2026Martha, Julia and Mark are 17, 19 and 20 years old _________.
Đáp án D
Giải thích:
A. independently (adv): một cách độc lập
B. respectfully (adv): với vẻ tôn trọng
C. separately (adv): một cách tách biệt
D. respectively (adv): lần lượt
Dịch nghĩa: Martha, Julia và Mark lần lượt có độ tuổi là 17, 19 và 20.
Câu 103:
17/06/2026Julie failed the exam _______ of working very hard.
Đáp án B
Giải thích:
A. despite + cụm danh từ/ V_ing: mặc dù
B. in spite + of + cụm danh từ/ V_ing: mặc dù
C. even if + S + V: thậm chí
D. though + S + V: mặc dù
Dịch nghĩa: Julie trượt kì thi dù cô ấy học chăm chỉ.
Câu 104:
17/06/2026Keep _______ by eating well and exercising regularly.
Đáp án C
Giải thích:
A. health (n): sức khỏe
B. healthful (adj): tốt cho sức khỏe (đứng trước danh từ để bổ nghĩa)
C. healthy (adj): lành mạnh
D. healthily (adv): một cách lành mạnh
Cấu trúc: keep + adj: giữ trong tình trạng như thế nào.
Dịch nghĩa: Giữ mình khỏe mạnh bằng cách ăn đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.
Câu 105:
17/06/2026Keep _______ by eating well and exercising regularly.
Đáp án C
Giải thích:
A. health (n): sức khỏe
B. healthful (adj): tốt cho sức khỏe (đứng trước danh từ để bổ nghĩa)
C. healthy (adj): lành mạnh
D. healthily (adv): một cách lành mạnh
Cấu trúc: keep + adj: giữ trong tình trạng như thế nào.
Dịch nghĩa: Giữ mình khỏe mạnh bằng cách ăn đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.
Câu 106:
17/06/2026Rewrite these sentences
Keeping the environment clean is very important.
→ It’s .................................................................................
Đáp án: It’s very important to keep the environment clean.
Giải thích:
Cấu trúc: It + be + adj + to V: Thật là làm sao khi làm gì
Dịch nghĩa: Việc giữ gìn môi trường sạch sẽ là rất quan trọng.
Câu 107:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answser sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Ken and Tom are high – school students. They are discussing where their study group will meet.
- Ken: “Where is our study group going to meet next weekend?” – Tom: “_________”.
Đáp án D
Giải thích:
A. Học tập theo nhóm rất vui.
B. Chúng ta quá bận rộn vào các ngày trong tuần.
C. Tại sao bạn không nhìn vào bản đồ?
D. Thư viện sẽ là nơi tốt nhất.
Dịch nghĩa: Ken và Tom là học sinh trung học. Họ đang thảo luận nơi nhóm nghiên cứu của họ sẽ gặp nhau.
Ken: "Nhóm nghiên cứu của chúng ta sẽ gặp nhau vào cuối tuần tới ở đâu?" - Tom: "Thư viện sẽ là nơi tốt nhất."
Câu 108:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions:
Kevin put up a fence so that people didn’t walk on his garden.
Đáp án A
Giải thích:
Cấu trúc: S + V + so that + S + V: … để mà …
S + V + in order to V/ so as to V: … để làm gì
S + V + because + S + V: … bởi vì, vì …
A. Để ngăn mọi người đi lại trong khu vườn của mình, Kevin đã dựng một hàng rào.
B. Để khuyến khích mọi người đi dạo trong khu vườn của mình, Kevin đã dựng một hàng rào. => sai nghĩa
C. Mọi người đã không đi bộ trên khu vườn của anh ấy vì Kevin dựng lên một hàng rào. => sai nghĩa
D. Kevin dựng một hàng rào để không đi lại trong khu vườn của mình. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Kevin dựng một hàng rào để mọi người không đi vào vườn của mình.
= Để ngăn mọi người đi lại trong khu vườn của mình, Kevin đã dựng một hàng rào.
Câu 109:
17/06/2026Last night, we ____ for you for ages but you never ____ up.
Đáp án A
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: last night – tối qua => chia thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Dịch nghĩa: Tối qua, chúng tôi đã đợi bạn rất lâu nhưng bạn không xuất hiện.
Câu 110:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Last Sunday, our volunteer team ____ a lot of food packages to homeless people in the flood-hit region.
Đáp án B
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: last Sunday – chủ nhật tuần trước => chia thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Dịch nghĩa: Chủ nhật vừa rồi, nhóm tình nguyện viên của chúng tôi đã mang rất nhiều gói thực phẩm đến những người vô gia cư ở vùng lũ lụt.
Câu 111:
17/06/2026The garage serviced my car last week.
Đáp án A
Cấu trúc: have/get + sth + P2: thuê, sai khiến, nhờ, bảo, bắt ai làm gì cho mình (to cause sth to be done for you by sb else)
A. Tôi thuê thợ bảo dưỡng xe hơi của tôi vào tuần trước.
B. Xe của tôi dự định được bảo dưỡng vào tuần trước. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp + sai nghĩa
D. Tuần trước, tôi đã đến gara bằng ô tô. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Tuần trước, gara đã bảo dưỡng xe của tôi.
= Tôi thuê thợ bảo dưỡng xe hơi của tôi vào tuần trước.
Câu 112:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“Leave my house now or I’ll call the police!” shouted the lady to the man.
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc: to threaten (somebody) to do something: dọa (ai) sẽ làm gì
=> mang sắc thái tương đương với từ “shout” – hét lên
A. Người phụ nữ nói rằng cô ấy sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không rời khỏi nhà cô ấy. => không tương đương nghĩa
B. Người phụ nữ nói với người đàn ông rằng cô ta sẽ gọi cảnh sát mà anh ta không rời khỏi nhà cô ấy. => không tương đương nghĩa
C. Người phụ nữ thông báo với người đàn ông rằng cô sẽ gọi cảnh sát nếu anh ta không rời khỏi nhà cô ấy. => không tương đương nghĩa
D. Người phụ nữ đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không rời khỏi nhà cô ấy.
Dịch nghĩa: “Ra khỏi nhà tôi ngay, nếu không tôi sẽ gọi cảnh sát!” người phụ nữ hét lên với người đàn ông.
= Người phụ nữ đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không rời khỏi nhà cô ấy.
Câu 113:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.
Life expectancy for both men and women has improved greatly in the past twenty years.
Đáp án B
Giải thích:
Life expectancy: tuổi thọ = Longevity (n): tuổi thọ
A. Living standard: tiêu chuẩn sống
B. Longevity: tuổi thọ
C. Life skills: kĩ năng sống
D. Lifeline: dây an toàn, dây cứu đắm
Dịch nghĩa: Tuổi thọ của cả nam lẫn nữ đều đã tăng đáng kể trong vòng 20 năm qua.
Câu 114:
17/06/2026Life in Ho Chi Minh City is____________than we thought at first.
Đáp án D
Giải thích:
Câu so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er + than + S2
Có thể dùng thêm trạng từ “much” trước tính từ so sánh hơn để nhấn mạnh nghĩa
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở Thành phố Hồ Chí Minh bận rộn hơn nhiều so với chúng tôi nghĩ lúc đầu.
Câu 115:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Linda's final exam is important. She realizes little of it.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ: Under no circumstances/rarely/little/never + mệnh đề đảo ngữ
Mệnh đề đảo ngữ gồm: trợ động từ/tobe/ động từ khuyết thiếu/ have/has + S + V
A. Trong mọi trường hợp Linda không nhận ra kỳ thi cuối kỳ của mình quan trọng đến thế nào. => sai nghĩa
B. Linda hiếm khi nhận ra kỳ thi cuối kỳ của mình quan trọng đến thế nào. => sai nghĩa
C. Linda không nhận ra kỳ thi cuối kỳ của mình quan trọng đến thế nào.
D. Linda không bao giờ nhận ra kỳ thi cuối kỳ của mình quan trọng đến thế nào. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Bài kiểm tra cuối khóa của Linda rất quan trọng. Cô ấy gần như không nhận ra được điều đó.
= Linda không nhận ra kỳ thi cuối kỳ của mình quan trọng đến thế nào.
Câu 116:
17/06/2026Mark the letter A, B, G, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
London is a/an ____ city. It's a melting pot for people from all parts of the world.
Đáp án D
Giải thích:
A. international (adj): thuộc quốc tế
B. national (adj): thuộc quốc gia
C. metropolitan (adj): có tính chất thủ đô
D. cosmopolitan (adj): thuộc chủ nghĩa thế giới, toàn thế giới => cụm: cosmopolitan city: thành phố thế giới
Dịch nghĩa: Luân Đôn là thành phố thế giới. Nó là nơi quy tụ của những người di cư từ khắp thế giới về đây.
Câu 117:
17/06/2026Give the correct form of tag questions below.
Lovely day today, ________?
Đáp án: isn’t it
Giải thích:
- Vế trước ở dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
- Dùng dạng rút gọn của trợ động từ + not: isn’t
- Dùng đại từ: lovely day => it
Dịch nghĩa: Hôm nay là một ngày đẹp trời phải không?
Câu 118:
17/06/2026Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.
Madeleine wears high heels to look taller.
Đáp án A
Cấu trúc: to V/ so as to V/ in order to V => diễn tả mục đích làm gì
A. Để trông cao hơn, Madeleine đi giày cao gót.
B. sai ngữ pháp: “that” => “as”
C. Madeleine muốn đi giày cao gót để cao hơn. => sai nghĩa
D. Madeleine mua giày cao gót để trông cao hơn. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Madeleine đi giày cao gót để trông cao hơn.
