Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 16)
-
8865 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026A country which exports a lot of rice is called a(n)........country.
Đáp án D
Khi ghép từ theo dạng danh từ + V-ing, ta đặt V-ing sau danh từ để diễn tả đặc điểm của danh từ đó. => "Rice-exporting country" là cách diễn đạt đúng.
Dịch nghĩa: “Một quốc gia xuất khẩu nhiều gạo được gọi là một quốc gia xuất khẩu gạo.”
Câu 2:
17/06/2026A customer is talking to a shop assistant about the sweater he has chosen.
- Customer: “That's nice. Could I try it on?”
- Shop assistant: “________”
Đáp án B
Câu trả lời của nhân viên bán hàng cần phải đồng ý và hướng dẫn nơi thử đồ. Ta thấy các đáp án:
A. Yes, of course, but you must pay the bill first: Vâng, tất nhiên, nhưng bạn phải thanh toán trước.
B. Certainly, the changing rooms are over there.: Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia.
C. That's right. You must try it before buying.: Đúng vậy. Bạn phải thử trước khi mua.
D. Oh, sorry. We don't have this room.: Ồ, xin lỗi. Chúng tôi không có phòng này.
Dịch nghĩa: “Khách hàng: "Cái này đẹp đấy. Tôi có thể thử nó không?"
Nhân viên bán hàng: "Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia."
Câu 3:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
Đáp án B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. express /ɪkˈspres/ (v): bày tỏ, biểu lộ
B. enter /ˈen. tər/ (v): đi vào
C. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê (lao động)
D. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm, cắt giảm
Câu 4:
17/06/2026A few kind words at the right time ____all the difference.
Đáp án C
Cụm từ cố định "do all the difference: có ảnh hưởng lớn, tạo ra sự khác biệt rõ rệt."
Dịch nghĩa: “Một vài lời nói tử tế vào đúng thời điểm có thể tạo ra sự khác biệt lớn.”
Câu 5:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
A final agreement hasn’t been reached yet because they are at loggerheads over the cost.
Đáp án C
Thành ngữ “at loggerheads: bất đồng quan điểm, tranh cãi gay gắt"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. think in a creative way: suy nghĩ sáng tạo
B. are in disagreement: bất đồng quan điểm
C. share the viewpoint: chia sẻ quan điểm, đồng tình
D. become totally exhausted: hoàn toàn kiệt sức
Dịch nghĩa: "Một thỏa thuận cuối cùng vẫn chưa đạt được vì họ đang tranh cãi gay gắt về chi phí."
Câu 6:
17/06/2026____________ are funnel-shaped storms which pass overland below a thunderstorm.
Đáp án B
Câu hỏi yêu cầu chọn loại thiên tai có hình dạng giống phễu (funnel-shaped) và di chuyển trên đất liền bên dưới một cơn giông bão (thunderstorm). Ta thấy các đáp án:
A. Earthquake: động đất
B. Tornadoes: lốc xoáy
C. Volcanoes: núi lửa
D. Hurricane: bão nhiệt đới
Dịch nghĩa: “Lốc xoáy là những cơn bão có hình dạng giống phễu, di chuyển trên đất liền bên dưới một cơn giông bão."
Câu 7:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
A good artist (A) like a good engineer learns (B) as much from (C) their mistakes as (D) from successes
Đáp án C
Chủ ngữ của câu là "A good artist" (một nghệ sĩ giỏi) → số ít.
Đại từ sở hữu "their" thường dùng cho danh từ số nhiều (they/their).
Sửa “their => his/ her” để phù hợp với danh từ số ít "artist".
Dịch nghĩa: "Một nghệ sĩ giỏi cũng giống như một kỹ sư giỏi, học hỏi từ những sai lầm của mình nhiều như từ những thành công."
Câu 8:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A good friend should _____ you whatever happens.
Đáp án C
Cấu trúc “stand by (somebody): luôn ủng hộ, bên cạnh ai đó dù chuyện gì xảy ra” (hỗ trợ về mặt tinh thần hoặc vật chất). – phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: "Một người bạn tốt nên luôn bên cạnh bạn dù có chuyện gì xảy ra."”
Câu 9:
17/06/2026A great way to improve______________skills is to keep trying new things.
Đáp án C
Cấu trúc: "improve + N: cải thiện kỹ năng gì đó"
Trong câu này, cần một danh từ để bổ nghĩa cho "skills" → "reasoning" (danh từ) là lựa chọn đúng.
Cụm từ đúng: reasoning skills = kỹ năng lập luận.
Dịch nghĩa: "Một cách tuyệt vời để cải thiện kỹ năng lập luận là tiếp tục thử những điều mới."
Câu 10:
17/06/2026Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
A ………. is an enormous system of stars in outer space.
Đáp án D
Câu hỏi yêu cầu chọn một thuật ngữ chỉ hệ thống sao khổng lồ trong không gian. Ta thấy các đáp án:
A. universe: vũ trụ
B. solar system: hệ mặt trời
C. comet: sao chổi
D. galaxy: thiên hà
Dịch nghĩa: "Một thiên hà là một hệ thống sao khổng lồ trong không gian."
Câu 11:
17/06/2026A lot of generous businessmen have ______ valuable contributions to helping needy people.
Đáp án C
Cụm từ "make a contribution to (something): đóng góp vào cái gì đó"
Dịch nghĩa: “Rất nhiều doanh nhân hào phóng đã có những đóng góp quý giá để giúp đỡ những người khó khăn.”
Câu 12:
17/06/2026Thank you. This information ________ me a lot.
Đáp án D
Cả "helps" và "benefits" đều có thể đi với "me a lot" và mang nghĩa hợp lý:
- Helps (giúp đỡ) → Thông tin này giúp tôi rất nhiều.
- Benefits (mang lại lợi ích) → Thông tin này có lợi cho tôi rất nhiều.
Dịch nghĩa: “Cảm ơn. Thông tin này giúp tôi rất nhiều.”
Câu 13:
17/06/2026A lot of students nowadays become addicted _______ social media.
Đáp án D
Cấu trúc: "be addicted to something: nghiện cái gì đó"
Dịch nghĩa: "Nhiều học sinh ngày nay trở nên nghiện mạng xã hội."
Câu 14:
17/06/2026A love marriage, however, does not necessarily ____ much sharing of interests and responsibilities.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. take over: tiếp quản, đảm nhận
B. result in: dẫn đến, gây ra điều gì
C. hold on: giữ máy, chờ đợi
D. keep to: tuân theo, giữ đún
Dịch nghĩa: "Tuy nhiên, một cuộc hôn nhân vì tình yêu không nhất thiết phải dẫn đến nhiều sự chia sẻ về sở thích và trách nhiệm."
Câu 15:
17/06/2026A major problem is caring for ___________ homeless.
Đáp án C
Trong tiếng Anh, "the" + adj” có thể dùng để chỉ một nhóm người trong xã hội.
Ta có: "The homeless" là một danh từ tập hợp, dùng để chỉ chung nhóm người không có nhà ở.
Dịch nghĩa: "Một vấn đề lớn là chăm sóc những người vô gia cư."
Câu 16:
17/06/2026A meal of Hue people has a natural combination between flavors and colors ofdishes, which creates the unique_________in the regional cuisine.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về sự kết hợp độc đáo giữa hương vị và màu sắc trong ẩm thực Huế., ta thấy các đáp án:
A. description: sự mô tả
B. list: danh sách
C. feature: đặc điểm, nét đặc trưng
D. part: phần, bộ phậ
Dịch nghĩa: "Một bữa ăn của người Huế có sự kết hợp tự nhiên giữa hương vị và màu sắc của các món ăn, tạo nên nét đặc trưng độc đáo trong ẩm thực vùng miền."
Câu 17:
17/06/2026A member of a political ______ is expected to deliver a speech at the national park this evening.
Đáp án C
Cụm từ “political party: đảng chính trị” chỉ một tổ chức chính trị mà các thành viên tham gia để thúc đẩy các chính sách và ứng cử vào các vị trí trong chính phủ - phù hợp ngữ cảnh.
Ta thấy các đáp án khác:
A. staff: nhân viên - chỉ nhóm người làm việc trong một tổ chức.
B. crew: đội, phi hành đoàn - dùng cho nhóm làm việc trên tàu, máy bay, …
D. band: ban nhạc, nhóm - chỉ nhóm nhạc hoặc nhóm nhỏ làm việc cùng nhau.
Dịch nghĩa: "Một thành viên của đảng chính trị được mong đợi sẽ phát biểu tại công viên quốc gia vào tối nay."
Câu 18:
17/06/2026After a momentary _________ of concentration, Simon managed to regain his focus and completed the test.
Đáp án A
Cụm từ “A momentary lapse of concentration: một khoảnh khắc mất tập trung ngắn ngủi” – phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa: "Sau một khoảnh khắc mất tập trung ngắn, Simon đã lấy lại sự tập trung và hoàn thành bài kiểm tra."
Câu 19:
17/06/2026"A motorbike knocked Ted down" - "_________"
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về một sự việc không may, ta thấy các đáp án:
A. How terrific!: Thật tuyệt vời!
B. Poor him!: Tội nghiệp cậu ấy!
C. What a motorbike!: Chiếc xe máy gì thế này!
D. What is it now?: Lại chuyện gì nữa đây?
Dịch nghĩa: “Một chiếc xe máy đâm ngã Ted.” – “Tội nghiệp cậu ấy!”
Câu 20:
17/06/2026A new supermarket _______________ in our neighbourhood in June 2024.
Đáp án B
Câu này đang ở thể bị động (passive voice) của thì tương lai đơn (future simple tense), với cấu trúc: “S + will be + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Một siêu thị mới sẽ được xây dựng trong khu phố của chúng tôi vào tháng 6 năm 2024.”
Câu 21:
17/06/2026A new TV show has sparked________by showing the positive side of dropping out of college.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. argument (n): cuộc tranh luận, cãi vã giữa hai hoặc nhiều người.
B. contention (n): sự tranh cãi, thường dùng để chỉ một quan điểm gây tranh cãi trong một cuộc tranh luận.
C. debate (n): cuộc tranh luận chính thức, thường có tổ chức và có lý lẽ.
D. controversy (n): tranh cãi, tranh luận gay gắt về một vấn đề có nhiều ý kiến trái chiều. Dịch nghĩa: “Một chương trình truyền hình mới đã gây tranh cãi khi cho thấy mặt tích cực của việc bỏ học đại học.”
Câu 22:
17/06/2026A number of students ______ playing table - tennis now.
Đáp án A
Ta có: “A number of + N (số nhiều) + V: một số lượng gì đó”
Chủ ngữ "A number of students" (một số học sinh) là số nhiều, nên động từ phải chia số nhiều → are.
Dịch nghĩa: “Một số học sinh đang chơi bóng bàn bây giờ.”
Câu 23:
17/06/2026A paragraph is a portion of a text consists of one or more sentences related to the same idea.
Đáp án B
"consists of" là động từ, nhưng nó không thể đứng sau "a portion of a text" mà không có một từ nối phù hợp.
=> ta cần dùng một mệnh đề quan hệ để liên kết "a portion of a text" với "consists of".
Sửa “consists of => that consists of”
Dịch nghĩa: “Một đoạn văn là một phần của văn bản bao gồm một hoặc nhiều câu có liên quan đến cùng một ý tưởng.”
Câu 24:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence.
A person or thing that is loved and admired very much is the ..............
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy đáp án:
A. ideal (adj): lý tưởng
B. idea (n): ý tưởng
C. idol (n): thần tượng
D. fan (n): người hâm mộ
Dịch nghĩa: “Một người hay một thứ gì đó mà được yêu mến và ngưỡng mộ rất nhiều thì là thần tượng.”
Câu 25:
17/06/2026Choose the word / phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence.
A recycled plastic bottle saves enough ____ to run a 60-watt light bulb for 6 hours.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về việc tái chế chai nhựa giúp tiết kiệm đủ năng lượng để chạy một bóng đèn 60 watt trong 6 giờ. Ta thấy các đáp án:
A. energy (n): năng lượng
B. money (n): tiền
C. electron (n): điện tử
D. life (n): cuộc sống
Dịch nghĩa: "Một chai nhựa tái chế có thể tiết kiệm đủ năng lượng để thắp sáng một bóng đèn 60 watt trong 6 giờ."
