Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 15)

  • 8851 lượt thi

  • 200 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Carrie says she will join the company if the starting salary ______ her expectations

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vs/es, S + will/can/may/might + Vo diễn tả một tình huống có khả năng xảy ra trong tương lai.

Dịch nghĩa: Carrie nói rằng cô ấy sẽ gia nhập công ty nếu mức lương khởi điểm đáp ứng kỳ vọng của cô ấy.


Câu 2:

17/06/2026

Certain chemicals have been banned because of their  damaging affect on the environment. However, many farmers are still using them on their farm.

Xem đáp án

Đáp án B

affect (v) làm ảnh hưởng đến, làm tác động đến; chạm đến

effect (n) tác động, ảnh hưởng

Từ cần dùng là danh từ đứng sau tính từ ‘damaging’ → Sửa ‘affect’ thành ‘effect’.

Dịch nghĩa: Một số hóa chất đã bị cấm vì ảnh hưởng gây hại của chúng đến môi trường. Tuy nhiên, nhiều nông dân vẫn đang sử dụng chúng trên trang trại của họ.


Câu 3:

17/06/2026

.......... chair that you are sitting in is broken. 

Xem đáp án

Đáp án C

Từ ‘chair’ trong trường hợp này là một cái ghế cụ thể, đã được xác định (cái ghế mà bạn đang ngồi) → Sử dụng mạo từ xác định ‘the’.

Dịch nghĩa: Cái ghế mà bạn đang ngồi bị hỏng.


Câu 4:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Chauvet Jeans was a well-known nineteen century painter whose paintings are extraordinarily sophisticated.

Xem đáp án

Đáp án B

old-fashioned (adj) lỗi thời, lạc hậu, cũ, không hợp thời trang

complex (adj) phức tạp, rắc rối = sophisticated (adj) tinh vi, phức tạp, cầu kỳ, hoặc có trình độ cao

primitive (adj) nguyên thủy, đơn giản

basic (adj) cơ bản, đơn giản

Dịch nghĩa: Chauvet Jeans là một họa sĩ nổi tiếng thế kỷ mười chín, người có những bức tranh cực kỳ tinh vi.


Câu 5:

17/06/2026

Chocolates and flowers are by far ___ presents for mothers on Mother's Day in the UK.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài: S + be + the most + adj + N

Dịch nghĩa: Sôcôla và hoa chắc chắn là những món quà được ưa chuộng nhất dành cho các bà mẹ vào Ngày của Mẹ ở Vương quốc Anh.


Câu 6:

17/06/2026

Mark the letter A,B, C or D on your answer sheet to indicate the words whose underlined parts differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án D

roofs /ruːfs/ (n) mái nhà

cloths /klɒθs/ (n) vải, khăn

books /bʊks/ (n) cuốn sách

clothes /kləʊðz/ (n) quần áo

Từ ‘clothes’ có phần gạch chân phát âm là /z/, các từ còn lại phần gạch chân phát âm là /s/ → Chọn D.


Câu 7:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer to indicate the correct answer to each of the following questions.

______ committee is expected to reach ______ decision this evening.

Xem đáp án

Đáp án D

- Mạo từ cần điền thứ nhất: Từ ‘committee’ (ủy ban) trong ngữ cảnh này đang nói về một ủy ban cụ thể → Sử dụng mạo từ xác định ‘the’.

- Mạo từ cần điền thứ hai: Từ ‘decision’ là một DT số ít chỉ quyết định nào đó, không cụ thể bắt đầu bằng phụ âm /d/ → Sử dụng mạo từ ‘a’

Dịch nghĩa: Ủy ban được kỳ vọng sẽ đạt được một quyết định tối nay.


Câu 8:

17/06/2026

Could you have a glance at my essay and see if there are any mistakes?    

Xem đáp án

Đáp án B

close look: nhìn kỹ, xem xét kỹ lưỡng

quick look: nhìn nhanh, liếc nhìn = glance (n) nhìn nhanh, thoáng qua

direct look: nhìn thẳng, nhìn trực tiếp

furtive look: nhìn lén lút, nhìn vụng trộm

Dịch nghĩa: Bạn có thể xem qua bài luận của tôi và xem có lỗi nào không?


Câu 9:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks.

Could you lend me some money to ….. me over to the end of the month?

Xem đáp án

Đáp án B

hand over (v) bàn giao

tide someone over (v) giúp ai đó vượt qua giai đoạn khó khăn, đặc biệt là về tài chính

get over (v) vượt qua một vấn đề hoặc nỗi buồn

make over (v) cải tạo, thay đổi diện mạo

Dịch nghĩa: Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền để giúp tôi qua cuối tháng được không?


Câu 10:

17/06/2026

Could you please turn off the stove?  The potatoes____________ for at least twenty minutes

Xem đáp án

Đáp án D

Câu đầu sử dụng thì hiện tại (Could you please turn off...), cho thấy tình huống đang diễn ra.

‘For at least twenty minutes’ là dấu hiệu của thì HTHTTD, diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

→ Động từ cần điền chia dạng thì HTHTTD là ‘have/has + been + Ving’.

Dịch nghĩa: Bạn có thể vui lòng tắt bếp được không? Khoai tây đã được luộc ít nhất hai mươi phút rồi.


Câu 11:

17/06/2026

Excuse me. Could you tell me                        ?

Xem đáp án

Đáp án C

Mệnh đề nằm trong câu không phải câu hỏi riêng → Đảo ngược trật tự của câu hỏi về dạng khẳng định: Wh-question + S + V.

Dịch nghĩa: Xin lỗi. Bạn có thể cho tôi biết mấy giờ rồi không?


Câu 12:

17/06/2026

Countries around the world have growing (1)_______ of trash because people are throwing out more trash than ever before.

Xem đáp án

Đáp án D

mounts (n) núi, đống

tops (n) chóp, đỉnh, ngọn, đầu

hills (n) đồi, cồn, gò, đống, đụn, mô đất, chỗ đất đùn lên (mối, kiến...)

mountains (n) núi, đống to → mountains of trash (n) núi rác

Dịch nghĩa: Các quốc gia trên thế giới đang ngày càng có những đống rác lớn vì mọi người đang vứt bỏ nhiều rác hơn bao giờ hết.


Câu 13:

17/06/2026

Select the synonym of the following bold and underlined word in each sentence in the unit

Cuc Phuong National Park is located 160 km South West of Ha Noi.

Xem đáp án

Đáp án B

settle (v) định cư, giải quyết

lie – lain (v) nằm, ở vị trí = locate (v) đặt ví trí, nằm ở

lay – laid (v) xếp, để, đặt; sắp đặt, bố trí

placed (v) đặt, để

Dịch nghĩa: Vườn quốc gia Cúc Phương nằm cách Hà Nội 160 km về phía Tây Nam.


Câu 14:

17/06/2026

Despite his ungainly air he is remarkably agile.

Xem đáp án

Đáp án: Although he looks ungainly, he is remarkably agile.

although + clause = despite + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù vẻ ngoài vụng về, anh ấy lại rất nhanh nhẹn.

→ Mặc dù anh ấy trông vụng về, anh ấy lại rất nhanh nhẹn.


Câu 15:

17/06/2026

“Did the minister approve the building plans?”

“Not really. He turned them down _______ that the costs were too high.”

Xem đáp án

Đáp án D

in case: trong trường hợp

supposing: giả sử

provided: miễn là

on the grounds: trên cơ sở

Dịch nghĩa: ‘Bộ trưởng có phê duyệt kế hoạch xây dựng không?’

‘Không hẳn. Ông ấy đã từ chối chúng trên cơ sở chi phí quá cao.’


Câu 16:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Do you really expect him _________ treated in this way?

Xem đáp án

Đáp án B

expect somebody (not) to do something: mong đợi ai đó (không) làm gì

object to doing something: phản đối, chống đối việc gì

Dịch nghĩa: Bạn có thực sự mong đợi anh ấy không phản đối việc bị đối xử theo cách này không?


Câu 17:

17/06/2026

Don’t panic about something so trivial. (MOUNTAIN)

Xem đáp án

Đáp án: Don‘t make a mountain out of the molehill.

make a mountain out of the molehill (idiom) phóng đại mức độ nghiêm trọng của tình huống, chuyện bé xé ra to

Dịch nghĩa: Đừng hoảng loạn về một điều tầm thường như vậy.

→ Đừng làm quá vấn đề từ chuyện bé xé ra to.


Câu 18:

17/06/2026

The river water is severely polluted, mostly _____ the dumping of raw sewage.

Xem đáp án

Đáp án A

due to + N/Ving/the fact that + clause = because + clause: vì, bởi vì

lead to + N/Ving: dẫn đến, dẫn tới (kết quả)

so + clause: nên, vì vậy

Dịch nghĩa: Nước sông bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu do việc xả nước thải chưa qua xử lý.


Câu 19:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

During our stay in Venice, we bought a ________ bottle

Xem đáp án

Đáp án B

Trật tự tính từ OSSHACOMP: Opinion (quan điểm) - Size (kích cỡ) - Age (tuổi) - Shape (hình dạng) - Color (màu sắc) - Origin (nguồn gốc) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích)

Trong câu này: lovely là quan điểm (O), glass là chất liệu (M), perfume là mục đích (P) → B. lovely glass perfume

Dịch nghĩa: Trong suốt thời gian chúng tôi ở Venice, chúng tôi đã mua một chai nước hoa thuỷ tinh đáng yêu.


Câu 20:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Employers usually look for candidates who have qualifications and relevant experience.

Xem đáp án

Đáp án C

excellent (adj) xuất sắc

rich (adj) giàu có, phong phú

appropriate (adj) thích hợp, phù hợp = relevant (adj) phù hợp, thích hợp

extensive (adj) rộng rãi, sâu rộng

Dịch nghĩa: Nhà tuyển dụng thường tìm kiếm những ứng viên có bằng cấp và kinh nghiệm phù hợp.


Câu 21:

17/06/2026

English is an obligatory subject from sixth grade across Vietnam, but in large cities, many primary schools demand high (50) _____. Foreign language centers have been thriving here, with students as young as three years old.

Xem đáp án

Đáp án D

capacity (n) năng lực, sức chứa

experience (n) kinh nghiệm

ability (n) khả năng

competency (n) năng lực, khả năng chuyên môn

Dịch nghĩa: Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp sáu trên khắp Việt Nam, nhưng ở các thành phố lớn, nhiều trường tiểu học yêu cầu trình độ cao. Các trung tâm ngoại ngữ đang phát triển mạnh ở đây, với học sinh nhỏ tuổi đến ba tuổi.


Câu 22:

17/06/2026

English is used by pilots to ask for landing ____________  in Cairo.

Xem đáp án

Đáp án C

instruct (v) hướng dẫn

instructors (n) người hướng dẫn

instructions (n) hướng dẫn, chỉ dẫn

instructive (adj) mang tính hướng dẫn

Từ cần điền là một danh từ phù hợp với ngữ cảnh ‘yêu cầu hạ cánh’ → Chọn C.

Dịch nghĩa: Tiếng Anh được phi công sử dụng để yêu cầu hướng dẫn hạ cánh ở Cairo.


Câu 23:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

______ entering the hall, he found everyone waiting for him

Xem đáp án

Đáp án B

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với ‘when’ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ ‘when’, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng: On + Ving = When/While + S + V (Trong khi, Khi nào)

Dịch nghĩa: Ngay khi bước vào hội trường, anh ấy thấy mọi người đang đợi mình.


Câu 24:

17/06/2026

Environmentalists are furious with the American Government for delaying measures which will reduce greenhouse gas ____.

Xem đáp án

Đáp án D

exhaust fumes (n) khí thải (từ động cơ xe cộ)

smokes (n) khói (quá trình đốt cháy)

wastes (n) chất thải (từ vật liệu)

emissions (n) khí thải, sự phát thải

Dịch nghĩa: Các nhà môi trường học rất tức giận với Chính phủ Mỹ vì đã trì hoãn các biện pháp nhằm giảm sự phát thải khí nhà kính.