= Để trông cao hơn, Madeleine đi giày cao gót.
Câu 119:
17/06/2026Mahatma Gandhi fought for the rights of coloured people in general and the Indians ____.
Đáp án B
Giải thích:
A. in time: kịp giờ
B. in particular: nói riêng
C. in contrast: đối lập
D. in fact: sự thật là
Dịch nghĩa: Mahatma Gandhi đấu tranh cho quyền của người da màu nói chung và người da đỏ nói riêng.
Câu 120:
17/06/2026………………… make a good impression on her.
Đáp án A
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh : Only by + Ving + do/does/can/did/could + S + V(không chia) = chỉ bằng cách… ai mới có thể làm gì
Dịch nghĩa: Chỉ bằng cách làm như vậy tôi mới có thể gây ấn tượng tốt với cô ấy.
Câu 121:
17/06/2026Making mistakes is all _________ of growing up.
Đáp án C
Giải thích:
A. bits and bobs/pieces: những thứ lặt vặt, các vật linh tinh
B. chalk and cheese: khác nhau hoàn toàn
C. part and parcel of sth: an essential part of something: phần quan trọng, phần thiết yếu của cái gì
D. from top to bottom: từ trên xuống dưới
Dịch nghĩa: Phạm sai lầm là phần thiết yếu của sự trưởng thành.
Câu 122:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Many animals were born in captivity. Resultantly, they do not always breed well.
Đáp án A
Giải thích:
captivity (n): tình trạng bị giam giữ, bị nuôi nhốt = imprisonment (n): sự giam cầm
A. imprisonment (n): sự giam cầm
B. lock (n): khóa
C. detention (n): sự cầm tù, sự cầm giữ
D. freedom (n): sự tự do, quyền tự do
Dịch nghĩa: Nhiều động vật được sinh ra trong tình trạng nuôi nhốt. Kết quả là, chúng không phải lúc nào cũng sinh sản tốt.
Câu 123:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many applicants find a job interview__________if they are not well-prepared for it.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc: find + sb/ sth + adj: thấy ai/ cái gì làm sao
A. impressive (adj): ấn tượng
B. stressful (adj): đầy căng thẳng
C. threatening (adj): đầy đe dọa
D. time-consunming (adj): tốn thời gian
Dịch nghĩa: Nhiều ứng viên thấy một cuộc phỏng vấn công việc căng thẳng nếu họ không chuẩn bị tốt.
Câu 124:
17/06/2026Many city dwellers are travelling by public transport ______ it’s a good way to protect the environment.
Đáp án C
Giải thích:
A. although + S + V: mặc dù
B. despite + cụm danh từ/ V_ing: mặc dù
C. because + S + V: vì
D. because of + cụm danh từ/ V_ing: vì
Dịch nghĩa: Nhiều cư dân thành phố đang di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng vì đó là một cách tốt để bảo vệ môi trường.
Câu 125:
17/06/2026Choose the correct answer.
Many people have objected to the use of animals in _____ experiments.
Đáp án C
Giải thích:
A. science (n): khoa học
B. scientist (n): nhà khoa học
C. scientific (adj): thuộc về khoa học
D. scientifically (adv): mang tính khoa học
Vị trí cần điền đứng trước danh từ “experiments” nên cần 1 tính từ
Dịch nghĩa: Nhiều người phản đối việc sử dụng động vật trong các thí nghiệm khoa học.
Câu 126:
17/06/2026Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems at school.
Đáp án A
Giải thích:
Cấu trúc: object to V_ing: phản đối việc gì
Sửa: to use => to using
Dịch nghĩa: Nhiều người phản đối việc sử dụng hình phạt thể chất để giải quyết các vấn đề kỷ luật ở trường.
Câu 127:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Many people perished in the earthquake because they were not prepared for it.
Đáp án A
Giải thích:
perished (V_ed): chết >< survived (V_ed): sống sót
A. survived (V_ed): sống sót
B. departed (V_ed): ra đi
C. suffered (V_ed): chịu đựng
D. declined (V_ed): từ chối
Dịch nghĩa: Nhiều người đã thiệt mạng trong trận động đất vì họ không chuẩn bị cho nó.
Câu 128:
17/06/2026Choose the correct answer to each of the following questions.
Many plants and animal species are now on the _______ of extinction.
Đáp án D
Giải thích:
A. danger (n): nguy hiểm
B. border (n): biên giới
C. margin (n): lề
D. verge (n): bờ => cụm: on the verge of sth: đang trên vực của điều gì
Dịch nghĩa: Rất nhiều cây và động vật hiện nay đang trên vực của sự tuyệt chủng.
Câu 129:
17/06/2026Many plants and animals are now under threat of ___________.
Đáp án C
Giải thích:
A. expression (n): biểu hiện
B. explosion (n): vụ nổ
C. extinction (n): sự tuyệt chủng => cụm: under threat of extinction: đang bị đe dọa tuyệt chủng
D. extension (n): sự mở rộng
Dịch nghĩa: Nhiều loài thực vật và động vật hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 130:
17/06/2026Many students prefer ____ assignments on their laptops to writing traditionally.
Đáp án D
Giải thích:
A. reading (V_ing): đọc
B. searching (V_ing): tìm kiếm
C. sending (V_ing): gửi
D. typing (V_ing): đánh máy
Dịch nghĩa: Nhiều học sinh thích gõ bài tập trên máy tính xách tay hơn là viết theo cách truyền thống.
Câu 131:
17/06/2026Many workers wish that they__________labour contracts with the companies.
Đáp án C
Giải thích:
Câu ước trái với hiện tại: S + wish + S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả 1 điều ước trái với hiện tại
Dịch nghĩa: Nhiều người lao động mong muốn ký hợp đồng lao động với công ty.
Câu 132:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Mary has a strong desire to make independent decisions.
Đáp án D
Giải thích:
independent (adj): độc lập, tự lập = self-determining (adj): tự quyết định
A. dependent (adj): phụ thuộc
B. self-confident (adj): tự tin
C. self-confessed (adj): tự thú nhận
D. self-determining (adj): tự quyết định
Dịch nghĩa: Mary có mong muốn mạnh mẽ được đưa ra quyết định độc lập.
Câu 133:
17/06/2026Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
- Porter: “Shall I help you with your suitcase?”
- Mary: “______”
Đáp án B
Giải thích:
A. Tôi hoàn toàn đồng ý
B. Bạn thật tốt bụng
C. Thật đáng tiếc
D. Không có cơ hội nào
Dịch nghĩa: Mary đang nói chuyện với người trực cổng ở sảnh khách sạn.
- Người trực cổng: “Tôi giúp cô mang vali nhé?”
- Mary: “Bạn thật tốt bụng.”
Câu 134:
17/06/2026“Me? No, I didn’t take Sue’s calculator”, said Bob.
Đáp án A
Cấu trúc: S + denied + that + S + V: Ai đó phủ nhận …
S + apologized for + V_ing: Ai đó xin lỗi vì đã làm gì
S + decided + to V: Ai đó đã quyết định làm gì
S + suggested + V_ing: Ai đó gợi ý làm gì
A. Bob phủ nhận việc cậu ấy đã lấy máy tính của Sue.
B. Bob xin lỗi vì đã không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
C. Bob quyết định không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
D. Bob đề nghị không lấy máy tính của Sue. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Bob nói: "Tôi á? Không, tôi không lấy máy tính của Sue."
= Bob phủ nhận việc cậu ấy đã lấy máy tính của Sue.
Câu 135:
17/06/2026Mike graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.
Đáp án C
Giải thích:
Cấu trúc: S + V + because + S + V: … bởi vì …
Câu điều kiện loại 2: If + S + V_ed, S + would/ could/ might + V_infinitive
=> diễn tả 1 điều kiện trái với hiện tại, dẫn đến 1 kết quả trái với hiện tại
Although + S + V, S + V: Mặc dù …
Mệnh đề danh ngữ: That + S’ + V’ + V + …: Việc …
A. Mike thất nghiệp vì anh ấy tốt nghiệp loại giỏi. => sai nghĩa
B. Nếu Mike tốt nghiệp loại giỏi Mike sẽ thất nghiệp. => sai nghĩa
C. Mặc dù Mike tốt nghiệp loại giỏi, anh ấy vẫn thất nghiệp.
D. Việc Mike tốt nghiệp loại giỏi đã giúp anh ấy thất nghiệp. => sai nghĩa
Dịch nghĩa: Mike tốt nghiệp loại giỏi. Tuy nhiên anh ấy lại thất nghiệp.
= Mặc dù Mike tốt nghiệp loại giỏi, anh ấy vẫn thất nghiệp.
Câu 136:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Mike pretended to be sick, but I saw through his deception at once.
Đáp án D
Giải thích:
saw through: nhìn thấu = was aware of: nhận thức/ biết được điều đó
A. was used to: quen thuộc với việc gì/ được sử dụng để làm gì
B. get angry with: trở nên tức giận với ai/ điều gì đó
C. got bored with: trở nên chán cái gì
D. was aware of: nhận thức/ biết được điều đó
Dịch nghĩa: Mike giả vờ bị ốm nhưng tôi đã nhìn thấu được sự dối trá của anh ta.
Câu 137:
17/06/2026“Mom, I’ve got the first rank in class this semester!” - “ ”
Đáp án A
Giải thích:
A. Well done!: Làm tốt lắm!
B. Thank you!: Cảm ơn!
C. Never mind!: Không sao đâu!
D. Let’s go!: Đi thôi!
Dịch nghĩa: “Mẹ ơi, con đứng đầu lớp học kỳ này rồi!” - “Làm tốt lắm!”
