Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
8862 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Higher vocational (A) education and training that combines (B) teaching of both practical (C) skills and theoretical (D) expertise.
Đáp án B
Ta thấy: Câu này thiếu một chủ ngữ để hoàn thành cấu trúc của câu.
Sửa “that combines => combine”
Cấu trúc chính trong câu này là: "education and training combine" (giáo dục và đào tạo kết hợp), nên ta cần sử dụng động từ "combine" chứ không phải "that combines".
Dịch nghĩa: “Giáo dục và đào tạo nghề cao hơn kết hợp cả việc giảng dạy các kỹ năng thực hành và chuyên môn lý thuyết.”
Câu 2:
17/06/2026His parents asked him to buy books which he found them useful and necessary for his study.
Đáp án B
"Found" là động từ có tân ngữ ẩn, nên không cần dùng "them" ở đây.
Câu đúng phải là "which he found useful and necessary for his study"
Dịch nghĩa: “Cha mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy mua sách, mà anh ấy thấy chúng hữu ích và cần thiết cho việc học của mình.”
Câu 3:
17/06/2026______ his physical disability, he managed to finish the course with good results.
Đáp án D
Câu này cần một từ để diễn đạt sự đối lập, nghĩa là mặc dù có sự khó khăn (physical disability), anh ta vẫn hoàn thành khóa học với kết quả tốt.
"Despite" là từ nối đúng ở đây, vì nó mang nghĩa "mặc dù" và theo sau là một danh từ (physical disability).
Dịch nghĩa: “Mặc dù có khuyết tật về thể chất, anh ấy vẫn quản lý để hoàn thành khóa học với kết quả tốt.”
Câu 4:
17/06/2026How about having these exercises finished before playing games?
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Câu này ngược lại với câu gốc, vì "play games before finishing these exercises" nghĩa là chơi trò chơi trước khi làm bài tập.
B. Câu này sai ngữ pháp. "These exercises finish" là một cấu trúc không chuẩn.
C. Câu này gợi ý chơi trò chơi trước khi hoàn thành bài tập, nhưng câu gốc muốn hoàn thành bài tập trước.
D. Câu này diễn đạt đúng ý của câu gốc, cấu trúc hợp lý và đúng ngữ pháp.
Dịch nghĩa: “Tôi đề nghị chơi trò chơi sau khi hoàn thành những bài tập này.”
Câu 5:
17/06/2026I admire Celine Dion_________she has a nice voice.
Đáp án D
Tại ví trí trống cần một giới từ để nối mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa việc ngưỡng mộ Celine Dion và lý do là cô ấy có một giọng hát hay.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. so - liên từ nối hai mệnh đề chỉ kết quả
B. and - liên từ nối hai mệnh đề đồng thời
C. but - liên từ chỉ sự đối lập
D. for - sử dụng để giải thích lý do tại sao ai đó được ngưỡng mộ hoặc yêu thích.
Dịch nghĩa: “Tôi ngưỡng mộ Celine Dion vì cô ấy có một giọng hát hay.”
Câu 6:
17/06/2026I agree _______ one point with Chris: it will be hard for us to walk 80km.
Đáp án C
Ta có: cụm từ “agree on” – dùng khi đồng ý về một vấn đề hoặc quan điểm nào đó.
Dịch nghĩa: “Tôi đồng ý về một điểm với Chris: việc đi bộ 80km sẽ rất khó khăn đối với chúng ta.”
Câu 7:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I am gripped with a fever whenever a new year is coming.
Đáp án D
Ta có: từ "gripped with a fever: bị sốt, , hoặc cảm thấy như bị tấn công bởi cơn sốt"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. I feel disappointed: tôi cảm thấy thất vọng
B. I am excited: tôi rất phấn khích
C. I get upset: tôi buồn bực
D. I have got a temperature: tôi bị sốt
Dịch nghĩa: “Tôi bị sốt mỗi khi năm mới sắp đến.”
Câu 8:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.
I feel extremely depressed as conflict occurs frequently amongst generations in my family.
Đáp án B
Ta có: “occurs: xảy ra”
Xét các đáp án, ta thấy:
A. comes on: đi tiếp, đi tới
B. comes up: xảy ra
C. comes in: đi vào
D. comes into: được hưởng, thừa kế
Dịch nghĩa: “Tôi cảm thấy vô cùng chán nản vì xung đột thường xuyên xảy ra giữa các thế hệ trong gia đình tôi.”
Câu 9:
17/06/2026I can’t possibly lend you any more money; it is quite out of the _____.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Place - "Out of place: không phù hợp, không đúng"
B. Question - “out of the question: không thể, không thể chấp nhận được”
C. Order - "Out of order: hỏng, không hoạt động"
D. Practice - "Out of practice: mất đi khả năng làm điều gì đó do không thực hành trong thời gian dài"
Dịch nghĩa: “Tôi không thể cho bạn vay thêm tiền nữa; điều đó hoàn toàn không thể.”
Câu 10:
17/06/2026I didn’t want to continue watching the show_________it was more and more boring later.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một sự đối lập giữa việc không muốn tiếp tục xem chương trình và lý do là chương trình trở nên chán hơn theo thời gian.
Ta thấy các đáp án khác:
A. for: cho - dùng để chỉ lý do.
B. or: hoặc - dùng để chỉ sự lựa chọn hoặc sự tương phản.
C. but: nhưng - nối hai mệnh đề mang tính đối lập.
D. and: và - dùng để nối các ý có tính bổ sung.
Dịch nghĩa: “Tôi không muốn tiếp tục xem chương trình vì nó càng ngày càng chán hơn.”
Câu 11:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.
I don't believe in anything he says, he is unreliable.
Đáp án C
Ta có: “Unreliable: không thể tin tưởng được”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. inaccurate: không chính xác
B. unstable: không ổn định
C. trustworthy: đáng tin cậy
D. irresponsible: vô trách nhiệm
Dịch nghĩa: “Tôi không tin vào bất cứ điều gì anh ta nói, anh ta không đáng tin cậy.”
Câu 12:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I don't think that he has responsed to my email as I have received nothing.
Đáp án D
Động từ "respond" trong quá khứ cần phải là "responded", không phải "responsed". Đây là một lỗi về dạng động từ sai.
Sửa “responsed => responsed"
Dịch nghĩa: “Tôi không nghĩ rằng anh ấy đã phản hồi email của tôi, vì tôi chưa nhận được gì.”
Câu 13:
17/06/2026I ________ for this company for more than 30 years, and I intend to stay here until I retire next year.
Đáp án D
Câu này mô tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Cấu trúc "have been working" (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) là lựa chọn phù hợp nhất trong trường hợp này.
Dịch nghĩa: “Tôi đã làm việc cho công ty này hơn 30 năm, và tôi dự định sẽ ở lại đây cho đến khi nghỉ hưu vào năm sau.”
Câu 14:
17/06/2026I had all the information at my _________ before attending the meeting.
Đáp án A
Cụm từ “at my fingertips: có sẵn thông tin, kiến thức ngay lập tức, dễ dàng sử dụng"
Dịch nghĩa: “Tôi có tất cả thông tin trong tay trước khi tham gia cuộc họp.”
Câu 15:
17/06/2026Choose the correct answer to each of the following questions.
I have never played badminton before. This is the first time I _____ to play.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả hành động khi nói về lần đầu tiên làm gì đó.
=> Dùng thì hiện tại đơn, với cấu trúc “S + V(s/ es)”
Dịch nghĩa: “Tôi chưa bao giờ chơi cầu lông trước đây. Đây là lần đầu tiên tôi cố gắng chơi.”
Câu 16:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
I just want to stay at home and watch TV and take it easy.
Đáp án A
Ta có: “take it easy: thư giãn, bình tĩnh”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. relax: thư giãn
B. sit down: ngồi xuống
C. sleep: ngủ
D. eat: ăn
Dịch nghĩa: “Tôi chỉ muốn ở nhà và xem TV và thư giãn.”
Câu 17:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I last heard this song 10 years ago.
Đáp án C
Để diễn tả thời gian đã trôi qua kể từ một sự kiện trong quá khứ.
=> Dùng cấu trúc “It is + time + since + S + last + V_ed/ V_P2”
Ta có: "since" để nhấn mạnh thời gian đã trôi qua từ một sự kiện trong quá khứ đến hiện tại.
Dịch nghĩa: “Đã 10 năm kể từ lần cuối tôi nghe bài hát này.”
Câu 18:
17/06/2026I like doing _______ such as cooking, washing and cleaning the house.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. house-keeper: người làm công việc nhà
B. household chores: công việc nhà (nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa)
C. lord of house: người đứng đầu gia đình
D. white house: nhà Trắng
Dịch nghĩa: “Tôi thích làm những công việc nhà như nấu ăn, giặt giũ và dọn dẹp nhà cửa.”
Câu 19:
17/06/2026I love _____________ films but I seldom find time to go to the cinema.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “love + V_ing: yêu cái gì đó”
Dịch nghĩa: “Tôi yêu xem phim nhưng hiếm khi có thời gian để đến rạp chiếu phim.”
Câu 20:
17/06/2026Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s):
I prefer reading fictional stories to hearing about real events.
Đáp án C
Ta có: “fictional: hư cấu, không có thật”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. imaginary: tưởng tượng
B. unreal: không thực, không có thật
C. existent: tồn tại, hiện hữu
D. legendary: huyền thoại
Dịch nghĩa: “Tôi thích đọc truyện hư cấu hơn là nghe về các sự kiện có thật.”
Câu 21:
17/06/2026I saw Maggie at the party. She ________ in several film.
Đáp án D
Câu này kết hợp hai hành động: "I saw Maggie at the party" (hành động đã xảy ra trong quá khứ) và "She ________ in several films" (một thông tin liên quan đến kinh nghiệm của Maggie, có thể vẫn còn đúng đến hiện tại).
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Tôi đã thấy Maggie tại bữa tiệc. Cô ấy đã tham gia trong nhiều bộ phim.”
Câu 22:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
I started writing blog 2 months ago.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, với cấu trúc “S + have/ has been + V_ing”
Dịch nghĩa: “Tôi bắt đầu viết blog cách đây 2 tháng.
→ Cô ấy đã viết blog được 2 tháng.”
Câu 23:
17/06/2026I think________outside in the open air is much more enjoyable than________exercise in some stuffy gym.
Đáp án B
Sau các động từ như "think" khi muốn diễn tả sở thích hoặc quan điểm về một hành động, ta thường sử dụng dạng V-ing.
Dịch nghĩa: “Tôi nghĩ đi bộ ngoài trời trong không khí trong lành thú vị hơn rất nhiều so với tập thể dục trong một phòng tập ngột ngạt.”
Câu 24:
17/06/2026I used to idolize David Beckham because of his dedication and talent.
Đáp án C
Ta có: “idolize: thần tượng”
Xét các đáp án, ta thấy:
A. hate: ghét
B. impress: ấn tượng
C. worship: tôn thờ
D. detest: ghê tởm
Dịch nghĩa: “Tôi từng thần tượng David Beckham vì sự tận tụy và tài năng của anh ấy.”
Câu 25:
17/06/2026I usually buy my clothes ________. It’s cheaper than going to the dress make
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. on the shelf: đồ bày trên kệ
B. on the house: miễn phí
C. in public: công khai ở nơi công cộng
D. off the peg: sẵn có - chỉ những món đồ đã được làm sẵn và bày bán trong cửa hàng, không phải đồ may đo theo yêu cầu.
Dịch nghĩa: “Tôi thường mua quần áo sẵn có. Nó rẻ hơn so với việc đến tiệm may đo.”
Câu 26:
17/06/2026Choose the best option:
I want to be well-groomed ______ other people think nice things about me.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả mục đích của hành động "I want to be well-groomed", ta thấy các đáp án:
A. in order to - dùng để diễn tả mục đích.
B. so as not to: không làm điều gì đó - dùng để chỉ mục đích ngược lại.
C. so that: để - diễn tả mục đích của hành động.
D. as soon as: ngay khi - dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay khi điều gì đó khác xảy ra
Dịch nghĩa: “Tôi muốn mình gọn gàng, sạch sẽ để người khác nghĩ những điều tốt đẹp về tôi.”
Câu 27:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I was going to have a go at parachuting but lost my nerve at the last minute.
Đáp án C
Ta có: “lost my nerve: mất can đảm, sợ hãi, không đủ dũng khí để làm gì đó”
Xét các đáp án khác, ta thấy:
A. was determined to go ahead: kiên quyết tiếp tục
B. lost my temper: nổi giận
C. was discouraged from trying: bị làm nản long, không còn muốn thử
D. grew out of it: không còn quan tâm
Dịch nghĩa: “Tôi định thử nhảy dù nhưng lại mất can đảm vào phút cuối.”
Câu 28:
17/06/2026I was tired and couldn't………. on doing my research project properly.
Đáp án A
Trong câu này, động từ cần điền vào phải phù hợp với hành động không thể tập trung vào việc gì đó do mệt mỏi. Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. concentrate: tập trung
B. look: nhìn
C. pay attention: chú ý
D. take notice: chú ý, nhận ra điều gì đó
Dịch nghĩa: “Tôi đã mệt và không thể tập trung vào việc làm dự án nghiên cứu của mình một cách đúng đắn.”
Câu 29:
17/06/2026I was too scared to tell him what I really thought.
- I lacked _________________________________________.
Đáp án: “I lacked the courage to tell him what I really thought.”
Giải thích:
- "I lacked" có nghĩa là "tôi thiếu" hoặc "tôi không có".
- "the courage" - chỉ sự tự tin và sức mạnh tinh thần để làm điều gì đó mà bạn có thể cảm thấy lo lắng hoặc sợ hãi.