Câu 25:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Every __________ piece of equipment was sent to the fire.

Xem đáp án

Đáp án A

disposable (adj) dùng một lần, có thể vứt bỏ sau khi sử dụng → disposable equipment (n) thiết bị có thể loại bỏ

consumable (adj) tiêu thụ được

spendable (adj) có thể chi tiêu

available (adj) có sẵn

Dịch nghĩa: Mọi thiết bị dùng một lần đều bị đốt cháy.


Câu 26:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Everybody in class has to choose a topic of your own to write an essay of 500 words.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ ‘everybody’ là một đại từ bất định, được coi là số ít → Đại từ sở hữu đi kèm phải là ‘his/her’.

→ Sửa ‘your own’ thành ‘his own’.

Dịch nghĩa: Mọi người trong lớp phải chọn chủ đề riêng của mình để viết một bài luận 500 từ.


Câu 27:

17/06/2026

Everyone heard about the accident before I did.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc ‘be + the first/second/last/tính từ so sánh bậc nhất/... (+ person/N) + to Vo’

Dịch nghĩa: Mọi người đều nghe về vụ tai nạn trước khi tôi nghe.

→ Tôi là người cuối cùng biết/nghe về vụ tai nạn.


Câu 28:

17/06/2026

Everyone was surprised that the singer had very little money when he died.

The singer had _____________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: The singer had very little money (left) when he died, which surprised everybody.

Dịch nghĩa: Mọi người đều ngạc nhiên rằng ca sĩ có rất ít tiền khi qua đời.

→ Ca sĩ có rất ít tiền khi qua đời, điều này khiến mọi người ngạc nhiên.


Câu 29:

17/06/2026

Family ..... are important because they teach children what is right or wrong in life.

Xem đáp án

Đáp án B

bonds (n) mối quan hệ

values (n) giá trị

holidays (n) ngày lễ

connections (n) kết nối

Dịch nghĩa: Giá trị gia đình rất quan trọng bởi vì chúng dạy trẻ em điều gì là đúng hay sai trong cuộc sống.


Câu 30:

17/06/2026

Frank had his passport______ on a train.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc have something PII/get something PII’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình

Dịch nghĩa: Frank bị mất cắp hộ chiếu trên tàu.


Câu 31:

17/06/2026

Galileo is considered to be the father of modern astronomy.

→ Galileo is regarded ___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Galileo is regarded as the father of modern astronomy.

be regarded as = be considered as: được xem là, được coi là

Dịch nghĩa: Galileo được coi là cha đẻ của ngành thiên văn học hiện đại.

→ Galileo được xem là cha đẻ của ngành thiên văn học hiện đại.


Câu 32:

17/06/2026

“Give me another chance, ______?”

Xem đáp án

Đáp án D

Trong câu đề nghị, mệnh lệnh hay lời mời, người ta thường sử dụng thêm câu hỏi đuôi để tăng sự lịch sự và thân thiện. Khi đó, câu hỏi đuôi cho dạng này sẽ sử dụng kèm các trợ động từ là: will, can, could, would.

Dịch nghĩa: ‘Hãy cho tôi một cơ hội nữa, được không?’


Câu 33:

17/06/2026

Having looked the place _______, the gang went away to make their plans.

Xem đáp án

Đáp án A

look over (v) xem xét kỹ lưỡng, kiểm tra

look through (v) xem lướt qua, không kỹ lưỡng

look down (v) nhìn xuống, xem thường

look out (v) cẩn thận, coi chừng

Dịch nghĩa: Sau khi xem xét kỹ lưỡng địa điểm, băng nhóm rời đi để lên kế hoạch.


Câu 34:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He acted in an extremely__________ manner, which made him very unpopular.

Xem đáp án

Đáp án A

dictatorial (adj) độc tài

dictate (v) ra lệnh, đọc cho viết

dictation (n) sự đọc cho viết, sự ra lệnh

dictatorship (n) chế độ độc tài

Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘manner’ theo sau → Chọn A.

Dịch nghĩa: Anh ta hành xử một cách cực kỳ độc tài, điều này khiến anh ta rất không được yêu thích.


Câu 35:

17/06/2026

He couldn’t repair the broken vase. (REPAIRED)

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu ‘couldn’t’:

Câu chủ động:  S + couldn’t + Vo + O

Chuyển sang câu bị động: O + couldn’t + be + PII + (by + S)

Dịch nghĩa: Anh ấy không thể sửa chiếc bình vỡ.

→ Chiếc bình vỡ không thể được sửa bởi anh ấy.


Câu 36:

17/06/2026

He decided to repair the thing himself and not to take it back to the shop.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định tự sửa đồ vật đó và không mang nó trở lại cửa hàng.

A. Anh ấy quyết định thuê người sửa đồ vật đó và không mang nó trở lại cửa hàng. → Loại A vì sai nghĩa so với câu gốc.

B. Anh ấy mang đồ vật đó trở lại cửa hàng vì anh ấy muốn thuê người sửa nó.  → Loại B vì ngược nghĩa so với câu gốc.

C. Anh ấy quyết định tự sửa đồ vật đó vì anh ấy không thể mang nó trở lại cửa hàng. → Loại C vì chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.

D. Thay vì mang nó trở lại cửa hàng, anh ấy quyết định tự sửa đồ vật đó. → Chọn D vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.


Câu 37:

17/06/2026

He eats with chopsticks______ the Chinese.

Xem đáp án

Đáp án C

such: như thế, như vậy, như loại đó

as if: như thể là (so sánh một hành động với một tình huống giả định)

like: giống như (so sánh hai đối tượng, hành động)

as: như

Dịch nghĩa: Anh ấy ăn bằng đũa giống như người Trung Quốc.


Câu 38:

17/06/2026

He has impressed his employers considerably and ______ he is soon to be promoted.

Xem đáp án

Đáp án B

nevertheless: tuy nhiên, dù vậy

accordingly: do đó, vì vậy

yet: tuy nhiên, nhưng

eventually: cuối cùng

Dịch nghĩa: Anh ấy đã gây ấn tượng đáng kể với các nhà tuyển dụng của mình và do đó anh ấy sẽ sớm được thăng chức.


Câu 39:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He hurried .................. he wouldn’t be late for class.

Xem đáp án

Đáp án D

since: bởi vì, kể từ khi

as if: như thể là

unless: trừ khi

so that: để mà

Dịch nghĩa: Anh ấy vội vã để mà anh ấy không bị muộn học.


Câu 40:

17/06/2026

He lives in a small house ______ the city.

Xem đáp án

Đáp án A

in: chỉ vị trí bên trong một khu vực lớn hơn

from: chỉ nguồn gốc hoặc điểm xuất phát

on: chỉ vị trí trên bề mặt hoặc một vị trí cụ thể

at: chỉ một địa điểm cụ thể hoặc một địa chỉ

Dịch nghĩa: Anh ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ trong thành phố.


Câu 41:

17/06/2026

He said he…………return later.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể: S + told/said to + (O) + (that) + S + V(lùi thì)

will → would

Dịch nghĩa: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ quay lại sau.


Câu 42:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He travelled ________ for twenty years and then he decided to return home.

Xem đáp án

Đáp án C

far from it: xa rời điều đó

farthest of all: xa nhất trong tất cả

far and wide (idiom) khắp nơi, khắp mọi nơi

farther away: xa hơn

Dịch nghĩa: Anh ấy đã đi du lịch khắp nơi trong hai mươi năm và sau đó quyết định trở về nhà.


Câu 43:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He was so mean that he could not bear to ___ the smallest sum of money for the charity appeal.

Xem đáp án

Đáp án A

part with (v) chia tay, rời bỏ, cho đi

pay off (v) trả hết nợ, đền đáp

give in (v) nhượng bộ, đầu hàng

let out (v) thả ra, cho ra ngoài

Dịch nghĩa: Anh ta keo kiệt đến nỗi không thể chịu được việc cho đi số tiền nhỏ nhất cho lời kêu gọi từ thiện.


Câu 44:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

He’ll give Joe a red rose and a lovey- dovey poem he wrote.

Xem đáp án

Đáp án C

lovesick (adj) tương tư, đau khổ vì yêu

wild (adj) hoang dã, cuồng nhiệt

tragic (adj) bi thảm, đau thương >< lovey-dovey (adj) tình cảm sướt mướt, ủy mị, lãng mạn quá mức

romantic (adj) lãng mạn

Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ tặng Joe một bông hồng đỏ và một bài thơ tình cảm mà anh ấy đã viết.


Câu 45:

17/06/2026

He's a man of strong ........ . he always fights for what is right and you can rely on him.

Xem đáp án

Đáp án B

health (n) sức khỏe

character (n) tính cách, phẩm chất

hands (n) tay

influence (n) ảnh hưởng

Dịch nghĩa: Anh ấy là một người đàn ông có phẩm chất mạnh mẽ. Anh ấy luôn đấu tranh cho những gì đúng đắn và bạn có thể tin tưởng vào anh ấy.


Câu 46:

17/06/2026

His latest movie has won high praise from the critics but I don’t think it’s ___________ good.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc ‘that + adj’ (...đến mức đó) thường được dùng để so sánh mức độ với điều gì đó đã đề cập trước đó.

Dịch nghĩa: Bộ phim mới nhất của anh ấy đã nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà phê bình, nhưng tôi không nghĩ nó tốt đến mức đó.


Câu 47:

17/06/2026

Find a mistake in the sentence below

His parents are thinking of banning him on using the computer.

Xem đáp án

Đáp án: on

Cấu trúc ‘ban somebody from doing something’: cấm ai đó làm gì

→ Sửa ‘on’ thành ‘from’.

Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy đang nghĩ đến việc cấm anh ấy sử dụng máy tính.


Câu 48:

17/06/2026

Hot soup is very comfortable on a cold winter's day.

Xem đáp án

Đáp án B

comfortable (adj) thoải mái (dùng để mô tả cảm giác của con người hoặc đồ vật mang lại sự dễ chịu về mặt thể chất, chẳng hạn như quần áo, ghế ngồi, giường ngủ,...)

comforting (adj) mang lại sự dễ chịu, an ủi (dùng để mô tả thức ăn hoặc đồ uống mang lại cảm giác dễ chịu, ấm áp)

→ Sửa ‘comfortable’ thành ‘comforting’.

Dịch nghĩa: Một bát súp nóng rất dễ chịu vào một ngày mùa đông lạnh giá.


Câu 49:

17/06/2026

Hundreds of thousands of_________travel to Perfume Pagoda to pray for happiness prosperity in the coming year.

Xem đáp án

Đáp án B

pilgrimages (n) cuộc hành hương

pilgrims (n) người hành hương

passengers (n) hành khách

holiday-makers (n) người đi nghỉ mát

Dịch nghĩa: Hàng trăm nghìn người hành hương hành hương đến Chùa Hương để cầu nguyện hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.


Câu 50:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I am glad I was able to be there for my friend when her mom died.

Xem đáp án

Đáp án A

to offer support in time of need for: cung cấp sự hỗ trợ trong lúc cần thiết = to be there for somebody: ở bên cạnh ai đó để hỗ trợ, an ủi, giúp đỡ trong lúc khó khăn

to cry with: khóc cùng

to travel with: đi du lịch cùng

to visit: thăm viếng

Dịch nghĩa: Tôi rất vui vì đã có thể ở bên bạn tôi khi mẹ cô ấy qua đời.


Câu 51:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I can’t possibly lend you any more money, it is quite out of the _________   .

Xem đáp án

Đáp án D

out of order: bị hỏng, không hoạt động

out of practice: không rèn luyện, bỏ luyện tập

out of place: cảm thấy lạc lõng, không phù hợp với ngữ cảnh hoặc môi trường hiện tại

out of the question: không thể được, không thể xảy ra, không bàn cãi gì nữa

Dịch nghĩa: Tôi không thể cho bạn vay thêm tiền được nữa, điều đó hoàn toàn không thể được.