Câu 138:
17/06/2026Most of the classmates couldn’t come. He invited them to the birthday party.
Đáp án A
Giải thích:
Dùng mệnh đề quan hệ: “whom/ that” thay cho “them”, nhưng có thể lược bỏ vì “whom/that” ở đây thay cho tân ngữ.
A. Hầu hết các bạn cùng lớp mà anh ấy mời đến bữa tiệc sinh nhật đều không thể đến.
B. Sai ngữ pháp vì thừa chữ ‘was’
C. Sai ngữ pháp vì thừa chữ ‘them’
D. Sai ngữ pháp vì đại từ quan hệ ‘which’ phải chuyển thành ‘who’
Dịch nghĩa: Hầu hết các bạn cùng lớp đều không thể đến. Anh ấy đã mời họ tới bữa tiệc sinh nhật.
= Hầu hết các bạn cùng lớp mà anh ấy mời đến bữa tiệc sinh nhật đều không thể đến.
Câu 139:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Most of the pupils are _______ to pass the exam.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for O) + to V_infinitive: … đủ làm sao (cho ai) làm gì
Dịch nghĩa: Hầu hết học sinh đều đủ khả năng để vượt qua kỳ thi.
Câu 140:
17/06/2026Mother’s Day is the day when children show their love to their mothers on.
Đáp án D
Giải thích:
Trạng từ quan hệ: when = giới từ + which => trong câu: when = on which => cần bỏ “on” ở phía sau
Sửa: bỏ “on”
Dịch nghĩa: Ngày của Mẹ là ngày mà con cái thể hiện tình yêu thương của mình với mẹ.
Câu 141:
17/06/2026Choose the sentence that has the same meaning as the first one.
Mr Ba was late for the meeting though he took a taxi.
Đáp án C
Cấu trúc: Even though/ Though/ Although + S + V, S + V: Mặc dù …
In spite of/ Despite + cụm danh từ/ V_ing, S + V: Măc dù …
A. sai ngữ pháp: Even though => Despite/ In spite of
B. sai ngữ pháp: thừa “but”
C. Ông Ba đã đến muộn cuộc họp mặc dù thực tế là ông đã đi taxi.
D. sai ngữ pháp: although => despite/ in spite of
Dịch nghĩa: Ông Ba đã đến muộn cuộc họp mặc dù ông đã đi taxi.
= Ông Ba đã trễ cuộc họp mặc dù thực tế là ông đã đi taxi.
Câu 142:
17/06/2026Mark the letter A, B, c or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions
Mr. Brown is a very generous old man. He has given most of his wealth to a charity organization.
Đáp án D
Giải thích:
generous (adj): hào phóng >< mean (adj): keo kiệt
A. hospitable (adj): hiếu khách
B. honest (adj): thật thà
C. kind (adj): tốt bụng
D. mean (adj): keo kiệt
Dịch nghĩa: Ông Brown là một ông cụ rất hào phóng. Ông đã trao tặng phần lớn tài sản của mình cho một tổ chức từ thiện.
Câu 143:
17/06/2026Identify the word/ phrase (A or B,C,D) that needs correcting to become an exact one.
Mr. Thach, who sing English songs very well, is my teacher of English.
Đáp án B
Giải thích:
Câu mệnh đề quan hệ dùng “who” thay thế cho từ chỉ người “Mr. Thach” => động từ cần chia theo chủ ngữ “Mr. Thach” ở thì hiện tại đơn
Sửa: sing => sings
Dịch nghĩa: Thầy Thạch người mà hát những bài hát tiếng Anh rất hay thì là thầy giáo dạy tiếng Anh của tôi.
Câu 144:
17/06/2026Mrs. Jenkins was too ill to go out and pay her phone bill, and they’ve just cut her_____. She ought to complain!
Đáp án B
Giải thích:
Các cụm động từ:
A. cut out: cắt ra, ngừng hoạt động
B. cut off: cắt đường dây (điện thoại)
C. cut down: giảm, giảm xuống
D. cut sb up: chém (ai), gây vết tím bầm (cho ai)
Dịch nghĩa: Bà Jenkins quá ốm không thể ra ngoài trả hóa đơn điện thoại, và họ vừa cắt điện thoại của bà. Bà nên phàn nàn!
Câu 145:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My alarm rings at 6 o'clock every morning. Therefore, I always went to school on time.
Đáp án D
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: every morning – hàng sáng => chia thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
Diễn tả 1 hành động thường xuyên xảy ra
Sửa: went => go
Dịch nghĩa: Chuông báo thức của tôi reo lúc 6 giờ sáng mỗi ngày. Vì vậy, tôi luôn đi học đúng giờ.
Câu 146:
17/06/2026My cousin and I_________ on the computer when there was a power cut.
Đáp án C
Giải thích:
Hòa hợp thì: QKTD + when + QKĐ => diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào.
Dịch nghĩa: Anh họ tôi và tôi đang chơi trên máy tính thì mất điện.
Câu 147:
17/06/2026My cousin was nervous about being interviewed on television, but he ______ to the occasion wonderfully.
Đáp án B
Giải thích:
A. raised (V_ed): nâng lên, nuôi
B. rose (V_ed): tăng => cụm: “rise to the occasion”: tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ
C. fell (V_ed): ngã
D. faced (V_ed): đối mặt
Dịch nghĩa: Anh họ tôi lo lắng về việc phỏng vấn trên TV, nhưng anh ấy đã ứng phó rất tốt.
Câu 148:
17/06/2026My English is progressing________.
Đáp án B
Giải thích:
Thành ngữ: leaps and bounds: tiến triển nhanh chóng
odds and ends: những cái vặt vãnh
Dịch nghĩa: Tiếng Anh của tôi đang tiến bộ vượt bậc.
Câu 149:
17/06/2026My father always has the builder ________ the roof of our house.
Đáp án D
Giải thích:
Cấu trúc: have + sb + V (nguyên thể): nhờ ai đó làm cho cái gì
Dịch nghĩa: Bố tôi luôn nhờ thợ sửa mái nhà.
Câu 150:
17/06/2026My friend often shows her ______ whenever I have troubles.
Đáp án A
Giải thích:
Cụm danh từ “her _____” => vị trí trống cần điền danh từ
A. sympathy (n): sự đồng cảm
B. sympathize (v): đồng cảm
C. sympathetic (adj): thông cảm
D. sympathetically (adv): một cách thông cảm
Dịch nghĩa: Bạn tôi thường tỏ ra thông cảm mỗi khi tôi gặp khó khăn.
Câu 151:
17/06/2026My grandfather retired from work last month. He _______ for the same company for 40 years.
Đáp án B
Giải thích:
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V_ing
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động bắt đầu và kéo dài (nhấn mạnh tính liên tục của hành động) đến trước một thời điểm/một hành động khác trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Ông tôi đã nghỉ hưu vào tháng trước. Ông đã làm việc cho cùng một công ty trong 40 năm.
Câu 152:
17/06/2026My neighbors are really tight with money. They hate throwing away food, don’t eat at restaurant, and always try to find the best price.
Đáp án A
Giải thích:
tight with money: thắt chặt tiền bạc >< to spend money too easily: tiêu tiền quá dễ dàng
A. to spend money too easily: tiêu tiền quá dễ dàng
B. to not like spending money: không thích tiêu tiền
C. to not know the value of money: không biết giá trị của tiền
D. to save as much money as possible: tiết kiệm nhiều tiền nhất có thể
Dịch nghĩa: Những người hàng xóm của tôi rất chặt chẽ với tiền bạc. Họ ghét bỏ phí đồ ăn, không ăn ở nhà hàng, và luôn cố gắng tìm giá tốt nhất.
Câu 153:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
My _____ on life has changed a lot since leaving university.
Đáp án A
Giải thích:
A. outlook (n): thái độ, cách nhìn về cuộc sống và thế giới của một người, nhóm người hoặc nền văn hóa
Cấu trúc: outlook on something
B. attitude (n): thái độ, quan điểm về ai, cái gì (thường ám chỉ cách cư xử, hành xử)
Cấu trúc: attitude to/towards something/somebody: thái độ về cái gì/ai
C. approach (n): cách tiếp cận, giải quyết vấn đề.
Cấu trúc: approach to something: tiếp cận cái gì
D. purpose (n): mục đích
Cấu trúc: for the purpose of something: vì mục đích gì đó
Dịch nghĩa: Cách nhìn của tôi về cuộc đời đã thay đổi rất nhiều kể từ khi tôi tốt nghiệp đại học.
Câu 154:
17/06/2026____ my parents gave me the fish tank.
Đáp án D
Giải thích:
Câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do,…): It + is/was + trạng ngữ + that + S + V
Ở đây nhấn mạnh một thời điểm, cho nên ta phải dùng thêm giới từ “on” trước “my birthday” để tạo thành trạng ngữ chỉ thời gian.
Dịch nghĩa: Bố mẹ đã tặng tôi bể cá vào đúng ngày sinh nhật của tôi.
Câu 155:
17/06/2026My sister and I .... reading an interesting book. (am, is, are)
Đáp án: are
Giải thích:
Chủ ngữ số nhiều “My sister and I” – Chị tôi và tôi => đi với tobe “are”
Dịch nghĩa: Chị tôi và tôi đang đọc một quyển sách thú vị.
Câu 156:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 1: Which area is considered one of the most industrialized?
Đáp án C
Thông tin: "In the world today, particularly in the two most industrialized areas, North America and Europe..."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 157:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 2: What does the word “sensitive” means?