Câu 26:
17/06/2026A road to school _____ next month.
Đáp án B
Câu này sử dụng câu bị động (passive voice) vì con đường bị mở rộng, không phải tự nó mở rộng.
Xét về nghĩa, dùng để nói về kế hoạch hoặc dự định trong tương lai.
=> Dùng cấu trúc câu bị động ở thì tương lai gần: “S + am/ is/ are + going to be + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: "Con đường đến trường sẽ được mở rộng vào tháng tới."
Câu 27:
17/06/2026A sign warned motorists ______ dangers.
Đáp án C
Cấu trúc “warn + (someone) + about + something: cảnh báo ai đó về điều gì”
Dịch nghĩa: “Một biển báo cảnh báo tài xế về những mối nguy hiểm.”
Câu 28:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
A small fish needs camouflage to hide itself so that its enemies cannot find it
Đáp án C
Ta có: “hide: ẩn, ẩn mình”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. cover: che phủ, bảo vệ
B. beautify: làm đẹp
C. show: hiển thị, để lộ ra
D. locate: xác định vị trí
Dịch nghĩa: “Một con cá nhỏ cần ngụy trang để ẩn mình để kẻ thù không thể tìm thấy nó.”
Câu 29:
17/06/2026A strong wind spread the flames very quickly, _______?
Đáp án D
Ta thấy:
- Mệnh đề chính: "A strong wind spread the flames very quickly."
- Động từ chính: "spread" (quá khứ của "spread", không đổi dạng).
Đây là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn → Câu hỏi đuôi phải là phủ định của quá khứ đơn → "didn't it".
Dịch nghĩa: “Một cơn gió mạnh đã lan nhanh ngọn lửa, phải không?”
Câu 30:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges
A student is asking the librarian to help her to fax a report.
- Student: “Could you help me to fax this report?”
- Librarian: “________”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Sorry, I have no idea.: Xin lỗi, tôi không biết.
B. It’s very kind of you to say so.: Bạn thật tốt khi nói vậy.
C. What rubbish! I don’t think it’s helpful.: Thật vớ vẩn! Tôi không nghĩ nó hữu ích.
D. Certainly, what’s the fax number?: Chắc chắn rồi, số fax là bao nhiêu?
Dịch nghĩa:
Một sinh viên đang yêu cầu thủ thư giúp cô ấy gửi fax một báo cáo.
- Sinh viên: Bạn có thể giúp tôi gửi fax bản báo cáo này không?
- Thủ thư: Chắc chắn rồi, số fax là bao nhiêu?”
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A student is talking to the school librarian.
Student: "I would like to join the library."
Librarian: “_____________”
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. OK. Would you like to fill in this form?: Được thôi. Em vui lòng điền vào tờ đơn này nhé?
B. OK. This is the form that requires us.: Được thôi. Đây là tờ đơn yêu cầu chúng tôi.
C. OK. I would like to fill in this form.: Được thôi. Tôi muốn điền vào tờ đơn này.
D. OK. See if you can join.: Được thôi. Để xem em có đăng ký được không.
Dịch nghĩa:
Một học sinh đang nói chuyện với thủ thư của trường.
Học sinh: "Tôi muốn tham gia thư viện."
Thủ thư: “Được thôi. Em vui lòng điền vào tờ đơn này nhé?”
Câu 32:
17/06/2026Mark the tetter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
A surprising percentage of the population in remote areas is illiterate.
Đáp án D
Ta có: "illiterate" (adj) = mù chữ, không biết đọc và viết”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. able to speak fluently: Có thể nói trôi chảy
B. unable to speak fluently: Không thể nói trôi chảy
C. unable to read and write: Không thể đọc và viết
D. able to read and write: Có thể đọc và viết
Dịch nghĩa: “Một tỷ lệ đáng ngạc nhiên của dân số ở các khu vực hẻo lánh không biết đọc và viết.”
Câu 33:
17/06/2026A turtle differs from other reptiles in that its body is encased in a protective shell of their own.
Đáp án D
Chủ ngữ của câu là "A turtle" (một con rùa) → số ít.
Đại từ sở hữu "their" (của họ/chúng) là số nhiều, nhưng ở đây chỉ một con rùa, nên phải dùng "its" (của nó).
Sửa “their => its”
Dịch nghĩa: “Một con rùa khác với các loài bò sát khác ở chỗ cơ thể của nó được bao bọc trong một lớp vỏ bảo vệ của riêng chúng.”
Câu 34:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
If you want (A) some useful advice (B), you have better (C) talk to your parents about (D) your problem.
Đáp án C
Cấu trúc “had better + V_inf: nên làm gì đó, có hàm ý cảnh báo”
Sửa “have better => had better”
Dịch nghĩa: “Nếu bạn muốn một vài lời khuyên hữu ích, bạn nên nói chuyện với bố mẹ về vấn đề của mình.”
Câu 35:
17/06/2026There is ........ useful method of learning English.
Đáp án B
Ta thấy: "useful" bắt đầu bằng chữ cái "u" (nguyên âm), nhưng cách phát âm của nó là /ˈjuːsfəl/ (bắt đầu bằng âm /j/, giống "you").
Khi một từ bắt đầu bằng âm /j/ hoặc một phụ âm, ta dùng "a" thay vì "an".
Dịch nghĩa: "Có một phương pháp hữu ích để học tiếng Anh."
Câu 36:
17/06/2026A washing machine of this type will certainly………….normal domestic use.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. stand up for: đứng về phía/ ủng hộ
B. come up with: giải quyết
C. get on to: tiến hành
D. take down with: hạ gục
Dịch nghĩa: “Một chiếc máy giặt loại này chắc chắn sẽ phù hợp với nhu cầu sử dụng bình thường trong gia đình.”
Câu 37:
17/06/2026A workshop can give children with__________experience with computers.
Đáp án B
Câu nói về một hội thảo (workshop) giúp trẻ có trải nghiệm với máy tính.
=> Cần một tính từ mô tả loại trải nghiệm mà trẻ nhận được.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. practicing (V_ing): việc luyện tập
B. hands-on (adj): thực hành, trực tiếp trải nghiệm
C. skillful (adj): khéo léo, có kỹ năng
D. handy (adj): tiện lợi, khéo léo
Dịch nghĩa: “Một hội thảo có thể giúp trẻ có trải nghiệm thực hành với máy tính.”
Câu 38:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
A worrying conclusion in the study called “Heat and Learning” is that _______ global warming may affect the future income of _______ students around the world.
Đáp án B
"Global warming" là một khái niệm chung chỉ hiện tượng nóng lên toàn cầu.
=> Các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nói chung thường không cần mạo từ (Ø).
"Students around the world" là một nhóm xác định, ám chỉ tất cả học sinh nói chung.
=> Khi nói về một nhóm người cụ thể hoặc có phạm vi rõ ràng, ta dùng "the".
Dịch nghĩa: “Một kết luận đáng lo ngại trong nghiên cứu có tên “Heat and Learning” là sự nóng lên toàn cầu có thể ảnh hưởng đến thu nhập trong tương lai của học sinh trên toàn thế giới.”
Câu 39:
17/06/2026According to a team of scientists, there are evidence that Mount Everest is still rising.
Đáp án B
Danh từ "evidence" (bằng chứng) là danh từ không đếm được trong tiếng Anh.
Khi đi với danh từ không đếm được, ta phải dùng "there is", không dùng "there are" (vốn chỉ đi với danh từ số nhiều).
Sửa “there are => there is”
Dịch nghĩa: “Theo một nhóm nhà khoa học, có bằng chứng rằng núi Everest vẫn đang tiếp tục cao lên.”
Câu 40:
17/06/2026According to new research, _______ elderly are most affected by the covid-19 pandemic.
Đáp án A
"elderly" (người cao tuổi) là danh từ chỉ một nhóm người trong xã hội, không phải danh từ đếm được.
Dùng “thẻ + adj” – để chỉ toàn bộ nhóm đó.
Dịch nghĩa: “Theo nghiên cứu mới, người cao tuổi bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi đại dịch Covid-19.”
Câu 41:
17/06/2026According to our school's regulations, students _______ use mobile phones in class.
Đáp án C
Cụm "According to our school's regulations" (Theo quy định của trường) cho thấy đây là quy tắc bắt buộc, không phải lời khuyên hay sự lựa chọn.
=> Khi nói về điều cấm đoán, không được phép làm điều gì, ta dùng "mustn’t".
Dịch nghĩa: “Theo quy định của trường chúng tôi, học sinh không được phép sử dụng điện thoại di động trong lớp.”
Câu 42:
17/06/2026According to recent research, the busy British professional ______ nearly 60 meetings a month.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. joins: tham gia, thu nhập
B. participates: tham gia, có sự đóng góp
C. takes part in: tham gia vào, có sự tham gia tích cực
D. attends: tham dự, có mặt tại một cuộc họp, sự kiện hoặc lớp học
Dịch nghĩa: “Theo nghiên cứu gần đây, một chuyên gia bận rộn ở Anh tham dự gần 60 cuộc họp mỗi tháng.”
Câu 43:
17/06/2026According to the officials of the MOET, reopening schools is inevitable since the vaccine rate is high now.
Đáp án C
Ta có: "inevitable (adj): không thể tránh được”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. unlikely (adj): không thể
B. doubtful (adj): nghi ngờ
C. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi
D. dispensable (adj): không cần thiết
Dịch nghĩa: “Theo các quan chức của Bộ GD&ĐT, việc mở lại trường học là tất yếu bởi tỷ lệ tiêm chủng hiện nay đã cao.”
Câu 44:
17/06/2026According to the passage, travel books, biographies and memoirs______.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. are wonderful novels: là những cuốn tiểu thuyết tuyệt vời
B. tell stories of well-known places: kể những câu chuyện về những địa điểm nổi tiếng
C. are less popular than novels: ít phổ biến hơn tiểu thuyết
D. are more valuable than novels: có giá trị hơn tiểu thuyết
Dịch nghĩa: “Theo đoạn văn, sách du lịch, tiểu sử và hồi ký ít phổ biến hơn tiểu thuyết.”
Câu 45:
17/06/2026According to the weather _________ , it will be raining tonight.
Đáp án D
Cụm từ "Weather forecast: dự báo thời tiết” - phù hợp với ngữ cảnh dự báo thời tiết.
Dịch nghĩa: “Theo dự báo thời tiết, tối nay trời sẽ mưa.”
Câu 46:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
Đáp án B
Đáp án B. happen trọng âm rơi vào âm thứ nhất, còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. achieve /əˈtʃiːv/: đạt được, giành được
B. happen /ˈhæp.ən/: xảy ra, diễn ra
C. detect /dɪˈtekt/: phát hiện, nhận ra
D. enroll /ɪnˈroʊl/: ghi danh, đăng ký
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Đáp án C
Đáp án C. advanced đuôi -ed phát âm là /t/, các đáp án khác đuôi -ed phát âm là /d/.
Dịch nghĩa:
A. Replied /rɪˈplaɪd/: trả lời, hồi đáp
B. required /rɪˈkwaɪəd/: yêu cầu, đòi hỏi
C. advanced /ədˈvɑːnst/: tiến bộ, nâng cao
D. achieved /əˈtʃiːvd/: đạt được, giành được
Câu 48:
17/06/2026Action movies may have a negative _________ on children.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. opinion: ý kiến, quan điểm
B. influence: ảnh hưởng
C. dependence: sự phụ thuộc
D. decision: quyết định
Dịch nghĩa: "Phim hành động có thể có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em."
Câu 49:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Acupuncture is one of the oldest medical treatment in the world.
Đáp án C
Cụm "one of the oldest" → có nghĩa là "một trong những ... lâu đời nhất". Sau cụm này, danh từ phải ở dạng số nhiều.
Sửa “treatment => treatments”
Dịch nghĩa: "Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị y học lâu đời nhất trên thế giới."
Câu 50:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Acupuncture originated in China and has been used as a traditional medicine for thousands of years.