Câu 52:

17/06/2026

Viết lại câu: I can't understand why they are reluctant to sign the contract. (baffled)

Xem đáp án

Đáp án: Their reluctance to sign the contract baffled me.

baffle somebody (v) làm ai bối rối, hoang mang

Dịch nghĩa: Tôi không thể hiểu tại sao họ lại miễn cưỡng ký hợp đồng.

→ Sự miễn cưỡng ký hợp đồng của họ làm tôi bối rối.


Câu 53:

17/06/2026

I couldn’t decide what to eat. There was nothing ________ the menu that I liked

Xem đáp án

Đáp án B

in: chỉ vị trí bên trong một vật thể hoặc không gian khép kín

on: chỉ vị trí trên bề mặt của một vật thể → on the menu: trên thực đơn

at: chỉ vị trí tại một điểm cụ thể

within: chỉ vị trí bên trong một giới hạn nào đó

Dịch nghĩa: Tôi không thể quyết định ăn gì. Không có gì trên thực đơn mà tôi thích.


Câu 54:

17/06/2026

Mark  the  letter  A,  B,  C,  or  D  on  your  answer  sheet  to  indicate  the  word(s)  OPPOSITE  in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I didn't take a deliberate decision to lose weight. It just happened.

Xem đáp án

Đáp án C

calculated (adj) được tính toán

planned (adj) được lên kế hoạch

accidental (adj) tình cờ, ngẫu nhiên >< deliberate (adj) có tính toán, cố ý, chủ tâm

intentional (adj) cố ý, có chủ đích

Dịch nghĩa: Tôi không đưa ra quyết định cố ý để giảm cân. Nó chỉ xảy ra thôi.


Câu 55:

17/06/2026

I don't care if you'd had too much to drink. Your behavior last night was _________ (defend).

Xem đáp án

Đáp án: indefensible

defend (v) bảo vệ → indefensible (adj) không thể bào chữa được, không thể biện hộ được

Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘behavior’.

Dịch nghĩa: Tôi không quan tâm nếu bạn đã uống quá nhiều. Hành vi của bạn tối qua là không thể bào chữa được.


Câu 56:

17/06/2026

Viết lại câu sử dụng các từ gợi ý để nghĩa của câu không thay đổi

I don't read newspaper anymore.

=> I've given up _______________

Xem đáp án

Đáp án: I've given up reading newspapers.

give up + Ving (v) từ bỏ làm gì

Dịch nghĩa: Tôi không đọc báo nữa.

→ Tôi đã từ bỏ việc đọc báo.


Câu 57:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

I don't think I can ever live on my own in a big city.

Xem đáp án

Đáp án D

poorly (adv) nghèo nàn, thiếu thốn, tồi

hungry (adj) đói, cảm thấy đói, ra vẻ đói ăn

freely (adv) rộng rãi, hào phóng

alone (adv) một mình, riêng = on one’s own: độc lập, tự mình, một mình

Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ rằng tôi có thể sống một mình ở một thành phố lớn.


Câu 58:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I had to get up early,___________I’d have missed the train.

Xem đáp án

Đáp án D

despite: mặc dù

otherwise = or else: nếu không thì

Dịch nghĩa: Tôi phải dậy sớm, nếu không thì tôi đã lỡ chuyến tàu.


Câu 59:

17/06/2026

I have sent him two letters, neither of ____ has arrived.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘two letters’ trước đó → Dùng ‘which’.

Dịch nghĩa: Tôi đã gửi cho anh ấy hai lá thư, không lá nào trong số chúng đến nơi.


Câu 60:

17/06/2026

I hope these machines will have worked very well ________.

Xem đáp án

Đáp án C

Dấu hiệu nhận biết thì TLHT: ‘next month’ (tháng tới) + ‘will have worked’.

→ Sử dụng mệnh đề trạng ngữ thời gian: by the time + thì HTĐ (S + Vs/es)

Dịch nghĩa: Tôi hy vọng những chiếc máy này sẽ hoạt động rất tốt vào thời điểm bạn trở lại vào tháng tới.


Câu 61:

17/06/2026

I know you’re upset about breaking up with Tom, but there are plenty more ______.

Xem đáp án

Đáp án C

horses in the stable: những con ngựa trong chuồng

tigers in the jungle: những con hổ trong rừng

plenty more fish in the sea (idiom) vẫn còn nhiều người khác để hẹn hò, cơ hội khác vẫn còn (an ủi ai đó sau khi kết thúc một mối quan hệ)

cows in the shed: những con bò trong chuồng

Dịch nghĩa: Tôi biết bạn buồn vì chia tay với Tom, nhưng vẫn còn rất nhiều người khác phù hợp với bạn hơn.


Câu 62:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I know you think she is weak-willed but I’ve always found her quite   ________.

Xem đáp án

Đáp án B

quick-witted (adj) nhanh trí

strong-minded (adj) mạnh mẽ, kiên định >< weak-willed (adj) nhu nhược

self-centered (adj) ích kỷ, tự cho mình là trung tâm

hard-hearted (adj) nhẫn tâm, tàn nhẫn

Dịch nghĩa: Tôi biết bạn nghĩ cô ấy nhu nhược nhưng tôi luôn thấy cô ấy khá mạnh mẽ.


Câu 63:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I lay down on ______ ground and looked up at ______ sky.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ ‘ground’ (mặt đất) và ‘sky’ (bầu trời) là những danh từ chỉ những vật thể tự nhiên, duy nhất, và thường được xác định rõ ràng → Sử dụng mạo từ xác định ‘the’ trước chúng.

Dịch nghĩa: Tôi nằm xuống trên mặt đất và nhìn lên bầu trời.


Câu 64:

17/06/2026

I ______ my old school teacher last week.

Xem đáp án

Đáp án A

Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘last week’ (tuần trước)

→ Động từ cần điền chia dạng thì QKĐ là ‘Vpast – V-ed’.

Dịch nghĩa: Tôi đã thăm giáo viên cũ của tôi tuần trước.


Câu 65:

17/06/2026

I need ............ few apples but ........ lot of suggar. 

Xem đáp án

Đáp án B

- Mạo từ cần điền thư nhất: ‘a few’ (ít nhưng vẫn đủ) → Sử dụng mạo từ ‘a’.

- Mạo từ cần điền thứ hai: ‘a lot of’ (nhiều) → Sử dụng mạo từ ‘a’.

Dịch nghĩa: Tôi cần vài quả táo thôi nhưng nhiều đường.


Câu 66:

17/06/2026

I never leave any electrical appliances on standby and I think it is a good way to ____ energy in the home.

Xem đáp án

Đáp án D

take care of (v) chăm sóc

use (v) sử dụng

keep (v) giữ, duy trì

conserve (v) bảo tồn, tiết kiệm

Dịch nghĩa: Tôi không bao giờ để bất kỳ thiết bị điện nào ở chế độ chờ và tôi nghĩ đó là một cách tốt để tiết kiệm năng lượng trong nhà.


Câu 67:

17/06/2026

I never thought that I could win a prize.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc ‘I never thought that...’ (Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc...)

= It never dawned on me that... → Loại A.

= It never crossed my mind that... → Chọn C.

put off (v) bị làm nản chí, mất hứng → Loại B.

have full advantage of: tận dụng lợi thế → Loại D.

Dịch nghĩa: Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng tôi có thể giành được giải thưởng.

→ Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc tôi có thể giành được giải thưởng.


Câu 68:

17/06/2026

I really have to _________ my brains to remember the answers to even the simplest questions.

Xem đáp án

Đáp án D

search (v) tìm kiếm

look (v) nhìn

stretch (v) kéo giãn

rack (v) vắt óc → rack one's brains: cố gắng hết sức để nhớ ra điều gì đó.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự phải vắt óc để nhớ ra câu trả lời cho ngay cả những câu hỏi đơn giản nhất.


Câu 69:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I shall do the job to the best of my _______.

Xem đáp án

Đáp án B

to the best of my ability: với khả năng tốt nhất của tôi

to the best of my knowledge: theo như tôi biết

Dịch nghĩa: Tôi sẽ làm công việc này hết khả năng của mình.


Câu 70:

17/06/2026

I will stay up late tonight because I mustn't go to school on Sunday.

Xem đáp án

Đáp án C

mustn't + Vo (v) không được phép làm gì

don’t have to + Vo (v) không cần phải làm gì

→ Sửa ‘mustn’t’ thành ‘don’t have to’.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ thức khuya tối nay bởi vì tôi không cần đi học vào Chủ nhật.


Câu 71:

17/06/2026

I think you__________let your daughter know your financial burden. She is mature enough to share with you.

Xem đáp án

Đáp án C

have to + Vo (v) phải làm gì (theo luật lệ, quy định)

must + Vo (v) phải làm gì (nghĩa vụ, bắt buộc)

ought to + Vo (v) nên làm gì

might + Vo (v) có thể làm gì

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bạn nên cho con gái bạn biết gánh nặng tài chính của bạn. Con bé đủ trưởng thành để chia sẻ với bạn.


Câu 72:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

I used to run a mile before breakfast but now I am ____

Xem đáp án

Đáp án D

not used to it: không quen với nó

no longer practice it: không còn thực hành nó nữa

out of practice: mất đi sự thành thạo do không luyện tập

out of the habit: mất thói quen, không còn giữ thói quen

Dịch nghĩa: Tôi đã từng chạy một dặm trước bữa sáng nhưng bây giờ tôi không còn luyện tập nữa.


Câu 73:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

I won’t be home for _______ dinner this evening. I’m meeting some friends after _______ work and we’re going to _______ cinema

Xem đáp án

Đáp án C

- Mạo từ cần điền thứ nhất: ‘dinner’ là một bữa ăn, và khi nói về các bữa ăn trong ngày (breakfast, lunch, dinner), ta thường không dùng mạo từ → Chọn Ø.

- Mạo từ cần điền thứ hai: ‘work’ trong ngữ cảnh là danh từ không đếm được, chỉ công việc nói chung, nên cũng không dùng mạo từ. → Chọn Ø.

- Mạo từ cần điền thứ ba: ‘cinema’ là một địa điểm cụ thể, và khi nói về việc đi đến rạp chiếu phim, ta thường dùng mạo từ ‘the’.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ không về nhà ăn tối nay. Tôi sẽ gặp vài người bạn sau giờ làm và chúng tôi sẽ tới rạp chiếu phim.


Câu 74:

17/06/2026

Rewrite the sentence: 

I would like my sister to improve her English speaking.

=> I wish ­___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I wish my sister improved her English speaking.

Câu ước hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vpast diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế hoặc thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

Dịch nghĩa: Tôi muốn em gái tôi cải thiện khả năng nói tiếng Anh của cô ấy.

→ Tôi ước em gái tôi cải thiện khả năng nói tiếng Anh của cô ấy.


Câu 75:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I would really ______ your help with this assignment

Xem đáp án

Đáp án C

respect (v) tôn trọng

take (v) lấy, nhận

appreciate (v) đánh giá cao, biết ơn

than: hơn

Dịch nghĩa: Tôi thực sự sẽ rất biết ơn sự giúp đỡ của bạn với bài tập này.


Câu 76:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges

“I wouldn’t do that if I were you.” – “________”

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch nghĩa: ‘Tôi sẽ không làm điều đó nếu tôi là bạn.’ – ‘_______’

A. Bạn sẽ không làm vậy sao? Tại sao?

B. Điều đó là không thể.

C. Tôi muốn bạn đừng làm vậy.

D. Bạn thật sự sẽ làm vậy sao?


Câu 77:

17/06/2026

I'd prefer to be out with my friends. I have too much homework now.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu ước hiện tại diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế hoặc thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

Cấu trúc: S + wish(es) + (that) + S + Vpast = If only + S + Vpast

Dịch nghĩa: Tôi muốn ra ngoài chơi với bạn bè hơn. Tôi có quá nhiều bài tập về nhà bây giờ.

→ Giá mà tôi không có quá nhiều bài tập về nhà bây giờ và có thể ra ngoài chơi với bạn bè.


Câu 78:

17/06/2026

I'm certainly not going to give you anymore money.