- "to tell him what I really thought" có nghĩa là "nói với anh ấy những gì tôi thực sự nghĩ".
Dịch nghĩa: "Tôi không có đủ can đảm để nói với anh ấy những gì tôi thực sự nghĩ."
Câu 30:
17/06/2026I will take up golf this year.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay.
A. Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay
B. Tôi sẽ xây một sân golf trong năm nay.
C. Tôi sẽ tham gia một cuộc thi golf trong năm nay
D. Tôi sẽ ngừng chơi golf trong năm nay.”
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I would prefer you to deliver the sofa on Saturday.
Đáp án B
"I would prefer you to deliver" và "I would rather you delivered" đều diễn tả một sở thích hoặc yêu cầu về hành động mà người nói muốn người khác làm.
=> Đều yêu cầu hành động trong tương lai, nhưng dùng cấu trúc khác nhau.
Dịch nghĩa: "Tôi thích bạn giao chiếc sofa vào thứ Bảy."
Câu 32:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I'm going on business for a week, so I'll be leaving everything _________.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. on your guards: cảnh giác
B. up to your eyes: rất bận rộn (với công việc)
C. in your capable hands: giao việc, trách nhiệm cho ai đó mà bạn tin tưởng
D. under the care of you – sai, thường người ta sẽ nói "under your care" hoặc "in your hands".
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ đi công tác trong một tuần, vì vậy tôi sẽ giao mọi thứ cho bạn chăm sóc."
Câu 33:
17/06/2026If I had known about their wedding plan earlier, I would have been able to make time to attend the reception party.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Nếu tôi biết về kế hoạch đám cưới của họ sớm hơn, tôi đã có thể sắp xếp thời gian để tham dự tiệc chiêu đãi.
A. Tôi biết đám cưới của họ sẽ được lên kế hoạch sớm hơn nên tôi đã dành thời gian để tham dự tiệc chiêu đãi.
B. Tôi ước mình biết về kế hoạch đám cưới của họ sớm hơn để có thể sắp xếp thời gian tham dự tiệc chiêu đãi.
C. Tôi không biết về kế hoạch đám cưới của họ sớm hơn nên tôi không thể sắp xếp thời gian để tham dự tiệc chiêu đãi.
D. Khi tôi biết về tiệc cưới của họ, thì đã quá muộn để tham dự tiệc chiêu đãi.”
Câu 34:
17/06/2026Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
If I won the lottery, I ______you half the money.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S + V_ed/ V_P2, S + would + V_inf”
Dịch nghĩa: "Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ cho bạn một nửa số tiền."
Câu 35:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
If there is one thing that all the world's various cultures have been in common, it is marriage.
Đáp án D
"have been" không đúng trong trường hợp này vì "have been" là thì hiện tại hoàn thành, trong khi câu này đang nói về một điều gì đó chung trong hiện tại, không phải là hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Sửa “have been => have”
Dịch nghĩa: “Nếu có một điều mà tất cả các nền văn hóa trên thế giới đều có chung, đó chính là hôn nhân."
Câu 36:
17/06/2026If we lose the case we may be____for the costs of the whole trial.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. compatible: tương thích, hòa hợp
B. liable: chịu trách nhiệm pháp lý, có khả năng phải chịu hậu quả pháp lý
C. available: có sẵn, có mặt
D. accessible: có thể tiếp cận được
Dịch nghĩa: "Nếu chúng ta thua kiện, chúng ta có thể phải chịu trách nhiệm về chi phí của toàn bộ phiên tòa."
Câu 37:
17/06/2026* Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Immediately after his arrival home a water-heater exploded.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra ngay sau khi một hành động khác vừa mới kết thúc.
=> dùng cấu trúc đảo ngữ "Hardly/ Scarcely/ No sooner + had + S + V_ed/ V_P2 + when/ than + S + V (in past tense).
Dịch nghĩa: "Ngay khi anh ta về đến nhà, một chiếc máy nước nóng đã nổ."
Câu 38:
17/06/2026In 1999, the king's Chaipattana Aerator obtained Thai ____ for his rain-making techniques.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. certificates: chứng chỉ - thường được cấp cho các khóa học hoặc chứng nhận học vấn.
B. charters: hiến chương - thường liên quan đến các văn bản chính thức, luật lệ.
C. licenses: giấy phép - thường được cấp để cho phép một hành động hoặc việc làm nào đó
D. patents: bằng sáng chế - loại chứng nhận được cấp cho những phát minh, sáng kiến mới
Dịch nghĩa: "Vào năm 1999, thiết bị Chaipattana Aerator của nhà vua đã được cấp bằng sáng chế Thái Lan cho các kỹ thuật tạo mưa của ông."
Câu 39:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In cities, two of the most pressing problems facing the world today also come together: poverty and environmental degradation.
Đáp án D
Ta có: “degradation: sự suy thoái”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. destruction: sự phá hủy, phá hại
B. poisoning: sự nhiễm độc
C. pollution: sự ô nhiễm
D. progression: sự tiến bộ, sự phát triển
Dịch nghĩa: “Ở các thành phố, hai vấn đề cấp bách nhất mà thế giới đang phải đối mặt ngày nay cũng xuất hiện cùng nhau: đói nghèo và suy thoái môi trường.”
Câu 40:
17/06/2026Tìm lỗi sai:
In contrast to my brother is hardworking, I am quite a lazy boy.
Đáp án: “sai trong câu là ở phần "In contrast to my brother is hardworking".
Khi sử dụng "in contrast to", bạn cần một câu phụ để mô tả thêm về "my brother".
=> cần phải thêm "who is hardworking" để hoàn thành câu một cách chính xác.
Câu đúng: In contrast to my brother who is hardworking, I am quite a lazy boy.
Dịch nghĩa: "Ngược lại với anh trai tôi, người rất chăm chỉ, tôi là một cậu bé khá lười biếng."
Câu 41:
17/06/2026In Singapore, people try to ______ 80% of all waste.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. reprocess: xử lý lại
B. reclaim: thu hồi (tài nguyên hoặc vật liệu có giá trị từ rác thải)
C. recycle: tái chế - hành động xử lý và sử dụng lại các vật liệu đã qua sử dụng để tạo ra sản phẩm mới.
D. reuse: sử dụng lại
Dịch nghĩa: "Ở Singapore, người dân cố gắng tái chế 80% tất cả các loại rác thải."
Câu 42:
17/06/2026In this job, experience accounts for more than paper _____.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. qualifications: bằng cấp, chứng chỉ - đề cập đến trình độ học vấn, kỹ năng hoặc chứng nhận chính thức mà người ta có được.
B. certificates: chứng chỉ - chỉ một loại giấy chứng nhận cho một khóa học hoặc kỹ năng cụ thể.
C. quality: chất lượng - thể hiện năng lực chính thức trong công việc.
D. background: bối cảnh, kinh nghiệm
Dịch nghĩa: “Trong công việc này, kinh nghiệm quan trọng hơn là các bằng cấp giấy tờ."
Câu 43:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In Western culture, it is polite to maintain eye contact during conversation.
Đáp án C
Ta có: “polite: lịch sự”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. informal: không chính thức
B. insecure: thiếu tự tin
C. discourteous: thiếu lịch sự
D. irresponsible: thiếu trách nhiệm
Dịch nghĩa: "Trong văn hóa phương Tây, việc duy trì giao tiếp bằng mắt trong khi trò chuyện là lịch sự."
Câu 44:
17/06/2026In your capacity as a judge, you have to work with high concentration. You must make uninterested judgment.
Đáp án D
- Uninterested (thờ ơ, thiếu quan tâm) là từ sai trong ngữ cảnh này.
- Trong câu này, người ta muốn nói về sự không thiên vị hoặc công bằng trong việc ra quyết định.
Sửa “uninterested => unbiased”
Dịch nghĩa: “Với tư cách là một thẩm phán, bạn phải làm việc với sự tập trung cao độ. Bạn phải đưa ra những phán quyết không thiên vị."
Câu 45:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
It is estimated that about 640 women remain illiterate in the world, mostly in _______ developing countries.
Đáp án A
“The” dùng để chỉ các danh từ mà người nói và người nghe đều đã biết hoặc đã xác định, trong trường hợp này, "developing countries" (các quốc gia đang phát triển) là một nhóm cụ thể và xác định, vì vậy cần sử dụng "the".
Dịch nghĩa: "Người ta ước tính rằng khoảng 640 phụ nữ vẫn mù chữ trên thế giới, chủ yếu ở các quốc gia đang phát triển."
Câu 46:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is parents' duty and responsibility to ______ hands to take care of their children and give them a happy home.
Đáp án C
Ta có: cụm từ “join hands: cộng tác, hợp tác với nhau để thực hiện một việc gì đó”
Trong ngữ cảnh này, cụm "join hands" được sử dụng để nói về việc các bậc phụ huynh hợp tác, làm việc cùng nhau để chăm sóc con cái và mang lại một mái ấm hạnh phúc.
Dịch nghĩa: "Đó là nghĩa vụ và trách nhiệm của các bậc phụ huynh để cùng nhau hợp tác chăm sóc con cái và mang lại cho chúng một mái ấm hạnh phúc."
Câu 47:
17/06/2026It is predicted that over the next few decades many species will die ______ as once fertile areas turn to desert.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. off – “die off: tuyệt chủng, chết dần dần” - dùng khi nói về các loài động vật hoặc thực vật bị mất đi do các yếu tố môi trường.
B. out - “die out: tuyệt chủng”
C. up – “die up” - không phải là một cụm từ phổ biến trong tiếng Anh.
D. down – “die down: giảm đi, lắng xuống” - dùng để chỉ sự giảm bớt của cảm xúc, tiếng ồn, hoặc sự kiện.
Dịch nghĩa: "Dự báo rằng trong vài thập kỷ tới, nhiều loài sẽ chết dần dần khi những khu vực từng màu mỡ chuyển thành sa mạc."
Câu 48:
17/06/2026It is recommended that the vehicle owner ________ present at the court.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “It + be + recommended + that + S + V_inf” – yêu cầu, khuyến nghị việc gì đó
Dịch nghĩa: "Người chủ xe được khuyến nghị nên có mặt tại tòa án."
Câu 49:
17/06/2026It is the underserved ________ that damaged his life and his family.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. reputable: có uy tín
B. repute: danh tiếng
C. reputation: danh tiếng
D. disrepute: tiếng xấu, sự mất uy tín
Dịch nghĩa: "Chính sự mất uy tín không xứng đáng đó đã phá hoại cuộc sống và gia đình của anh ta."
Câu 50:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is time every student ______ harder for the coming exam.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “It is time + S + V_ed/ V_P2 + O” – Dùng để nói đến lúc phải làm gì một cách cấp thiết hơn, ngay cả khi mang ý nghĩa hiện tại.
Dịch nghĩa: “Đã đến lúc mỗi sinh viên phải làm việc chăm chỉ hơn cho kỳ thi sắp tới.”
Câu 51:
17/06/2026It _______it is parents responsibility to take good care of their children.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, ta thấy các đáp án:
A. Sai. "Says" là động từ ở ngôi thứ ba số ít, nhưng ở đây cần một cấu trúc bị động, không phải chủ động.
B. Sai. "To be said" không phù hợp ở đây, vì cần một cấu trúc bị động ở thì hiện tại.
C. Đúng. Cấu trúc bị động "is said" phù hợp và thể hiện một sự việc, một sự thật chung chung.
D. Sai. "Saying" là dạng tiếp diễn, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: “Nó thường được nói rằng trách nhiệm của cha mẹ là chăm sóc tốt con cái của họ.”
Câu 52:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following question.
It was relatively easy for him to learn baseball because he had been a cricket player
Đáp án B
Ta có: “relatively: tương đối, so sánh”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. approximately: khoảng
B. comparatively: so với, tương đối, so sánh với
C. nearly: hầu như
D. essentially: về bản chất
Dịch nghĩa: “Nó tương đối dễ dàng đối với anh ấy để học bóng chày vì anh ấy đã là một cầu thủ cricket.”
Câu 53:
17/06/2026Mark the letter A, B ,C ,or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
It was suggested that Pedro studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “It was suggested that + S + V_inf” - dùng để diễn tả những gợi ý hoặc đề nghị đối với một hành động nào đó.
Sửa “studies => study”
Dịch nghĩa: “Người ta đã gợi ý rằng Pedro nên học kỹ hơn về tài liệu trước khi cố gắng vượt qua kỳ thi.”
Câu 54:
17/06/2026It was Walter Raleigh who introduced potatoes and tobaccos into England.
Đáp án: “It was Walter Raleigh who introduced potatoes and tobacco into England.”
Tobacco là danh từ không đếm được và không có dạng số nhiều. Vì vậy, "tobaccos" là sai.
Sửa “tobaccos => tobacco”
Dịch nghĩa: “Walter Raleigh là người đã đưa khoai tây và thuốc lá vào Anh.”
Câu 55:
17/06/2026It was wrong of you to scare your brother like that.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Bạn đã sai khi dọa em trai mình như vậy.
A. Bạn không được dọa em trai mình như vậy.
B. Bạn không nên dọa em trai mình như vậy.
C. Bạn nên dọa em trai mình như vậy.
D. Bạn không nên dọa em trai mình như vậy.”
Câu 56:
17/06/2026It would be nice to be able to fly a plane.
=> I wish ______________.
Đáp án: “I wish I could fly a plane.”
Xét về nghĩa, nói về một mong ước hoặc điều mà người nói cảm thấy không thể thực hiện được ở hiện tại.
=> Dùng cấu trúc “I wish + S + could + V_inf”
Dịch nghĩa: “Tôi ước gì tôi có thể lái máy bay.”
Câu 57:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Jason told me that he _________ his best in the exam the _________ day.