Đáp án D
Thông tin: "Recycling means finding ways to use products a second time... People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 158:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 3: The word “motto” is closest in meaning to _______.
Đáp án C
Thông tin: "The motto of the recycling movement is 'Reduce, Reuse, Recycle'."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 159:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 4: It is a waste when customers buy low-quality products because _______.
Đáp án B
Thông tin: "When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 160:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 5: What is the topic of the passage?
Đáp án A
Thông tin: "In the world today, particularly in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news... Recycling means finding ways to use products a second time."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 161:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 6: People can do the following to reduce waste EXCEPT _______.
Đáp án D
Thông tin: "People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 162:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 7: What best describe the process of reuse?
Đáp án A
Thông tin: "People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 163:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 8: The word “practice” is closest in meaning to _______.
Đáp án C
Thông tin: "In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 164:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 9: Garbage dumps in some areas have relatively little glass and plastic because _______.
Đáp án C
Thông tin: "In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 165:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
In the world today, particular in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is the big news. People are talking about it, practicing it, and discovering new ways to be sensitive to the environment. Recycling means finding ways to use products a second time. The motto of the recycling movement is “Reduce, Reuse, Recycle”.
The first step is to reduce garbage. In stores, a shopper has to buy products in blister packs, boxes and expensive plastic wrappings. A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box and a bag. All that packaging is wasted resources. People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils. Another way to reduce waste is to buy high-quality products. When low-quality appliances break, many customers throw them away and buy new ones - a loss of more resources and more energy. For example, if a customer buys a high-quality appliance that can be easily repaired, the manufacturer receives an important message. In the same way, if a customer chooses a product with less packaging, that customer sends an important message to the manufacturers. To reduce garbage, the throw-away must stop.
The second step is to reuse. It is better to buy juices and soft drinks in returnable bottles. After customers empty the bottles, they return them to the stores. The manufacturers of the drinks collect bottles, wash them, and then fill them again. The energy that is necessary to make new bottles is saved. In some parts of the world, returning bottles for money is a common practice. In those places, the garbage dumps have relatively little glass and plastic from throw-away bottles.
The third step being environmentally sensitive is to recycle. Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make. It takes the same amount of energy to make one aluminum can as it does to run a color TV set for three hours. When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources.
Câu 10: What are the two things mentioned as examples of recycling?
Đáp án D
Thông tin: "Spent motor oil can be cleaned and used again. Aluminum cans are expensive to make... When people collect and recycle aluminum (for new cans), they help save one of the world’s precious resources."
Dịch nghĩa:
“Ngày nay, đặc biệt là ở hai khu vực công nghiệp nhất, Bắc Mỹ và Châu Âu, tái chế đang trở thành một chủ đề được quan tâm lớn. Mọi người đang nói về nó, thực hành nó và khám phá những cách thức mới để nhạy cảm với môi trường. Tái chế có nghĩa là tìm cách sử dụng các sản phẩm một lần nữa. Khẩu hiệu của phong trào tái chế là “Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế”.
Bước đầu tiên là giảm thiểu rác thải. Trong các cửa hàng, người mua phải mua sản phẩm trong bao bì niêm phong, hộp và nhựa đắt tiền. Một chiếc hamburger từ một nhà hàng thức ăn nhanh đi kèm với rất nhiều bao bì: thường là giấy, hộp và túi. Tất cả những bao bì đó đều là tài nguyên bị lãng phí. Mọi người nên cố gắng mua những sản phẩm được đóng gói đơn giản và tái sử dụng cốc và dụng cụ. Một cách khác để giảm lãng phí là mua những sản phẩm chất lượng cao. Khi các thiết bị chất lượng kém bị hỏng, nhiều khách hàng vứt chúng đi và mua sản phẩm mới - điều này làm mất thêm tài nguyên và năng lượng. Ví dụ, nếu một khách hàng mua một thiết bị chất lượng cao có thể dễ dàng sửa chữa, nhà sản xuất sẽ nhận được một thông điệp quan trọng. Tương tự, nếu khách hàng chọn sản phẩm có ít bao bì hơn, khách hàng gửi một thông điệp quan trọng đến các nhà sản xuất. Để giảm rác thải, việc vứt bỏ phải dừng lại.
Bước thứ hai là tái sử dụng. Tốt hơn là mua nước trái cây và đồ uống có ga trong chai có thể trả lại. Sau khi khách hàng dùng xong chai, họ trả lại cho các cửa hàng. Các nhà sản xuất thu gom chai, rửa chúng và sau đó đổ đầy lại. Năng lượng cần thiết để làm chai mới sẽ được tiết kiệm. Ở một số khu vực trên thế giới, việc trả lại chai để lấy tiền là một thói quen phổ biến. Ở những nơi này, bãi rác có ít thủy tinh và nhựa từ chai dùng một lần.
Bước thứ ba để nhạy cảm với môi trường là tái chế. Dầu động cơ đã qua sử dụng có thể được làm sạch và sử dụng lại. Những lon nhôm rất đắt để sản xuất. Nó tiêu tốn cùng một lượng năng lượng để sản xuất một lon nhôm như khi chạy một chiếc TV màu trong ba giờ. Khi mọi người thu thập và tái chế nhôm (để sản xuất lon mới), họ giúp tiết kiệm một trong những tài nguyên quý giá của thế giới.”
Câu 166:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in Species Survival Plan Programmes, (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.
Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.
Question 1: Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat.
Đáp án A
Giải thích: Từ "responding: phản ứng, đáp lại" phù hợp nhất vì nó chỉ sự đáp lại, hành động hướng tới giải quyết một vấn đề.
Dịch nghĩa:
“Ban đầu được xem là các trung tâm giải trí, sở thú đã thường xuyên bị chỉ trích trong xã hội vì giữ động vật trong tình trạng bị giam cầm. Tuy nhiên, ngày nay, các sở thú có nhiều điều hơn để cung cấp so với những gì mà một số người có thể nhận ra. Các sở thú tốt đã thay đổi trọng tâm của mình và hiện nay đang đáp ứng các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự suy giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thực tế, các nhà khoa học tin rằng một phần ba của tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.
Sở thú hiện đại, tuy nhiên, đã phát triển mạnh mẽ như một lực lượng chính trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu. Các sở thú liên kết với Hiệp hội Sở thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Sinh tồn Loài, mà bao gồm việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt, các chương trình tái thả và giáo dục công chúng để đảm bảo sự sống sót của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.
Nhân giống nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật ngoài môi trường tự nhiên trong điều kiện hạn chế như trang trại, sở thú hoặc các khu vực đóng kín. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm ngăn ngừa sự tuyệt chủng. Một trong những thách thức chính đối với các chương trình nhân giống nuôi nhốt, tuy nhiên, là duy trì sự đa dạng di truyền.”
Câu 167:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in Species Survival Plan Programmes, (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.
Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.
Question 2: Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
Đáp án C
Giải thích: Từ "all" là lựa chọn đúng trong câu này vì "all" chỉ tất cả các loài động vật và thực vật.
Dịch nghĩa:
“Ban đầu được xem là các trung tâm giải trí, sở thú đã thường xuyên bị chỉ trích trong xã hội vì giữ động vật trong tình trạng bị giam cầm. Tuy nhiên, ngày nay, các sở thú có nhiều điều hơn để cung cấp so với những gì mà một số người có thể nhận ra. Các sở thú tốt đã thay đổi trọng tâm của mình và hiện nay đang đáp ứng các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự suy giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thực tế, các nhà khoa học tin rằng một phần ba của tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.
Sở thú hiện đại, tuy nhiên, đã phát triển mạnh mẽ như một lực lượng chính trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu. Các sở thú liên kết với Hiệp hội Sở thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Sinh tồn Loài, mà bao gồm việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt, các chương trình tái thả và giáo dục công chúng để đảm bảo sự sống sót của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.
Nhân giống nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật ngoài môi trường tự nhiên trong điều kiện hạn chế như trang trại, sở thú hoặc các khu vực đóng kín. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm ngăn ngừa sự tuyệt chủng. Một trong những thách thức chính đối với các chương trình nhân giống nuôi nhốt, tuy nhiên, là duy trì sự đa dạng di truyền.”
Câu 168:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in Species Survival Plan Programmes, (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.
Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.
Question 3: The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide
Đáp án A
Giải thích: Từ "however" trong câu này có nghĩa là "tuy nhiên" và dùng để tạo sự chuyển tiếp giữa thông tin trước và thông tin sau.
Dịch nghĩa:
“Ban đầu được xem là các trung tâm giải trí, sở thú đã thường xuyên bị chỉ trích trong xã hội vì giữ động vật trong tình trạng bị giam cầm. Tuy nhiên, ngày nay, các sở thú có nhiều điều hơn để cung cấp so với những gì mà một số người có thể nhận ra. Các sở thú tốt đã thay đổi trọng tâm của mình và hiện nay đang đáp ứng các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự suy giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thực tế, các nhà khoa học tin rằng một phần ba của tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.
Sở thú hiện đại, tuy nhiên, đã phát triển mạnh mẽ như một lực lượng chính trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu. Các sở thú liên kết với Hiệp hội Sở thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Sinh tồn Loài, mà bao gồm việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt, các chương trình tái thả và giáo dục công chúng để đảm bảo sự sống sót của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.
Nhân giống nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật ngoài môi trường tự nhiên trong điều kiện hạn chế như trang trại, sở thú hoặc các khu vực đóng kín. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm ngăn ngừa sự tuyệt chủng. Một trong những thách thức chính đối với các chương trình nhân giống nuôi nhốt, tuy nhiên, là duy trì sự đa dạng di truyền.”