=> I have no _____________.

Xem đáp án

Đáp án: I have no intention of giving you anymore money.

Cấu trúc ‘have no intention of + Ving’: không có ý định gì

Dịch nghĩa: Chắc chắn tôi sẽ không đưa cho bạn thêm tiền nữa.

→ Tôi không có ý định đưa cho bạn thêm tiền nữa.


Câu 79:

17/06/2026

Carbon dioxide is produced in huge amounts when_________is burned.

Xem đáp án

Đáp án A

a fossil fuel (n) nhiên liệu hóa thạch

deforestation (n) phá rừng

greenhouse effect (n) hiệu ứng nhà kính

global warming (n) sự nóng lên toàn cầu

Dịch nghĩa: Cacbon đioxit được tạo ra với số lượng lớn khi nhiên liệu hóa thạch bị đốt cháy.


Câu 80:

17/06/2026

If coastal erosion continues to take place at the present rate, in another fifty years this beach________ any more.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vs/es, S + will/can/may/might + Vo diễn tả một tình huống có khả năng xảy ra trong tương lai.

Dịch nghĩa: Nếu xói mòn bờ biển tiếp tục diễn ra với tốc độ hiện tại, trong vòng 50 năm nữa bãi biển này sẽ không còn tồn tại nữa.


Câu 81:

17/06/2026

If she __________ him, she would be very happy.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Vpast, S + would/could + Vo diễn tả một tình huống không có thật/trái ngược ở hiện tại.

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy gặp anh ấy, cô ấy sẽ rất hạnh phúc.


Câu 82:

17/06/2026

If you have finished the test, you_______the room

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này là câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra. Mệnh đề chính cần một động từ phù hợp với ý nghĩa thực tế của câu.

→ Chọn B vì ‘may + Vo’ vì ‘may’ diễn tả sự cho phép hoặc khả năng.

Dịch nghĩa: Nếu bạn đã hoàn thành bài kiểm tra, bạn có thể rời phòng.


Câu 83:

17/06/2026

"If you pass your test, I'll buy you a car", he said.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu tường thuật với câu điều kiện:

Khi chuyển đổi từ câu nói trực tiếp có câu điều kiện loại 1 sang câu tường thuật, câu điều kiện loại 1 sẽ lùi một thì và trở thành câu điều kiện loại 2.

If + S + Vs/es, S + will/can + Vo → If + S + Vpast, S + would/could + Vo

you → I

your test → my test

I → he

will buy you → would buy me

Dịch nghĩa: ‘Nếu con vượt qua bài kiểm tra, bố sẽ mua cho con một chiếc xe hơi’, ông ấy nói.

→ Ông ấy nói rằng nếu tôi vượt qua bài kiểm tra của mình, ông ấy sẽ mua cho tôi một chiếc xe hơi.


Câu 84:

17/06/2026

If you want to be a friend of your children, you__________change your mind about modern music and fashion.

Xem đáp án

Đáp án C

not have to + Vo (v) không cần phải làm gì

have to + Vo (v) phải làm gì (theo luật lệ, quy định)

ought to + Vo (v) nên làm gì

oughtn't to + Vo (v) không nên làm gì

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn làm bạn của con cái mình, bạn nên thay đổi suy nghĩ của mình về âm nhạc và thời trang hiện đại.


Câu 85:

17/06/2026

If you want to join the club, please fill in the _______ form. (apply)

Xem đáp án

Đáp án: application

apply (v) đăng ký → application (n) đơn đăng ký

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn tham gia câu lạc bộ, vui lòng điền vào đơn đăng ký.


Câu 86:

17/06/2026

Rewrite the sentence:

In 1967 programs began to be transmitted in color. ADVENT

Xem đáp án

Đáp án: The advent of color television programs occurred in 1967.

Cụm từ ‘the advent of something’: sự xuất hiện/ra đời của cái gì

Dịch nghĩa: Vào năm 1967, các chương trình bắt đầu được phát sóng bằng màu.

→ Sự ra đời của các chương trình truyền hình màu diễn ra vào năm 1967.


Câu 87:

17/06/2026

In English class yesterday, we had a discussion ____ different cultures.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc ‘have a discussion about something’: thảo luận về điều gì đó

Dịch nghĩa: Trong lớp tiếng Anh hôm qua, chúng tôi đã có một cuộc thảo luận về các nền văn hóa khác nhau.


Câu 88:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions

In English, the subject precedes the verb.

Xem đáp án

Đáp án B

comes first: đến đầu tiên

comes before: đến trước = precede (v) đứng trước, xảy ra trước

be in front: ở phía trước

comes after: đến sau

Dịch nghĩa: Trong tiếng Anh, chủ ngữ đứng trước động từ.


Câu 89:

17/06/2026

In fact, two out of three working Americans are not (1)______ in their work, according to a Gallup survey.

Xem đáp án

Đáp án B

engaged (+ in) (adj) tham gia, gắn bó

absorbed (+ in) (adj) hấp thụ, say mê

involved (+ in) (adj) tham gia, liên quan

amused (+ at/by) (adj) vui vẻ, thích thú

Dịch nghĩa: Thực tế, hai trên ba người Mỹ đang làm việc không tập trung vào công việc của họ, theo một cuộc khảo sát của Gallup.


Câu 90:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

In order to avoid boredom, the most important thing is to keep oneself ____.

Xem đáp án

Đáp án B

occupation (n) nghề nghiệp

occupied (adj) bận rộn, có việc làm

occupant (n) người chiếm giữ

occupational (adj) thuộc về nghề nghiệp

Cấu trúc ‘keep oneself + adj’: giữ cho bản thân như nào → Từ cần điền là một tính từ + Xét nghĩa câu → Chọn B.

Dịch nghĩa: Để tránh sự buồn chán, điều quan trọng nhất là giữ cho bản thân bận rộn.


Câu 91:

17/06/2026

In order to build progress in speaking skill, you need to practice everyday.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm từ cố định ‘make progress’: tiến bộ

→ Sửa ‘build progress’ thành ‘make progress’.

Dịch nghĩa: Để đạt được tiến bộ trong kỹ năng nói, bạn cần luyện tập hàng ngày.


Câu 92:

17/06/2026

He can speak French well enough to go to the conference. (FLUENT)

Xem đáp án

Đáp án: His French is fluent enough to go to the conference.

Dịch nghĩa: Anh ấy có thể nói tiếng Pháp đủ tốt để tham dự hội nghị.

→ Tiếng Pháp của anh ấy đủ trôi chảy để tham dự hội nghị.


Câu 93:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

About 20 percent of U.S electricity currently _________ nuclear power plants

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm ‘about 20 percent of U.S electricity’ là chủ ngữ số ít.

Dấu hiệu nhận biết thì HTĐ: ‘currently’ (gần đây)

→ Động từ cần điền chia dạng số ít thì HTĐ là ‘Vs/es’.

Dịch nghĩa: Khoảng 20 phần trăm điện năng của Hoa Kỳ hiện tại đến từ các nhà máy điện hạt nhân.


Câu 94:

17/06/2026

Various societies define ______ in many rather complex ways.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ cần điền là một cụm từ đóng vai trò là tân ngữ cho động từ ‘define’ (định nghĩa). Trong mệnh đề danh từ bắt đầu bằng ‘what’, trật tự từ phải là ‘what + S + V’ → Chọn B.

Dịch nghĩa: Các xã hội khác nhau định nghĩa thành công là gì theo nhiều cách khá phức tạp.


Câu 95:

17/06/2026

Sara bought in a lot of business last month; she should ask for a pay rise while she’s still on a _____.

Xem đáp án

Đáp án B

roam (n) lang thang, đi rong ruổi

roll (n) cuộn, lăn → on a roll: đang trong giai đoạn thành công liên tục, đang trên đà may mắn

rush (n) sự vội vàng, gấp rút

run (n) chạy, chuỗi

Dịch nghĩa: Sara mang về rất nhiều hợp đồng kinh doanh vào tháng trước; cô ấy nên yêu cầu tăng lương trong khi cô ấy vẫn đang trên đà thành công.


Câu 96:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Although both of them (A) are trying (B) to get (C) the scholarship, she has the highest (D) grades.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi so sánh giữa hai đối tượng với nhau, ta dùng so sánh hơn (comparative), không dùng so sánh nhất (superlative) → Sửa ‘highest’ thành ‘higher’.

Dịch nghĩa: Mặc dù cả hai người họ đang cố gắng để đạt được học bổng, cô ấy có điểm cao hơn.


Câu 97:

17/06/2026

Mark the letter A, B, Cor D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in thefollowing questions.

I ate the soup. After that I remembered that I had forgotten to give my little sister some of it.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc đảo ngữ với:

- Cấu trúc ‘not until’ (mãi cho đến khi...): It is/It was not until + mốc thời gian/sự kiện + that + S + V

- Only after (Chỉ sau khi): Only after + N/Ving/clause + trợ động từ + S + Vo

- Hardly... when... (Vừa mới... thì...): Hardly + had + S + PII + when + S + Vpast

Dịch nghĩa: Tôi đã ăn súp. Sau đó tôi nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái tôi một ít.

→ Chỉ sau khi ăn súp tôi mới nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái tôi một ít.


Câu 98:

17/06/2026

Choose the option A, B, C, or D that best fits the sentence.

What goes through your mind when you wake up in the morning and hear the weather ______ is eighty and sunny?"

Xem đáp án

Đáp án B

estimation (n) ước lượng

forecast (n) dự báo → weather forecast: dự báo thời tiết

guess (n) đoán

diagnosis (n) chẩn đoán

Dịch nghĩa: Điều gì xuất hiện trong đầu bạn khi bạn thức dậy vào buổi sáng và nghe dự báo thời tiết là 80 độ và trời nắng?


Câu 99:

17/06/2026

The more waste paper we recycle, ________. 

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc so sánh kép ‘càng ... càng ...’ diễn tả sự tăng dần của một sự vật/sự việc kéo theo sự tăng dần của sự vật/sự việc khác: The more/less + adj/N + S1 + V1, the more/less + adj/N + S2 + V2

Dịch nghĩa: Chúng ta càng tái chế nhiều giấy thải, càng nhiều cây chúng ta bảo tồn.


Câu 100:

17/06/2026

The ancient Aztecs of Mexico had no technology for making tools from metal ____, they had sharp knives and spears made from a stone called obsidian.

Xem đáp án

Đáp án C

whereas: trong khi

although + clause = despite + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù

nevertheless: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Người Aztec cổ đại ở Mexico không có công nghệ chế tạo công cụ từ kim loại, tuy nhiên họ có dao và giáo sắc bén làm từ một loại đá gọi là obsidian.


Câu 101:

17/06/2026

The South of England is drier than the North

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2 = S2 + be + not + as/so + adj + as + S1

Dịch nghĩa: Miền Nam nước Anh khô hơn miền Bắc.

→ Miền Bắc không khô bằng miền Nam nước Anh.


Câu 102:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The government have tried to _____ the price of food, and they finally succeeded.

Xem đáp án

Đáp án D

bring on (v) gây ra, dẫn đến

put on (v) mặc (quần áo), tăng (cân), tổ chức (sự kiện)

get over (v) vượt qua (khó khăn, bệnh tật)

bring down (v) hạ xuống, làm giảm (giá cả)

Dịch nghĩa: Chính phủ đã cố gắng hạ giá lương thực, và cuối cùng họ đã thành công.


Câu 103:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The salary of a computer programmer is ________ a teacher

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần:

S1 + V + multiple numbers (twice, three times,...) + comparision + than + S2

Dịch nghĩa: ương của một lập trình viên máy tính cao gấp đôi so với lương của một giáo viên.


Câu 104:

17/06/2026

I enjoyed her new book _______ it's not quite as good as her last one.

Xem đáp án

Đáp án C

Liên từ

though + clause = in spite of + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù

since + clause = due to + N/Ving/the fact that + clause: vì, bởi vì

Dịch nghĩa: Tôi thích cuốn sách mới của cô ấy mặc dù nó không hay bằng cuốn sách trước của cô ấy.