Đáp án A
Ta có: "originated: bắt nguồn, khởi nguồn"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. began: bắt đầu
B. created: tạo ra
C. developed: phát triển
D. introduced: giới thiệu
Dịch nghĩa: "Châm cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được sử dụng như một phương pháp y học cổ truyền trong hàng nghìn năm."
Câu 51:
17/06/2026Adam is a(n) _______ of his; they both took part in the robbery.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. accomplice: đồng phạm, kẻ tòng phạm
B. acquaintance: người quen
C. contact: người liên hệ, mối liên hệ
D. understudy: diễn viên dự bị
Dịch nghĩa: "Adam là một đồng phạm của hắn; cả hai đều tham gia vào vụ cướp."
Câu 52:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.
Đáp án B
Đáp án B. damage trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. adapt /əˈdæpt/ (v): thích nghi
B. damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (v, n): làm hư hỏng, thiệt hại
C. award /əˈwɔːrd/ (n, v): giải thưởng, trao thưởng
D. prefer /prɪˈfɜːr/ (v): thích hơn
Câu 53:
17/06/2026Advances in medical science will help people live longer in the future.
Đáp án A
Ta có: “advances: sự tiến bộ, sự phát triển”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:
A. Progresses: sự phát triển, bước tiến
B. Medicines: thuốc men
C. Assistances: sự hỗ trợ, giúp đỡ
D. Chemicals: hóa chất
Dịch nghĩa: "Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai."
Câu 54:
17/06/2026Our flight was delayed, but the plane finally _______ shortly after midnight.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. took on: đảm nhận, tuyển dụng
B. put off: hoãn lại
C. took up: bắt đầu một sở thích, đảm nhận
D. took off: (máy bay) cất cánh
Dịch nghĩa: “Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn, nhưng cuối cùng máy bay cũng cất cánh ngay sau nửa đêm.”
Câu 55:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
After a long time working incessantly, all my efforts ended in failure.
Đáp án C
Ta có: “failure: sự thất bại”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. breakdown: sự hỏng hóc, sụp đổ
B. loss: sự mất mát, thất bại
C. success: sự thành công
D. collapse: sự sụp đổ
Dịch nghĩa: “ Sau một thời gian dài làm việc không ngừng nghỉ, tất cả nỗ lực của tôi đã kết thúc trong thất bại.”
Câu 56:
17/06/2026After a lot of difficulty, he ______ open the door
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. can - diễn tả khả năng chung ở hiện tại
B. was able to - diễn tả khả năng làm được một việc cụ thể trong quá khứ
C. could - diễn tả khả năng chung trong quá khứ
D. had to - diễn tả sự bắt buộc phải làm gì
Dịch nghĩa: “Sau rất nhiều khó khăn, anh ấy đã có thể mở được cánh cửa.”
Câu 57:
17/06/2026After a momentary _________ of concentration, Simon managed to regain his focus and completed the test.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. lapse: sự mất tập trung tạm thời, một khoảng gián đoạn hoặc sai sót nhỏ do bất cẩn
B. fault: lỗi lầm, khuyết điểm của ai đó
C. failure: sự thất bại, không làm được việc gì
D. error: lỗi sai trong tính toán, ngữ pháp, hoặc quyết định
Dịch nghĩa: “Sau một khoảnh khắc mất tập trung ngắn ngủi, Simon đã lấy lại sự tập trung và hoàn thành bài kiểm tra.”
Câu 58:
17/06/2026After a period of probation, you’ll be offered a written _______ of employment.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. contract (n): hợp đồng
B. certificate (n): chứng nhận
C. degree (n): bằng cấp
D. licence (n): giấy phép
Dịch nghĩa: “Sau một khoảng thời gian thử việc, bạn sẽ được nhận một hợp đồng làm việc bằng văn bản.”
Câu 59:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
After congratulating his team, the coach left, allowing the players to let their ______ down for a while.
Đáp án B
Cụm thành ngữ “let one’s hair down: thư giãn, xả hơi, thoải mái sau một khoảng thời gian căng thẳng hoặc áp lực”
Dịch nghĩa: “ Sau khi chúc mừng đội của mình, huấn luyện viên rời đi, cho phép các cầu thủ thư giãn một lúc.”
Câu 60:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
After feeling off_____for days, Tom finally went to see his doctor.
Đáp án B
Cụm thành ngữ “feel off-color: cảm thấy không khỏe, mệt mỏi hoặc hơi ốm”
Dịch nghĩa: “Sau khi cảm thấy không khỏe trong nhiều ngày, Tom cuối cùng đã đi khám bác sĩ.”
Câu 61:
17/06/2026After going through a protection period that may last from several months to a year, new recruits will be offered a long-term contract.
Đáp án B
Xét về nghĩa, câu nói về một khoảng thời gian thử việc trước khi được ký hợp đồng dài hạn.
Sửa "protection" → "probation", "probation period: thời gian thử việc"
Dịch nghĩa: “Sau khi trải qua thời gian thử việc có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm, các nhân viên mới sẽ được đề nghị một hợp đồng dài hạn.”
Câu 62:
17/06/2026After graduating from Columbia in 2003,he becomes a scholar, travelling to Oxford.
Đáp án B
Ta có: "After graduating from Columbia in 2003" → Đây là hành động xảy ra trong quá khứ.
Động từ trong câu phải chia ở thì quá khứ để diễn tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
Sửa "becomes" → "became"
Dịch nghĩa: “Sau khi tốt nghiệp từ Columbia vào năm 2003, anh ấy đã trở thành một học giả và đi đến Oxford.”
Câu 63:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
After her parents' death, her chief inheritance was an old Bible, which she read and valued.
Đáp án B
Ta có: “inheritance: tài sản thừa kế, di sản" – những gì mà ai đó nhận được sau khi người thân qua đời.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. pursuit: sự theo đuổi
B. possession: tài sản, vật sở hữu
C. mistrust: sự nghi ngờ
D. misery: sự đau khổ
Dịch nghĩa: “Sau khi cha mẹ mất, di sản chính của cô ấy là một quyển Kinh Thánh cũ, mà cô ấy đọc và trân trọng.”
Câu 64:
17/06/2026After I found all the information I needed, I ___________ the computer
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về hành động diễn ra sau khi tìm đủ thông tin.
Ta thấy các đáp án:
A. turned off: tắt (thiết bị, máy móc,...)
B. switched on: bật lên
C. looked for: tìm kiếm
D. put off: hoãn lại
Dịch nghĩa: “Sau khi tôi tìm thấy tất cả thông tin cần thiết, tôi đã tắt máy tính.”
Câu 65:
17/06/2026After I had got a highly-paid job at a local bank, I decided to move to a _______ neighbourhood.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về việc có một công việc lương cao và chuyển đến một khu dân cư mới. Ta thấy các đáp án:
A. respectable: đáng kính, đáng tôn trọng, tử tế
B. talented: tài năng
C. natural: tự nhiên
D. Unsuccessful: không thành công
Dịch nghĩa: “Sau khi có một công việc lương cao tại một ngân hàng địa phương, tôi quyết định chuyển đến một khu dân cư tốt.”
Câu 66:
17/06/2026After leaving for school, my younger sister decided ___________ abroad.
Đáp án A
Cấu trúc: “decide + to V_inf: quyết định làm gì”
Dịch nghĩa: “Sau khi rời trường, em gái tôi quyết định đi làm ở nước ngoài.”
Câu 67:
17/06/2026After many days of work, the court decided to throw the ______ at the drunk who caused the fatal accident.
Đáp án D
Cụm thành ngữ “throw the book at someone: trừng phạt ai đó nghiêm khắc theo đúng luật pháp"
Dịch nghĩa: “Sau nhiều ngày xét xử, tòa án quyết định trừng phạt nghiêm khắc kẻ say rượu đã gây ra tai nạn chết người.”
Câu 68:
17/06/2026After several injuries and failures, things have eventually ______ for Todd when he reached the final round of the tournament.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. looked up: cải thiện, trở nên tốt hơn
B. gone on: tiếp tục
C. taken up: bắt đầu một sở thích, môn học, công việc mới
D. turned on: bật lên, khởi động
Dịch nghĩa: “Sau nhiều chấn thương và thất bại, mọi thứ cuối cùng đã trở nên tốt đẹp hơn với Todd khi anh ấy vào đến vòng chung kết của giải đấu.”
Câu 69:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
After the document was screened, the television station was besieged with calls from worried home-owners.
Đáp án D
Trong câu này, "the television station" nhận được nhiều cuộc gọi từ các chủ nhà lo lắng.
Ta thấy: "besieged: bao vây, vây hãm"
Sửa “besieged => flooded”, cụm từ "flooded with calls: tràn ngập các cuộc gọi"
Dịch nghĩa: “Sau khi tài liệu được trình chiếu, đài truyền hình đã tràn ngập các cuộc gọi từ những chủ nhà lo lắng.”
Câu 70:
17/06/2026After the economic crisis, some industry analysts are convinced that things are _____ for the business.
Đáp án A
Trong câu này, sau khủng hoảng kinh tế, các nhà phân tích tin rằng tình hình đang được cải thiện, ta thấy các đáp án:
A. looking up: cải thiện, trở nên tốt hơn
B. going on: tiếp tục
C. taking up: bắt đầu một sở thích, môn học, công việc mới
D. turning on: bật lên, khởi động
Dịch nghĩa: “Sau cuộc khủng hoảng kinh tế, một số nhà phân tích trong ngành tin chắc rằng tình hình kinh doanh đang dần khởi sắc.”
Câu 71:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
After the match, the winning team returned back home in triumph.
Đáp án C
"Return" đã mang nghĩa là "trở về", nên không cần thêm "back" vì sẽ bị thừa từ (redundant word).
Bỏ từ “back” trong câu đi.
Dịch nghĩa: “Sau trận đấu, đội chiến thắng trở về nhà trong niềm vinh quang.”
Câu 72:
17/06/2026After the movie, we had planned to go to the beach, but we decided to call it a _________ early because everyone was tired.
Đáp án A
Thành ngữ “call it a day: kết thúc một hoạt động trong ngày vì đã đủ hoặc vì mệt mỏi”
Dịch nghĩa: “Sau khi xem phim, chúng tôi đã định đi biển, nhưng quyết định kết thúc sớm vì ai cũng mệt.”
Câu 73:
17/06/2026After the social science lecture, all students were invited to take part in a discussion on the issues which were risen in the talk.
Đáp án A
"Risen" là dạng quá khứ phân từ của động từ "rise" (tự động từ, nghĩa là "mọc lên, tăng lên" và không có tân ngữ đi kèm).
Trong câu này, cần dùng động từ "raise" (ngoại động từ, nghĩa là "đưa ra, nêu lên" và cần có tân ngữ).
Sửa “risen => raise”
Dịch nghĩa: “Sau bài giảng khoa học xã hội, tất cả sinh viên được mời tham gia thảo luận về những vấn đề được nêu ra trong bài nói.”
Câu 74:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
After their long-standing conflict had been resolved, the two families decided to bury the hatchet.
Đáp án A
Ta có: "bury the hatchet: làm hòa, chấm dứt xung đột"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. become enemies: trở thành kẻ thù
B. become friends: trở thành bạn bè
C. give up weapons: từ bỏ vũ khí
D. reach an agreement: đạt được thỏa thuận
Dịch nghĩa: “Sau khi mâu thuẫn kéo dài giữa họ được giải quyết, hai gia đình quyết định làm hòa.”
Câu 75:
17/06/2026After two hours of hard work, we decided to _______ off for a little cup of coffee.
Đáp án D
Cụm từ “break off: tạm dừng, nghỉ ngơi một lát” – phù hợp ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: “Sau hai giờ làm việc chăm chỉ, chúng tôi quyết định nghỉ một lát để uống một tách cà phê.”
Câu 76:
17/06/2026After years of neglect, there was a huge _______ program to return the city to its former glory.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
A. Refurbishment: tân trang, cải tạo lại
B. restoration: sự khôi phục, phục hồi
C. preservation: bảo tồn, giữ gìn nguyên trạng
D. conservation: sự bảo tồn, sự bảo toàn
Dịch nghĩa: “Sau nhiều năm bị bỏ bê, có một chương trình khôi phục lớn để đưa thành phố trở lại vẻ huy hoàng trước đây.”