Câu 169:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in Species Survival Plan Programmes, (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.
Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.
Question 4: (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species
Đáp án A
Giải thích: Từ "which" được dùng để liên kết một mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho cụm danh từ "Species Survival Plan Programmes".
Dịch nghĩa:
“Ban đầu được xem là các trung tâm giải trí, sở thú đã thường xuyên bị chỉ trích trong xã hội vì giữ động vật trong tình trạng bị giam cầm. Tuy nhiên, ngày nay, các sở thú có nhiều điều hơn để cung cấp so với những gì mà một số người có thể nhận ra. Các sở thú tốt đã thay đổi trọng tâm của mình và hiện nay đang đáp ứng các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự suy giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thực tế, các nhà khoa học tin rằng một phần ba của tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.
Sở thú hiện đại, tuy nhiên, đã phát triển mạnh mẽ như một lực lượng chính trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu. Các sở thú liên kết với Hiệp hội Sở thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Sinh tồn Loài, mà bao gồm việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt, các chương trình tái thả và giáo dục công chúng để đảm bảo sự sống sót của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.
Nhân giống nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật ngoài môi trường tự nhiên trong điều kiện hạn chế như trang trại, sở thú hoặc các khu vực đóng kín. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm ngăn ngừa sự tuyệt chủng. Một trong những thách thức chính đối với các chương trình nhân giống nuôi nhốt, tuy nhiên, là duy trì sự đa dạng di truyền.”
Câu 170:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now (1) ______ to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of (2) ______ animal and plant species on Earth risk extinction within this century.
The modern zoo, (3) ______, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in Species Survival Plan Programmes, (4) ______ involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.
Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms, zoos or other closed areas. It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.
Question 5: Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in (5)______ conditions such as farms
Đáp án A
Giải thích: Từ "limited conditions" (điều kiện hạn chế) là cách mô tả các môi trường nhân tạo như sở thú, trang trại hoặc các khu vực đóng kín nơi nhân giống động vật.
Dịch nghĩa:
“Ban đầu được xem là các trung tâm giải trí, sở thú đã thường xuyên bị chỉ trích trong xã hội vì giữ động vật trong tình trạng bị giam cầm. Tuy nhiên, ngày nay, các sở thú có nhiều điều hơn để cung cấp so với những gì mà một số người có thể nhận ra. Các sở thú tốt đã thay đổi trọng tâm của mình và hiện nay đang đáp ứng các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự suy giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thực tế, các nhà khoa học tin rằng một phần ba của tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.
Sở thú hiện đại, tuy nhiên, đã phát triển mạnh mẽ như một lực lượng chính trong việc bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu. Các sở thú liên kết với Hiệp hội Sở thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Sinh tồn Loài, mà bao gồm việc nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt, các chương trình tái thả và giáo dục công chúng để đảm bảo sự sống sót của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.
Nhân giống nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật ngoài môi trường tự nhiên trong điều kiện hạn chế như trang trại, sở thú hoặc các khu vực đóng kín. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm ngăn ngừa sự tuyệt chủng. Một trong những thách thức chính đối với các chương trình nhân giống nuôi nhốt, tuy nhiên, là duy trì sự đa dạng di truyền.”
Câu 171:
17/06/2026Đáp án B
"Accord" là danh từ đếm được, cần mạo từ trước.
Ta có: - "A" là mạo từ không xác định, được dùng khi nói về một đối tượng cụ thể nhưng không xác định rõ ràng trong ngữ cảnh.
- "The" là mạo từ xác định, dùng khi đã biết rõ đối tượng đang nói tới.
- "An" là mạo từ không xác định, được dùng khi nói về một đối tượng cụ thể nhưng không xác định rõ ràng trong ngữ cảnh. Dùng cho danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.
Ta thấy: "accord" có âm đầu là "a" (phụ âm) -> dùng mạo từ “an”.
Dịch nghĩa: “Quốc tế, 189 quốc gia đã ký một hiệp định đồng ý tạo ra các Kế hoạch Hành động Đa dạng Sinh học để bảo vệ các loài bị đe dọa và loài khác cũng bị đe dọa.”
Câu 172:
17/06/2026______ is important because plants and animals depend on each other to survive. (diverse)
Đáp án: “diversity”
Tại vị trí trống cần một danh từ làm chủ ngữ cho câu.
Danh từ tương ứng với "diverse" là "diversity".
Dịch nghĩa: “Sự đa dạng là quan trọng vì cây cối và động vật phụ thuộc vào nhau để sinh tồn.”
Câu 173:
17/06/2026It is compulsory for the students in this school to wear uniform.
Đáp án D
Câu gốc nói rằng "It is compulsory for the students in this school to wear uniform," có nghĩa là học sinh trong trường này phải mặc đồng phục. Đây là một yêu cầu bắt buộc.
=> Dùng "Must" diễn tả sự bắt buộc hoặc yêu cầu.
Dịch nghĩa: “Học sinh trong trường này phải mặc đồng phục.”
Câu 174:
17/06/2026It is essential that every child (have) the same educational opportunities.
Đáp án: “have”
Ta có: cấu trúc giả định “It is essential that + S + V_inf”
Dịch nghĩa: “Điều cần thiết là mọi trẻ em đều có cơ hội giáo dục như nhau.”
Câu 175:
17/06/2026It is important that he _____ everything he can. (to learn)
Đáp án A
Ta có: cấu trúc giả đinh “It + be + adj+ that + S + (should) V_inf.”
Dịch nghĩa: “Điều quan trọng là anh ấy phải học tất cả những gì có thể.”
Câu 176:
17/06/2026Fill in each blank with a word in 3a to complete each sentence. (Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong phần 3a để hoàn thành mỗi câu)
1. The 2003 Southeast Asian Games (22nd SEA Games) had a fabulous opening _____ in My Dinh National Stadium, Ha Noi.
Đáp án: ceremony
"Ceremony: lễ hội, buổi lễ " - vì nó ám chỉ một sự kiện đặc biệt, như là lễ khai mạc của Đại hội Thể thao Đông Nam Á SEA Games...
Dịch nghĩa:
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003 (SEA Games lần thứ 22) đã có một buổi lễ khai mạc tuyệt vời tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội.
Câu 177:
17/06/2026Each group of people in Viet Nam has its own lifestyle, _____, and even language
Đáp án: customs
“Customs: phong tục” - nói đến "phong tục", những thói quen truyền thống của mỗi nhóm người
Dịch nghĩa: Mỗi nhóm người ở Việt Nam có phong cách sống, trang phục và thậm chí cả ngôn ngữ riêng.
Câu 178:
17/06/2026Seafood is certainly a _____ on this island.
Đáp án: speciality
“Speciality: đặc trưng, đặc biệt" - chỉ một món ăn hoặc sản phẩm đặc trưng của một vùng, một nơi nào đó.
Dịch nghĩa: Hải sản chắc chắn là đặc sản của hòn đảo này.
Câu 179:
17/06/2026It is the ____ in this region for women to marry very young.
Đáp án: custom
"Custom: phong tục, tập quán" – nói về những thói quen truyền thống của một cộng đồng, quốc gia.
Dịch nghĩa: Phong tục ở khu vực này là phụ nữ kết hôn khi còn rất trẻ.
Câu 180:
17/06/2026A ____ reflects the life of the people of a certain country or region.
Đáp án: culture
“Culture: văn hóa” - muốn nói về tổng thể nền văn hóa hay phong tục tập quán của một quốc gia hoặc vùng.
Dịch nghĩa: Một điệu múa dân gian phản ánh đời sống của người dân của một quốc gia hoặc khu vực nhất định.
Câu 181:
17/06/2026It is not necessary for you to finish the work today. (have)
=> You don’t _________________________________.
Đáp án: “You don’t have to finish the work today.”
Để chuyển câu có chứa từ "have", ta sẽ sử dụng cấu trúc "You don’t have to + V_inf: không cần thiết phải làm gì đó, không bắt buộc phải làm điều gì đó”
Dịch nghĩa: “Bạn không cần phải hoàn thành công việc hôm nay."
Câu 182:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place.
The study, presented recently at the American Public Health Association’s yearly meeting in Philadelphia, is based on the results of the research from more than 10,000 middle school students who answered questions online.
Of those researched, 43% said they’d been physically bullied within the last month. A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way, and half reported being called hurtful names. About one third said groups had excluded them to hurt their feelings. 28% said their belongings had been taken or broken; 21% said someone had threatened to hurt them. According to the results, two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month.
The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied, 25% said they had taken other actions, such as missing recess, not going to the bathroom or lunch, missing classes, or staying away from some area of the school to escape from experiencing a bully. Bullies did too much to the school life.
Question 28. Bullies can happen in the following places EXCEPT_________.
Đáp án D
Thông tin: It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place
Dịch nghĩa:
“Nạn bắt nạt ở trường học
Nhiều người cho rằng sân trường là nơi mà những kẻ bắt nạt thường xuyên làm cho các bạn học khác có một cuộc sống học đường khổ sở, nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy lớp học cũng là nơi phổ biến mà nạn bắt nạt xảy ra.
Nghiên cứu này, được trình bày gần đây tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ ở Philadelphia, dựa trên kết quả từ nghiên cứu trên hơn 10,000 học sinh trung học cơ sở đã trả lời câu hỏi trực tuyến.