Câu 105:

17/06/2026

Sea Watch Foundation is a national organization which was (26)___________ in 1991.

Xem đáp án

Đáp án B

make (v) làm, chế tạo

set up (v) thành lập, thiết lập

support (v) ủng hộ, hỗ trợ

find (v) tìm thấy

Dịch nghĩa: Tổ chức Sea Watch Foundation là một tổ chức quốc gia mà được thành lập vào năm 1991.


Câu 106:

17/06/2026

Taj Mahal is the second World Heritage site__________under the campaign which will be carried out by ONGC at this monument.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc ‘be + the first/second/last/tính từ so sánh bậc nhất/... (+ person/N) + to Vo’

Chủ ngữ của câu là danh từ chỉ vật → Động từ cần điền chia dạng bị động ‘to be PII’.

Dịch nghĩa: Taj Mahal là di sản thế giới thứ hai được bao phủ theo chiến dịch sẽ được thực hiện bởi ONGC tại tượng đài này.


Câu 107:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Most office furniture is bought more on the basis of _______ than comfort

Xem đáp án

Đáp án D

afford (v) có khả năng chi trả

affordability (n) khả năng chi trả

Từ cần điền là một danh từ đứng sau giới từ ‘of’ → Chọn D.

Dịch nghĩa: Hầu hết đồ nội thất văn phòng được mua dựa trên khả năng chi trả hơn là sự thoải mái.


Câu 108:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question.

As soon as we __________ this new apartment, we _________ .

Xem đáp án

Đáp án B

Sử dụng liên từ ‘as soon as’ diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ hoặc tương lai.

Cấu trúc: As soon as + QKĐ/HTĐ, thì QKĐ/TLĐ → Chọn B.

Dịch nghĩa: Ngay khi chúng tôi tìm thấy căn hộ mới này, chúng tôi đã chuyển đi.


Câu 109:

17/06/2026

Smartphones are a great example of the ____ of artificial intelligence.

Xem đáp án

Đáp án A

application (n) sự áp dụng, sự ứng dụng; ứng dụng

request (n) lời yêu cầu, lời đề nghị

programme (n) chương trình (của máy tính)

relation (n) mối quan hệ, mối tương quan, mối liên hệ

Dịch nghĩa: Điện thoại thông minh là một ví dụ tuyệt vời cho việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo.


Câu 110:

17/06/2026

Elevated trains carried passengers over (1) ____ streets.

Xem đáp án

Đáp án B

filled (adj) đầy (đầy vật gì đó)

crowded (adj) đông đúc (nhiều người ở một nơi) → crowded streets: đường phố đông đúc

crammed (adj) nhồi nhét (quá nhiều thứ trong một không gian chật hẹp)

packed (adj) chật cứng

Dịch nghĩa: Tàu điện trên cao chở hành khách trên những con đường đông đúc.


Câu 111:

17/06/2026

Which of the following is NOT true about tornadoes?

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về lốc xoáy?

A. Chúng có thể xảy ra trên khắp thế giới.

B. Chúng có thể rất tàn phá.

C. Chúng có nhiều kích cỡ.

D. Hầu hết chúng đều rất lớn.

Thông tin: They can be very big or small. Some tornadoes are only a few feet across and others can travel across an entire state. (Chúng có thể rất lớn hoặc rất nhỏ. Một số cơn lốc xoáy chỉ rộng vài feet và những cơn khác có thể di chuyển qua toàn bộ một bang.)


Câu 112:

17/06/2026

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one. (Chọn câu có nghĩa gần nghĩa nhất với câu gốc.)

I bought this computer when I was 15.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc viết lại câu thì HTHT:

S + Vpast + mốc thời gian = S + have/has + PII + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian)

Dịch nghĩa: Tôi đã mua chiếc máy tính này khi tôi 15 tuổi.

→ Tôi đã có chiếc máy tính này kể từ khi tôi 15 tuổi.


Câu 113:

17/06/2026

Richard, my neighbor, _______ in World War II.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc bị động với các động từ chỉ quan điểm (Verb of opinion: know, believe, think, say, expect, rumor, report, estimate, consider, hope,...)

S + be (VoP) + PII + to V (đồng thì)

hoặc S + be (VoP) + PII + to have PII (sử dụng khi động từ của clause lùi so với VoP)

‘World War II’ là một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ → Động từ chia dạng thì hoàn thành để diễn tả hành động trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Richard, người hàng xóm của tôi, được nói là đã chiến đấu trong Thế chiến II.


Câu 114:

17/06/2026
Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc ‘such... that...’ (quá... đến nỗi mà...): S + V + such (a/an) + adj + N + that + S + V

Dịch nghĩa: Miệng tôi đang bỏng rát! Đây là món ăn cay đến nỗi tôi không nghĩ mình có thể ăn hết được.


Câu 115:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

Integration and assimilation can help reduce feelings of loss and grief as the migrant starts to incorporate aspects of the majority culture.

Xem đáp án

Đáp án B

disapproval (n) sự không tán thành

sadness (n) nỗi buồn = loss and grief: mất mát và đau buồn

discrimination (n) sự phân biệt đối xử

disadvantage (n) sự bất lợi

Dịch nghĩa: Hòa nhập và đồng hóa có thể giúp giảm bớt cảm giác mất mát và đau buồn khi người di cư bắt đầu kết hợp các khía cạnh của văn hóa đa số.


Câu 116:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

It announced today that an enquiry would be held into the collapse of ahigh-rise apartment block

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc câu giả định với ‘announce’ (thông báo): S + announce + that + S + Vo

→ Dạng bị động: It + be + announced + that + S + Vo

Dịch nghĩa: Hôm nay có thông báo rằng một cuộc điều tra sẽ được tiến hành về vụ sập một khu chung cư cao tầng.


Câu 117:

17/06/2026

Only because she had to support her family  ______ to leave school.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc đảo ngữ với ‘Only because’ (Chỉ bởi vì): Only because + clause + trợ động từ + S + Vo

Dịch nghĩa: Chỉ vì cô ấy phải hỗ trợ gia đình mà Alice đã quyết định rời trường.


Câu 118:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He did not appear at work. His colleagues then became suspicious.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Anh ấy không xuất hiện ở chỗ làm. Đồng nghiệp của anh ấy sau đó trở nên nghi ngờ.

A. Vì trở nên nghi ngờ, anh ấy đã không xuất hiện ở chỗ làm. → Loại A vì sai nghĩa so với câu gốc.

B. Mãi cho đến khi anh ấy không xuất hiện ở chỗ làm thì đồng nghiệp của anh ấy mới trở nên nghi ngờ. → Chọn B vì sử dụng đúng cấu trúc đảo ngữ với ‘Not until’ để diễn đạt câu gốc.

C. Nếu đồng nghiệp của anh ấy trở nên nghi ngờ, anh ấy đã không xuất hiện ở chỗ làm. → Loại C vì sai nghĩa so với câu gốc.

D. Chỉ sau khi đồng nghiệp của anh ấy trở nên nghi ngờ thì anh ấy mới không xuất hiện ở chỗ làm. → Loại D vì sai nghĩa so với câu gốc.


Câu 119:

17/06/2026

Educators are complaining that students rely on social media so much that they lose the ability to think critically.

Xem đáp án

Đáp án C

insist on (v) khăng khăng, nằng nặc

appear on (v) xuất hiện

depend on (v) phụ thuộc vào = rely on (v) lệ thuộc vào

decide on (v) quyết định

Dịch nghĩa: Các nhà giáo dục đang phàn nàn rằng học sinh phụ thuộc vào mạng xã hội quá nhiều đến nỗi họ mất khả năng tư duy phản biện.


Câu 120:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Neither the clerks nor the department manager are being considered for promotions this time.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong câu có 2 chủ ngữ sử dụng cấu trúc ‘neither + S1 + nor + S2’ thì động từ trong câu được chia theo chủ ngữ sau (chủ ngữ ở gần) của câu → Chủ ngữ ‘the department’ là dạng số ít → Sửa ‘are’ thành ‘is’.

Dịch nghĩa: Cả những nhân viên bán hàng lẫn quản lý bộ phận đều không được xem xét thăng chức lần này.


Câu 121:

17/06/2026

"Do you have a driver's license?" she asked

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu tường thuật dạng Yes/No question: S + asked/wondered/wanted to know + if/whether + S + V(lùi thì) + O

you → I

have → had

Dịch nghĩa: ‘Bạn có bằng lái xe không?’ cô ấy hỏi.

→ Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có bằng lái xe không?


Câu 122:

17/06/2026

_________, these students are among the best prepared who have been through this university

Xem đáp án

Đáp án A

on the whole = genarally: nói chung, nhìn chung

Dịch nghĩa: Nhìn chung, những sinh viên này nằm trong số những người được chuẩn bị tốt nhất đã từng học tại trường đại học này.


Câu 123:

17/06/2026

With only ________ hope, Harry didn't know how to keep going another day.

Xem đáp án

Đáp án A

little + N không đếm được: một chút, một ít (gần như không có)

a little + N không đếm được: một chút, một ít (vẫn đủ dùng)

few + N đếm được số nhiều: một vài, một ít (không đủ dùng)

a few + N đếm được số nhiều: một chút, một ít, một vài (vẫn đủ để dùng)

Từ ‘hope’ là danh từ không đếm được + Nghĩa câu tiêu cực → Chọn A.

Dịch nghĩa: Chỉ với ít hy vọng, Harry không biết làm thế nào để tiếp tục một ngày nữa.


Câu 124:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We should grow more trees so that they can absorb more carbon dioxide from the atmosphere.

Xem đáp án

Đáp án B

take in (v) hấp thụ

emit (v) thải ra, phát ra >< absorb (v) hấp thụ

consume (v) tiêu thụ

cut off (v) cắt đứt, ngăn chặn

Dịch nghĩa: Chúng ta nên trồng nhiều cây hơn để chúng có thể hấp thụ nhiều khí carbon dioxide từ khí quyển.


Câu 125:

17/06/2026

Choose A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following questions.

I missed two assignments. I must make them up by the end of this week.

Xem đáp án

Đáp án C

hand them in: nộp chúng

do them twice: làm chúng hai lần

compensate for them: bù đắp cho chúng = make up for something: bù đắp, bù lại điều gì đó bị thiếu hoặc bị mất

go over them: xem lại chúng

Dịch nghĩa: Tôi đã bỏ lỡ hai bài tập. Tôi phải bù lại chúng trước cuối tuần này.


Câu 126:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

I have never read such a good book before.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc viết lại câu thì HTHT:

S + have/has + never + PII + before = This is the first time + S + have/has + ever + PII

Dịch nghĩa: Tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách hay như vậy trước đây.

→ Đây là lần đầu tiên tôi đã đọc một cuốn sách hay.


Câu 127:

17/06/2026

The teacher had the students ____ their test.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc ‘have somebody do something/get somebody to do something’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình

Dịch nghĩa: Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài kiểm tra của họ.


Câu 128:

17/06/2026

What are you going to do next summer?" she asked.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked/wondered/wanted to know + Wh-questions + S + V(lùi thì) + O

you → we

are doing → were doing

next summer → the following summer

Dịch nghĩa: ‘Mọi người sẽ làm gì vào mùa hè tới?’ cô ấy hỏi.

→ Cô ấy hỏi chúng tôi sẽ làm gì vào mùa hè tới.


Câu 129:

17/06/2026

I appreciate _______ the opportunity to discuss these important issues with you.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc ‘appriciate + Ving’: đánh giá cao, cảm kích việc gì

Dịch nghĩa: Tôi rất trân trọng cơ hội được thảo luận những vấn đề quan trọng này với bạn.


Câu 130:

17/06/2026

I daren’t turn on the television because the baby might wake up. (FEAR)

Xem đáp án

Đáp án: I daren’t turn on the television for fear of waking the baby up.

Cụm từ ‘for fear of + Ving’: do/bởi sợ điều gì

Dịch nghĩa: Tôi không dám bật ti vi vì em bé có thể thức dậy.