Đáp án C
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần lùi thì:
- "Would do" là dạng đúng.
- "Following" là từ chính xác để chỉ "ngày hôm sau".
Dịch nghĩa: “Jason đã nói với tôi rằng anh ấy sẽ làm tốt nhất có thể trong kỳ thi vào ngày hôm sau.”
Câu 58:
17/06/2026Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả sự suy đoán hoặc ước đoán về giá trị của chiếc nhẫn đính hôn của Jenny.
Ta thấy các đáp án:
A. must - diễn tả sự suy đoán mạnh mẽ về điều gì đó mà người nói cho là chắc chắn, thường dựa trên bằng chứng rõ ràng.
B. might - chỉ sự suy đoán không chắc chắn.
C. will - dùng để nói về sự chắc chắn trong tương lai.
D. should - dùng để diễn tả sự kỳ vọng hoặc phỏng đoán có căn cứ.
Dịch nghĩa: “Chiếc nhẫn đính hôn của Jenny thật to! Nó chắc hẳn đã tốn một tài sản.”
Câu 59:
17/06/2026She sent me a _______ letter thanking me for my invitation.
Đáp án A
Tại vị trí trống ta cần một tính từ để miêu tả "letter" – danh từ.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. polite (adj): lịch sự
B. politeness (n): sự lịch sự
C. politely (adv): lịch sự
D. impoliteness (n): sự bất lịch sự
Dịch nghĩa: “Cô ấy đã gửi cho tôi một bức thư lịch sự cảm ơn tôi vì lời mời.”
Câu 60:
17/06/2026She wanted to become a violinist, _________her parents didn’t allow.
Đáp án A
Tại vị trí trống cần liên từ để nối hai vế câu sao cho có nghĩa mạch lạc.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, ta thấy các đáp án:
A. yet: tuy nhiên – dùng để nối hai vế câu trái ngược.
B. for: bởi vì – dùng để giải thích lý do cho phần trước đó.
C. so: vì vậy - dùng để nối hai vế câu với ý nghĩa kết quả.
D. or: hoặc - dùng để chỉ sự lựa chọn.
Dịch nghĩa: “Cô ấy muốn trở thành một nghệ sĩ vĩ cầm, tuy nhiên bố mẹ cô ấy không cho phép.”
Câu 61:
17/06/2026She was able to finish university _______ her financial difficulties.
Đáp án A
Tại vị trí trống cần chọn liên từ hoặc cụm từ phù hợp để nối hai vế câu sao cho có nghĩa chính xác.
Câu này muốn nói rằng mặc dù gặp khó khăn tài chính, cô ấy vẫn có thể hoàn thành việc học đại học => Dùng “Although” dùng để chỉ sự tương phản giữa hai vế câu.
Dịch nghĩa: “Cô ấy đã có thể hoàn thành đại học mặc dù gặp khó khăn về tài chính.”
Câu 62:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.
She was so happy when he got down on bended knee and popped the question.
Đáp án D
Ta có: "Popped the question: cầu hôn"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. asked her out – mời ai đó đi chơi
B. asked her to be on a date – mời ai đó đi hẹn hò
C. asked her to give him some money – xin tiền
D. asked her to marry him – cầu hôn
Dịch nghĩa: “Cô ấy rất vui khi anh ấy quỳ xuống và cầu hôn cô ấy.”
Câu 63:
17/06/2026She went to college to study history, but changed _____ and is now a doctor.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Thành ngữ "changing horses midstream: thay đổi phương hướng, kế hoạch giữa chừng"
B. for a better - không phải là một thành ngữ hoàn chỉnh.
C. Thành ngữ "change her tune: thay đổi quan điểm, thái độ về một vấn đề"
D. "Change hands: thay đổi chủ sợ hữu"
Dịch nghĩa: “Cô ấy đã vào đại học để học lịch sử, nhưng đã thay đổi quan điểm và bây giờ là một bác sĩ.”
Câu 64:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Since he failed his exam, he had to ____for it again
Đáp án D
Ta có: cụm từ “sit for an exam: tham gia kỳ thi”
Dịch nghĩa: “Vì anh ấy đã trượt kỳ thi, anh ấy phải thi lại.”
Câu 65:
17/06/2026Since the family law was implemented, domestic violence has been a rare ______ in this area.
Đáp án C
Tại vị trí trống cần một danh từ để chỉ sự kiện hoặc tình huống.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. happen (v): xảy ra
B. taking place (v): đang diễn ra
C. occurrence (n): sự kiện, sự xảy ra
D. happenstance (n): sự tình cờ
Dịch nghĩa: “Kể từ khi luật gia đình được thực thi, bạo lực gia đình đã trở thành một sự kiện hiếm hoi ở khu vực này.”
Câu 66:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Since they aren't answering their telephone, they ________
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. must have left - chỉ sự suy đoán mạnh mẽ về một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
B. should have left: lẽ ra đã rời đi - dùng để chỉ điều gì đó đáng ra phải xảy ra trong quá khứ.
C. need have left – không phải cấu trúc đúng.
D. can have left – chỉ khả năng
Dịch nghĩa: “Vì họ không trả lời điện thoại, chắc hẳn họ đã rời đi.”
Câu 67:
17/06/2026Singapore has made a huge ____________ to scholarships for ASEAN’s students.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. decision: quyết định
B. effort: nỗ lực
C. contribution: đóng góp
D. arrangement: sự sắp xếp, tổ chức
Dịch nghĩa: “Singapore đã có một sự đóng góp lớn cho các học bổng dành cho sinh viên ASEAN.”
Câu 68:
17/06/2026Slums are urban areas that are _______ populated with substandard housing and very poor living conditions.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong cây, ta thấy các đáp án:
A. thinly: thưa thớt
B. thickly: sự dày đặc
C. crowdedly – không phải từ đúng trong tiếng Anh.
D. heavily: mật độ cao
Dịch nghĩa: “Khu ổ chuột là những khu vực đô thị có mật độ dân cư cao với những ngôi nhà kém chất lượng và điều kiện sống rất nghèo nàn.”
Câu 69:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in the each of following questions.
Small town newspapers often urge readers to make business with local merchants
Đáp án C
"Make business" là một cách diễn đạt không chuẩn.
Sửa “make => do”
Dịch nghĩa: “Các tờ báo ở các thị trấn nhỏ thường khuyến khích độc giả thực hiện các giao dịch kinh doanh với các thương nhân địa phương.”
Câu 70:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer to indicate the correct answer to each of the following questions.
Some English words have the same pronunciation__________they are spelled differently, for example, dear and deer.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. unless: trừ khi - dùng để diễn tả điều kiện phủ định.
B. even though: mặc dù - dùng để diễn tả sự đối lập giữa hai điều kiện.
C. even if: ngay cả khi - dùng để diễn tả một giả thiết trong tương lai hoặc điều kiện có thể xảy ra.
D. since: vì, kể từ khi – không phù hợp ngữ cảnh
Dịch nghĩa: “Một số từ tiếng Anh có cùng phát âm mặc dù chúng được viết khác nhau, ví dụ như dear và deer.”
Câu 71:
17/06/2026Sophie is eleven years old and she lives in Brighton, England. She usually gets up at a quarter to eight. She has a shower, gets dressed and then she brushes her (1) ______. After that, she goes downstairs and has breakfast. For breakfast she usually has milk, toast and orange juice. Then she brushes her teeth again because she likes them white and healthy! Then she grabs her school bag and goes to the bus stop to (2) ______the school bus. Classes start at half past eight and finish at half past four. She usually has lunch at the school canteen (3) _____her schoolmates at about 12 o'clock. Her best friend is Amy and Sophie always sits next to her at lunch. After school she returns home and does her homework. She is a very hard-working pupil and she never misses a school (4) ___________! After homework, she usually listens to music and watches television a bit. At half past seven it is time for dinner. Then she usually reads a book or chats with her parents for a while. (5) ________, she goes to bed at about ten o'clock, but before that she brushes her teeth. Sophie is a happy little girl!
She has a shower, gets dressed and then she brushes her (1) _______.
Đáp án C
Xét về nghĩa, miêu tả hành động đánh răng, nên cần dùng danh từ số nhiều.
=> "Teeth" là dạng số nhiều của "tooth" và là từ đúng khi nói về răng trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: “Cô ấy tắm, thay đồ và sau đó cô ấy đánh răng.”
Câu 72:
17/06/2026Spring hasn’t come. We can’t see the blooming flowers.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc với cụm “only when” đứng ở đầu trong câu đảo ngữ:
“Only when + S + V + trợ động từ (+ not) + S + V_inf: chỉ khi ai đó làm gì thì hành động khác mới xảy ra”
Dịch nghĩa: “Chỉ khi mùa xuân đến, chúng ta mới có thể thấy những bông hoa nở.”
Câu 73:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Stand up straight, breathe deeply, hold your head up, and no look down!
Đáp án D
Từ “no” không thể được dùng trực tiếp với động từ ở đây. => Dùng “no” sai cách.
Sửa “no => do not look/ don’t look”
Dịch nghĩa: “Đứng thẳng, hít thở sâu, giữ đầu lên, và đừng nhìn xuống!”
Câu 74:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Steel_______ with chromium to produce a noncorrosive substance known as stainless steel.
Đáp án A
Trong câu này, "steel" là chủ ngữ, và hành động kết hợp thép với crom diễn ra trong hiện tại.
=> Dùng câu bị động ở thì hiện tại, với cấu trúc: “S + am/ is/ are + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Thép được kết hợp với crom để tạo ra một chất không bị ăn mòn được gọi là thép không gỉ.”
Câu 75:
17/06/2026At that moment, he might hardly imagine that only a year later the company tasted impressive victory with Apple II, one of the first highly successful (29) _______ personal computers.
Đáp án B
Tại vị trí trống ta cần một tính từ để miêu tả "personal computers."
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. massly-produced - "Massly" không phải là một từ đúng trong tiếng Anh.
B. mass-produced (adj): sản xuất hàng loạt
C. massive-produced (adj): khổng lồ
D. mass-producing – là dạng động từ
Dịch nghĩa: “Vào thời điểm đó, anh ấy có thể khó tưởng tượng rằng chỉ một năm sau, công ty đã đạt được chiến thắng ấn tượng với Apple II, một trong những máy tính cá nhân đầu tiên thành công rực rỡ được sản xuất hàng loạt.”
Câu 76:
17/06/2026Such ________ that he would stop at nothing
Đáp án C
Ta có: cấu trúc đảo ngữ với “such” lên đầu “Such + tobe + (a/an) + N + that + S + V: … quá … đến nỗi mà”
=> Câu nhấn mạnh tính từ "ambitious" và làm nổi bật đặc điểm của anh ta.
Dịch nghĩa: “Anh ta tham vọng đến mức sẽ không dừng lại trước bất cứ điều gì.”
Câu 77:
17/06/2026Supporters at the event _____________ students from a local school, as well as their parents.
Đáp án D
Xét về nghĩa, miêu tả những người ủng hộ tại sự kiện.
=> "Including" là dạng phân từ hiện tại (present participle) được dùng để liệt kê các đối tượng hoặc nhóm người được bao gồm trong một danh sách, phù hợp trong câu này.
Dịch nghĩa: “Những người ủng hộ tại sự kiện bao gồm học sinh từ một trường địa phương, cùng với phụ huynh của họ.”
Câu 78:
17/06/2026Supposing I _______________ to agree to your request, what would be your next action?
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn đạt về một tình huống không có thật hoặc không chắc chắn (giả định).
Trong câu điều kiện giả định (có "supposing"), chúng ta sử dụng "were" với tất cả các chủ ngữ, dù là "I", "he", "she", hoặc "they".
Dịch nghĩa: “Giả sử tôi đã đồng ý với yêu cầu của bạn, hành động tiếp theo của bạn sẽ là gì?”
Câu 79:
17/06/2026Talk about why children should or should not do housework. Use the ideas in the boxes and add your own. You can start the talk with the sentences below (Nói về lý do tại sao trẻ nên hoặc không nên làm việc nhà. Sử dụng các ý tưởng trong các hộp và thêm ý tưởng của riêng bạn. Bạn có thể bắt đầu buổi nói chuyện bằng những câu dưới đây)

Đáp án:
“I believe that children should do housework for several important reasons. First of all, housework teaches children how to take care of their living environment. Simple tasks like washing dishes, sweeping the floor, or making the bed can help children understand the importance of cleanliness and order. These are habits that will benefit them as they grow older.
Moreover, when children do housework, they learn valuable life lessons about time management and organization. They can organize their tasks, plan their time, and finish their work more efficiently. This ability will help them in many areas of their life in the future, whether it's in school or work.
Finally, sharing household chores fosters a sense of teamwork and cooperation within the family. When everyone pitches in, it strengthens family bonds and creates a more harmonious home environment.
In conclusion, I think children should do housework because it not only teaches them essential skills but also prepares them for adult responsibilities.”
Dịch nghĩa:
“Tôi tin rằng trẻ em nên làm việc nhà vì một số lý do quan trọng. Trước hết, việc làm việc nhà giúp trẻ em học cách chăm sóc môi trường sống của mình. Những công việc đơn giản như rửa chén, quét nhà hay làm giường giúp trẻ hiểu được tầm quan trọng của sự sạch sẽ và ngăn nắp. Đây là những thói quen sẽ mang lại lợi ích cho chúng khi lớn lên.
Hơn nữa, khi trẻ em làm việc nhà, chúng học được những bài học quý giá về quản lý thời gian và tổ chức công việc. Chúng có thể sắp xếp các công việc, lên kế hoạch thời gian và hoàn thành công việc một cách hiệu quả hơn. Khả năng này sẽ giúp chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống sau này, cho dù là ở trường học hay công việc.