Trong số các học sinh được nghiên cứu, 43% cho biết họ đã bị bắt nạt về thể chất trong tháng vừa qua. Hơn một nửa cho biết họ đã bị cười nhạo một cách không thân thiện, và một nửa báo cáo bị gọi những cái tên gây tổn thương. Khoảng một phần ba cho biết các nhóm bạn đã loại họ ra để làm tổn thương cảm xúc. 28% nói rằng đồ đạc của họ đã bị lấy hoặc làm hỏng; 21% nói rằng ai đó đã đe dọa sẽ làm tổn hại họ. Theo kết quả, hai phần ba học sinh cho biết họ đã bị bắt nạt theo nhiều cách trong tháng trước.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết rằng 8% học sinh đã bỏ học ít nhất một lần trong năm học vì sợ bị bắt nạt, 25% nói rằng họ đã thực hiện các hành động khác, như bỏ giờ giải lao, không vào nhà vệ sinh hoặc ăn trưa, bỏ lớp học, hoặc tránh một số khu vực trong trường để tránh phải đối mặt với kẻ bắt nạt. Những kẻ bắt nạt đã làm cuộc sống học đường trở nên quá tồi tệ.”
Câu 183:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place.
The study, presented recently at the American Public Health Association’s yearly meeting in Philadelphia, is based on the results of the research from more than 10,000 middle school students who answered questions online.
Of those researched, 43% said they’d been physically bullied within the last month. A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way, and half reported being called hurtful names. About one third said groups had excluded them to hurt their feelings. 28% said their belongings had been taken or broken; 21% said someone had threatened to hurt them. According to the results, two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month.
The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied, 25% said they had taken other actions, such as missing recess, not going to the bathroom or lunch, missing classes, or staying away from some area of the school to escape from experiencing a bully. Bullies did too much to the school life.
Question 29. The underlined phrase “laughed at” in the passage is closest in meaning to _________.
Đáp án A
Thông tin: A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way...
Cụm từ “laughed at” trong bài có ý nghĩa là bị cười nhạo, chế giễu, tức là "made fun of
Dịch nghĩa:
“Nạn bắt nạt ở trường học
Nhiều người cho rằng sân trường là nơi mà những kẻ bắt nạt thường xuyên làm cho các bạn học khác có một cuộc sống học đường khổ sở, nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy lớp học cũng là nơi phổ biến mà nạn bắt nạt xảy ra.
Nghiên cứu này, được trình bày gần đây tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ ở Philadelphia, dựa trên kết quả từ nghiên cứu trên hơn 10,000 học sinh trung học cơ sở đã trả lời câu hỏi trực tuyến.
Trong số các học sinh được nghiên cứu, 43% cho biết họ đã bị bắt nạt về thể chất trong tháng vừa qua. Hơn một nửa cho biết họ đã bị cười nhạo một cách không thân thiện, và một nửa báo cáo bị gọi những cái tên gây tổn thương. Khoảng một phần ba cho biết các nhóm bạn đã loại họ ra để làm tổn thương cảm xúc. 28% nói rằng đồ đạc của họ đã bị lấy hoặc làm hỏng; 21% nói rằng ai đó đã đe dọa sẽ làm tổn hại họ. Theo kết quả, hai phần ba học sinh cho biết họ đã bị bắt nạt theo nhiều cách trong tháng trước.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết rằng 8% học sinh đã bỏ học ít nhất một lần trong năm học vì sợ bị bắt nạt, 25% nói rằng họ đã thực hiện các hành động khác, như bỏ giờ giải lao, không vào nhà vệ sinh hoặc ăn trưa, bỏ lớp học, hoặc tránh một số khu vực trong trường để tránh phải đối mặt với kẻ bắt nạt. Những kẻ bắt nạt đã làm cuộc sống học đường trở nên quá tồi tệ.”
Câu 184:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place.
The study, presented recently at the American Public Health Association’s yearly meeting in Philadelphia, is based on the results of the research from more than 10,000 middle school students who answered questions online.
Of those researched, 43% said they’d been physically bullied within the last month. A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way, and half reported being called hurtful names. About one third said groups had excluded them to hurt their feelings. 28% said their belongings had been taken or broken; 21% said someone had threatened to hurt them. According to the results, two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month.
The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied, 25% said they had taken other actions, such as missing recess, not going to the bathroom or lunch, missing classes, or staying away from some area of the school to escape from experiencing a bully. Bullies did too much to the school life.
Question 30. Which of the following might some students do to protect themselves from bullies?
Đáp án A
Thông tin: 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied
Dịch nghĩa:
“Nạn bắt nạt ở trường học
Nhiều người cho rằng sân trường là nơi mà những kẻ bắt nạt thường xuyên làm cho các bạn học khác có một cuộc sống học đường khổ sở, nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy lớp học cũng là nơi phổ biến mà nạn bắt nạt xảy ra.
Nghiên cứu này, được trình bày gần đây tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ ở Philadelphia, dựa trên kết quả từ nghiên cứu trên hơn 10,000 học sinh trung học cơ sở đã trả lời câu hỏi trực tuyến.
Trong số các học sinh được nghiên cứu, 43% cho biết họ đã bị bắt nạt về thể chất trong tháng vừa qua. Hơn một nửa cho biết họ đã bị cười nhạo một cách không thân thiện, và một nửa báo cáo bị gọi những cái tên gây tổn thương. Khoảng một phần ba cho biết các nhóm bạn đã loại họ ra để làm tổn thương cảm xúc. 28% nói rằng đồ đạc của họ đã bị lấy hoặc làm hỏng; 21% nói rằng ai đó đã đe dọa sẽ làm tổn hại họ. Theo kết quả, hai phần ba học sinh cho biết họ đã bị bắt nạt theo nhiều cách trong tháng trước.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết rằng 8% học sinh đã bỏ học ít nhất một lần trong năm học vì sợ bị bắt nạt, 25% nói rằng họ đã thực hiện các hành động khác, như bỏ giờ giải lao, không vào nhà vệ sinh hoặc ăn trưa, bỏ lớp học, hoặc tránh một số khu vực trong trường để tránh phải đối mặt với kẻ bắt nạt. Những kẻ bắt nạt đã làm cuộc sống học đường trở nên quá tồi tệ.”
Câu 185:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place.
The study, presented recently at the American Public Health Association’s yearly meeting in Philadelphia, is based on the results of the research from more than 10,000 middle school students who answered questions online.
Of those researched, 43% said they’d been physically bullied within the last month. A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way, and half reported being called hurtful names. About one third said groups had excluded them to hurt their feelings. 28% said their belongings had been taken or broken; 21% said someone had threatened to hurt them. According to the results, two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month.
The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied, 25% said they had taken other actions, such as missing recess, not going to the bathroom or lunch, missing classes, or staying away from some area of the school to escape from experiencing a bully. Bullies did too much to the school life.
Question 31. How does the writer feel about bullies at school?
Đáp án C
Thông tin: "Two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month... Bullies did too much to the school life."
Dịch nghĩa:
“Nạn bắt nạt ở trường học
Nhiều người cho rằng sân trường là nơi mà những kẻ bắt nạt thường xuyên làm cho các bạn học khác có một cuộc sống học đường khổ sở, nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy lớp học cũng là nơi phổ biến mà nạn bắt nạt xảy ra.
Nghiên cứu này, được trình bày gần đây tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ ở Philadelphia, dựa trên kết quả từ nghiên cứu trên hơn 10,000 học sinh trung học cơ sở đã trả lời câu hỏi trực tuyến.
Trong số các học sinh được nghiên cứu, 43% cho biết họ đã bị bắt nạt về thể chất trong tháng vừa qua. Hơn một nửa cho biết họ đã bị cười nhạo một cách không thân thiện, và một nửa báo cáo bị gọi những cái tên gây tổn thương. Khoảng một phần ba cho biết các nhóm bạn đã loại họ ra để làm tổn thương cảm xúc. 28% nói rằng đồ đạc của họ đã bị lấy hoặc làm hỏng; 21% nói rằng ai đó đã đe dọa sẽ làm tổn hại họ. Theo kết quả, hai phần ba học sinh cho biết họ đã bị bắt nạt theo nhiều cách trong tháng trước.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết rằng 8% học sinh đã bỏ học ít nhất một lần trong năm học vì sợ bị bắt nạt, 25% nói rằng họ đã thực hiện các hành động khác, như bỏ giờ giải lao, không vào nhà vệ sinh hoặc ăn trưa, bỏ lớp học, hoặc tránh một số khu vực trong trường để tránh phải đối mặt với kẻ bắt nạt. Những kẻ bắt nạt đã làm cuộc sống học đường trở nên quá tồi tệ.”
Câu 186:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
It is often considered that the schoolyard is where bullies go to make other kids a miserable school life, but a new study suggests that classrooms are another popular place.
The study, presented recently at the American Public Health Association’s yearly meeting in Philadelphia, is based on the results of the research from more than 10,000 middle school students who answered questions online.
Of those researched, 43% said they’d been physically bullied within the last month. A bit more than half said they had been laughed at in an unfriendly way, and half reported being called hurtful names. About one third said groups had excluded them to hurt their feelings. 28% said their belongings had been taken or broken; 21% said someone had threatened to hurt them. According to the results, two-thirds of the students said they had been bullied in more than one way over the previous month.
The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied, 25% said they had taken other actions, such as missing recess, not going to the bathroom or lunch, missing classes, or staying away from some area of the school to escape from experiencing a bully. Bullies did too much to the school life.
Question 32: Which of the following is probably the best title for the passage?
Đáp án B
Thông tin: The study authors mentioned that 8% of the students who answered said they had missed school at least once during the school year because of fear of being bullied...