→ Tôi không dám bật ti vi vì sợ làm em bé thức dậy.


Câu 131:

17/06/2026

We have to apply effective measures to save many plant and animal species ........ extinction.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc ‘save something from extinction’: cứu cái gì khỏi tuyệt chủng

Dịch nghĩa: Chúng ta phải áp dụng các biện pháp hiệu quả để cứu nhiều loài thực vật và động vật khỏi sự tuyệt chủng.


Câu 132:

17/06/2026

If the homework is difficult, I will ask you for help.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vs/es, S + will/can/may/might + Vo diễn tả một tình huống có khả năng xảy ra trong tương lai.

Unless = If... not (Trừ khi)

Dịch nghĩa: Nếu bài tập về nhà khó, tôi sẽ nhờ bạn giúp đỡ.

→ Trừ khi bài tập về nhà dễ, tôi sẽ nhờ bạn giúp đỡ.


Câu 133:

17/06/2026

Choose A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

The visual nerves of the brain interprets wave-lengths of light as perceptions of color.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ ngữ của câu là ‘The visual nerves’ (các dây thần kinh thị giác), là một danh từ số nhiều → Động từ theo sau phải ở dạng số nhiều → Sửa ‘interprets’ thành ‘interpret’.

Dịch nghĩa: Các dây thần kinh thị giác của não diễn giải bước sóng ánh sáng thành nhận thức về màu sắc.


Câu 134:

17/06/2026

I’m afraid a rise in  salary is___________ just now.

Xem đáp án

Đáp án B

out of sight: ngoài tầm nhìn

out of the question: không thể được, không thể chấp nhận được

out of control: ngoài tầm kiểm soát

out of date: lỗi thời, lạc hậu

Dịch nghĩa: Tôi e rằng việc tăng lương là không thể được ngay lúc này.


Câu 135:

17/06/2026

He is said to be one of the best player of the team.

     A          B                             C                 D

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc ‘one of the + adj + Ns’: một trong những

Danh từ trong cụm cần là một danh từ đếm được số nhiều → Sửa ‘player’ thành ‘players’.

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng anh ấy là một trong những cầu thủ giỏi nhất của đội.


Câu 136:

17/06/2026

If something _______ your attention or your eye, you notice it or become interested in it.

Xem đáp án

Đáp án C

pay (v) trả, thanh toán

allow (v) cho phép

catch (v) bắt, thu hút → catch someone's attention/eye: thu hút sự chú ý của ai đó

wave (v) vẫy, làn sóng

Dịch nghĩa: Nếu điều gì đó thu hút sự chú ý hoặc ánh mắt của bạn, bạn nhận thấy nó hoặc trở nên quan tâm đến nó.


Câu 137:

17/06/2026

We got to the beach after 2 hours traveling by bus.

Xem đáp án

Đáp án B

leave (+ for) (v) rời đi, rời đến

reach (v) đến, tới, đi đến = get to (v) đến được

welcome (v) hoan nghênh

swim (v) bơi

Dịch nghĩa: Chúng tôi đến bãi biển sau 2 giờ đi xe buýt.


Câu 138:

17/06/2026

Some major causes of ocean pollution include oil spills, toxic waste and hazardous materials ________ into the ocean.

Xem đáp án

Đáp án B

Mệnh đề rút gọn trong câu bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ ‘to be’, giữ nguyên động từ dạng phân từ hai PII.

Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which are dumped’, rút gọn thành ‘dumped’.

Dịch nghĩa: Một số nguyên nhân chính gây ô nhiễm đại dương bao gồm tràn dầu, chất thải độc hại và vật liệu nguy hiểm được xả vào đại dương.


Câu 139:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

My mother often tells me never to accept a lift from someone I've just met!

Xem đáp án

Đáp án C

assist (v) hỗ trợ

deny (v) từ chối, phủ nhận

refuse (v) từ chối >< accpet (v) nhận, chấp nhận, chấp thuận

prevent (v) ngăn chặn

Dịch nghĩa: Mẹ tôi thường bảo tôi đừng bao giờ chấp nhận đi nhờ xe từ người mà tôi mới gặp!


Câu 140:

17/06/2026

Chọn 01 từ hoặc cụm từ trong 04 lựa chọn có nghĩa gần nhất với từ/cụm từ được gạch chân trong câu hỏi

My elder sister failed her final exam, which depressed my parents

Xem đáp án

Đáp án D

embarrassed (adj) xấu hổ, lúng túng, bối rối

satisfied (adj) hài lòng, thỏa mãn

pleased (adj) vui mừng

disappointed (adj) thất vọng = depressed (adj) chán nản, thất vọng

Dịch nghĩa: Chị gái tôi trượt kỳ thi cuối kỳ, điều đó đã làm cha mẹ tôi buồn.


Câu 141:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

He's sometimes bad-tempered but he's a good fellow ______.

Xem đáp án

Đáp án A

at heart: trong lòng, tận đáy lòng

by heart: thuộc lòng

Dịch nghĩa: Anh ấy đôi khi nóng tính nhưng anh ấy là một người tốt tận đáy lòng.


Câu 142:

17/06/2026

Tìm lỗi sai: In contrast to my brother is hardworking, I am quite a lazy boy.

Xem đáp án

Đáp án: my brother is hardworking

In contrast to + N/Ving: trái ngược với

Trong câu gốc, ‘my brother is hardworking’ là một mệnh đề hoàn chỉnh, không thể theo sau ‘in contrast to’ → Sử dụng đại từ quan hệ ‘who’ để đưa cụm từ cần sửa về dạng có mệnh đề quan hệ.

→ Sửa ‘my brother is hardworking’ thành ‘my brother who is hardworking’.

Dịch nghĩa: Trái ngược với anh trai tôi, người rất chăm chỉ, tôi lại là một cậu bé khá lười biếng.


Câu 143:

17/06/2026

There is concern about several confidential documents which have gone missing.

Xem đáp án

Đáp án B

attentive (adj) chú ý, chăm chú

secretive (adj) bí mật, kín đáo = confidential (adj) kín, bí mật; nói riêng với nhau

diplomatic (adj) ngoại giao, có tính chất ngoại giao

healthy (adj) khỏe mạnh, lành mạnh

Dịch nghĩa: Có sự lo ngại về một số tài liệu mật đã bị mất.


Câu 144:

17/06/2026

Even though I admire his courage, I think he is foolish.

Xem đáp án

Đáp án B

Liên từ

even though + clause = much as + S + V: dù, mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi ngưỡng mộ lòng dũng cảm của anh ấy, tôi vẫn nghĩ anh ấy thật ngốc nghếch.

→ Dù tôi ngưỡng mộ lòng dũng cảm của anh ấy, tôi vẫn nghĩ anh ấy thật ngốc nghếch.


Câu 145:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Due to his obesity, my father is advised to avoid eating fatty foods, having more vegetables and drink water.

Xem đáp án

Đáp án C

Liên từ ‘and’ nối các từ/cụm từ nhất quán với nhau về mặt loại từ → Hai hành động cần được diễn đạt theo cách song song và thống nhất về thì (be advised + to Vo) → Sửa ‘having’ thành ‘have’.

Dịch nghĩa: Do béo phì, bố tôi được khuyên nên tránh ăn đồ béo, ăn nhiều rau hơn và uống nước.


Câu 146:

17/06/2026

I have just found the book _____

Xem đáp án

Đáp án A

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. Ở đây, ‘you were looking for’ là mệnh đề quan hệ rút gọn của ‘the book that you were looking for’, nhưng có thể bỏ đại từ quan hệ ‘that’, vẫn đảm bảo đúng ngữ pháp.

Dịch nghĩa: Tôi vừa tìm thấy cuốn sách mà bạn đang kiếm.


Câu 147:

17/06/2026

The country has been in a very poor economical state since the outbreak of coronavirus happened. 

Xem đáp án

Đáp án C

economical (adj) tiết kiệm, kinh tế

economic (adj) thuộc về kinh tế → economic state: tình trạng kinh tế

Từ cần dùng là tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘state’ (tình trạng) → Sửa ‘economical’ thành ‘economic’.

Dịch nghĩa: Đất nước đã ở trong tình trạng kinh tế rất tồi tệ kể từ khi dịch coronavirus bùng phát.


Câu 148:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions

The old woman still recalls clearly_______ by her teacher when she was late on her first day at school

Xem đáp án

Đáp án C

recall + Ving (v) nhớ, nhớ lại → Dạng bị động: recall + being + PII

Dịch nghĩa: Bà lão vẫn còn nhớ rõ ràng việc bị chỉ trích bởi giáo viên của mình khi bà ấy đi học muộn vào ngày đầu tiên đến trường.


Câu 149:

17/06/2026

Choose the answer among A,B,C,D to complete each of the sentences below:

We put his rude manner___________ignorance of the local customs. 

Xem đáp án

Đáp án A

put something down to something (v) quy cho là, cho là điều gì xảy ra là do một nguyên nhân cụ thể

put up with (v) chịu đựng, tha thứ

Dịch nghĩa: Chúng tôi cho rằng cách cư xử thô lỗ của anh ấy là do không biết về phong tục địa phương.


Câu 150:

17/06/2026

My best friend, Lan, ____________ to England 10 years ago.

Xem đáp án

Đáp án C

Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ’10 years ago’ (10 năm trước)

→ Động từ cần điền chia dạng thì QKĐ là ‘Vpast – V-ed’.

Dịch nghĩa: Bạn thân nhất của tôi, Lan, đã chuyển đến Anh 10 năm trước.


Câu 151:

17/06/2026

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. Do not change the word given.

She was just as good as they had thought. (up)      

She definitely …….………………………….………………………….their expectations.

Xem đáp án

Đáp án: She definitely lived up to their expectations.

live up to something (v) đáp ứng, đạt được hoặc duy trì một tiêu chuẩn, kỳ vọng, cam kết, mức độ nào đó

Dịch nghĩa: Cô ấy tốt đúng như họ đã nghĩ.

→ Cô ấy chắc chắn đã đáp ứng được kỳ vọng của họ.


Câu 152:

17/06/2026

Will this office be adequate ____ your company's need?

Xem đáp án

Đáp án B

be adequate for something: đáp ứng đủ cho một mục đích, nhu cầu cụ thể

be adequate to something: tương xứng, thích hợp

Dịch nghĩa: Văn phòng này có đáp ứng đủ cho nhu cầu của công ty bạn không?


Câu 153:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Does television adequately reflect the ethnic and cultural _____________ of the country.

Xem đáp án

Đáp án B

custom (n) phong tục

diversity (n) sự đa dạng → cultural diversity (n) sự đa dạng văn hóa

alternation (n) sự luân phiên

minority (n) thiểu số

Dịch nghĩa: Truyền hình có phản ánh đầy đủ sự đa dạng dân tộc và văn hóa của đất nước không?


Câu 154:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

That the genetic differences make one race superior to another is nothing but a tall story.

Xem đáp án

Đáp án B

cynical (adj) hoài nghi

unbelievable (adj) không thể tin được = a tall story (idiom) câu chuyện khó tin, mang tính tưởng tượng cao

untrue (adj) không đúng sự thật

exaggeration (n) sự phóng đại

Dịch nghĩa: Việc sự khác biệt di truyền làm cho một chủng tộc vượt trội hơn chủng tộc khác chỉ là một câu chuyện hoang đường.


Câu 155:

17/06/2026

Portuguese__________as an official language in this city since three hundred years ago.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: since three hundred years ago - từ ba trăm năm trước => chia thì hiện tại hoàn thành

Chủ ngữ chỉ vật => xác định cần dùng câu bị động

Bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + P2

Trạng từ chỉ tần suất “always” cần đứng giữa “have/ has” và “P2”

Dịch nghĩa: Tiếng Bồ Đào Nha luôn được coi là ngôn ngữ chính thức ở thành phố này kể từ ba trăm năm trước.