Cuối cùng, việc chia sẻ công việc nhà giúp tạo ra tinh thần làm việc nhóm và sự hợp tác trong gia đình. Khi mọi người cùng làm việc, nó làm tăng sự gắn kết gia đình và tạo ra một môi trường sống hòa thuận hơn.
Kết luận, tôi nghĩ trẻ em nên làm việc nhà vì nó không chỉ dạy cho chúng những kỹ năng thiết yếu mà còn chuẩn bị cho chúng những trách nhiệm của người lớn.”
Câu 80:
17/06/2026Thanks to artificial intelligence, the phone's voice-recognition system converts the sound into numerous data.
Đáp án D
Ta có: "data" là danh từ không đếm được và không nên đi với "numerous."
Sửa “numerous => a vast amount of”
Dịch nghĩa: “Nhờ trí tuệ nhân tạo, hệ thống nhận dạng giọng nói của điện thoại có thể chuyển đổi âm thanh thành một lượng dữ liệu khổng lồ.”
Câu 81:
17/06/2026Choose the best answer from A, B, C or D to indicate the right answer to each of the following sentences.
That cannot be a true story. He ______ it up
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả giả định về một hành động trong quá khứ.
Ta thấy các đáp án:
A. must have made - diễn tả một giả định mạnh mẽ về một hành động trong quá khứ mà chúng ta cho là chắc chắn xảy ra.
B. should have made - diễn tả một hành động trong quá khứ mà theo lý thuyết là nên làm.
C. would have made - dùng trong câu điều kiện hoặc khi nói về một điều gì đó có thể xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện khác xảy ra.
D. can have made - không phải là một cấu trúc chuẩn để diễn tả giả định trong quá khứ, "can" dùng để chỉ khả năng trong hiện tại hoặc tương lai.
Dịch nghĩa: “Đó không thể là một câu chuyện có thật. Anh ấy chắc hẳn đã bịa ra nó.”
Câu 82:
17/06/2026That the young talented pianist won the Pulitzer Prizes has attracted ____ attention.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, nói về sự chú ý mà tài năng của nghệ sĩ piano nhận được. Ta thấy các đáp án:
A. worldwide: toàn cầu
B. scientific: khoa học
C. undue: quá mức, không xứng đáng
D. careful: cẩn thận
Dịch nghĩa: “Việc nghệ sĩ piano trẻ tài năng giành giải Pulitzer đã thu hút sự chú ý toàn cầu.”
Câu 83:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.
That these students have improved their grades because of their participation in the test review class.
Đáp án A
"That" cần phải đi kèm với một chủ ngữ và động từ rõ ràng, nhưng trong câu này, "That" bắt đầu một mệnh đề phụ nhưng lại không đúng ngữ pháp.
Sửa “That => The fact that” – để nói về một sự việc cụ thể.
Dịch nghĩa: “Thực tế là những học sinh này đã cải thiện điểm số của mình nhờ vào việc tham gia lớp ôn tập kiểm tra.”
Câu 84:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions
The African rhino is an endangered species and needs protecting
Đáp án C
Ta có: "endangered: đang gặp nguy hiểm"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. unstable: không ổn định, dễ thay đổi
B. dangerous: nguy hiểm
C. insecure: không an toàn
D. indefensible: không thể bảo vệ
Dịch nghĩa: “Tê giác châu Phi là loài có nguy cơ tuyệt chủng và cần được bảo vệ.”
Câu 85:
17/06/2026The cyclist _________ he crossed the main street
Đáp án A
Ta thấy, sự kiện "nhìn cẩn thận" xảy ra trước hành động "băng qua đường chính" nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành.
=> Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành “S + had + V_ed/ V_P3 + O”
Dịch nghĩa: "Người đi xe đạp đã nhìn cẩn thận trước khi băng qua đường chính."
Câu 86:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The disadvantaged should be cared for by _______.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh ta thấy cacs đáp án:
A. the wealth: sự giàu có, tài sản
B. wealth: sự giàu có - "wealth" là danh từ không đếm được và không thể đứng một mình.
C. wealthier - là tính từ so sánh hơn của "wealthy"
D. the wealthy: những người giàu có, tầng lớp giàu
Dịch nghĩa: "Những người kém may mắn nên được chăm sóc bởi những người giàu có."
Câu 87:
17/06/2026The English______ strong traditions.
Đáp án C
Ta có: - "The English" là danh từ chỉ một nhóm người (người Anh), vì vậy động từ phải chia theo số nhiều, tức là "have".
- "many" là từ chỉ số lượng với danh từ đếm được, trong khi "traditions" (truyền thống) là danh từ số nhiều, nên ta dùng "many".
Dịch nghĩa: Người Anh có nhiều truyền thống mạnh mẽ."
Câu 88:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The equipment in our office needs____________
Đáp án B
Ta có: "needs" là động từ yêu cầu một danh động từ (gerund) đi theo sau.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, ta thấy các đáp án:
A. moderner – sai, vì "moderner" là một tính từ so sánh hơn.
B. modernizing: cần được hiện đại hóa - danh động từ của động từ "modernize".
C. modernized (adj): được hiện đại hóa
D. modernization (n): sự hiện đại hóa
Dịch nghĩa: “Trang thiết bị trong văn phòng của chúng tôi cần được hiện đại hóa."
Câu 89:
17/06/2026Sửa lỗi sai:
The famous Irish rock band U2 wrote the song Walk On to honour this amazed woman, who put her country before everything.
Đáp án C
Xét về nghĩa, nói về một người phụ nữ có sức mạnh và sự kiên cường nên từ “amazed: ngạc nhiên” không phù hợp trong ngữ cảnh câu này.
Sửa “amazed => amazing: đáng kinh ngạc” – để mô tả bà ấy một cách tích cực.
Dịch nghĩa: “Ban nhạc rock nổi tiếng của Ireland, U2, đã viết bài hát Walk On để vinh danh người phụ nữ tuyệt vời này, người đã đặt đất nước của mình lên trên tất cả.”
Câu 90:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
The first time I met my friend’s parents, I was walking on eggshells because I knew their political views were very different from mine
Đáp án B
Ta có: “was walking on eggshells: hành động cẩn trọng, thận trọng"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. was given many eggs: nhận trứng
B. had to be very cautious: phải thận trọng
C. had a lot of pleasure: có nhiều niềm vui
D. was talking nervously: nói chuyện lo lắng
Dịch nghĩa: "Lần đầu tiên tôi gặp cha mẹ của bạn tôi, tôi đã phải rất cẩn trọng vì tôi biết quan điểm chính trị của họ khác biệt rất nhiều so với của tôi."
Câu 91:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Throughout his life, the fisherman suffered from great poverty.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Trong suốt cuộc đời, người đánh cá phải chịu cảnh nghèo đói cùng cực.
A. Người đánh cá nghèo đến nỗi chết trẻ.
B. Cuộc sống của người đánh cá là một cuộc sống nghèo đói cùng cực.
C. Cái nghèo đã ngăn cản người đánh cá tận hưởng cuộc sống.
D. Mặc dù người đánh cá nghèo, nhưng ông đã sống một cuộc sống tuyệt vời.”
Câu 92:
17/06/2026The footballer never really recovered from the injury ______ at the beginning of the season.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. got: lấy - quá chung và không đặc trưng cho chấn thương trong thể thao.
B. struck: đột ngột, mạnh mẽ - không dùng phổ biến khi nói về chấn thương trong thể thao.
C. endured: chịu đựng – không thích hợp để diễn đạt một chấn thương trực tiếp.
D. sustained: chịu đựng - khi nói về một chấn thương mà một người phải chịu đựng trong thể thao.
Dịch nghĩa: "Cầu thủ bóng đá chưa bao giờ thực sự phục hồi từ chấn thương mà anh ta chịu phải vào đầu mùa giải."
Câu 93:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.
The generation gap between the parents and the children is due to the fact that the parents have experienced real life and whatever they have learned from personal experiences becomes a true knowledge for them. Suppose that they have succeeded in life by following a path, they may want their children to follow the same path for success. For example, if they have worked very hard in studies and got a good government job, they may advice their children to do the same for a having a good life as them. This also happens in other dimensions. The parents tend to treat their personal experiences as universal knowledge, which is false. What work for one person may not work for any other person because people have different talents and aptitudes. Moreover, the times have changed in the new generation and now a number of new avenues and challenges have come about which your parents have no idea or experience. The children have no experience of the real life, hence they take a fresh look of everything in life. They may be guided by the experiences of their parents but they are also guided by the experiences of other people and by their own desires, talents and aptitudes. They want to experiment with their life and discover their own path. However, parents love their children so much that they don’t want them to suffer failure. They want them to be safe by following their path which is tested by them. This difference of opinion gives rise to the so-called generation gap.
What is the reason of the generation gap mentioned in the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "The parents tend to treat their personal experiences as universal knowledge, which is false." Điều này có nghĩa là cha mẹ cho rằng những trải nghiệm cá nhân của họ là đúng và có thể áp dụng cho tất cả mọi người, điều này tạo ra khoảng cách giữa các thế hệ.
Dịch nghĩa:
“Khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái là do cha mẹ đã trải qua cuộc sống thực tế và những gì họ đã học được từ những trải nghiệm cá nhân trở thành kiến thức thực sự đối với họ. Giả sử họ đã thành công trong cuộc sống bằng cách đi theo một con đường, họ có thể muốn con cái của mình làm theo con đường tương tự để đạt được thành công. Ví dụ, nếu họ đã chăm chỉ học tập và có được một công việc nhà nước tốt, họ có thể khuyên con cái làm như vậy để có cuộc sống tốt như họ. Điều này cũng xảy ra ở các lĩnh vực khác. Cha mẹ có xu hướng coi những trải nghiệm cá nhân của mình như là kiến thức phổ quát, điều này là sai lầm. Những gì có thể hiệu quả với một người không nhất thiết sẽ hiệu quả với người khác, vì mọi người có tài năng và năng khiếu khác nhau. Hơn nữa, thời gian đã thay đổi và thế hệ mới có nhiều cơ hội và thử thách mới mà cha mẹ không biết hoặc không có kinh nghiệm. Con cái không có kinh nghiệm thực tế, vì vậy chúng nhìn nhận mọi thứ trong cuộc sống theo một cách mới mẻ. Chúng có thể được hướng dẫn bởi những trải nghiệm của cha mẹ, nhưng chúng cũng bị ảnh hưởng bởi những trải nghiệm của những người khác và bởi mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính mình. Chúng muốn thử nghiệm cuộc sống của mình và khám phá con đường riêng. Tuy nhiên, cha mẹ yêu thương con cái rất nhiều và không muốn chúng phải chịu thất bại. Họ muốn chúng được an toàn bằng cách đi theo con đường đã được họ kiểm chứng. Sự khác biệt trong quan điểm này dẫn đến khoảng cách thế hệ được gọi là "generation gap".
Câu 94:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The (A) girl whom (B) I borrowed the dictionary asked me to (C) use it carefully (D)
Đáp án B
Xét về nghĩa, nói về một vật được mượn từ ai đó.
Sửa “whom => from whom” - để diễn đạt đúng ngữ pháp.
Dịch nghĩa: "Cô gái mà tôi mượn cuốn từ điển đã yêu cầu tôi sử dụng nó cẩn thận."
Câu 95:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The government decided to pull down the old building after asking for the ideas from the local residents
Đáp án A
Ta có: “pull down: dỡ xuống, dỡ bỏ”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. demolish (v): phá hủy, phá bỏ
B. purchase (v): mua
C. maintain (v): duy trì
D. renovate (v): cải tạo, cải tiến
Dịch nghĩa: “Chính phủ quyết định phá dỡ tòa nhà cũ sau khi hỏi ý kiến của cư dân địa phương.”
Câu 96:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The horror film didn't come up to our expectations.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.
Dịch nghĩa: “Bộ phim kinh dị không đáp ứng được kỳ vọng của chúng tôi.
A. Bộ phim kinh dị không đáp ứng được kỳ vọng của chúng tôi.
B. Chúng tôi mong đợi bộ phim kinh dị sẽ kết thúc đột ngột hơn.
C. Chúng tôi mong đợi bộ phim kinh dị sẽ nhàm chán hơn.
D. Bộ phim kinh dị hay như chúng tôi mong đợi.”
Câu 97:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The impact of increased urbanization has been harmful to the environment and has led to the growth of greenhouse gas emissions
Đáp án A
Ta có: “harmful: có hại, gây hại”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. detrimental: gây hại
B. beneficial: có lợi
C. advantageous: có ích
D. favorable: thuận lợi
Dịch nghĩa: “ác động của quá trình đô thị hóa gia tăng đã gây hại cho môi trường và dẫn đến sự gia tăng phát thải khí nhà kính”
Câu 98:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The innovators behind objects like the cellphone or the helicopter took inspiration from work like "Star Trek" and “War of the Worlds”.
Đáp án D
Xét về nghĩa, đang đề cập đến các tác phẩm khoa học viễn tưởng như "Star Trek" và "War of the Worlds".
Sửa “work => works (danh từ số nhiều)”
Dịch nghĩa: "Những người sáng tạo ra các đồ vật như điện thoại di động hay máy bay trực thăng đã lấy cảm hứng từ những tác phẩm như 'Star Trek' và 'War of the Worlds'."
Câu 99:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The International Organizations are going to be in a temporary way in the country.
Đáp án B
Ta có: “temporary: tạm thời”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. soak (v): ướt đẫm
B. permanent (adj): vĩnh viễn, lâu dài
C. complicated (adj): phức tạp
D. guess (v): đoán, suy đoán
Dịch nghĩa: “Các Tổ chức Quốc tế sẽ tạm thời có mặt tại quốc gia này.”