Câu 77:
17/06/2026AI like ChatGPT is believed to be _______ in the search of information. (benefit)
Đáp án: "beneficial"
"Be believed to be" → Cần một tính từ để mô tả AI như thế nào trong việc tìm kiếm thông tin.
Dịch nghĩa: "AI như ChatGPT được cho là có lợi trong việc tìm kiếm thông tin."
Câu 78:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Air pollution became very serious in recent years due to human activity.
Đáp án A
Câu có cụm "in recent years" (trong những năm gần đây), đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dùng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has + V_ed/ V_P2”
Sửa “became => has become”
Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí đã trở nên rất nghiêm trọng trong những năm gần đây do hoạt động của con người."
Câu 79:
17/06/2026Air pollution is getting more and more serious in _______ big cities such as Hanoi and Beijing.
Đáp án A
Cụm từ "big cities such as Hanoi and Beijing" (các thành phố lớn như Hà Nội và Bắc Kinh) đề cập đến một nhóm thành phố cụ thể.
Khi nói về một nhóm đối tượng xác định (big cities đã được xác định bởi "such as Hanoi and Beijing"), chúng ta dùng "the".
Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng hơn ở các thành phố lớn như Hà Nội và Bắc Kinh."
Câu 80:
17/06/2026Choose the underlined words or phrases that are not correct in standard written English.
Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today.
Đáp án B
Chủ ngữ chính của câu là "Air pollution" (Ô nhiễm không khí), đây là danh từ số ít.
Động từ phải chia theo chủ ngữ chính số ít.
Sửa “are => is”
Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí, cùng với việc xả rác, đang gây ra nhiều vấn đề trong các thành phố công nghiệp lớn ngày nay."
Câu 81:
17/06/2026Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
Aircraft flying in …….. arcs create microgravity for tests and simulations that last 20-25seconds.
Đáp án B
Xét ngữ cảnh, khi máy bay bay theo một đường parabol, nó sẽ leo lên và sau đó rơi tự do theo quỹ đạo hình parabol. Ta thấy các đáp án:
A.circular: hình tròn
B.parabolic: hình parabol
C.straight: thẳng
D.oval: hình bầu dục
Dịch nghĩa: "Máy bay bay theo các quỹ đạo parabol tạo ra vi trọng lực cho các thí nghiệm và mô phỏng kéo dài 20-25 giây."
Câu 82:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Alfred said to John, "I didn't use your cassette player! Someone else did, not me."
Đáp án B
Cấu trúc “deny + V_ing/ having V_ed/ V_P3: phủ nhận đã làm gì”
"saying that someone else had" đúng ngữ nghĩa.
Dịch nghĩa: “Alfred nói với John: "Tôi không dùng máy cassette của cậu! Người khác dùng, không phải tôi."
=> Alfred phủ nhận việc đã sử dụng máy cassette của John, nói rằng người khác đã dùng nó.”
Câu 83:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
Alice registered for the course. She then received the scholarship
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trxong câu nói về việc học bổng đến ngay sau khi Alice đăng ký khóa học.
Cấu trúc đảo ngữ: “Hardly had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới... thì...”
Dịch nghĩa: “Alice đăng ký khóa học. Sau đó, cô ấy nhận được học bổng.
= Ngay khi Alice đăng ký khóa học, cô ấy nhận được học bổng.”
Câu 84:
17/06/2026Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements.
Đáp án: “Alike”
"Alike" (tính từ) không thể đứng đầu câu để so sánh.
Dùng cấu trúc “Like + N” hoặc “Similar to + N”
Sửa “Alike => Like”
Dịch nghĩa: “Giống như sóng ánh sáng, sóng vi ba có thể bị phản xạ và tập trung.”
Câu 85:
17/06/2026All applicants will be considered regardless of age, sex, religion or ________.
Đáp án A
Cấu trúc “regardless of + N: bất kể …”
Các danh từ song song: age, sex, religion đều là danh từ, nên từ cần điền cũng phải là danh từ. Ta thấy các đáp án:
A. nationality (n): quốc tịch
B. national (adj): thuộc về quốc gia
C. native (adj): bản địa
D. nationally (adv): trên toàn quốc
Dịch nghĩa: “Tất cả ứng viên sẽ được xem xét, bất kể tuổi tác, giới tính, tôn giáo hay quốc tịch.”
Câu 86:
17/06/2026All food products should carry a list of _________ on the packet.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. elements: các nguyên tố
B. materials: nguyên liệu, vật liệu
C. foods: thực phẩm
D. ingredients: thành phần
Dịch nghĩa: “Tất cả các sản phẩm thực phẩm nên có danh sách thành phần trên bao bì.”
Câu 87:
17/06/2026All her life she had a _______ trust in other people.
Đáp án B
Tại vị trí trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “trust”. Ta thấy các đáp án:
A. child (n): đứa trẻ
B. childlike (adj): như trẻ con, ngây thơ
C. childish (adj): trẻ con, ấu trĩ
D. childless (adj): không có con
“A childlike trust: một niềm tin ngây thơ, trong sáng" – phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa: “Cả đời cô ấy có một niềm tin ngây thơ vào người khác.”
Câu 88:
17/06/2026All motorcyclists must wear helmets. It is…………....for them to wear helmets.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. official: chính thức
B. compulsory: bắt buộc
C. optional: tùy chọn, không bắt buộc
D. separate: tách biệt, riêng biệt
Dịch nghĩa: “Tất cả những người đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Việc đội mũ bảo hiểm là bắt buộc đối với họ.”
Câu 89:
17/06/2026All . . . . must complete a visa form upon arrival at Singapore airport.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. tourists: khách du lịch - những người thường cần visa khi nhập cảnh.
B. departures: người khởi hành, chuyến khởi hành - ám chỉ những người rời đi.
C. customers: khách hang - người mua hàng/dịch vụ.
D. passengers: hành khách - đúng trong một số trường hợp, nhưng không phải tất cả hành khách đều cần visa (ví dụ: người quá cảnh).
Dịch nghĩa: “Tất cả khách du lịch phải điền vào mẫu đơn xin thị thực khi đến sân bay Singapore.”
Câu 90:
17/06/2026All of the students in this course will be assessed according to their attendance, performance, and they work hard.
Đáp án D
"they work hard" là một mệnh đề đầy đủ với chủ ngữ "they" và động từ "work", nhưng không phù hợp về cấu trúc song song (parallel structure).
Danh sách các tiêu chí đánh giá gồm "attendance" (danh từ), "performance" (danh từ), nên phần cuối cùng cũng phải là danh từ.
Sửa “work hard => hard work (n): sự chăm chỉ”
Dịch nghĩa: “Tất cả học sinh trong khóa học này sẽ được đánh giá dựa trên sự chuyên cần, kết quả học tập và họ làm việc chăm chỉ.”
Câu 91:
17/06/2026All of us were________that he came first.He hasn’t been working hard so far.
Đáp án C
"Surprised" là tính từ chỉ cảm xúc của con người khi thấy điều gì đó bất ngờ.
Ở đây, "All of us" là con người, nên dùng "surprised" là hợp lý.
Dịch nghĩa: "Tất cả chúng tôi đều ngạc nhiên khi anh ấy đạt giải nhất. Anh ấy chưa làm việc chăm chỉ cho đến giờ."
Câu 92:
17/06/2026__________all our efforts to save the school, the authorities decided to close it.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Since + S + V: bởi vì …. – chỉ nguyên nhân.
B. Despite + N: mặc dù/ bất chấp ….
C. Although + S + V, S + V: mặc dù …
D. Because + S + V: bởi vì …
Dịch nghĩa: "Bất chấp mọi nỗ lực của chúng tôi để cứu ngôi trường, chính quyền vẫn quyết định đóng cửa trường."
Câu 93:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.
All teachers should be aware of the real challenges that visually handicapped pupils have to face.
Đáp án D
Ta có: “challenges: thử thách, khó khan”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. tasks: nhiệm vụ, công việc
B. positions: vị trí
C. imagines: tưởng tượng
D. difficulties: khó khăn
Dịch nghĩa: “Tất cả giáo viên nên nhận thức được những thách thức thực sự mà các học sinh khiếm thị phải đối mặt.”
Câu 94:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
All the (A) applicants for the job will (B) be equally treated (C) regarding of their sex, age, or (D) nationality.
Đáp án C
" Regarding of" là sai ngữ pháp.
Xét về nghĩa, nếu muốn diễn đạt ý "bất kể, không phân biệt", ta dùng "regardless of".
Sửa “regarding of => regardless of”
Dịch nghĩa: “Tất cả các ứng viên cho công việc này sẽ được đối xử bình đẳng bất kể giới tính, tuổi tác hay quốc tịch của họ.”
Câu 95:
17/06/2026Rewrite the following sentences with the same meaning to the first one, using reduced relative clauses.
All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.
=> All the astronauts________________________________
Đáp án: “All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.”
Ta có: - who are orbiting the earth in space capsules là mệnh đề quan hệ xác định bổ nghĩa cho "astronauts".
- Động từ trong mệnh đề quan hệ là "are orbiting" (thì hiện tại tiếp diễn).
=> Khi rút gọn mệnh đề quan hệ với động từ "to be" + V-ing, ta bỏ "who are" và giữ lại "orbiting the earth in space capsules".
Dịch nghĩa: “Tất cả các phi hành gia đang quay quanh Trái Đất trong khoang tàu vũ trụ đều ở trạng thái không trọng lượng.”
Câu 96:
17/06/2026All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or nationality.
Đáp án C
"regarding" có nghĩa là "về, liên quan đến", nhưng trong câu này, ta cần một cụm từ mang nghĩa "bất kể, không phân biệt"
Sửa “regarding => regardless of"
Dịch nghĩa: “Tất cả các ứng viên cho học bổng sẽ được đối xử công bằng, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay quốc tịch.”
Câu 97:
17/06/2026All the competitors take part in the games in the spirit of ______.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. sportsman (n): vận động viên nam
B. sportsmanship (n): tình thần thể thao, chơi đẹp, công bằng
C. solidarity (n): sự đoàn kết
D. athletes (n): vận động viên
Dịch nghĩa: “Tất cả các thí sinh tham gia các trò chơi với tinh thần thể thao.”
Câu 98:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
All the condition seemed optimal: the congenial company, the wonderful weather, the historic venue.
Đáp án A
Ta có: “congenial (adj): dễ chịu, thoải mái, hợp ý”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. hospitable (adj): hiếu khách, thân thiện, dễ chịu
B. difficult (adj): khó khan
C. advanced (adj): tiên tiến
D. complex (adj): phức tạp
Dịch nghĩa: “Mọi điều kiện dường như tối ưu: công ty thân thiện, thời tiết tuyệt vời, địa điểm lịch sử.”
Câu 99:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions
All the CVs are then screened and only the relevant applicants are invited for an interview.
Đáp án B
Ta có: “relevant (adj): liên quan, phù hợp”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. skillful (adj): khéo léo, có kỹ năng
B. appropriate (adj): thích hợp, phù hợp
C. positive (adj): tích cực
D. experienced (adj): có kinh nghiệm
Dịch nghĩa: “Tất cả các CV sau đó được sàng lọc và chỉ những ứng viên phù hợp mới được mời phỏng vấn.”
Câu 100:
17/06/2026All the figures and calculations________carefully before you hand in the report.
Đáp án C
Chủ ngữ "All the figures and calculations" – danh từ chỉ vật => cần một động từ bị động vì bản thân chúng không thể tự kiểm tra mà phải được kiểm tra bởi ai đó.
Cấu trúc câu bị động đơn giản “should + be + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Tất cả các số liệu và tính toán nên được kiểm tra cẩn thận trước khi bạn nộp báo cáo.”
Câu 101:
17/06/2026All the guests enjoyed themselves at the party apart from George.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Tất cả khách mời đã vui vẻ trong bữa tiệc, ngoại trừ George.
A. George là người duy nhất vui vẻ trong bữa tiệc.
B. George là người duy nhất không vui vẻ trong bữa tiệc.
C. Tất cả khách mời, bao gồm cả George, đều vui vẻ trong bữa tiệc.
D. Tất cả khách mời, ngoại trừ George, đều không vui vẻ trong bữa tiệc.”
Câu 102:
17/06/2026Choose the best answer from the four options given to complete each sentence.