Câu 156:

17/06/2026

(A) Publishing in the UK, the book (B) has won a number of awards (C) in recent regional (D) bookfairs.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

Khi hai mệnh đề có đồng chủ ngữ => mệnh đề chỉ thời gian ta rút gọn mệnh đề

Cách rút gọn mệnh đề dạng bị động: lược bỏ chủ ngữ, lược bỏ động từ to be, giữ nguyên động từ chính ở dạng phân từ.

Sửa: Publishing in the UK => Published in the UK

Dịch nghĩa: Được xuất bản ở UK, cuốn sách đã thắng được nhiều giải thưởng trong những cuộc bình chọn sách gần đây.


Câu 157:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Punctuality is imperative in your new job.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

punctuality (n): sự đúng giờ >< being late: đi trễ, trễ giờ

A. being late: đi trễ, trễ giờ

B. being cheerful: vui vẻ, phấn khởi

C. being courteous: lịch sự, nhãn nhặn

D. being efficient: hiệu quả, hiệu nghiệm

Dịch nghĩa: Sự đúng giờ là điều bắt buộc trong công việc mới của bạn.


Câu 158:

17/06/2026

Receptionist: “Good morning.” - Chris: “Good morning. I’ve come to ____ Mrs. Dabria.”

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. see (v): nhìn

B. visit (v): thăm, gặp

C. do business with: kinh doanh với

D. hold a talk with: nói chuyện

Dịch nghĩa: Lễ tân: “Chào buổi sáng.” - Chris: “Chào buổi sáng. Tôi đến để gặp bà Dabria”.


Câu 159:

17/06/2026

Choose the best answer: 

Research shows that rituals can strengthen your family’s________and help to pass them on to your children.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. value (n): giá trị

B. attitude (n): thái độ

C. burden (n): gánh nặng

D. childcare (n): chăm sóc con cái

Dịch nghĩa: Nghiên cứu cho thấy rằng các nghi thức có thể củng cố tăng cường các giá trị của gia đình và giúp truyền lại các giá trị đó cho con cái của bạn.


Câu 160:

17/06/2026

Researchers have discovered 2,000 types of new plants but also say _____ are at risk.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. many + N đếm được số nhiều: nhiều

B. much + N không đếm được: nhiều

C. the other + N đếm được số ít: một người hoặc một vật còn lại

D. variety (n) sự đa dạng

Từ cần điền chỉ một số lượng lớn các loài thực vật – plants => danh từ đếm được số nhiều

Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra 2.000 loài thực vật mới nhưng cũng nói rằng nhiều loài đang gặp nguy hiểm.


Câu 161:

17/06/2026

Sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide.

Young people find an expert willing to explain their significance.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Cấu trúc: Although + S + V, S + V: Mặc dù …

Because/ Since + S + V, S + V: Bởi vì …

S + V, for + S + V: vì … (“for” không đứng đầu câu khi là liên từ)

A. Mặc dù các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có vẻ khó hiểu khi không có ai hướng dẫn, nhưng những người trẻ tuổi buộc phải tìm một chuyên gia sẵn sàng giải thích ý nghĩa của chúng. => sai nghĩa

B. Vì các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có vẻ khó hiểu khi không có ai hướng dẫn, nên những người trẻ tuổi sẵn sàng tìm một chuyên gia để giải thích ý nghĩa của chúng. => sai nghĩa

C. sai ngữ pháp: không dùng liên từ “for” ở đầu câu

D. Vì các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có vẻ khó hiểu khi không có ai hướng dẫn, nên những người trẻ tuổi được cho là phải tìm một chuyên gia sẵn sàng giải thích ý nghĩa của chúng.

Dịch nghĩa: Các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể gây nhầm lẫn với không có ai ở đó để hướng dẫn. Những người trẻ tuổi tìm thấy một chuyên gia sẵn sàng để giải thích ý nghĩa của họ.

= Vì các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có vẻ khó hiểu khi không có ai hướng dẫn, nên những người trẻ tuổi được cho là phải tìm một chuyên gia sẵn sàng giải thích ý nghĩa của chúng.


Câu 162:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Scarcely had he got out of the house when it started raining.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Cấu trúc: Scarcely / Hardly + had + S + P2 + when + S + V_ed

= S + had + no sooner + P2 + than + S + V_ed: Ngay khi … thì …

A. Anh ấy ra khỏi nhà sau khi trời bắt đầu mưa. => sai nghĩa

B. sai ngữ pháp: “when” => “than”

C. Anh ấy đang đi ra ngoài thì trời bắt đầu mưa. => sai nghĩa

D. Trời bắt đầu mưa ngay sau khi anh ấy ra khỏi nhà

Dịch nghĩa: Anh ấy vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

= Trời bắt đầu mưa ngay sau khi anh ấy ra khỏi nhà.


Câu 163:

17/06/2026

Several people have apparent tried to change the man’s mind, but he refuses to listen.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

Trong thì hiện tại hoàn thành, đứng giữa “have/ has” và “P2” cần điền trạng từ

apparent (adj): rõ ràng

apparently (adv): một cách rõ ràng

Sửa: apparent => apparently

Dịch nghĩa: Một vài người cố gắng thực sự để thay đổi suy nghĩ của người đàn ông nhưng ông ta từ chối

nghe.


Câu 164:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

“Shall we go boating tomorrow?”

“ _________ The weather report says a storm is coming”.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

Xét về nghĩa và bối cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. I’m afraid we can’t: Tôi sợ chúng ta không thể.

B. Sure: Chắc chắn rồi.

C. That’s a good idea: Đó là ý tưởng hay.

D. That’s a deal: Đó là một thỏa thuận.

Dịch nghĩa: “Ngày mai chúng ta đi chèo thuyền nhé?”

 “Tôi sợ chúng ta không thể. Dự báo thời tiết nói sắp có bão”


Câu 165:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

“Shall we have a drink when you finish your talk?” “ _________”

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Không được

B. Được thôi

C. Không có gì

D. Cậu không cần phải làm thế

Dịch nghĩa: “Chúng ta đi uống nước khi cậu nói xong nhé?” “Được thôi”


Câu 166:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She didn’t enjoy her first year at college because she failed to _______ her new friends.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. come in for: nhận được cái gì                   

B. look down on: khinh thường ai

C. go down with: bị ốm                                  

D. get on with: có mối quan hệ tốt với ai

Dịch nghĩa: Cô ấy không có một năm đầu đại học tốt đẹp vì không có mối quan hệ tốt với các bạn mới.


Câu 167:

17/06/2026

She goes to school late because she lives very far from school.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2: If + S + V_ed, S + would/ could/ might + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện trái với hiện tại, dẫn đến 1 kết quả trái với hiện tại

Câu điều kiện loại 1 với “Unless”: Unless + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive: Nếu … không …

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

A. sai ngữ pháp + ngữ nghĩa: “Unless” chỉ dùng cho câu điều kiện loại 1

B. sai ngữ pháp + ngữ nghĩa: “Unless” chỉ dùng cho câu điều kiện loại 1

C. Nếu cô ấy sống xa trường, cô ấy sẽ không đi học muộn. => sai nghĩa

D. Nếu cô ấy không sống xa trường, cô ấy sẽ không đi học muộn.

Dịch nghĩa: Cô ấy đi học muộn vì nhà cô ấy rất xa trường.

= Nếu cô ấy không sống xa trường, cô ấy sẽ không đi học muộn.


Câu 168:

17/06/2026

Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate.

_____, she wasn’t able to concentrate

Xem đáp án

Đáp án: Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.

Giải thích:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept...)

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"

Dịch nghĩa: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.


Câu 169:

17/06/2026

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept...)

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"

A. Không ngủ trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.

B. Không tập trung được, cô ấy không ngủ trong hai ngày. => sai nghĩa

C. sai ngữ pháp: “sleeping” => “having slept”

D. sai ngữ pháp: “hadn’t been” => “wasn’t”

Dịch nghĩa: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.


Câu 170:

17/06/2026

Choose the best answer.

She_______ speak English well because her current job needs it.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. doesn’t have to + V_infinitive: không phải làm gì

B. ought to + V_infinitive: nên làm gì

C. has to + V_infinitive: phải làm gì (mang tính khách quan)

D. must + V_infinitive: phải làm gì (mang tính chủ quan)

Dịch nghĩa: Cô ấy phải nói tiếng Anh tốt vì công việc hiện tại của cô ấy cần nó.


Câu 171:

17/06/2026

Choose the best answer (A, B, C or D) for each sentence.

She is very shy; that's why she doesn't enjoy parties.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2: If + S + V_ed, S + would/ could/ might + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện trái với hiện tại, dẫn đến 1 kết quả trái với hiện tại

A. sai ngữ pháp: cần dùng câu điều kiện loại 2

B. sai ngữ pháp: “will” => “would”

C. Cô ấy nói rằng nếu cô ấy không quá nhút nhát, cô ấy sẽ thích tiệc tùng. => sai nghĩa

D. Nếu cô ấy không quá nhút nhát, cô ấy sẽ thích tiệc tùng.

Dịch nghĩa: Cô ấy rất nhút nhát; đó là lý do tại sao cô ấy không thích tiệc tùng.

= Nếu cô ấy không quá nhút nhát, cô ấy sẽ thích tiệc tùng.


Câu 172:

17/06/2026

She listened so attentively that not a word _______.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Đảo ngữ, nhấn mạnh phủ định: Not + N + auxiliary + S + V.

Dịch nghĩa: Cô ấy lắng nghe rất chăm chú đến nỗi không bỏ sót một từ nào.


Câu 173:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

She said, “John, I’ll show you round my city when you’re here.”

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Cấu trúc: plan + to V_infinitive: lên kế hoạch làm gì

promise + to V_infinitive: hứa làm gì

A. Cô ấy đã tổ chức một chuyến tham quan quanh thành phố cho John. → sai nghĩa vì câu này nói về một sự kiện đã được tổ chức trước, không phù hợp với câu gốc.

B. Cô ấy đã lên kế hoạch để dẫn John đi tham quan quanh thành phố của mình. → sai nghĩa vì ‘plan’ không phải là điều được thể hiện rõ ràng trong câu gốc.

C. Cô ấy đã thực hiện một chuyến tham quan quanh thành phố của mình với John. → sai nghĩa vì đây là một hành động đã xảy ra, trong khi câu gốc là một lời hứa hoặc kế hoạch cho tương lai.

D. Cô ấy hứa sẽ dẫn John đi tham quan quanh thành phố của mình.

Dịch nghĩa: Cô ấy nói: “John, tớ sẽ dẫn bạn đi thăm thành phố của tớ trong lúc bạn ở đây.”

= Cô ấy hứa sẽ dẫn John đi tham quan quanh thành phố của mình.


Câu 174:

17/06/2026

Choose the word which is pronounced differently from the others.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. attraction /əˈtrækʃn/

B. surface /ˈsɜːfɪs/

C. lacquerware  /ˈlækəweər/

D. artisan /ˌɑːtɪˈzæn/

Phần gạch chân đáp án A, C, D phát âm là /æ/, khác với phần gạch chân đáp án B phát âm là /ɪ/


Câu 175:

17/06/2026

When it raining heavily. We usually go to school by bus.

Xem đáp án

Đáp án B

"it raining" không phải là một mệnh đề hoàn chỉnh vì thiếu động từ to be phù hợp.

Trong thì hiện tại đơn, khi nói về một hiện tượng tự nhiên như mưa, ta cần dùng "rains" thay vì "raining".

=> Sửa “raining -> rains” 

Dịch nghĩa: “Khi trời mưa lớn, chúng tôi thường đi học bằng xe buýt.”


Câu 176:

17/06/2026

When small, I usually ____________ fishing with my brother.

Xem đáp án

Đáp án B

Cụm "When small" - chỉ một khoảng thời gian trong quá khứ.

=> động từ chính cần chia ở quá khứ đơn để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ. “go => went” - nói về một thói quen trong quá khứ.

Dịch nghĩa: “Khi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá với anh trai của mình.”


Câu 177:

17/06/2026

The last time we ate this kind of food was in January.