Câu 100:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
The Internet is, no doubt, a wonderful meeting place. At the same time, it poses certain risks to (34) _______ its users no matter how old they are. And (35) ________ some eighteen-or nineteen-year-olds realise the potential threats they face online, they don't seem to give much thought to the fact that university administrators and employers more and more often scrutinise their profiles before admitting them to prestigious colleges or giving them jobs. Young adults (36) _______ post provocative photos and comments about their partying habits or, what's worse, about drinking or drug abuse can make themselves (37) _______ immature and lack common sense. Experts advise against posting any material that would make you feel ashamed of yourself in the future and, as one media expert said, 'wouldn't make your grandmother proud of you!' So, it's high time you treated social networking sites as space to promote yourself personally, academically and professionally by sharing information that will help you leave a positive (38) _______ on your future employers. Too young to agonise over it? Think twice before you turn this advice down.
At the same time, it poses certain risks to (34) _______ its users no matter how old they are.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về tất cả người dùng Internet. Ta thấy các đáp án:
A. every - dùng để chỉ từng cá nhân trong một nhóm.
B. much - dùng với danh từ không đếm được, không phù hợp với "users" (danh từ đếm được).
C. some – dùng để chỉ một phần của nhóm.
D. all: tất cả - dùng để chỉ tất cả các đối tượng trong một nhóm.
Dịch nghĩa: "Cùng lúc đó, nó gây ra một số rủi ro đối với tất cả người dùng, bất kể họ bao nhiêu tuổi."
Câu 101:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The interviews with parents showed that the vast majority were ___________ of teachers.
Đáp án D
Trong câu này, từ "were" (chia ở thì quá khứ) yêu cầu một tính từ theo sau để mô tả trạng thái hoặc thái độ của các bậc phụ huynh.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. supporting (V_ing): hỗ trợ
B. supporter (n): người ủng hộ
C. support (v): ủng hộ
D. supportive (adj): ủng hộ, hỗ trợ
Dịch nghĩa: "Các cuộc phỏng vấn với các bậc phụ huynh cho thấy rằng phần lớn họ đều ủng hộ các giáo viên."
Câu 102:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The joke would not be funny if it _______ into French.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống giả định trong quá khứ.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S + V_ed/ V_P2, S + would/could/might + V_inf”
Với các tình huống giả định như vậy, ta sử dụng "were" cho tất cả các chủ ngữ, kể cả chủ ngữ số ít (he, she, it).
Dịch nghĩa: "Câu chuyện sẽ không hài hước nếu nó được dịch sang tiếng Pháp."
Câu 103:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions
The lack of family support and the committee’s concerns around the design of the proposed statue of the former British Prime Minister, Margaret Thatcher, outside UK Parliament were the key determining factors in ________ this application.
Đáp án B
Xét về nghĩa, đề cập đến việc bác bỏ một đề xuất (đơn xin) do thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và các mối lo ngại về thiết kế của tượng. Ta thấy các đáp án:
A. breaking up: chia tay, tan vỡ
B. turning down: từ chối, bác bỏ
C. taking off: cất cánh, trở nên phổ biến
D. putting up: xây dựng, chịu đựng
Dịch nghĩa: "Thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và những mối quan ngại của ủy ban về thiết kế bức tượng đề xuất của cựu Thủ tướng Anh, Margaret Thatcher, trước Quốc hội Anh là những yếu tố quyết định chính trong việc từ chối đơn xin này."
Câu 104:
17/06/2026The lack of running water, _____ and inadequate housing leads to deadly conditions in the slums in many cities in Africa.
Đáp án A
Ta thấy: Lack of running water (thiếu nước máy) và inadequate housing (nhà ở không đủ điều kiện) đều là các vấn đề liên quan đến sự thiếu thốn cơ sở hạ tầng và vệ sinh kém trong các khu ổ chuột.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. sanitation: vệ sinh
B. irrigation: hệ thống tưới tiêu
C. urbanization: sự đô thị hóa
D. industrialization: quá trình công nghiệp hóa
Dịch nghĩa: "Sự thiếu nước sạch, vệ sinh kém và nhà ở không đủ điều kiện dẫn đến các điều kiện nguy hiểm ở các khu ổ chuột trong nhiều thành phố ở châu Phi."
Câu 105:
17/06/2026He last ate Chinese food two months ago.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.
Dịch nghĩa: “Lần cuối cùng anh ấy ăn đồ ăn Trung Quốc là hai tháng trước.
A. Lần cuối cùng anh ấy ăn đồ ăn Trung Quốc là trong hai tháng.
B. Anh ấy đã không ăn đồ ăn Trung Quốc trong hai tháng trước.
C. Anh ấy đã ăn đồ ăn Trung Quốc trong hai tháng.
D. Anh ấy đã không ăn đồ ăn Trung Quốc trong hai tháng.”
Câu 106:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
The last time I saw Peter was when I ran into him at the station on my way to Glasgow.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Lần cuối cùng tôi nhìn thấy Peter là khi tôi tình cờ gặp anh ấy ở nhà ga trên đường đến Glasgow.
A. Tôi chưa gặp lại Peter kể từ lần tình cờ gặp anh ấy ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow.
B. Lần cuối cùng tôi đến Glasgow, tôi tình cờ gặp Peter ở nhà ga.
C. Lần cuối cùng tôi nhìn thấy Peter ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow, tôi đã chạy theo anh ấy.
D. Cuối cùng tôi cũng nhìn thấy Peter ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow.”
Câu 107:
17/06/2026The last time it rained here was a fortnight ago.
Đáp án B
Ta có: "For" được sử dụng để chỉ khoảng thời gian từ một điểm trong quá khứ cho đến hiện tại.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. Lỗi ngữ pháp, vì "since" dùng để chỉ mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian dài như "a fortnight".
B. Đúng, vì "for" được sử dụng để chỉ khoảng thời gian từ một điểm trong quá khứ cho đến hiện tại.
C. Câu này sử dụng thì quá khứ hoàn thành ("hadn't rained"), không đúng vì câu gốc đang nói về một sự việc diễn ra trong hiện tại.
D. Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhưng trong ngữ cảnh này, không cần phải sử dụng dạng tiếp diễn vì sự kiện mưa đã xảy ra và không còn tiếp diễn.
Dịch nghĩa: “Lần cuối cùng trời mưa ở đây là cách đây hai tuần.
= "Đã hai tuần rồi trời không mưa ở đây."
Câu 108:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The letters he would write were full of doom and ________. We still do not know what made him so depressed.
Đáp án B
Ta có: cụm từ "doom and gloom: u ám, u tối, bi quan"
Dịch nghĩa: "Những bức thư mà anh ấy viết đầy sự tuyệt vọng và u ám. Chúng tôi vẫn chưa biết điều gì đã khiến anh ấy buồn bã như vậy."
Câu 109:
17/06/2026The local celebrities joined hands to ____ a fund-raising campaign for charity.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. solve: giải quyết
B. conserve: bảo tồn, giữ gìn
C. come up: nghĩ ra, đi lên
D. launch: bắt đầu, khởi động
Dịch nghĩa: "Các ngôi sao địa phương đã chung tay để khởi động một chiến dịch gây quỹ từ thiện."
Câu 110:
17/06/2026The local press has been pouring _______ on the mayor for dissolving the council.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. scorn: khinh thường, coi thường, khinh miệt
B. blame: đổ lỗi
C. disapproval: sự không đồng tình
D. hatred: thù ghét
Dịch nghĩa: "Báo chí địa phương đã đổ sự khinh miệt lên thị trưởng vì đã giải tán hội đồng."
Câu 111:
17/06/2026Choose the correct answer.
The making of good habits _______ a determination to keep on training your child.
Đáp án B
Chủ ngữ của câu là "The making of good habits". Đây là một cụm danh từ số ít, vì vậy động từ phải chia ở dạng số ít, tức là "requires".
Dịch nghĩa: "Việc hình thành thói quen tốt đòi hỏi một sự quyết tâm để tiếp tục huấn luyện con bạn."
Câu 112:
17/06/2026Give the correct form of the verbs in brackets
The man at the corner table (glance) ______ my way to see if I (listen) ______.
Đáp án: “glanced/ was listening”
Giải thích:
- "Glanced" là động từ ở quá khứ đơn, vì hành động này xảy ra trong quá khứ và là một sự kiện hoàn tất.
- "Was listening" là động từ ở thì quá khứ tiếp diễn (past continuous), dùng để chỉ một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Dịch nghĩa: "Người đàn ông ở bàn góc đã liếc mắt về phía tôi để xem tôi có đang nghe không."
Câu 113:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The media have produced live covering of Michael Jackson’s fans around the world mourning for him.
Đáp án B
Câu cần một danh từ có thể đi cùng với động từ "produced" => "covering" không phải là danh từ đúng trong ngữ cảnh này.
Sửa “covering => coverage”
Dịch nghĩa: "Các phương tiện truyền thông đã sản xuất chương trình đưa tin trực tiếp về những người hâm mộ Michael Jackson trên khắp thế giới đang thương tiếc anh."
Câu 114:
17/06/2026The medical authorities warned everyone________the water without first________it.
Đáp án B
Ta có: - "Not to drink" là dạng đúng của động từ sau cấu trúc "warned someone to do something".
- "Boiling" là dạng hiện tại phân từ (gerund) của động từ "boil" khi nó được dùng trong cụm "without first boiling it", có nghĩa là "không đun sôi nó trước."
Dịch nghĩa: "Các cơ quan y tế đã cảnh báo mọi người không uống nước mà không đun sôi trước."
Câu 115:
17/06/2026The medical center is close ________ campus.
Đáp án A
Ta có: cụm từ “close to: gần, ở gần” – dùng để khi nói về sự gần gũi về mặt vị trí giữa hai địa điểm.
Dịch nghĩa: "Trung tâm y tế gần khuôn viên trường."
Câu 116:
17/06/2026The meeting will begin ______.
Đáp án D
Ta có: "as soon as" dùng để chỉ hành động sẽ xảy ra ngay sau khi một sự kiện khác hoàn thành. => đúng với ngữ cảnh của câu vì cuộc họp bắt đầu ngay sau khi tất cả mọi người đến.
Dịch nghĩa: "Cuộc họp sẽ bắt đầu ngay khi tất cả các tham dự viên đến."
Câu 117:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) that is CLOSET in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The members of the orchestra have arrived an hour prior to the performance for a short rehearsal.
Đáp án B
Ta có: “prior to: trước”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. when: khi
B. before: trước
C. after: sau
D. while: trong khi
Dịch nghĩa: “Các thành viên của dàn nhạc đã đến một giờ trước buổi biểu diễn để tập dượt ngắn.”
Câu 118:
17/06/2026The more he slept _______ he became.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc "the more... the more...: càng …. càng …." được sử dụng để diễn tả sự thay đổi tỷ lệ thuận giữa hai điều kiện.
Dịch nghĩa: "Càng ngủ nhiều, anh ấy càng trở nên cáu kỉnh."
Câu 119:
17/06/2026The more you use the phone, the highest the bill will be
Đáp án C
Ta có: cấu trúc "the more... the more...: càng …. càng …." được sử dụng để diễn tả sự thay đổi tỷ lệ thuận giữa hai điều kiện.
Sửa “the highest => the higher”
Dịch nghĩa: "Càng sử dụng điện thoại nhiều, hóa đơn sẽ càng cao."
Câu 120:
17/06/2026The new manager blames me for everything that goes wrong. (PICKING)
Đáp án: “The new manager is always picking on me for everything that goes wrong.”
Cụm từ “picking on someone: chỉ trích, phê bình, đối xử không công bằng với ai đó” - diễn tả sự chỉ trích liên tục và không công bằng, có phần mạnh mẽ và tiêu cực hơn.
Dịch nghĩa: "Người quản lý mới luôn chỉ trích tôi về mọi thứ xảy ra sai."
Câu 121:
17/06/2026The new school complex cost ______ the city council had budgeted for.
Đáp án D
Ta có: - "Almost twice as much as" - diễn tả rằng chi phí của khu phức hợp trường học gần gấp đôi số tiền mà hội đồng thành phố đã dự toán.
- Cụm từ "almost" (gần) cho thấy chi phí thực tế gần gấp đôi, nhưng không hoàn toàn chính xác là gấp đôi.
Dịch nghĩa: "Khu phức hợp trường học mới tốn gần gấp đôi số tiền mà hội đồng thành phố đã dự toán."
Câu 122:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
The newspaper reports that James was awarded the first prize
Đáp án C
Ta có: cấu trúc bị động “S + is/ are + reported + to have + V_ed/ V_P2” - dùng để nói rằng thông tin nào đó đã được báo cáo hoặc thông báo.
Dịch nghĩa: "Báo chí đưa tin rằng James đã được trao giải thưởng đầu tiên"
Câu 123:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
She danced so much at the year-end party. She wasn’t able to walk the next day
Đáp án A
Xét về nghĩa, cần cấu trúc câu phải thể hiện được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, tức là việc cô ấy nhảy quá nhiều dẫn đến việc không thể đi lại vào ngày hôm sau.
=> Dùng cấu trúc “So much did + S + V + that + (result)”
Dịch nghĩa: “Cô ấy đã nhảy quá nhiều tại bữa tiệc cuối năm, và hôm sau cô ấy không thể đi lại được.
= Cô ấy đã nhảy quá nhiều tại bữa tiệc cuối năm đến nỗi hôm sau không thể đi lại được."
Câu 124:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The people ______ for the bus in the rain are getting wet.
Đáp án A
Xét về nghĩa, mô tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại
=> Dùng dạng “V_ing” để miêu tả hành động đang diễn ra trong lúc nói.