Dịch nghĩa:
“Nạn bắt nạt ở trường học
Nhiều người cho rằng sân trường là nơi mà những kẻ bắt nạt thường xuyên làm cho các bạn học khác có một cuộc sống học đường khổ sở, nhưng một nghiên cứu mới đây cho thấy lớp học cũng là nơi phổ biến mà nạn bắt nạt xảy ra.
Nghiên cứu này, được trình bày gần đây tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ ở Philadelphia, dựa trên kết quả từ nghiên cứu trên hơn 10,000 học sinh trung học cơ sở đã trả lời câu hỏi trực tuyến.
Trong số các học sinh được nghiên cứu, 43% cho biết họ đã bị bắt nạt về thể chất trong tháng vừa qua. Hơn một nửa cho biết họ đã bị cười nhạo một cách không thân thiện, và một nửa báo cáo bị gọi những cái tên gây tổn thương. Khoảng một phần ba cho biết các nhóm bạn đã loại họ ra để làm tổn thương cảm xúc. 28% nói rằng đồ đạc của họ đã bị lấy hoặc làm hỏng; 21% nói rằng ai đó đã đe dọa sẽ làm tổn hại họ. Theo kết quả, hai phần ba học sinh cho biết họ đã bị bắt nạt theo nhiều cách trong tháng trước.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết rằng 8% học sinh đã bỏ học ít nhất một lần trong năm học vì sợ bị bắt nạt, 25% nói rằng họ đã thực hiện các hành động khác, như bỏ giờ giải lao, không vào nhà vệ sinh hoặc ăn trưa, bỏ lớp học, hoặc tránh một số khu vực trong trường để tránh phải đối mặt với kẻ bắt nạt. Những kẻ bắt nạt đã làm cuộc sống học đường trở nên quá tồi tệ.”
Câu 187:
17/06/2026Complete the second sentence so that it expresses the same meaning as the original one
It is one hundred years since the birth of D.H Lawrence, the famous novelist.
=> D.H Lawrence ____________________________________________
Đáp án: “D.H Lawrence, the famous novelist, was born one hundred years ago.”
Câu gốc nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và tính đến hiện tại (theo kiểu "It is ... since").
Cần chuyển thành thì quá khứ đơn với "was born" để chỉ sự kiện xảy ra cách đây một trăm năm.
Dịch nghĩa: "Đã một trăm năm kể từ khi D.H Lawrence, nhà văn nổi tiếng, chào đời.
= D.H. Lawrence đã được sinh ra cách đây một trăm năm, nhà văn nổi tiếng."
Câu 188:
17/06/2026Read the text then give the correct form of verb.
It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be) __________ Jane’s birthday party. Jane (2. wear) ___________a beautiful long dress and (3. stand) _____ next to her boyfriend. Some guests (4. drink) ______wine or beer in the corner of the room. Some of her relatives (5. dance) ______ in the middle of the room. Most people (6.sit) __________on chairs, (7. enjoy) ________ foods and (8. chat) _______with one another. We often (9. go)________ to our friends’ birthday parties. We always (10. dress) ________ well and (11. travel) _________by taxi. Parties never (12. make) ________us bored because we like.
Đáp án:
|
1. are |
2. is wearing |
3. standing |
4. are drinking |
|
5. are dancing |
6. are sitting |
7. enjoying |
8. chatting |
|
9. go |
10. dress |
11. travel |
12. make |
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong đoạn văn đã sử dụng:
- Thì hiện tại tiếp diễn, với cấu trúc “S + am/ is/ are + V_ing” - được sử dụng để mô tả những hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
- Thì hiện tại đơn, với cấu trúc “S + V (s/ es)” - dùng để diễn tả những hành động thường xuyên, thói quen hoặc sự thật hiển nhiên.
Dịch nghĩa: “Tối chủ nhật, tôi và bạn bè đang dự tiệc sinh nhật của Jane. Jane mặc một chiếc váy dài tuyệt đẹp và đứng cạnh bạn trai cô ấy. Một số khách đang uống rượu vang hoặc bia ở góc phòng. Một số người họ hàng của cô ấy đang nhảy giữa phòng. Hầu hết mọi người đang ngồi trên ghế, thưởng thức đồ ăn và trò chuyện với nhau. Chúng tôi thường đến dự tiệc sinh nhật của bạn bè. Chúng tôi luôn ăn mặc đẹp và đi taxi. Các bữa tiệc không bao giờ khiến chúng tôi chán vì chúng tôi thích chúng.”
Câu 189:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into the blood, and we may feel quite ill.
How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist. Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.
1. Good teeth help us to _________.
Đáp án C
Thông tin: Good teeth help us to chew our food
Dịch nghĩa: “Việc có một hàm răng khỏe mạnh là rất quan trọng. Răng tốt giúp chúng ta nhai thức ăn. Chúng cũng giúp chúng ta trông đẹp hơn. Làm thế nào một chiếc răng bị hỏng? Sự sâu răng bắt đầu ở một vết nứt nhỏ trong lớp men răng. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn và mẩu thức ăn tích tụ ở đó, sau đó sự sâu răng từ từ lan ra bên trong răng. Cuối cùng, độc tố vào máu, và chúng ta có thể cảm thấy khá mệt mỏi.
Chúng ta có thể giữ răng khỏe mạnh như thế nào? Đầu tiên, chúng ta nên đi thăm nha sĩ hai lần một năm. Ông ấy có thể trám những lỗ nhỏ trên răng trước khi chúng phá hủy răng. Ông ấy cũng có thể kiểm tra để chắc chắn rằng răng đang mọc đúng cách. Thật không may, nhiều người chỉ đi gặp nha sĩ khi họ bị đau răng. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải và kem đánh răng có fluoride ít nhất hai lần một ngày - một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Chúng ta cũng có thể sử dụng tăm xỉa răng bằng gỗ để làm sạch giữa các kẽ răng sau bữa ăn. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thực phẩm tốt cho răng miệng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì nâu, khoai tây, gạo đỏ, rau sống và trái cây tươi. Socola, kẹo, bánh quy và bánh ngọt là xấu, đặc biệt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.”
Câu 190:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into the blood, and we may feel quite ill.
How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist. Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.
2. When food and germs collect in a small crack, our teeth___________.
Đáp án B
Thông tin: The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth
Dịch nghĩa: “Việc có một hàm răng khỏe mạnh là rất quan trọng. Răng tốt giúp chúng ta nhai thức ăn. Chúng cũng giúp chúng ta trông đẹp hơn. Làm thế nào một chiếc răng bị hỏng? Sự sâu răng bắt đầu ở một vết nứt nhỏ trong lớp men răng. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn và mẩu thức ăn tích tụ ở đó, sau đó sự sâu răng từ từ lan ra bên trong răng. Cuối cùng, độc tố vào máu, và chúng ta có thể cảm thấy khá mệt mỏi.
Chúng ta có thể giữ răng khỏe mạnh như thế nào? Đầu tiên, chúng ta nên đi thăm nha sĩ hai lần một năm. Ông ấy có thể trám những lỗ nhỏ trên răng trước khi chúng phá hủy răng. Ông ấy cũng có thể kiểm tra để chắc chắn rằng răng đang mọc đúng cách. Thật không may, nhiều người chỉ đi gặp nha sĩ khi họ bị đau răng. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải và kem đánh răng có fluoride ít nhất hai lần một ngày - một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Chúng ta cũng có thể sử dụng tăm xỉa răng bằng gỗ để làm sạch giữa các kẽ răng sau bữa ăn. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thực phẩm tốt cho răng miệng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì nâu, khoai tây, gạo đỏ, rau sống và trái cây tươi. Socola, kẹo, bánh quy và bánh ngọt là xấu, đặc biệt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.”
Câu 191:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into the blood, and we may feel quite ill.
How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist. Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.
3. A lot of people visit a dentist only when____________.
Đáp án B
Thông tin: Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist
Dịch nghĩa: “Việc có một hàm răng khỏe mạnh là rất quan trọng. Răng tốt giúp chúng ta nhai thức ăn. Chúng cũng giúp chúng ta trông đẹp hơn. Làm thế nào một chiếc răng bị hỏng? Sự sâu răng bắt đầu ở một vết nứt nhỏ trong lớp men răng. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn và mẩu thức ăn tích tụ ở đó, sau đó sự sâu răng từ từ lan ra bên trong răng. Cuối cùng, độc tố vào máu, và chúng ta có thể cảm thấy khá mệt mỏi.
Chúng ta có thể giữ răng khỏe mạnh như thế nào? Đầu tiên, chúng ta nên đi thăm nha sĩ hai lần một năm. Ông ấy có thể trám những lỗ nhỏ trên răng trước khi chúng phá hủy răng. Ông ấy cũng có thể kiểm tra để chắc chắn rằng răng đang mọc đúng cách. Thật không may, nhiều người chỉ đi gặp nha sĩ khi họ bị đau răng. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải và kem đánh răng có fluoride ít nhất hai lần một ngày - một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Chúng ta cũng có thể sử dụng tăm xỉa răng bằng gỗ để làm sạch giữa các kẽ răng sau bữa ăn. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thực phẩm tốt cho răng miệng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì nâu, khoai tây, gạo đỏ, rau sống và trái cây tươi. Socola, kẹo, bánh quy và bánh ngọt là xấu, đặc biệt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.”
Câu 192:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into the blood, and we may feel quite ill.
How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist. Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.