All the houses in the area________immediately.
Đáp án C
Chủ ngữ "All the houses" – số nhiều => động từ cần chia ở dạng số nhiều và phù hợp với nghĩa bị động (phải được xây lại).
Cấu trúc câu bị động “be + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Tất cả các ngôi nhà trong khu vực phải được xây lại ngay lập tức.”
Câu 103:
17/06/2026All the preparations for the party will have been made _______.
Đáp án D
Cấu trúc: "by the time" + hiện tại đơn ("the guests come")
Kết hợp với "will have been made", câu diễn tả rằng việc chuẩn bị sẽ hoàn thành trước khi khách đến.
Dịch nghĩa: "Tất cả các công tác chuẩn bị cho bữa tiệc sẽ được hoàn thành trước khi khách đến."
Câu 104:
17/06/2026All the three TV channels provide extensive _______ of sporting events.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. broadcast (n): chương trình phát sóng
B. network (n): mạng lưới, hệ thống truyền hình
C. coverage (n): việc đưa tin, tường thuật
Dịch nghĩa: "Cả ba kênh truyền hình đều cung cấp việc đưa tin rộng rãi về các sự kiện thể thao."
Câu 105:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Almost (A) of the trees (B) in this plantation have been (C) cut down and (D).
Đáp án A
"Almost" không thể đứng trước "of" để diễn đạt "gần như tất cả".
Sửa “Almost => Most”, cấu trúc “Most of + V: Hầu hết …”
Dịch nghĩa: “Hầu hết các cây trong đồn điền này đã bị đốn hạ và đốt cháy.”
Câu 106:
17/06/2026Rewrite the following sentences beginning as shown, so that the meaning remains the same.
Although he had a good salary, he was unhappy in his job.
=> In spite.......................................................
Đáp án: “In spite of having a good salary, he was unhappy in his job.”
Câu sử dụng "Although" để chỉ sự tương phản (mặc dù).
Khi chuyển đổi câu dùng “In spite”, có cấu trúc “In spite of + N/ V_ing: Mặc dù”
Vì "he had a good salary" là một mệnh đề (có chủ ngữ "he" và động từ "had"), ta phải biến đổi thành cụm danh động từ (V-ing).
Dịch nghĩa: “Mặc dù có mức lương tốt, anh ấy vẫn không hạnh phúc trong công việc.”
Câu 107:
17/06/2026Although he is intelligent, he doesn't do well at school.
Đáp án A
Trong câu, sử dụng "Although" để diễn tả sự tương phản.
=> Viết lại câu, dùng cấu trúc: “Despite/In spite of + N/ V_ing”
Vì "he is intelligent" là một mệnh đề, ta phải biến đổi "he is intelligent" thành "being intelligent" (danh động từ).
Dịch nghĩa: “Mặc dù thông minh, cậu ấy không học giỏi ở trường.”
Câu 108:
17/06/2026Although he knew very little about linguitics, he pretended________an expert in the field.
Đáp án A
Ta thấy: Động từ chính là "pretended" (giả vờ).
Dùng cấu trúc “pretend + to V_inf: giả vờ làm gì”
Dịch nghĩa: “Mặc dù biết rất ít về ngôn ngữ học, anh ta vẫn giả vờ là một chuyên gia trong lĩnh vực này.”
Câu 109:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Although he was very tired, he agreed to help me with my homework.
Đáp án B
Cấu trúc “Although + S + V, S + V = Adj/Adv + as + S + V, S + V = Though + S + V, S + V”
Xét các đáp án, ta thấy:
A. "Despite" không đi kèm với "but".
B. Đây là cấu trúc "Adj/Adv + as + S + V" có nghĩa giống với "Although + S + V".
C. "As tired as he was" không phải là cấu trúc đúng.
D. Thứ tự của động từ và chủ ngữ sai.
Dịch nghĩa: “Mặc dù anh ấy rất mệt, anh ấy vẫn đồng ý giúp tôi làm bài tập về nhà.”
Câu 110:
17/06/2026Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.
→ Despite his _______________________________
Đáp án: “Despite his both legs being broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.”
Cấu trúc chuyển đổi từ "Although" sang "Despite/In spite of":
“Although + S + V → Despite/In spite of + (noun / V-ing / the fact that + S + V)”
Dịch nghĩa: “Mặc dù cả hai chân của anh ấy bị gãy trong vụ tai nạn, anh ấy vẫn cố gắng ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.”
Câu 111:
17/06/2026Choose the best answer.
Although his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.
Đáp án D
Cấu trúc chuyển đổi từ "Although" sang "Despite/In spite of":
“Although + S + V → Despite/In spite of + (noun / V-ing / the fact that + S + V)”
"his legs were broken" → có thể chuyển thành danh từ "his broken legs" để phù hợp với cấu trúc "Despite/In spite of + N".
Dịch nghĩa: “Mặc dù chân anh ấy bị gãy, anh ấy vẫn cố gắng ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.”
Câu 112:
17/06/2026Although I have received the money from the bank, I am still dubious about the currency because of the unusual color of the bills.
Đáp án C
Ta có: “dubious: hoài nghi, nghi ngờ” - về tính hợp lệ hoặc sự thật của điều gì đó.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. doubtful: hoài nghi, không chắc chắn
B. conscious: có ý thức, nhận thức được
C. suspicious: đáng ngờ, nghi ngờ
D. accurate: chính xác, đúng đắn
Dịch nghĩa: “Mặc dù tôi đã nhận tiền từ ngân hàng, tôi vẫn hoài nghi về tiền tệ vì màu sắc khác thường của các tờ tiền.”
Câu 113:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
While I strongly disapproved of your behavior, I will help you this time.
Đáp án D
"While" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.
Khi viết lại, có thể dùng "Despite" hoặc "Although" để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:
“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Mặc dù tôi rất không tán thành hành vi của bạn, tôi vẫn sẽ giúp bạn lần này.”
Câu 114:
17/06/2026Although it rained heavily, we all enjoyed the excursion.
Đáp án C
"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.
Khi viết lại, có thể dùng "Despite"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:
“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Mặc dù trời mưa rất to, nhưng tất cả chúng tôi đều thích chuyến đi.”
Câu 115:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
Đáp án B
Ta có: "contented": hài lòng, mãn nguyện”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. interested: hứng thú, quan tâm
B. dissatisfied: không hài lòng, bất mãn
C. excited: hào hứng, phấn khích
D. shocked: bị sốc, kinh ngạc
Dịch nghĩa: “Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy hài lòng với những gì mình làm.”
Câu 116:
17/06/2026Although my sister was tired, but she helped me with my homework.
Đáp án: “but”
Trong tiếng Anh, khi đã sử dụng "although" (mặc dù) để chỉ sự đối lập, ta không được dùng "but" trong cùng một câu.
=> Bỏ “but” trong câu.
Dịch nghĩa: “Mặc dù chị tôi mệt, nhưng chị ấy vẫn giúp tôi làm bài tập về nhà.”
Câu 117:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Although my village is not far away from the city centre , we had no ______ until recently.
Đáp án B
Cấu trúc “no + N: không cái gì đó”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. electric (adj): tạo ra điện, chạy bằng điện
B. electricity (n): điện, nguồn điện
C. electrical (adj): thuộc về điện, liên quan đến điện
D. electrify (v): điện khí hóa, làm nhiễm điện
Dịch nghĩa: “Mặc dù làng của tôi không xa trung tâm thành phố, nhưng cho đến gần đây, chúng tôi không có điện.”
Câu 118:
17/06/2026Although ostriches and penguins cannot fly, they had other abilities like swimming and running.
Đáp án B
Ta thấy: động từ chính của mệnh đề đầu tiên (cannot fly) đang ở thì hiện tại đơn, nên động từ trong mệnh đề sau cũng phải thống nhất thì.
Sửa “had => have”
Dịch nghĩa: “Mặc dù đà điểu và chim cánh cụt không thể bay, nhưng chúng có những khả năng khác như bơi lội và chạy.”
Câu 119:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Although she had been told quite sternly to _______ herself together, she simply couldn’t stop the tears from flowing.
Đáp án C
Cụm thành ngữ "pull oneself together: lấy lại bình tĩnh"
Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy đã được bảo khá nghiêm khắc phải lấy lại bình tĩnh, nhưng cô ấy vẫn không thể ngăn những giọt nước mắt rơi xuống.”
Câu 120:
17/06/2026Although she had never met him before, she could fall into a ___________with him easily.
Đáp án A
Tại vị trí trống, cần chọn một danh từ phù hợp với cụm "fall into a ________".
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. conversation (n): cuộc trò chuyện
B. speech (n): bài phát biểu
C. dialogue (n): đối thoại
D. conservation (n): sự bảo tồn
Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy chưa từng gặp anh ta trước đây, nhưng cô ấy có thể dễ dàng bắt đầu một cuộc trò chuyện với anh ta.”
Câu 121:
17/06/2026Although some societies are ____ undeveloped, their languages from linguist's point of view are very complex.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. technology (n): công nghệ
B. technologically (adv): về mặt công nghệ
C. technological (adj): thuộc về công nghệ
D. technologist (n): nhà công nghệ học
Dịch nghĩa: “Mặc dù một số xã hội còn kém phát triển về mặt công nghệ, nhưng từ quan điểm của một nhà ngôn ngữ học, ngôn ngữ của họ rất phức tạp.”
Câu 122:
17/06/2026Although they were very poor, the children seemed happy.
Đáp án C
"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.
Khi viết lại, có thể dùng "Despite"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:
“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Mặc dù họ rất nghèo, nhưng những đứa trẻ có vẻ hạnh phúc.”
Câu 123:
17/06/2026Although they worked very hard, they earned little money.
Đáp án C
"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.
Khi viết lại, có thể dùng "In spite of"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:
“In spite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Mặc dù họ làm việc rất chăm chỉ, nhưng họ kiếm được ít tiền.
= Mặc dù làm việc chăm chỉ, nhưng họ kiếm được ít tiền”
Câu 124:
17/06/2026Although we are best friends, my ideas are different from _______
Đáp án B
Sau "from" cần một đại từ sở hữu hoặc danh từ để thể hiện sự sở hữu (ý tưởng của ai đó).
"his" = "his ideas" (ý tưởng của anh ấy) → phù hợp.
Dịch nghĩa: “Mặc dù chúng tôi là bạn thân nhất, nhưng ý tưởng của tôi khác với ý tưởng của anh ấy.”
Câu 125:
17/06/2026American children customarily go trick-or-treating on Halloween.
Đáp án D
Ta có: “customarily: theo phong tục truyến thống”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. inevitably: chắc chắn, không thể tránh khỏi
B. readily: sẵn sàng, dễ dàng
C. happily: vui vẻ, hạnh phúc
D. traditionally: theo truyền thống
Dịch nghĩa: “Trẻ em Mỹ theo phong tục đi xin kẹo vào dịp Halloween.”
Câu 126:
17/06/2026Among the ethnic minorities,................... Tay have the largest population.
Đáp án C
Cần chọn mạo từ phù hợp trước danh từ "Tay".
Dùng "The" trước tên các nhóm dân tộc, quốc gia, hoặc cộng đồng người để chỉ một tập thể cụ thể.
Dịch nghĩa: “Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số đông nhất.”
Câu 127:
17/06/2026Among the students in my class, Peter is ______ not only in school subjects but also in outdoor activities.
Đáp án B
Câu có cụm "Among the students in my class", tức là Peter được so sánh với cả nhóm học sinh, nên ta dùng so sánh bậc nhất.
Cấu trúc so sánh bậc nhất của tính từ dài: "the most" + adj_long”
Dịch nghĩa: “Trong số các học sinh trong lớp tôi, Peter là người năng động nhất không chỉ trong các môn học mà còn trong các hoạt động ngoài trời.”
Câu 128:
17/06/2026An impassioned speech on gender inequality _______ by our president last Thursday.
Đáp án D
Ta thấy: “last Thursday” – dấu hiệu thì quá khứ đơn.
Câu có cấu trúc bị động (passive voice) vì "An impassioned speech" (một bài phát biểu) là tân ngữ của hành động "deliver" (trình bày, phát biểu).