Dịch nghĩa: "Những người đang chờ xe buýt dưới cơn mưa thì đang bị ướt."
Câu 125:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The plane had taken off. Paul realized he was on the wrong flight.
Đáp án A
Xét về nghĩa, cần diễn tả mối quan hệ giữa hai hành động này bằng cách sử dụng đảo ngữ.
=> Dùng cấu trúc “Hardly had + S + realized + V + when + S + V” - dạng đảo ngữ phổ biến để diễn tả một sự kiện xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện khác.
Dịch nghĩa: " Máy bay đã cất cánh. Paul nhận ra mình đang đi nhầm chuyến bay.
= Hầu như ngay khi Paul nhận ra mình đi nhầm chuyến bay thì máy bay đã cất cánh."
Câu 126:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The politician tried to arouse the crowd, but most of them were_______to his arguments.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. closed: đóng, khép kín
B. indifferent: thờ ơ, không quan tâm
C. careless: cẩu thẻ, không cẩn thận
D. dead: chết, vô cảm
=> "Indifferent" là từ chính xác nhất để mô tả việc đám đông không quan tâm đến lập luận của chính trị gia.
Dịch nghĩa: “Nhà chính trị đã cố gắng khuấy động đám đông, nhưng hầu hết họ đều thờ ơ với lập luận của ông ấy.”
Câu 127:
17/06/2026The president is the statesman i admire most of all.
=> There is no _____________________________
Đáp án: "There is no statesman I admire more than the president"
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, sử dụng cấu trúc “There is no + N + S + admire more than …..” – để thể hiện ý tưởng rằng tổng thống là người mà người nói ngưỡng mộ nhất.
Dịch nghĩa: “Tổng thống là chính khách mà tôi ngưỡng mộ nhất.
= Không có chính khách nào mà tôi ngưỡng mộ hơn tổng thống.”
Câu 128:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The problems of the past few months have _______ their toll on her health and there are shadows under her eyes.
Đáp án A
Ta có: thành ngữ “have taken their toll: gây ra hậu quả xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ai đó hoặc điều gì đó"
Dịch nghĩa: "Những vấn đề trong vài tháng qua đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cô ấy và có quầng thâm dưới mắt cô ấy."
Câu 129:
17/06/2026The rate of urbanization is low, ____ the rate of urban growth is high.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy mệnh đề đầu nói về tốc độ đô thị hóa thấp, và mệnh đề sau lại nói về tốc độ tăng trưởng đô thị cao.
=> cần một liên từ để thể hiện sự đối lập giữa hai thông tin này.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. but: nhưng - diễn tả sự đối lập.
B. however: tuy nhiên – diễn tả sự đối lập mạnh mẽ giữa hai mệnh đề (nghe trang trọng hơn).
C. so: do đó – diễn tả quan hệ nguyên nhân - kết quả.
D. therefore: do đó - diễn đạt kết quả hoặc lý do.
Dịch nghĩa: "Tốc độ đô thị hóa thấp, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đô thị lại cao."
Câu 130:
17/06/2026The Red River________ very fast today-much faster than yesterday.
Đáp án B
Xét về nghĩa, mô tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói và liên quan đến thời gian hiện tại.
=> cần dùng thì hiện tại tiếp diễn, với cấu trúc “S + am/ is/ are + V_ing”
Dịch nghĩa: "Sông Hồng đang chảy rất nhanh hôm nay – nhanh hơn rất nhiều so với ngày hôm qua."
Câu 131:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
The repeated commercials on TV distract many viewers from watching their favourite films
Đáp án A
Ta có: "commercials: quảng cáo, trình bày"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. advertisements: quảng cáo
B. contests: cuộc thi, tranh tài
C. businesses: doanh nghiệp
D. economics: kinh tế
Dịch nghĩa: "Những quảng cáo lặp đi lặp lại trên TV làm sao nhãng nhiều người xem khỏi việc xem các bộ phim yêu thích của họ."
Câu 132:
17/06/2026Indicate the underlined part that needs correction
The (A) researchers of Harvard University reported that the (B) tigers are one of the (C) most dangerous species in the (D) jungle.
Đáp án B
Ta có: - “tigers: hổ” – nói chung, không phải một nhóm hổ cụ thể nào.
- Khi nói chung về một loài động vật, ta không cần sử dụng "the".
Sửa: bỏ “the”
Dịch nghĩa: "Các nhà nghiên cứu của Đại học Harvard báo cáo rằng hổ là một trong những loài nguy hiểm nhất trong rừng rậm."
Câu 133:
17/06/2026_____ the rubbish in the early morning is a part of my daily routine.
Đáp án A
Câu này yêu cầu một động từ chính để miêu tả hành động liên quan đến rubbish (rác) trong câu.
=> Ta có “taking out the rubbish: mang rác ra ngoài" – cụm động từ rất phổ biến trong tiếng anh.
Dịch nghĩa: "Mang rác ra ngoài vào buổi sáng sớm là một phần trong thói quen hàng ngày của tôi.
Câu 134:
17/06/2026The scholarship Jane was granted…………... a big difference to her life and her career.
Đáp án A
Xét về nghĩa, ta cần một động từ thể hiện sự tạo ra tác động hoặc ảnh hưởng lớn.
=> Dùng cụm từ phổ biến trong tiếng anh “made a big difference: tạo ra sự khác biệt lớn”.
Dịch nghĩa: "Học bổng mà Jane nhận được đã tạo ra một sự khác biệt lớn đối với cuộc sống và sự nghiệp của cô ấy."
Câu 135:
17/06/2026The stores will inevitably end up ____ with each other to increase their market shares.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. contesting: tranh cãi, thi đấu – dùng trong một cuộc thi.
B. contending: cạnh tranh - dùng trong các ngữ cảnh có sự tranh giành hoặc đấu tranh gay gắt hơn.
C. competing: cạnh tranh - là lựa chọn chính xác nhất.
D. completing: hoàn thành, kết thúc
Dịch nghĩa: "Các cửa hàng sẽ không thể tránh khỏi việc cạnh tranh với nhau để tăng thị phần của họ."
Câu 136:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The (A) suits were hanged (B) in the close when (C) they were returned (D) from the cleaners.
Đáp án B
Ta có: "Hanged" được sử dụng chỉ khi nói về hành động treo (người), đặc biệt là trong các trường hợp liên quan đến án tử hình. Nhưng trong ngữ cảnh này, đang nói về quần áo.
Sửa “hanged => hung”
Dịch nghĩa: "Những bộ vest đã được treo trong tủ khi chúng được trả lại từ tiệm giặt."
Câu 137:
17/06/2026The teacher tries her best to ____ sure that her students can understand her explanations.
Đáp án C
Ta có: “make sure: đảm bảo” - cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh và được sử dụng để diễn tả việc đảm bảo điều gì đó xảy ra.
Dịch nghĩa: "Cô giáo cố gắng hết sức để đảm bảo rằng học sinh của mình có thể hiểu được lời giải thích của cô."
Câu 138:
17/06/2026The test is not_________
Đáp án D
Câu này yêu cầu lựa chọn câu có cấu trúc so sánh đúng. Ta thấy các đáp án:
A. Cấu trúc “as + adj + as” - dùng để so sánh sự tương đương giữa hai sự vật hoặc sự việc.
B. Cấu trúc “so + adj + as” – dùng để so sánh sự tương đương nhưng ít phổ biến hơn so với "as... as".
C. Cấu trúc "more... as" là sai trong trường hợp này. Khi chúng ta sử dụng "more" trong câu so sánh, cần phải dùng "than" để so sánh sự khác biệt giữa hai đối tượng.
D. Cả hai "as difficult as" và "so difficult as" đều có thể sử dụng để diễn đạt sự so sánh tương đương trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa:
“A. Bài kiểm tra hiện tại không khó bằng bài kiểm tra tháng trước.
B. "Bài kiểm tra hiện tại không khó đến mức như bài kiểm tra tháng trước."
Câu 139:
17/06/2026The ______ to success is to be ready from the start.
Đáp án A
Xét về nghĩa, nói về bí quyết hoặc yếu tố quan trọng dẫn đến thành công.
=> Dùng cụm từ “the key to success: chìa khóa thành công, yếu tố quyết định dẫn đến thành công” – phù hợp.
Ta thấy các đáp án khác:
B. response: phản ứng
C. agreement: thỏa thuận
D. demand: nhu cầu, yêu cầu
Dịch nghĩa: "Chìa khóa để thành công là phải chuẩn bị sẵn sàng ngay từ đầu."
Câu 140:
17/06/2026The wedding day was _______ chosen by the parents of the groom.
Đáp án D
Xét về nghĩa, miêu tả hành động mà parents of the groom (cha mẹ của chú rể) đã thực hiện khi chọn ngày cưới và có động từ “chosen” ở dạng quá khứ bị động
=> cần một trạng từ để mô tả cách thức mà ngày cưới được chọn.
Ta thấy các đáp án:
A. careless (adj): hời hợt, thiếu cẩn thận
B. careful (adj): cẩn thận
C. carelessly (adv): một cách bất cẩn, hời hợt
D. carefully (adv): một cách cẩn thận, kỹ lưỡng
Dịch nghĩa: “Ngày cưới đã được chọn kỹ lưỡng bởi cha mẹ của chú rể."
Câu 141:
17/06/2026The working conditions in their factories ____________ dramatically during the last few months.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả hành động đã xảy ra và vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: "Điều kiện làm việc trong các nhà máy của họ đã cải thiện đáng kể trong vài tháng qua."
Câu 142:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The year-end party was out of this world. We had never tasted such delicious food
Đáp án D
Ta có: "out of this world: rất tuyệt vời, vượt ngoài sự mong đợi"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. enormous: to lớn, khổng lồ
B. terrific: tuyệt vời
C. strange: lạ lẫm
D. awful: tồi tệ, xấu
Dịch nghĩa: “Bữa tiệc cuối năm thật tuyệt vời. Chúng tôi chưa bao giờ nếm được món ăn nào ngon như vậy.”
Câu 143:
17/06/2026Their massive salaries let them afford to give _____ huge amounts to Charities.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. off – “give off: phát ra (ánh sáng, mùi, …)
B. up – “give up: từ bỏ”
C. away – “give away: cho đi”
D. back – “give back: trả lại”
Dịch nghĩa: "Mức lương khổng lồ của họ giúp họ có thể cho đi những khoản tiền khổng lồ cho các tổ chức từ thiện."
Câu 144:
17/06/2026Therapists are currently using mental imagery in the hope that ________ in the treatment of cancer.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. it could use helpfully - không đúng ngữ pháp và nghĩa.
B. its proof to help - không đúng ngữ pháp và không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
C. it might prove helpful: nó có thể chứng tỏ có ích - thể hiện hy vọng về tác dụng tích cực của việc sử dụng hình ảnh tinh thần trong điều trị ung thư.
D. its help to aid - "its help" không phải là cách diễn đạt chuẩn để nói về hiệu quả của một phương pháp.
Dịch nghĩa: “Các nhà trị liệu hiện đang sử dụng hình ảnh tinh thần với hy vọng rằng nó có thể chứng tỏ có ích trong việc điều trị ung thư.”
Câu 145:
17/06/2026There are both advantages and disadvantages of living in families with three or four generations, also known as ____ families.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. single-parent: gia đình đơn thân - gia đình chỉ có một cha hoặc mẹ nuôi dưỡng con cái.
B. extended families: gia đình mở rộng - gia đình có nhiều thế hệ sống chung.
C. nuclear families: gia đình hạt nhân - gia đình chỉ có cha mẹ và con cái.
D. crowded (adj): chật chội - mô tả sự đông đúc.
Dịch nghĩa: “Có cả lợi ích và bất lợi khi sống trong các gia đình có ba hoặc bốn thế hệ, còn được gọi là gia đình mở rộng.”
Câu 146:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
There are more potatoes cultivated than any the other vegetable crop worldwide.
Đáp án C
Để so sánh giữa các loại khác nhau, dùng cấu trúc “more + N + than + any other + N”
è Sửa “any the other -> any other: bất kỳ loại nào khác” - dùng để so sánh giữa các loại rau củ khác nhau.
Dịch nghĩa: “Có nhiều khoai tây được trồng hơn bất kỳ cây trồng rau củ nào khác trên toàn thế giới.”
Câu 147:
17/06/2026If you want to volunteer, there are (end) opportunities for getting involved.
Đáp án: “endless”
Để bổ nghĩa cho danh từ "opportunities" ta cần điền vào vị trí (end) là một tính từ.
Tính từ này cần phải chỉ sự "không có giới hạn" hoặc "vô tận" để phù hợp với nghĩa của câu.
Dịch nghĩa: "Nếu bạn muốn tình nguyện, có những cơ hội vô tận để tham gia.”
Câu 148:
17/06/2026There was a _______ tremble in her voice, which showed that she was very nervous at that time.
Đáp án A
Vì "a tremble" là một danh từ đếm được nên cần một tính từ hoặc danh từ để mô tả mức độ của nó.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, ta thấy các đáp án:
A. slight (adj): nhẹ, thoáng qua, ít - dùng trong cấu trúc "a slight tremble: một sự run nhẹ”
B. slighted (V_ed): bị coi thường, bị xúc phạm
C. slightly (adv): một cách nhẹ nhàng
D. slightness (n): sự nhẹ nhàng - là một khái niệm trừu tượng, không phải một đặc điểm trực tiếp của sự run rẩy.
Dịch nghĩa: “Có một sự run nhẹ trong giọng nói của cô ấy, điều này cho thấy cô ấy rất lo lắng vào lúc đó.”
Câu 149:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
They are going to have to amputate his left leg which was badly injured in the accident.