We haven’t____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “We haven’t eaten this kind of food since January.”

Xét về nghĩa, diễn tả một hành động không xảy ra từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại.

=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc: “S + have/ has + (not) + V_ed/ V_P3 + (since + mốc thời gian): Ai đó (chưa) làm gì từ thời điểm nào đó.”

Dịch nghĩa: “Lần cuối cùng chúng tôi ăn món này là vào tháng Một.

= Chúng tôi chưa ăn món này kể từ tháng Một.”


Câu 178:

17/06/2026

“Where does your father work?” The teacher asked me

=> The teacher asked me ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án “The teacher asked me where my father worked.”

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp có từ để hỏi Wh_word, dùng cấu trúc: “S + asked + (O) + Wh_word + S + V (lùi thì)”

Ta cần: - "your father" → thành "my father" (vì "me" là người trả lời).

-            "does your father work" → lùi thì về quá khứ đơn (worked) vì câu gốc ở hiện tại đơn (does + V1).

Dịch nghĩa: ““Bố của em làm việc ở đâu?” Cô giáo hỏi tôi.

= Giáo viên hỏi tôi cha tôi làm việc ở đâu.”


Câu 179:

17/06/2026

Why do you keep looking back? Are you afraid of (follow)?

Xem đáp án

Đáp án “being followed”

Ta có: “afraid of + V_ing/ N: sợ cái gì đó”

Vì chủ ngữ (you) không phải là người thực hiện hành động (follow) mà là đang bị theo dõi, nên ta cần dùng bị động (Passive Voice).

=> Dùng công thức bị động của V-ing: “being + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: “Tại sao bạn cứ nhìn lại phía sau? Bạn có sợ bị theo dõi không?”


Câu 180:

17/06/2026

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others.

Xem đáp án

Đáp án B

"Wanted" là từ duy nhất có -ed phát âm là /ɪd/, còn lại đều phát âm là /t/.

Dịch nghĩa:

A. Stopped (v) /stɒpt/: dừng lại

B. wanted (v) /ˈwɒntɪd/: muốn

C. worked (v) /wɜːrkt/: đã làm việc

D. forced (v) /fɔːrst/: bắt buộc


Câu 181:

17/06/2026

David: Would you like fish or meat?     Mary: I _______ fish, please.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu là một lời mời lựa chọn giữa cá (fish) và thịt (meat). Ta thấy các đáp án:

A. would rather + V_inf: thích hơn (so sánh giữa hai thứ)

B. would prefer + N: thích cái gì hơn

C. suppose: cho rằng, giả định

D. believe: tin rằng

Dịch nghĩa: “David: Bạn muốn cá hay thịt?” – “Mary: Tôi thích cá hơn, làm ơn.”


Câu 182:

17/06/2026

You are ____________ only two pieces of luggage on the plane.

Xem đáp án

Đáp án A

A. allowed: được phép

B. made: bị ép buộc

C. agreed: được đồng ý        

D. received: được nhận

Cấu trúc “be allowed to + V: được phép làm gì”

Dịch nghĩa: “Bạn chỉ được phép mang theo hai kiện hành lý trên máy bay.”


Câu 183:

17/06/2026

You can go to the theatre with us_________you can go there alone.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. or: hoặc - dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai khả năng.

B. but: nhưng - dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai khả năng.

C. and: và - dùng để nối hai ý bổ sung.

D. for: vì - mang nghĩa nguyên nhân.

Dịch nghĩa: “Bạn có thể đi đến rạp hát với chúng tôi, hoặc bạn có thể đi một mình.”


Câu 184:

17/06/2026

You can take any of the routes, it will still take you about 3 hours to get there.

=> Whichever __________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Whichever route you take, it will still take you about 3 hours to get there.”

Khi viêt lại câu với “whichever”, ta dùng cấu trúc: “Whichever + N + S + V, S + will + V: dù … nào, thì vẫn …”

Dịch nghĩa: “Bạn có thể đi bất kỳ tuyến đường nào, nó vẫn sẽ mất khoảng 3 giờ để đến đó.

= Dù bạn chọn tuyến đường nào, nó vẫn sẽ mất khoảng 3 giờ để đến đó.”


Câu 185:

17/06/2026

You’re very fat. You should go on a(n) ______.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “go on a diet: chế độ ăn kiêng” – phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch nghĩa: “Bạn rất béo. Bạn nên ăn kiêng.”


Câu 186:

17/06/2026

Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentenced) in italics.

“You ’d better not lend him any more money, Jane, ” said John

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc "You’d better not + V = S + advise + (O) + against + V_ing + something: Khuyên ai đó không nên làm gì.”

Dịch nghĩa: "Bạn không nên cho anh ta mượn thêm tiền nữa đâu, Jane," John nói.

= John khuyên Jane không nên cho anh ta mượn thêm tiền.”


Câu 187:

17/06/2026

______ president of the United States has the power to veto a bill.

Xem đáp án

Đáp án B

Cụm "president of the United States" là một danh từ chỉ một vị trí duy nhất.

=> Dùng “the” - nói về chức danh duy nhất hoặc một chức vụ cụ thể trong một tổ chức/quốc gia.

Dịch nghĩa: “Tổng thống của Hoa Kỳ có quyền phủ quyết một dự luật.”


Câu 188:

17/06/2026

________to the party, we could hardly refuse to go.

Xem đáp án

Đáp án C

Mệnh đề rút gọn bị động của câu hoàn thành: “Having been + V_ed/ V_P3” - diễn tả một hành động bị động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Vì chúng ta được mời (bị động) và hành động mời xảy ra trước khi quyết định đi hay không, nên ta dùng "Having been invited".

Dịch nghĩa: “Vì đã được mời đến bữa tiệc, chúng tôi khó có thể từ chối đi.”


Câu 189:

17/06/2026

"I met her two days ago," said Tim

Xem đáp án

Đáp án A

Trong câu này, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

-            Động từ chính "met" (quá khứ đơn) → "had met" (quá khứ hoàn thành)

-            Đại từ "I" → "he"

-            Trạng từ thời gian "two days ago" → "two days before"

Dịch nghĩa: "Tôi đã gặp cô ấy hai ngày trước," Tim nói.

= Tim nói rằng anh ấy đã gặp cô ấy hai ngày trước đó.”


Câu 190:

17/06/2026

________, Joe stays in bed and reads magazines.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong câu, cần một mệnh đề chỉ thói quen, diễn tả sự việc lặp đi lặp lại.

=> Dùng cấu trúc “Whenever + S + V (s/ es), S + V (s/ es): Bất cứ khi nào …”

Dịch nghĩa: “Bất cứ khi nào trời mưa, Joe nằm trên giường và đọc tạp chí.”


Câu 191:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

2008 is a memorable year for people around the world because of the global financial  recession  that hit practically every sector of world economy

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “recession: Sự suy thoái, suy giảm kinh tế.”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. prosperity: sự thịnh vượng, phát đạt

B. downturn: sự suy giảm

C. crisis: khủng hoảng

D. depression: suy thoái trầm trọng

Dịch nghĩa: “Năm 2008 là một năm đáng nhớ đối với người dân trên toàn thế giới vì cuộc suy thoái tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế thế giới.”


Câu 192:

17/06/2026

Founded only three months ago, his company is still a comparable newcomer to the software market.

Xem đáp án

Đáp án C

"Comparable" nghĩa là "có thể so sánh được", nhưng trong ngữ cảnh này, công ty mới thành lập chưa đủ lớn để so sánh với các công ty khác.

Sửa “comparable => comparative: tương đối, khá”

Dịch nghĩa: “Được thành lập chỉ ba tháng trước, công ty của anh ấy vẫn còn là một tân binh tương đối mới trên thị trường phần mềm.”


Câu 193:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

A basic knowledge of social studies, such as history and geography, are considered a basic part of the education of every child.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: "A basic knowledge" là danh từ số ít (kiến thức cơ bản).

=> "Are" (động từ số nhiều) không phù hợp với chủ ngữ số ít. Sửa “are => is”

Dịch nghĩa: “Một kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chẳng hạn như lịch sử và địa lý, được coi là một phần cơ bản trong giáo dục của mỗi đứa trẻ.”


Câu 194:

17/06/2026

Mark the letter A., B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

A beaver uses its strong front teeth to cur down trees and peel off its bark.

Xem đáp án

Đáp án B

"A beaver" (một con hải ly) là danh từ số ít. Khi nói về một con vật duy nhất, ta phải dùng danh từ số ít cho các bộ phận trên cơ thể.

"teeth" (răng - số nhiều) là sai. Sửa “teeth => tooth”

Dịch nghĩa: “Một con hải ly sử dụng chiếc răng cửa khỏe của nó để đốn cây và lột vỏ cây.”


Câu 195:

17/06/2026

They _______ a big row about how to raise their child last night.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “have a row: cãi vã, tranh cãi lớn” - diễn tả một cuộc tranh cãi giữa hai người hoặc một nhóm người.

Ta thấy: “last night” – dấu hiệu thì quá khứ đơn.

Động từ trong câu chia ở thì quá khứ đơn “have => had”

Dịch nghĩa: “Họ đã có một trận cãi vã lớn về cách nuôi dạy con cái vào tối qua.”


Câu 196:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D (argument), phần gạch chân là /ɡ/; còn A, B, C, phần gạch chân là /dʒ/.

Dịch nghĩa:

A. biologist /baɪˈɒl.ə.dʒɪst/ (n): Nhà sinh vật học

B. generation /ˌdʒen. əˈreɪ.ʃən/ (n): Thế hệ

C. gender /ˈdʒen. dər/ (n): Giới tính

D. argument /ˈɑːɡ.jə.mənt/ (n): Cuộc tranh luận


Câu 197:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D onyour answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A brief outline of the course and bibliography were handed out to the students at the first meeting.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “handed out: phân phát, phát cho từng người”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. dispensed: phân phối, cung cấp (thường dùng cho thuốc men, dịch vụ)

B. dispersed: giải tán, phân tán

C. distributed: phân phối, phân phát

D. contributed: đóng góp

Dịch nghĩa: “Một đề cương ngắn gọn của khóa học và danh mục tài liệu tham khảo đã được phân phát cho sinh viên trong buổi gặp mặt đầu tiên.”


Câu 198:

17/06/2026

A child is influenced as much by his schooling as by his parents

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.

Dịch nghĩa:

“Trẻ em chịu ảnh hưởng nhiều từ việc học hành cũng như từ cha mẹ.

A. Việc học không ảnh hưởng đến một đứa trẻ nhiều như cha mẹ của nó.

B. Cha mẹ có ảnh hưởng lớn hơn đến đứa trẻ so với việc học ở trường.

C. Một đứa trẻ có thể ảnh hưởng đến cha mẹ nhiều như việc học ở trường.

D. Việc học của một đứa trẻ ảnh hưởng đến nó nhiều như cha mẹ của nó.”


Câu 199:

17/06/2026

A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “irritable: dễ cáu kỉnh, bực bội, khó chịu” (do thiếu ngủ, stress, mệt mỏi, v.v.).

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. uncomfortable: không thoải mái, khó chịu

B. responsive: phản ứng nhanh, nhạy bén

C. calm: bình tĩnh, điềm tĩnh

D. miserable: khổ sở, buồn bã

Dịch nghĩa: “Thiếu ngủ kinh niên có thể khiến chúng ta dễ cáu kỉnh và giảm động lực làm việc.”


Câu 200:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Pat and Linda are discussing city life in the future.

- Pat: “There will be a housing shortage in big cities.”

- Linda: “ _______ . More and more people from rural areas will come to cities.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. You can say it again: Bạn có thể nói lại lần nữa.

B. Not really: Không hẳn vậy.

C. I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy.

D. I go along with you: Tôi đồng ý với bạn.

Dịch nghĩa: “Pat: "Sẽ có tình trạng thiếu nhà ở tại các thành phố lớn."

Linda: "Tôi đồng ý với bạn. Ngày càng có nhiều người từ nông thôn đến thành phố."


Bắt đầu thi ngay