4. Sweets are harmful because they may make our teeth ______.
Đáp án B
Thông tin: Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay
Dịch nghĩa:
“Việc có một hàm răng khỏe mạnh là rất quan trọng. Răng tốt giúp chúng ta nhai thức ăn. Chúng cũng giúp chúng ta trông đẹp hơn. Làm thế nào một chiếc răng bị hỏng? Sự sâu răng bắt đầu ở một vết nứt nhỏ trong lớp men răng. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn và mẩu thức ăn tích tụ ở đó, sau đó sự sâu răng từ từ lan ra bên trong răng. Cuối cùng, độc tố vào máu, và chúng ta có thể cảm thấy khá mệt mỏi.
Chúng ta có thể giữ răng khỏe mạnh như thế nào? Đầu tiên, chúng ta nên đi thăm nha sĩ hai lần một năm. Ông ấy có thể trám những lỗ nhỏ trên răng trước khi chúng phá hủy răng. Ông ấy cũng có thể kiểm tra để chắc chắn rằng răng đang mọc đúng cách. Thật không may, nhiều người chỉ đi gặp nha sĩ khi họ bị đau răng. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải và kem đánh răng có fluoride ít nhất hai lần một ngày - một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Chúng ta cũng có thể sử dụng tăm xỉa răng bằng gỗ để làm sạch giữa các kẽ răng sau bữa ăn. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thực phẩm tốt cho răng miệng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì nâu, khoai tây, gạo đỏ, rau sống và trái cây tươi. Socola, kẹo, bánh quy và bánh ngọt là xấu, đặc biệt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.”
Câu 193:
17/06/2026It started (rain) ________ an hour ago. Has it stopped (rain) _______yet?
Đáp án: “raining/ raining”
Ta có: - cụm từ “start + V_ing” - chỉ một hành động bắt đầu xảy ra.
- Cụm từ “stop + V_ing” - chỉ hành động đã ngừng.
Dịch nghĩa: "Trời bắt đầu mưa cách đây một giờ. Trời đã tạnh chưa?"
Câu 194:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning.
It started to rain at 2 o’clock and it is still raining.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại.
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, với cấu trúc “S + have/ has + been + V_ing”
"Since" được sử dụng để chỉ mốc thời gian cụ thể khi một hành động bắt đầu. Vì mưa bắt đầu từ 2 o’clock, chúng ta dùng "since" trong câu này.
Dịch nghĩa: “Mưa bắt đầu từ 2 giờ và hiện tại vẫn còn mưa.
= Trời đã mưa từ 2 giờ và bây giờ vẫn đang mưa.”
Câu 195:
17/06/2026It was not so long ago that we dealt with colleagues through face-to-face (1. INTERACT) ______ and with counterparts and customers by phone or letter. But the world of communication has undergone a dramatic transformation, not for all the good. Email, while (2. DOUBT) _____ a swift means of communication providing your server is fully (3. FUNCTION) ______ and that the address you have contains no (4. ACCURATE) _____ has had a (5. SIGNIFY) _____ effect on certain people’s behaviour, both at home and business. For those people, the use of email has become irresistibly (6. ADDICT) _____ to the extent that it is (7. THREAT) _____ their mental and physical health. Addicts spend their day (8. COMPULSION) _____ checking for email and have a (9. TEND) ______ to panic if their server goes down. It is estimated that one in six people spend four hours a day sending and receiving messages, the equivalent to more than two working days a week. The negative effect on (10. PRODUCE) ________ is something employers are well aware of.
Đáp án
|
1. interaction |
2. undoubtedly |
3. functional |
4. inaccuracies |
5. significant |
|
6. addictive |
7. threatening |
8. compulsively |
9. tendency |
10. production |
Giải thích chi tiết từng câu:
1 - Vì trong câu đang nói về việc giao tiếp qua mặt đối mặt, nên cần dùng danh từ.
"interact (v) – interaction (n)"
2 – Tại ví trí này cần một tính từ, do đó “doubt (n) -> doubtful (adj)”. Trong câu này, email được mô tả là một phương thức giao tiếp nhanh chóng nhưng không chắc chắn.
3 - Tại ví trí này cần một tính từ, do đó “function (n) -> functional (adj)”. Câu này nói rằng email sẽ hiệu quả khi máy chủ hoạt động tốt.
4 - Từ gốc là "accurate" (tính từ) cần được chuyển thành "inaccuracies" (danh từ số nhiều).
Trong câu này, sự không chính xác trong địa chỉ email có thể dẫn đến vấn đề trong giao tiếp.
5 - Từ gốc là "signify" (động từ) cần được chuyển thành "significant" (tính từ). Câu này nói về tác động quan trọng của email đối với hành vi của mọi người.
6 - Từ gốc là "addict" (danh từ) cần được chuyển thành "addictive" (tính từ), có nghĩa là gây nghiện.
7 - Từ gốc là "threat" (danh từ) cần được chuyển thành "threatening" (tính từ).
8 - Từ gốc là "compulsion" (danh từ) cần được chuyển thành "compulsively" (trạng từ). Câu này mô tả việc mọi người kiểm tra email một cách không thể cưỡng lại.
9 - Từ gốc là "tend" (động từ) cần được chuyển thành "tendency" (danh từ). Câu này nói rằng mọi người có xu hướng hoảng loạn khi máy chủ email bị hỏng.
10 - Từ gốc là "produce" (động từ) cần được chuyển thành "productivity" (danh từ). Câu này nói về tác động tiêu cực của việc nghiện email đối với năng suất làm việc.
Dịch nghĩa: “Chưa lâu trước đây, chúng ta thường giao tiếp với các đồng nghiệp qua các cuộc trò chuyện trực tiếp và với đối tác cũng như khách hàng qua điện thoại hoặc thư tín. Tuy nhiên, thế giới giao tiếp đã trải qua một sự biến đổi mạnh mẽ, không phải tất cả đều tốt. Email, mặc dù là một phương tiện giao tiếp nhanh chóng nếu máy chủ của bạn hoạt động tốt và địa chỉ bạn có không có sai sót nào, đã có một ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của một số người, cả ở nhà và trong công việc. Đối với những người này, việc sử dụng email đã trở nên gây nghiện đến mức nó đang đe dọa sức khỏe tinh thần và thể chất của họ. Những người nghiện email dành cả ngày để kiểm tra email một cách không thể cưỡng lại và có xu hướng hoảng loạn khi máy chủ email của họ bị hỏng. Có ước tính rằng một trong sáu người dành bốn giờ mỗi ngày để gửi và nhận tin nhắn, tương đương với hơn hai ngày làm việc mỗi tuần. Tác động tiêu cực đến năng suất là điều mà các nhà tuyển dụng đã nhận thức rõ.”
Câu 196:
17/06/2026It was my fault to keep you waiting so long. I (inform) ______ you in advance.
Đáp án: “should have informed”
Xét về nghĩa, diễn tả một điều gì đó mà đáng lẽ ra phải được làm trong quá khứ, nhưng thực tế lại không được làm, dẫn đến sự hối tiếc hoặc cảm giác sai sót.
=> Dùng cấu trúc “should have + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Đó là lỗi của tôi khi để bạn chờ đợi lâu như vậy. Lẽ ra tôi phải thông báo cho bạn trước.”
Câu 197:
17/06/2026It was the third time in six months that the bank had been held _________.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. held over: hoãn lại, giữ lại
B. held down: giữ giá thấp, giữ chắc
C. held up: cướp có vũ trang, đình trệ
D. held out: chìa tay ra, kéo dài sự việc
Dịch nghĩa: “Đây là lần thứ ba trong sáu tháng qua ngân hàng bị cướp.”
Câu 198:
17/06/2026It wasn't until last week that the Agriculture Minister admitted defeat.
=> Only until ___________________________.
Đáp án: “Only until last week did the Agriculture Minister admit defeat.”
Ta có: cấu trúc đảo ngữ “only until” được sử dụng để nhấn mạnh thời điểm mà một sự việc, hành động, hay sự kiện xảy ra.
“Only until + time/ event + do/ does/ did + S + V + …”
Dịch nghĩa: “Phải đến tuần trước, Bộ trưởng Nông nghiệp mới thừa nhận thất bại.
= Phải đến tuần trước, Bộ trưởng Nông nghiệp mới thừa nhận thất bại."
Câu 199:
17/06/2026It would be nice to be able to fly a plane.
=> I wish ____________________________.
Đáp án “I wish I could fly a plane.”
"I wish" là cách diễn tả ước muốn, thể hiện rằng người nói mong muốn điều gì đó nhưng hiện tại không thể thực hiện được.
=> Dùng cấu trúc: “I wish + S + could + V_inf”
Dịch nghĩa: “Sẽ thật tuyệt nếu có thể lái máy bay.
= Tôi ước tôi có thể lái một chiếc máy bay.”
Câu 200:
17/06/2026Read the text carefully, then choose the correct answers.
More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people. They lived healthily, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering garbage is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?
5. Which of the followings is not true?
Đáp án B
Thông tin: People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution
Dịch nghĩa: “Cách đây hơn hai trăm năm, thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành. Ngày nay, tình hình đã khác hẳn. Mọi người trên khắp thế giới đang lo lắng về những điều đang xảy ra với ô nhiễm môi trường. Trên thực tế, chính con người đang phá hủy môi trường xung quanh bằng nhiều loại chất thải. Mọi người đều biết rằng xe máy và ô tô thải ra các loại khí nguy hiểm gây ra không khí độc hại và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp. Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền cho việc xử lý chất thải một cách an toàn. Vứt rác có hại cho sức khỏe của chúng ta, nhưng không ai muốn dành thời gian để chôn lấp nó. Có đáng nói nhiều về ô nhiễm không?”
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