Đáp án C
Ta có: “amputate: cắt cụt” - dùng khi nói đến việc cắt bỏ một phần cơ thể do bị thương hoặc bệnh tật.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. separate: tách ra
B. cut off: cắt bỏ
C. mend: sửa chữa, chữa lành
D. remove: loại bỏ
Dịch nghĩa: "Họ sẽ phải cắt cụt chân trái của anh ấy, cái chân bị thương nặng trong vụ tai nạn."
Câu 150:
17/06/2026They are going to treat drinking water and widen roads in_________areas.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, các dự án mở rộng đường và xử lý nước uống thường được thực hiện ở các khu vực ít tiếp cận hoặc khó khăn, xa xôi.
Ta thấy các đáp án:
A. private: riêng tư, tư nhân
B. remote: vùng xa xôi, hẻo lánh
C. accessible: có thể tiếp cận được
D. secret: bí mật
Dịch nghĩa: “Họ sẽ xử lý nước uống và mở rộng đường ở các khu vực xa xôi.”
Câu 151:
17/06/2026They are having her house painted by a construction company.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động mà người nói không tự thực hiện mà nhờ người khác làm giúp.
=> Dùng cấu trúc “having + O + V_P2/ V_ed”
Ta có: chủ ngữ “they” nên người chủ sở hữu ngôi nhà là họ, thay vì cô ấy.
Sửa “her => their”
Dịch nghĩa: “Họ đang thuê một công ty xây dựng sơn lại ngôi nhà của họ.”
Câu 152:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
They asked me what did happen last night, but I was unable to tell them.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta không sử dụng "did" với động từ chính nữa.
Sửa “did happen => happened”
Dịch nghĩa: “Họ hỏi tôi điều gì đã xảy ra tối qua, nhưng tôi không thể trả lời họ.”
Câu 153:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
They ______ enthusiastically when their teacher _______ in.
Đáp án C
Câu này mô tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (họ đang thảo luận một cách nhiệt tình) và một hành động khác xảy ra xen vào trong khi hành động kia đang diễn ra (giáo viên bước vào).
=> Dùng cấu trúc thời gian “S + was/ were + V_ing + when + S + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: "Họ đang thảo luận một cách nhiệt tình khi giáo viên bước vào."
Câu 154:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
They finished one project. They started working on the next.
Đáp án C
Câu này diễn tả hai hành động xảy ra ngay lập tức sau khi nhau trong quá khứ.
=> Dùng cấu trúc “Hardly had + S + V_ed/ V_P2 + when + S + V_ed/ V_P2” - dùng để nhấn mạnh rằng hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động đầu tiên.
Dịch nghĩa: "Ngay khi họ hoàn thành một dự án, họ bắt đầu làm việc trên dự án tiếp theo."
Câu 155:
17/06/2026They were so _________ about joining the local volunteer group that they couldn’t sleep last night
Đáp án D
Tại vị trí trống, cần một tính từ để miêu tả cảm xúc của họ về việc tham gia nhóm tình nguyện.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. excite (v): phấn khích
B. excitement (n): sự phấn khích
C. exciting (n): làm phấn khích - miêu tả thứ gì đó gây ra sự phấn khích.
D. excited (adj): làm phấn khích - miêu tả cảm giác háo hức, phấn khích của họ về việc gia nhập nhóm tình nguyện.
Dịch nghĩa: “Họ đã rất phấn khích về việc tham gia nhóm tình nguyện địa phương đến nỗi họ không thể ngủ được tối qua.”
Câu 156:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.
This article discusses the Roles of ICT, Information communication technologies, in education. ICTs are making dynamic changes in society as well as influencing (34) _______ aspects of life. Even though ICTs play significant roles in representing equalization strategy for developing countries, the reality of the digital divide, which is the gap between those people having access to, and control technology and those people (35) _______ do not make a huge difference in the use of ICTs. This means that the introduction and integration of ICTs at different levels and various types of education is the most challenging undertaking. Failure to (36) _______ the challenges would mean a further widening of the knowledge gap and deepening of existing economic and social inequalities among the developed and the developing countries. (37) _______, the purpose of this review article is to discuss the benefits of ICT use in education, in the enhancement of student learning and experiences of some countries in order to encourage policy makers, school administrators, and teachers to pay (38) _______ so as to integrate this technology in their education systems.
(Adapted from ‘The Role of Information communication’ by FissehaMikre.)
This article discusses the Roles of ICT, Information communication technologies, in education. ICTs are making dynamic changes in society as well as influencing (34) _______ aspects of life.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. every: mỗi - dùng trước danh từ số nhiều không đếm được hoặc số nhiều để diễn tả sự bao quát tất cả các phần.
B. all: tất cả - dùng trước danh từ số nhiều.
C. each: mỗi - dùng để nhấn mạnh từng phần riêng biệt trong một nhóm.
D. much: nhiều - dùng với danh từ không đếm được
Dịch nghĩa: “Bài viết này thảo luận về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục. Các công nghệ ICT đang tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trong xã hội cũng như ảnh hưởng đến mỗi khía cạnh của cuộc sống.”
Câu 157:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu giữa câu gốc và các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Đây là lần đầu tiên tôi tham dự một bữa tiệc cưới thú vị như vậy.
A. Bữa tiệc cưới đầu tiên tôi tham dự thật thú vị.
B. Việc tôi tham dự bữa tiệc cưới đầu tiên thật thú vị.
C. Tôi chưa bao giờ tham dự một bữa tiệc cưới thú vị như vậy trước đây.
D. Tôi đã có bữa tiệc cưới đầu tiên thú vị.”
Câu 158:
17/06/2026This restaurant was highly recommended for good service, delicious food and kind- hearted boss.
Đáp án C
Ta có: “kind-hearted: tốt bụng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. generous and gracious: hào phóng và lịch thiệp
B. ambitious and greedy: tham vọng và tham lam
C. attentive and helpful: chu đáo và hữu ích
D. polite and friendly: lịch sự và than thiện
Dịch nghĩa: “Nhà hàng này được giới thiệu rất cao vì dịch vụ tốt, thức ăn ngon và ông chủ tốt bụng.”
Câu 159:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
This time tomorrow ________ on the beach sunbathing and drinking freshly squeezed fruit juice!
Đáp án C
Câu này nói về một hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, cụ thể là "this time tomorrow".
=> Dùng cấu trúc “will be + V_ing” - diễn tả một hành động đang xảy ra trong tương lai.
Dịch nghĩa: “Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang nằm trên bãi biển, tắm nắng và uống nước trái cây ép tươi!”
Câu 160:
17/06/2026This organization is quick ... sending relief goods to the flooded areas.
Đáp án B
Ta có: cấu trúc “quick at + V_ing + something: khả năng/ nhanh chóng trong việc gì đó”
Dịch nghĩa: “Tổ chức này rất nhanh về việc gửi hàng cứu trợ đến các khu vực bị lũ lụt.”
Câu 161:
17/06/2026The alarm was raised too late because when the emergency crew arrived, no less than 10,000 gallons of oil has gusted into the stream.
Đáp án C
Ta có: "Gallons" là một danh từ đếm được, nhưng less dùng với danh từ không đếm được.
Sửa “less – fewer” vì fewer dùng với danh từ đếm được (như "gallons").
Dịch nghĩa: “Cảnh báo đã được đưa ra quá muộn vì khi đội cứu hộ đến, không dưới 10.000 gallon dầu đã tràn vào con suối."
Câu 162:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
The audience was enjoying every minute of the performance.
Đáp án C
Trong trường hợp này, "every" không phù hợp với danh từ "minute" ở số nhiều.
Khi nói về "every minute", ta thường chỉ một khoảng thời gian cụ thể.
Sửa “every => all” - để nhấn mạnh toàn bộ thời gian.
Dịch nghĩa: “Khán giả đã tận hưởng từng phút của buổi biểu diễn."
Câu 163:
17/06/2026The bank is reported in the local newpapers _________in the broad daylight.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra trong hiện tại hoặc một sự kiện không xác định thời gian cụ thể => dùng cấu trúc bị động với động từ reported.
“S + be + reported (said, claimed, etc.) + to + V_inf”
Dịch nghĩa: "Ngân hàng được báo cáo trên các tờ báo địa phương là đã bị cướp vào ban ngày."
Câu 164:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The Beatles split up in 1970 and its members followed their individual careers.
Đáp án C
Ta có: “split up: chia tay, chia tách”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. separated from: chia tách - dùng cho các cá nhân hoặc các nhóm chia ra.
B. emerged from: vượt qua, xuất hiện từ
C. broke up: chia tách, tách ra
D. divided into: chia thành các phần nhỏ
Dịch nghĩa: "The Beatles chia tay vào năm 1970 và các thành viên của nhóm theo đuổi sự nghiệp cá nhân của họ."
Câu 165:
17/06/2026Choose the best option:
The best singer ____ went to Alan Walker for “Faded”.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. rank: xếp hạng – chỉ vị trí trong một danh sách.
B. prize: giải thưởng - dùng cho các cuộc thi có phần thưởng vật chất cụ thể hơn.
C. reward: phần thưởng - dùng để chỉ phần thưởng cho công lao hoặc hành động đặc biệt
D. award: giải thưởng - giải thưởng trong các cuộc thi hoặc các sự kiện đặc biệt.
Dịch nghĩa: "Ca sĩ xuất sắc nhất đã nhận giải thưởng thuộc về Alan Walker cho bài hát 'Faded'."
Câu 166:
17/06/2026The Bhaktapur Durbar square, also__________as Bhadgaon, consists of at least four distinct squares.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “also known as + [tên khác]” - diễn đạt rất phổ biến để nói về một cái tên khác hoặc biệt danh của một nơi, người hay vật nào đó.
Dịch nghĩa: "Quảng trường Bhaktapur Durbar, còn được biết đến là Bhadgaon, bao gồm ít nhất bốn quảng trường khác nhau."
Câu 167:
17/06/2026The boss needs an assistant with ____ good knowledge of foreign trade.
Đáp án D
Trong trường hợp này, chúng ta không cần mạo từ vì "good knowledge" là một khái niệm chung và không xác định một đối tượng cụ thể.
Ta có: - Dùng mạo từ "a" khi nói về một cái gì đó không xác định.
- Dùng mạo từ "the" khi nói về một cái gì đó cụ thể hoặc đã được xác định.
- "Any" thường được dùng trong các câu phủ định hoặc câu hỏi.
Dịch nghĩa: "Ông chủ cần một trợ lý có kiến thức vững về thương mại quốc tế."
Câu 168:
17/06/2026The boy looked uncomfortable and out of place between the adults
Đáp án D
"Between" là giới từ chỉ sự phân chia giữa hai đối tượng.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, nếu nói về một người cảm thấy lạc lõng giữa nhóm người lớn
Sửa “between => among” vì "among" được dùng để chỉ sự liên quan đến ba người hoặc nhiều hơn.
Dịch nghĩa: "Cậu bé trông không thoải mái và cảm thấy lạc lõng giữa những người lớn."
Câu 169:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The brochure says that the hotel has a great _________of the sea.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. appearance: bề ngoài, diện mạo
B. look: nhìn - dùng để chỉ vẻ ngoài hoặc cách nhìn của một người hoặc vật.
C. sight: nhìn, quan sát - dùng để chỉ một cảnh vật hoặc địa điểm đáng chú ý.
D. view: tầm nhìn, cảnh quan - bạn có thể nhìn thấy từ một vị trí nào đó.
Dịch nghĩa: "Tờ quảng cáo nói rằng khách sạn có một tầm nhìn tuyệt vời ra biển."
Câu 170:
17/06/2026The buffet restaurant is free for kids under 5 years old, so you__________pay for your son.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. shouldn’t: không nên - dùng để đưa ra lời khuyên hoặc khuyến cáo.
B. mustn’t: không được phép - chỉ sự cấm đoán.
C. don’t have to: không cần phải - dùng khi nói rằng một hành động không bắt buộc phải làm.
D. ought not to: nên không làm – dùng để nói về một điều cấm.
Dịch nghĩa: "Nhà hàng buffet miễn phí cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy bạn không cần phải trả tiền cho con mình."
Câu 171:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The candidate was offered the job because of his excellent answers.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa: “Ứng viên được nhận vào làm vì câu trả lời xuất sắc của anh ấy.
A. Ứng viên được nhận vào làm mặc dù anh ấy không thể trả lời các câu hỏi.
B. Nếu không có câu trả lời xuất sắc của ứng viên, anh ấy đã không thể nhận được công việc.
C. Ứng viên trả lời các câu hỏi rất xuất sắc đến mức anh ấy có thể nhận được công việc.
D. Vì đó là một công việc tốt nên ứng viên đã cố gắng trả lời các câu hỏi một cách xuất sắc.”
Câu 172:
17/06/2026The Chinese _______ spaghetti dishes for a long time before Marco Polo brought it back to Italy.
Đáp án C
Xét về nghĩa, hành động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài liên tục cho đến thời điểm đó.
=> Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với cấu trúc “S + had been + V_ing”
Dịch nghĩa: "Người Trung Quốc đã làm món mì Ý trong một thời gian dài trước khi Marco Polo mang nó về Ý."
Câu 173:
17/06/2026The club members hope to raise / rise people's awareness of environmental protection.
Đáp án: “raise”
Ta có:
- “Raise: tăng lên” - động từ có tính bị động (cần một tân ngữ đi kèm).
- “Rise: nâng cao” - động từ tự động (không cần tân ngữ đi kèm).
- “people's awareness” – tân ngữ của câu.
Dịch nghĩa: "Các thành viên câu lạc bộ hy vọng nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ môi trường."
Câu 174:
17/06/2026The committee is______of well-known mountaineers.