Dùng cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P3 + by + O”
Dịch nghĩa: “Một bài phát biểu đầy nhiệt huyết về bất bình đẳng giới đã được tổng thống của chúng ta phát biểu vào thứ Năm tuần trước.”
Câu 129:
17/06/2026An important rule in Tim's family is that they have to pay __________ visits to their grandparents in the countryside.
Đáp án D
Tại vị trí trống, cần một tính từ mô tả sự thường xuyên, đều đặn của các chuyến thăm.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. customary: theo phong tục, truyền thống
B. normal: bình thường, không đặc biệt
C. usual: thông thường, hay xảy ra
D. regular: thường xuyên, đều đặn -
Dịch nghĩa: “Một quy tắc quan trọng trong gia đình Tim là họ phải thường xuyên đến thăm ông bà ở vùng quê.”
Câu 130:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
An only child often creates an .................. friend to play with.
Đáp án C
Tại vị trí trống, cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “friend”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. imagery (n): hình ảnh, sự hình tượng hóa
B. imaginable (adj): có thể tưởng tượng được, có thể hình dung được.
C. imaginary (adj): mang tính tưởng tượng, không có thật, chỉ tồn tại trong suy nghĩ
D. imaginative (adj): sáng tạo, giàu trí tưởng tượng
Dùng "imaginary friend: bạn tưởng tượng”, một thuật ngữ phổ biến chỉ những người bạn do trẻ em tự nghĩ ra.
Dịch nghĩa: “Một đứa trẻ một mình thường tạo ra một người bạn tưởng tượng để chơi cùng.”
Câu 131:
17/06/2026Andrew and Olivia are talking about the book they’ve read.
- Andrew: “Personally, I think the book was a bit too long.”
- Olivia: “__________. 100 pages, just enough for us to read.”
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I can’t agree more: Tôi hoàn toàn đồng ý
B. Exactly right: Hoàn toàn đúng
C. I don’t agree: Tôi không đồng ý
D. Great idea: Ý tưởng tuyệt vời
Dịch nghĩa:
“Andrew và Olivia đang nói về cuốn sách họ đã đọc.
- Andrew: "Cá nhân tôi nghĩ cuốn sách hơi dài một chút."
- Olivia: "Tôi không đồng ý. 100 trang, vừa đủ để chúng ta đọc."
Câu 132:
17/06/2026Animal communication is not a straightforward subject. It’s complicated because animals communicate differently with each other.
Đáp án B
Ta có: “straightforward: thẳng thắn, chân thật”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. impossible to express: không thể diễn đạt được
B. difficult to understand: khó hiểu
C. easy to interpret: dễ giải thích, dễ hiểu
D. interesting to study: thú vị để nghiên cứu
Dịch nghĩa: “Sự giao tiếp của động vật không phải là một chủ đề đơn giản. Nó phức tạp vì các loài động vật giao tiếp với nhau theo những cách khác nhau.”
Câu 133:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Animals and man use the energy finding in food to operate their body and muscles.
Đáp án B
"Finding" là dạng V-ing, nhưng câu cần một phân từ (past participle) "found" để chỉ năng lượng được tìm thấy trong thức ăn.
Sửa “finding => found”
Dịch nghĩa: “Động vật và con người sử dụng năng lượng được tìm thấy trong thức ăn để vận hành cơ thể và cơ bắp của họ.”
Câu 134:
17/06/2026Animals like frogs have waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun or wind.
Đáp án D
"It" (nó) là đại từ số ít, nhưng "skin" là danh từ không đếm được, không dùng "it" mà phải dùng "them" để chỉ làn da của nhiều con vật.
Sửa “it => them”
Dịch nghĩa: “Động vật như ếch có làn da không thấm nước giúp chúng không bị khô nhanh chóng trong không khí, dưới ánh nắng mặt trời hoặc gió.”
Câu 135:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks.
Ann has a lot of books, …… she has never read.
Đáp án C
Phần cần điền vào chỗ trống là một mệnh đề quan hệ, dùng để bổ sung thông tin về "a lot of books".
Dùng "which" thay thế cho "books" (danh từ chỉ vật, số nhiều).
Dịch nghĩa: “Ann có rất nhiều sách, hầu hết trong số đó cô ấy chưa bao giờ đọc.”
Câu 136:
17/06/2026Ann has to work hardly to earn a living.
Đáp án B
Ta có: - "Hard" (adj/adv): có nghĩa là chăm chỉ, vất vả khi làm việc.
- "Hardly" (adv): có nghĩa là hầu như không, mang nghĩa phủ định.
Xét theo nghĩa và ngữ cảnh trong câu, sửa “hardly => hard”
Dịch nghĩa: “Ann phải làm việc chăm chỉ để kiếm sống.”
Câu 137:
17/06/2026Maria is talking to Ann after work.
Maria: “ __________________?”
Ann: “With pleasure.”
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh đó là câu hỏi của Maria phải là một lời đề nghị hoặc yêu cầu giúp đỡ. Ta thấy các đáp án:
A. Could you give me a lift?: Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe không?
B. Would you mind if I smoked?: Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?
C. What do you plan to do?: Bạn dự định làm gì?
D. Would you like a cup of tea?: Bạn có muốn một tách trà không?
Dịch nghĩa: “ Maria nói chuyện với Ann sau giờ làm"
Maria: "Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe không?"
Ann: "Tôi rất sẵn lòng"
Câu 138:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges
Ella is asking Eric about self-study.
- Ella: “Do you think people with self-education can succeed nowadays?"
- Eric: “________ because they tend to be very independent and self-disciplined."
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I'm not so sure about that: Tôi không chắc lắm về điều đó.
B. That's what I was thinking: Đó là điều tôi đang nghĩ.
C. It's out of the question: Không thể được.
D. I don't think it's right: Tôi không nghĩ là đúng.
Dịch nghĩa: “Ella đang hỏi Eric về việc tự học.
- Ella: "Bạn có nghĩ những người tự học có thể thành công ngày nay không?"
- Eric: " Đó là điều tôi đang nghĩ. Vì họ có xu hướng rất độc lập và tự giác."
Câu 139:
17/06/2026Anna organized a few games to_______ the ice when the new students first arrived.
Đáp án A
Cụm thành ngữ “break the ice: phá vỡ sự e dè, ngượng ngùng trong lần gặp đầu tiên”
Dịch nghĩa: “Anna tổ chức
Câu 140:
17/06/2026Anne always does whatever Frank tells her to do. She's like _______ in his hands.
Đáp án C
Câu này muốn diễn tả rằng Anne hoàn toàn nghe lời và bị Frank điều khiển dễ dàng.
Dùng thành ngữ “Like putty in someone's hands: hoàn toàn chịu sự kiểm soát của ai đó, dễ bị thao túng"
Dịch nghĩa: “Anne luôn làm bất cứ điều gì Frank bảo cô ấy làm. Cô ấy như đất sét mềm trong tay anh ta, hoàn toàn bị anh ta điều khiển.”
Câu 141:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
- Anne: “Excuse me, would you please tell me ______?”
- Johnson: “Certainly. Go straight along here; it’s next to a hospital.”
Đáp án D
Sau "Would you please tell me" là một mệnh đề danh từ gián tiếp (indirect question).
Dùng cấu trúc “Would you please tell me + wh-word (how) + S + V?”
Dịch nghĩa:
- Anne: "Xin lỗi, bạn có thể nói cho tôi biết chúng tôi có thể đến bưu điện bằng cách nào không?"
- Johnson: "Tất nhiên rồi. Đi thẳng theo đây; nó ở cạnh một bệnh viện."
Câu 142:
17/06/2026Antarctic blue whales can be 100 foot long and weigh more than any dinosaur that ever lived.
Đáp án B
Khi dùng số đo chiều dài, chúng ta phải dùng danh từ số ít + tính từ.
Cụm "100 foot long" không đúng vì foot là số ít, trong khi "100" là số nhiều.
Sửa “100 foot long => 100 feet long”
Dịch nghĩa: “Cá voi xanh Nam Cực có thể dài 100 foot và nặng hơn bất kỳ loài khủng long nào từng tồn tại.”
Câu 143:
17/06/2026Ants and bees are described as _____ insects. (INDUSTRY)
Đáp án: "industrious"
Tại vị trí trống cần một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “insects”.
Tính từ của "industry" mang nghĩa siêng năng, chăm chỉ là "industrious" - phù hợp để mô tả kiến (ants) và ong (bees), vì chúng luôn hoạt động chăm chỉ để xây tổ, tìm thức ăn và bảo vệ bầy đàn.
Dịch nghĩa: “Kiến và ong là những loài côn trùng chăm chỉ.”
Câu 144:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Anyone who gambles on the stock exchange has to be prepared to loose money.
Đáp án D
"Loose" (tính từ) có nghĩa là lỏng lẻo, không chặt. Nhưng trong câu muốn nói đến việc mất tiền khi đầu tư vào thị trường chứng khoán.
Sửa “loose => lose (v): mất, thua, thất bại”
Dịch nghĩa: "Bất kỳ ai đánh cược trên sàn chứng khoán đều phải sẵn sàng để mất tiền."
Câu 145:
17/06/2026Apart from entertaining, art may be used as a _____________for propaganda.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. means → "a means for something: một phương tiện/cách thức để làm gì đó" – nhưng thường dùng với "means of" hơn là "means for".
B. vehicle → "a vehicle for something: một phương tiện truyền tải nội dung, ý tưởng”
C. method → "a method for: một phương pháp để làm gì đó” – nhưng "method" thường chỉ cách thức có hệ thống.
D. way → "a way for: một cách thức để làm gì đó” - nhưng "vehicle" mang sắc thái trang trọng và phù hợp hơn.
Dịch nghĩa: "Ngoài mục đích giải trí, nghệ thuật có thể được sử dụng như một phương tiện cho tuyên truyền."
Câu 146:
17/06/2026Apples are usually cheaper than oranges.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.
Ta thấy: đáp án B. Cấu trúc so sánh "more expensive as" là sai ngữ pháp.
Dịch nghĩa:
“Táo thường rẻ hơn cam.
A. Cam thường là đắt nhất.
C. Táo thường không đắt bằng cam.
D. Táo thường ít rẻ hơn cam.”
Câu 147:
17/06/2026Applicants will be expected to have a good _______ of English.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. order: trật tự, thứ tự
B. aptitude: năng khiếu, khả năng thiên bẩm
C. attitude: thái độ
D. command: khả năng sử dụng tốt, thành thạo
Dịch nghĩa: "Các ứng viên được mong đợi sẽ có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt."
Câu 148:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án B
Đáp án B. psychology, chữ "p" câm (silent "p") và không được phát âm. Ở các từ A, C, D, phần gạch chân "p" được phát âm thành /p/.
Dịch nghĩa:
A. appreciate /əˈpriː.ʃi.eɪt/: trân trọng, đánh giá cao
B. psychology /saɪˈkɒl.ə.dʒi/: tâm lý học
C. programme /ˈprəʊ.ɡræm/: chương trình
D. respectively /rɪˈspek.tɪv.li/: lần lượt, theo thứ tự
Câu 149:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
___________________ are that stock price will go up in the coming months.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Conditions: điều kiện
B. Opportunities: cơ hội
C. Possibilities: khả năng xảy ra
D. Chances: khả năng, xác suất
Dịch nghĩa: "Khả năng cao là giá cổ phiếu sẽ tăng trong những tháng tới."
Câu 150:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Are you certain that you are cut out for that kind of job?
Đáp án D
Cụm "be cut out for something: có kỹ năng hoặc phẩm chất cần thiết để làm việc gì đó."
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. are determined to take: quyết tâm nhận công việc
B. don’t want to take: không muốn nhận công việc
C. are offered: được đề nghị công việc
D. have the necessary skills for: có kỹ năng cần thiết cho công việc
Dịch nghĩa: “Bạn có chắc rằng bạn phù hợp với công việc đó không?”
Câu 151:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best completes following exchanges.
- X: “Are you going to your family reunion this Christmas holiday?"
- Y: “_________________________________.”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. As a matter of fact, I don’t mind it at all: Thực ra thì, tôi không bận tâm việc đó chút nào.
B. I do. I’ve been excited about it now: Tôi có chứ. Tôi đã rất háo hức về điều đó ngay bây giờ.
C. However. My parents and I are going to take: Tuy nhiên. Bố mẹ tôi và tôi sắp sửa lấy.
D. You bet. All my uncles and aunts will take their children along, too: Chắc chắn rồi. Tất cả các chú dì của tôi cũng đem theo con cái về nữa.
Dịch nghĩa:
- X: “Bạn có dự định về sum họp gia đình vào lễ Giáng sinh không?”
- Y: “Chắc chắn rồi. Tất cả các chú dì của tôi cũng đem theo con cái về nữa.”
Câu 152:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
- Daisy: “Are you ill? You look terrible!”
- Liz: “Well, I am a bit ______. The doctor says I must rest.”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. run-up (n): sự chạy lấy đà
B. run-off (n): cuộc thi cuối cùng
C. run-out (n): phạt việt vị
D. run-down (a): mệt mỏi, kiệt sức
Dịch nghĩa:
- Daisy: “Bạn có bị ốm không? Trông bạn tệ quá!”
- Liz: “A, tôi hơi kiệt sức. Bác sĩ nói tôi phải nghỉ ngơi.”
Câu 153:
17/06/2026Are you interested in _____ football.
Đáp án C
Cấu trúc “tobe + interested in + V-ing: yêu thích/ quan tâm đến hoạt động nào đó”
Dịch nghĩa: "Bạn có thích chơi bóng đá không?"
Câu 154:
17/06/2026Are you sure that Neil Armstrong was the first person setting foot on the moon?
Đáp án C
Trong cấu trúc "the first person to do something", động từ phải ở dạng "to V", không phải V-ing.
Sửa “setting => to set”
Dịch nghĩa: "Bạn có chắc rằng Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng không?"
Câu 155:
17/06/2026Choose the word / phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence
Are you ____ teaching on Saturday mornings this term?
Đáp án C
Cấu trúc “be busy + V_ing: bận rộn làm gì đó”
Dịch nghĩa: "Bạn có bận dạy vào sáng thứ Bảy trong kỳ này không?"
Câu 156:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
As a government official, Benjamin Franklin often traveled abroad.
Đáp án A
Ta có: “abroad: ra nước ngoài, ở nước ngoài"
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. overseas: ra nước ngoài, ở nước ngoài
B. alone: một mình
C. widely: rộng rãi, phổ biến
D. secretly: một cách bí mật
Dịch nghĩa: "Là một viên chức chính phủ, Benjamin Franklin thường xuyên đi công tác nước ngoài."
Câu 157:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
__________ as a masterpiece, a work of art must transcend the ideals of the period in which it was created.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, sử dụng cấu trúc bị động “To be + V_ed/ V_P3” – diễn tả mục đích “ để được xếp hạng là một kiệt tác", một tác phẩm nghệ thuật phải vượt qua các lý tưởng của thời kỳ mà nó được tạo ra.
Dịch nghĩa: "Để được xếp hạng là một kiệt tác, một tác phẩm nghệ thuật phải vượt qua các lý tưởng của thời kỳ mà nó được tạo ra."
Câu 158:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
As a newspaper reporter, she always wanted to get information at first hand.
Đáp án A
Ta có: “at first hand: trực tiếp” - nhận thông tin từ nguồn chính mà không qua trung gian.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. indirectly: gián tiếp
B. directly: trực tiếp
C. easily: dễ dàng
D. slowly: chậm chạp
Dịch nghĩa: "Là một phóng viên báo chí, cô ấy luôn muốn lấy thông tin một cách trực tiếp."
Câu 159:
17/06/2026As all of us cannot be available today, let's put off the discussion till later.
Đáp án A
Ta có: “available: có mặt, sẵn sàng để tham gia hoặc thực hiện một việc gì đó"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. present for the event: có mặt tại sự kiện
B. scheduled for the event: được lên lịch cho sự kiện
C. arranged for the event: được sắp xếp cho sự kiện
D. appointed for the event: được chỉ định cho sự kiện
Dịch nghĩa: "Vì không phải tất cả chúng ta đều có thể có mặt hôm nay, hãy hoãn cuộc thảo luận lại sau."
Câu 160:
17/06/2026As an adult, I am independent ......... my parents financially.
Đáp án A
Cấu trúc cố định "independent of + somebody/ something: không phụ thuộc vào ai/cái gì"
Dịch nghĩa: "Là một người trưởng thành, tôi độc lập về tài chính với bố mẹ."
Câu 161:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
As emissions increase, it trap more heat in the atmosphere, leading to a period of unprecedented warming.
Đáp án A
Chủ ngữ của mệnh đề chính là "emissions" (lượng khí thải), đây là danh từ số nhiều.
Ta thấy: - "It" là đại từ số ít, nhưng "emissions" là số nhiều.
- Động từ "trap" đang ở dạng nguyên mẫu, nhưng vì chủ ngữ "emissions" số nhiều nên động từ phải số nhiều.
Sửa “it => they”
Dịch nghĩa: "Khi lượng khí thải tăng lên, chúng giữ lại nhiều nhiệt hơn trong bầu khí quyển, dẫn đến một thời kỳ ấm lên chưa từng có."
Câu 162:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
As I was walking along the street, I saw _____ $10 note on _______ pavement.
Đáp án A
"$10 note" (tờ 10 đô la) là một danh từ số ít đếm được. Vì đây là lần đầu tiên nhắc đến tờ tiền này, nên ta dùng "a" (một).
"Pavement" (vỉa hè) là một danh từ số ít, nhưng trong ngữ cảnh này, người nói đang đề cập đến một vỉa hè cụ thể mà họ nhìn thấy tờ tiền trên đó, nên cần dùng "the" để chỉ vỉa hè cụ thể đó.
Dịch nghĩa: "Khi tôi đang đi dọc con phố, tôi nhìn thấy một tờ 10 đô la trên vỉa hè."
Câu 163:
17/06/2026As Joe's roommate, I find him a fairly nice fellow, even if at times it is not easy to ______his noisy behavior.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu "noisy behavior: hành vi ồn ào" là một điều gây khó chịu. Ta thấy các đáp án:
A. put up with: chịu đựng, chấp nhận điều gì đó khó chịu
B. look up to: ngưỡng mộ, kính trọng ai đó
C. get on with: hòa hợp, có mối quan hệ tốt với ai đó
D. catch up with: bắt kịp ai đó, điều gì đó
Dịch nghĩa: "Là bạn cùng phòng của Joe, tôi thấy anh ấy khá tốt, dù đôi khi không dễ để chịu đựng hành vi ồn ào của anh ấy."
Câu 164:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
As John _______ enjoyed doing research, he never could image himself pursuing other careers
Đáp án D
Tại vị trí trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "enjoyed" (thích thú, tận hưởng).
Ta có: "Thoroughly enjoy" là cụm cố định mang nghĩa thực sự yêu thích, tận hưởng trọn vẹn.
Dịch nghĩa: "Vì John thực sự thích làm nghiên cứu, anh ấy không bao giờ có thể tưởng tượng mình theo đuổi nghề nghiệp khác."
Câu 165:
17/06/2026As long as they ________ for more than three days, they can sleep at my flat.
Đáp án A
"As long as" có nghĩa là "miễn là, với điều kiện là", chỉ một điều kiện cần phải được thỏa mãn.
Ta thấy: mệnh đề chính (they can sleep at my flat) dùng thì hiện tại đơn
=> mệnh đề điều kiện cũng nên ở thì hiện tại đơn, với cấu trúc “S + V (s, es)”
Dịch nghĩa: "Miễn là họ không ở quá ba ngày, họ có thể ngủ tại căn hộ của tôi."
Câu 166:
17/06/2026As many as 49.743 people in 19 provinces and cities across Vietnam _______ against COVID - 19 in March.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
- "Vaccinate" là một động từ cần tân ngữ (tiêm chủng cho ai đó), nên nếu chủ ngữ là "people", cần dạng bị động.
- Thời gian được đề cập: "in March" → hành động trong quá khứ.
Dùng cấu trúc bị động trong quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: "Có tới 49.743 người tại 19 tỉnh, thành phố trên khắp Việt Nam đã được tiêm vaccine COVID-19 vào tháng Ba."
Câu 167:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
As soon as he arrived at the airport, he called home.
Đáp án A
Cấu trúc "As soon as" mang nghĩa "ngay khi", chỉ hai hành động xảy ra liên tiếp.
Dùng cấu trúc "No sooner... than..." cũng mang nghĩa "ngay khi", giống với "As soon as".
Dạng đảo ngữ “No sooner + had + S + V_ed/ V_P3 + than + S + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “"Ngay khi anh ấy đến sân bay, anh ấy gọi về nhà."
Câu 168:
17/06/2026As soon as he _______ dinner, he will take the children for a walk to a nearby playground.
Đáp án A
"As soon as" (ngay khi) dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác, với cấu trúc: “As soon as + S + V(s, es), S + will + V_inf”
Dịch nghĩa: "Ngay khi anh ấy ăn tối xong, anh ấy sẽ đưa bọn trẻ đi dạo đến sân chơi gần đó."
Câu 169:
17/06/2026As soon as the taxi _______, we will be able to leave for the airport.
Đáp án A
"As soon as" (ngay khi) dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác, với cấu trúc: “As soon as + S + V(s, es), S + will + V_inf”
Dịch nghĩa: “Ngay sau khi taxi đến, chúng tôi sẽ có thể rời sân bay.”
Câu 170:
17/06/2026As the day of the exam approached, he became …………………………….. nervous. (understand)
Đáp án: “increasingly”
Tại vị trí trống, cần điền một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho "became nervous".
Từ "understand" không thể tạo ra một trạng từ phù hợp theo nghĩa của câu
=> dùng "increasingly" (càng ngày càng) để phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: "Khi ngày thi đến gần, anh ấy càng ngày càng lo lắng."
Câu 171:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
As the exams drew nearer Manh knew it was time to move up a gear and started studying late into the evening.
Đáp án D
Thành ngữ "move up a gear: tăng tốc, làm việc chăm chỉ hơn, nỗ lực hơn"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. to go upstairs to bed: đi lên lầu ngủ
B. to revise lessons: ôn lại bài học
C. to change his mind: thay đổi ý định
D. to reduce the rate of study: giảm tốc độ học tập
Dịch nghĩa: "Khi kỳ thi đến gần, Mạnh biết rằng đã đến lúc phải tăng tốc và bắt đầu học đến khuya."
Câu 172:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The steak looked tender, but it was as tough as ____.
Đáp án C
Câu hỏi yêu cầu chọn cụm từ phù hợp để diễn tả sự dai của miếng bít tết.
Dùng thành ngữ "as tough as old boots: rất dai, cứng, khó nhai" - nói về thịt hoặc người cứng rắn, không dễ bị ảnh hưởng.
Dịch nghĩa: "Miếng bít tết trông có vẻ mềm, nhưng nó dai như giày cũ vậy."
Câu 173:
17/06/2026As we walked around this pretty little island, we were charmed by the ________ of the local people.
Đáp án C
Sau "charmed by the ..." cần một danh từ vì có mạo từ "the" trước khoảng trống.
Ta thấy các đáp án:
A. friendly (adj): thân thiện
B. unfriendly (adj): không thân thiện
C. friendliness (n): sự thân thiện, lòng hiếu khách
D. befriend (v): kết bạn
Dịch nghĩa: "Khi chúng tôi đi dạo quanh hòn đảo nhỏ xinh đẹp này, chúng tôi đã bị quyến rũ bởi sự thân thiện của người dân địa phương."
Câu 174:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
ASEAN aims at promoting economic growth, regional peace as well as provide opportunities for its members.
Đáp án C
Cấu trúc: "aim at + V-ing: hướng tới việc gì đó"
Sau "as well as", động từ phải có dạng giống với động từ trước đó
Sửa “provide => providing"
Dịch nghĩa: "ASEAN hướng tới việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hòa bình khu vực cũng như tạo cơ hội cho các thành viên của mình."
Câu 175:
17/06/2026Ask a friend to recommend a doctor or, ____________that, ask for a list in your local library.
Đáp án B
Cấu trúc "failing that" có nghĩa là "nếu điều đó không được, thì...", dùng để đưa ra một lựa chọn thay thế.