Đáp án B
Ta có: cấu trúc “tobe + comprised of: bao gồm, cấu thành” - nói về thành phần của một nhóm hoặc tổ chức.
Dịch nghĩa: "Ủy ban bao gồm các nhà leo núi nổi tiếng."
Câu 175:
17/06/2026The company should allow flexible working hours so that its employees can avoid traffic congestion.
Đáp án C
Ta có: “flexible (adj): linh hoạt”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. dangerous: nguy hiểm
B. careful: cẩn thận
C. fixed: cố định
D. changeable: có thể thay đổi linh hoạt
Dịch nghĩa: “Công ty nên cho phép giờ làm việc linh hoạt để nhân viên có thể tránh được tình trạng tắc đường.”
Câu 176:
17/06/2026The computer allows us to work fast and _______.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. efficiently (adv): một cách hiệu quả
B. differently (adv): khác biệt
C. variously (adv): theo nhiều cách khác nhau
D. freshly (adv): mới mẻ
Dịch nghĩa: "Máy tính cho phép chúng ta làm việc nhanh chóng và hiệu quả."
Câu 177:
17/06/2026The Convention for the Rights of Persons with Disabilities came into _______ on 3rd May 2008.
Đáp án B
Ta có: Cụm từ "came into force: có hiệu lực", dùng để chỉ khi một điều luật hay hiệp định bắt đầu có hiệu lực thi hành.
Dịch nghĩa: "Công ước về quyền của người khuyết tật có hiệu lực vào ngày 3 tháng 5 năm 2008."
Câu 178:
17/06/2026The current constitutional problem is ________ by the top legal minds in the country.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại.
=> Dùng câu bị động thì hiện tại tiếp diễn, với cấu trúc:
“S + am/ is/ are + being + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: "Vấn đề hiến pháp hiện tại đang được nghiên cứu bởi các chuyên gia pháp lý hàng đầu trong nước."
Câu 179:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The curriculum at this public school is as good_______of any private school.
Đáp án B
Xét về nghĩa, đang so sánh chất lượng chương trình giảng dạy của trường công với trường tư.
=> Cấu trúc đúng trong so sánh này là "as good as or better than that", với "that" tham chiếu đến "curriculum" (chương trình giảng dạy) của trường tư.
Dịch nghĩa: "Chương trình giảng dạy tại trường công này tốt như hoặc tốt hơn bất kỳ trường tư nào."
Câu 180:
17/06/2026The cyclist _________ he crossed the main street
Đáp án A
Xét về nghĩa, nói về hành động của người đi xe đạp trước khi họ băng qua đường chính. (diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ)
=> Dùng thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc “S + had + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: "Người đi xe đạp đã nhìn một cách cẩn thận trước khi băng qua đường chính."
Câu 181:
17/06/2026To Hoa, her father is the greatest person in the world and he always sets a good _______ for her.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, nhắc đến việc người cha tạo ra một hình mẫu hoặc gương mẫu tốt để Hoa học theo. Ta thấy các đáp án:
A. role: vai trò - chỉ vai trò của một người trong một tình huống hoặc một tổ chức.
B. behaviour: hành vi - không mang nghĩa chỉ ra hình mẫu rõ ràng mà Hoa theo đuổi.
C. example: gương mẫu – chỉ hình mẫu tốt để người khác noi theo.
D. action: hành động – ám chỉ một hành động cụ thể.
Dịch nghĩa: "Với Hoa, cha cô ấy là người tuyệt vời nhất trên thế giới và ông luôn là người làm gương mẫu cho cô ấy."
Câu 182:
17/06/2026Tom said that he could ____ me with this assignment.
Đáp án D
Trong câu này, động từ "could + V_inf", tức là không có "to" và không chia theo thì.
Dịch nghĩa: “Tom nói rằng anh ấy có thể giúp tôi với bài tập này.”
Câu 183:
17/06/2026Tony was totally opposed, but if you give him some time to think about what you said, I'm sure he will __________ to your point of view.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. come round: thay đổi ý kiến, quan điểm
B. deal with: xử lý, đối phó với
C. fit out: trang bị, cung cấp trang thiết bị
D. keep down: giữ thấp, giảm bớt
Dịch nghĩa: “Tony đã hoàn toàn phản đối, nhưng nếu bạn cho anh ấy một chút thời gian để suy nghĩ về những gì bạn đã nói, tôi chắc chắn anh ấy sẽ thay đổi quan điểm và đồng ý với bạn.”
Câu 184:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Toxic chemicals from factories are one of the serious factors that leads wildlife to the _______ of extinction.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. wall: bức tường
B. fence: hang rào
C. verge: bờ vực, gần đến
D. bridge: cây cầu
Dịch nghĩa: “Hóa chất độc hại từ các nhà máy là một trong những yếu tố nghiêm trọng khiến động vật hoang dã gần đến bờ vực tuyệt chủng.”
Câu 185:
17/06/2026True friends always stand by you when you’re _______.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. home and dry: an toàn, thành công
B. high and low: khắp nơi, tìm kiếm ở mọi chỗ
C. on and off: thỉnh thoảng, gián đoạn
D. down and out: rơi vào tình trạng khó khăn, thất bại, khốn khổ
Dịch nghĩa: “Bạn bè thật sự luôn bên cạnh bạn khi bạn rơi vào tình trạng khó khăn.”
Câu 186:
17/06/2026Hoa hoped _________to join the club. She could make friends with many people here.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “hope + to + V_inf: mong muốn, hy vọng điều gì đó”
Xét về nghĩa, nói về một hành động mà Hoa mong muốn được thực hiện bởi người khác (mời cô ấy tham gia câu lạc bộ) -> dùng dạng bị động “to be invited” để thể hiện.
Dịch nghĩa: “Hoa hy vọng được mời tham gia câu lạc bộ. Cô ấy có thể kết bạn với nhiều người ở đây.”
Câu 187:
17/06/2026Unfortunately, the injury may keep him out of football _______. He may never play again.
Đáp án A
Trong ngữ cảnh nói rằng chấn thương có thể khiến anh ta không thể chơi bóng đá nữa và không bao giờ có thể quay lại. Ta thấy các đáp án:
A. for good: mãi mãi, vĩnh viễn
B. now and then: thỉnh thoảng, đôi khi
C. once in a while: thỉnh thoảng, đôi khi
D. every so often: thỉnh thoảng
Dịch nghĩa: “Rất tiếc, chấn thương có thể khiến anh ấy không thể chơi bóng đá vĩnh viễn. Anh ấy có thể sẽ không bao giờ chơi lại nữa.”
Câu 188:
17/06/2026Universities send letters of __________ to successful candidates by post
Đáp án D
Trong câu này, "letters of __________" cần một danh từ để chỉ loại thư mà các trường đại học gửi cho ứng viên thành công.
Ta thấy các đáp án:
A. accept (v): chấp nhận
B. acceptable (adj): chấp nhận được
C. acceptably (adv): một cách chấp nhận được
D. acceptance (n): sự chấp nhận
Dịch nghĩa: “Các trường đại học gửi thư chấp nhận đến các ứng viên thành công qua đường bưu điện.”
Câu 189:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality.
Đáp án A
Câu đang nói về việc viết nói chung chứ không phải nhiều tác phẩm cụ thể, vì vậy "writings" (dạng số nhiều) là không phù hợp ở đây.
Sửa “writings => writing” – do từ "writing" là danh từ không đếm được khi chỉ việc viết nói chung, hoặc một tác phẩm viết.
Dịch nghĩa: “Tương tự như nhiều tác phẩm viết vào thời của cô ấy, cô ấy không bị ám ảnh với đạo đức.”
Câu 190:
17/06/2026Using renewable resources is the best option for preventing the _________ of fossil-based resources.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, nói về việc sử dụng tài nguyên tái tạo để ngừng hoặc giảm sự cạn kiệt tài nguyên hóa thạch. Ta thấy các đáp án:
A. disposal: sự loại bỏ, vứt bỏ
B. poisoning: sự nhiễm độc
C. depletion: cạn kiệt, làm giảm sút
D. production: sản xuất
Dịch nghĩa: “Sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo là lựa chọn tốt nhất để ngừng sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên dựa trên nhiên liệu hóa thạch.”
Câu 191:
17/06/2026Van Cao was a gifted composer, _________he won many national prizes, including Ho Chi Minh prize.
Đáp án B
Tại vị trí trống cần từ nối giữa hai phần của câu cần thể hiện sự bổ sung thông tin. Ta thấy các đáp án:
A. or: hoặc – dùng để lựa chọn giữa hai sự việc.
B. and: và – dùng để kết nối hai vế của câu, thể hiện sự bổ sung thông tin.
C. so: vì vậy - dùng để chỉ kết quả do một nguyên nhân nào đó.
D. yet: tuy nhiên - dùng để chỉ một sự đối lập.
Dịch nghĩa: “Van Cao là một nhà soạn nhạc tài năng, và ông đã giành được nhiều giải thưởng quốc gia, bao gồm cả Giải thưởng Hồ Chí Minh.”
Câu 192:
17/06/2026Viet Nam is __________multicultural country with 54 ethnic groups.
Đáp án B
Ta có: - “a” - được sử dụng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- “an” - được sử dụng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (hoặc âm nguyên âm).
- “the” - mạo từ xác định, dùng khi chúng ta nói về một thứ cụ thể.
Ta thấy: "multicultural" bắt đầu bằng âm "m" (nguyên âm), chúng ta cần dùng "an" để đảm bảo phát âm dễ dàng và đúng ngữ pháp.
Dịch nghĩa: “Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa với 54 dân tộc.”
Câu 193:
17/06/2026Viet Nam is a member of many international ….
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, nói về việc tham gia vào các tổ chức quốc tế. Ta thấy các đáp án:
A. businesses: các doanh nghiệp
B. communities: các cộng đồng
C. programmes: các chương trình
D. organisations: tổ chức
Dịch nghĩa: “Việt Nam là một thành viên của nhiều tổ chức quốc tế.”
Câu 194:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Vietnamese athletes compete regionally and internationally and ______ high ranks in many sports.
Đáp án A
Ta có: cụm từ "hold high ranks: giữ vị trí cao" - trong nhiều môn thể thao, về việc đạt được thành tích cao.
Xét các đáp án khác, ta thấy:
B. keep: duy trì, giữ gìn
C. mark: đánh dấu, chỉ ra một điều gì đó
D. score: ghi điểm, đạt điểm số trong một trận đấu
Dịch nghĩa: “Các vận động viên Việt Nam thi đấu ở cả cấp độ khu vực và quốc tế và giữ vị trí cao trong nhiều môn thể thao.”
Câu 195:
17/06/2026Volunteer organisations are generally small-staffed, so they need to _______ lots of volunteers for a huge event.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, nói về việc thu hút hoặc tuyển dụng tình nguyện viên.
Ta thấy các đáp án:
A. research: nghiên cứu, điều tra
B. recruit: tuyển dụng, chiêu mộ
C. catch: bắt, bắt gặp
D. employ: thuê, sử dụng lao động
Dịch nghĩa: “Các tổ chức tình nguyện thường có đội ngũ nhân viên nhỏ, vì vậy họ cần tuyển dụng nhiều tình nguyện viên cho một sự kiện lớn.”
Câu 196:
17/06/2026Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.
We always stand by you when you are in need.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án, ta thấy:
Chúng tôi luôn sát cánh bên bạn khi bạn cần.
A. Bất cứ khi nào bạn cần, chúng tôi luôn sát cánh bên bạn.
B. Chúng tôi không thể làm gì cho bạn mặc dù bạn đang cần.
C. Chúng tôi luôn tiếp tục hỗ trợ và giúp đỡ bạn khi bạn cần.
D. Chúng tôi không bao giờ có thể chịu đựng được sự cần thiết của bạn.”
Câu 197:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We are going to build a fence around the field with .................. to breeding sheep and cattle
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, cần thể hiện lý do hoặc mục đích xây dựng hàng rào liên quan đến việc chăn nuôi gia súc. Ta thấy các đáp án:
A. a goal: mục tiêu
B. an outlook: tầm nhìn, triển vọng
C. a reason: lý do
D. a view: một cách nhìn, một mục đích
Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ xây dựng một hàng rào quanh cánh đồng với mục đích chăn nuôi cừu và gia súc.”
Câu 198:
17/06/2026Choose the best answer.
We are looking for ____ place to spend ____ night.
Đáp án B
Ta có: "a" được dùng trước danh từ số ít không xác định ("place") và "the" dùng trước danh từ số ít xác định ("night") khi người nói và người nghe đều biết rõ về đêm này.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đang tìm một địa điểm để dành cho một đêm.”
Câu 199:
17/06/2026We could tolerate your noisy parties time and again, but throwing bottles out of the window was beyond the ______.
Đáp án B
Ta có: cụm từ thành ngữ “beyond the pale: vượt quá giới hạn chấp nhận được, không thể tha thứ được”.
Xét thêm về nghĩa, hành động "ném chai ra ngoài cửa sổ" là hành động không thể chấp nhận được.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi có thể chịu đựng những bữa tiệc ồn ào của bạn hết lần này đến lần khác, nhưng việc ném chai ra ngoài cửa sổ là hành động vượt quá giới hạn.”
Câu 200:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We decided not to travel, _____ the terrible weather forecast.
Đáp án A
Ta thấy: hành động "nghe" đã xảy ra trước khi chúng ta "quyết định không đi du lịch".
=> Dùng cấu trúc “having + V_ed/ V_P3”
Thay vì sử dụng câu phụ đầy đủ "because we had heard", chúng ta rút gọn thành having heard để làm câu ngắn gọn và súc tích hơn.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi quyết định không đi du lịch, vì đã nghe dự báo thời tiết xấu.”
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