Dịch nghĩa: "Hãy nhờ một người bạn giới thiệu bác sĩ, hoặc nếu không được, hãy hỏi danh sách bác sĩ ở thư viện địa phương."
Câu 176:
17/06/2026At companies like Google, Apple, Facebook, Amazon, and Netflix, they aim at developing long-term plans and digital ___________.
Đáp án C
Đối với cấu trúc song song: "long-term plans" (danh từ) → cần một danh từ khác để song song với nó.
Ta thấy các đáp án:
A. interacts (v): tương tác
B. interactive (adj): mang tính tương tác
C. interactions (n): các tương tác
D. interactional (adj): liên quan đến tương tác
Dịch nghĩa: "Tại các công ty như Google, Apple, Facebook, Amazon và Netflix, họ hướng đến việc phát triển các kế hoạch dài hạn và các tương tác kỹ thuật số."
Câu 177:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At first no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her statements.
Đáp án D
Cụm từ "lend colour to something: chứng minh, làm cho điều gì đó đáng tin hơn"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. provided evidence for: cung cấp bằng chứng cho
B. got information from: lấy thông tin từ
C. borrowed colour from: mượn màu sắc từ
D. gave no proof of: không đưa ra bằng chứng cho
Dịch nghĩa: "Lúc đầu, không ai tin rằng cô ấy là phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã không đưa ra bằng chứng cho những tuyên bố đó."
Câu 178:
17/06/2026At first she was trained to be ________ scriptwriter, but later she worked as ______ secretary.
Đáp án B
Quy tắc sử dụng mạo từ "a/an" và "the":
- Dùng "a/an" trước danh từ đếm được số ít khi nói về một nghề nghiệp hoặc một người không xác định.
- Dùng "the" khi danh từ đã được xác định cụ thể.
Ta có: “a scriptwriter" và "a secretary" là nghề nghiệp, không xác định.
=> Dùng mạo từ “a”.
Dịch nghĩa: "Ban đầu, cô ấy được đào tạo để trở thành một người viết kịch bản, nhưng sau đó cô ấy làm việc như một thư ký."
Câu 179:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At last, Huong made a single-minded effort to get a scholarship so that he could have chance to study overseas.
Đáp án A
Ta có: "Single-minded effort: nỗ lực kiên trì, quyết tâm cao độ"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A.dogged: bền bỉ, kiên trì, không bỏ cuộc
B. serious: nghiêm túc
C. unresolved: chưa được giải quyết, do dự
D. necessary: cần thiết
Dịch nghĩa: "Cuối cùng, Hương đã nỗ lực kiên trì để giành được học bổng nhằm có cơ hội du học."
Câu 180:
17/06/2026At the beach, seagulls _______ a bad reputation for swooping down on unsuspecting people to steal their food.
Đáp án C
Cụm từ "have a bad reputation: có tiếng xấu"
Dịch nghĩa: "Trên bãi biển, những con mòng biển có tiếng xấu vì sà xuống những người không đề phòng để cướp thức ăn của họ."
Câu 181:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At the educational conference, teachers shared best practices and strategies for teaching effectively.
Đáp án A
Ta có: "educational conference: hội nghị giáo dục" - nơi các giáo viên thảo luận về các phương pháp giảng dạy hiệu quả.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. meeting: cuộc họp, hội nghị
B. absence: sự vắng mặt
C. cancellation: sự hủy bỏ
D. solution: giải pháp
Dịch nghĩa: "Tại hội nghị giáo dục, các giáo viên đã chia sẻ những phương pháp và chiến lược giảng dạy hiệu quả nhất."
Câu 182:
17/06/2026At the end of the year, the accountants were rushed out of their feet because there was too much work to do.
Đáp án C
Thành ngữ "rushed off their feet: rất bận rộn, quá tải với công việc."
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. very rich: rất giàu có
B. very tired: rất mệt mỏi
C. very busy: rất bận rộn
D. very free: rất rảnh rỗi
Dịch nghĩa: "Cuối năm, các kế toán bận tối mắt tối mũi vì có quá nhiều việc phải làm."
Câu 183:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
At the ______ level, you can join three-year or four-year colleges.
Đáp án D
Ta có: "Undergraduate level" là cấp bậc đại học, nơi sinh viên có thể theo học các chương trình 3 năm hoặc 4 năm để lấy bằng cử nhân (bachelor's degree).
Dịch nghĩa: "Ở cấp đại học, bạn có thể theo học các trường cao đẳng trong vòng ba hoặc bốn năm."
Câu 184:
17/06/2026At the moment I am spending my weekend go to camping with my friends
Đáp án C
Sau "spending", động từ phải ở dạng V-ing chứ không dùng động từ nguyên mẫu (go to).
Sửa “go to => going”
Dịch nghĩa: "Hiện tại, tôi đang dành cuối tuần để đi cắm trại với bạn bè."
Câu 185:
17/06/2026At this time yesterday, while I ________ a book, my sister ______ to music.
Đáp án A
Ta thấy hai hành động ("tôi đang đọc sách" và "chị tôi đang nghe nhạc") đều diễn ra song song vào cùng thời điểm trong quá khứ, nên dùng quá khứ tiếp diễn cho cả hai.
Cấu trúc: “While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing.”
Dịch nghĩa: "Vào thời điểm này ngày hôm qua, trong khi tôi đang đọc sách, chị tôi đang nghe nhạc."
Câu 186:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At times, I look at him and wonder what is going on his mind.
Đáp án D
Ta có: “at times: đôi khi, thỉnh thoảng"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. Never: không bao giờ
B. Always: luôn luôn
C. Hardly: hầu như không bao giờ
D. Sometimes: đôi khi, thỉnh thoảng
Dịch nghĩa: "Thỉnh thoảng, tôi nhìn anh ấy và tự hỏi điều gì đang diễn ra trong đầu anh ấy."
Câu 187:
17/06/2026Choose the best answer to complete these following sentences.
Auld Lang Syne is a song _______is sung on New Year’s eve.
Đáp án C
"Auld Lang Syne" là một bài hát (song) → danh từ chỉ vật.
Mệnh đề quan hệ cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, và "which" là từ thích hợp nhất.
Dịch nghĩa: “Auld Lang Syne là một bài hát được hát vào đêm Giao thừa.”
Câu 188:
17/06/2026Choose A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
Đáp án C
Đáp án C. television trọng âm rơi vào âm đầu tiên, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. authority /əˈθɔːr.ə.t̬i/ (n): quyền lực, thẩm quyền
B. associate /əˈsoʊ.ʃi.eɪt/ (v/n): kết hợp, liên kết / cộng sự
C. television /ˈtel.ə.vɪʒ.ən/ (n): tivi
D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): cần thiết, thiết yếu
Câu 189:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges
- Baker: “In my opinion, women often drive more carefully than men.”
- Barbara: “______________________________.”
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Never mind: Đừng bận tâm
B. What nonsense: Những điều vô nghĩa
C. Absolutely: Nhất định rồi
D. Yes, please: Có, làm ơn đi
Dịch nghĩa: - Baker: “Theo tôi, phụ nữ thường lái xe cẩn thận hơn nam giới.”
- Barbara: “Nhất định rồi.”
Câu 190:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence
Baking soda is considered the best home _____ for acne as it sooths itching and inflammation around spots.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Dealing (n): phương thuốc, cách chữa trị (thường dùng cho các biện pháp tự nhiên hoặc dân gian)
B. Medicine (n): thuốc (thường là dược phẩm hoặc thuốc kê đơn)
C. Remedy (n): sự giao dịch, xử lý
D. substance (n): chất, vật chất
Dịch nghĩa: “Baking soda được coi là phương thuốc tự nhiên tốt nhất để trị mụn vì nó làm dịu cơn ngứa và viêm quanh các nốt mụn.”
Câu 191:
17/06/2026Bao Yen sings________than this singer.
Đáp án C
Tại vị trí trống, ta cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.
=> trạng từ well chuyển sang dạng so sánh hơn có dạng đặc biệt là better.
Dịch nghĩa: “Bảo Yến hát hay hơn so với ca sĩ này.”
Câu 192:
17/06/2026Barry continued to smoke even though we had advised him to quit.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Barry vẫn tiếp tục hút thuốc mặc dù chúng tôi đã khuyên anh ấy bỏ.
A. Barry nghe theo lời khuyên của chúng tôi nên anh ấy đã bỏ thuốc.
B. Nếu chúng tôi đã khuyên Barry, anh ấy đã bỏ thuốc.
C. Barry không bỏ thuốc vì lời khuyên của chúng tôi.
D. Mặc dù được bảo đừng hút thuốc, Barry vẫn tiếp tục.”
Câu 193:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Be honest! Don't let success go to your ____________.
Đáp án A
Thành ngữ “let success go to your head: để sự thành công khiến bạn trở nên kiêu ngạo hoặc tự mãn"
Dịch nghĩa: “Hãy trung thực! Đừng để thành công khiến bạn kiêu ngạo.”
Câu 194:
17/06/2026Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court
Đáp án A
Ta có: "Default on a loan: không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay."
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. failed to pay: thất bại trong việc thanh toán
B. paid in full: đã thanh toán đầy đủ
C. had a bad personality: có tính cách xấu
D. was paid much money: được trả nhiều tiền
Dịch nghĩa: “Bởi vì Jack không trả được khoản vay, ngân hàng đã đưa anh ta ra tòa.”
Câu 195:
17/06/2026Because of her conservative views, the professor never accepts anything not related to traditional values and the status.
Đáp án B
Ta có: "Conservative views: quan điểm bảo thủ"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. conservational: liên quan đến bảo tồn
B. progressive: tiến bộ, đổi mới
C. modern: hiện đại
D. economic: kinh tế
Dịch nghĩa: “Vì có quan điểm bảo thủ, vị giáo sư này không bao giờ chấp nhận bất cứ điều gì không liên quan đến các giá trị truyền thống và địa vị.”
Câu 196:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Because of his disease, the doctor advised him to abstain from alcohol and meat. However, he seems not to follow this advice.
Đáp án B
Ta có: “abstain: tránh, kiêng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. continue: tiếp tục
B. desist: dừng lại, ngừng làm gì đó
C. increase: tăng lên
D. undermine: làm suy yếu, phá hoại
Dịch nghĩa: “Vì bệnh tật, bác sĩ khuyên anh ấy nên kiêng rượu và thịt. Tuy nhiên, anh ấy dường như không làm theo lời khuyên này.”
Câu 197:
17/06/2026Because of his illness, he could not work effectively. (impossible)
=> His illness made ............... work effectively.
Đáp án: “impossible for him to”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu “could not work effectively = không thể làm việc hiệu quả”, ta sử dụng cấu trúc:
“Make it + adj + for someone + to V: Khiến cho ai đó như thế nào để làm gì"
Dịch nghĩa: “Bệnh của anh ấy khiến anh ấy không thể làm việc hiệu quả.”
Câu 198:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Because of the blizzard weather, my departure to New York will be delayed.
Đáp án D
Ta có: “departure: sự khởi hành, sự rời đi”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. release: giải phóng, phát hành
B. transfer: chuyển đổi, di chuyển
C. schedule: lịch trình
D. arrival: sự đến nơi
Dịch nghĩa: “Vì thời tiết bão tuyết, chuyến khởi hành của tôi đến New York sẽ bị trì hoãn.”
Câu 199:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Because the boss had a bad day, he made an impetuous decision that no one could eat lunch at their desk.
Đáp án B
Ta có: “impetuous: hấp tấp, bốc đồng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. rash: liều lĩnh, hấp tấp
B. cautious: cẩn trọng, thận trọng
C. reckless: liều lĩnh, không quan tâm đến hậu quả
D. temperamental: tính khí thất thường, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc
Dịch nghĩa: “Vì có một ngày tồi tệ, sếp đã đưa ra một quyết định hấp tấp rằng không ai được ăn trưa tại bàn làm việc của họ.”
Câu 200:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Because the final exam is coming nearer Manh knows it is time to move up a gear and start studying late into the evening.
Đáp án D
Ta có: “move up a gear: tăng tốc, nỗ lực”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. to go upstairs to bed: đi lên lầu đi ngủ
B. to revise lessons: ôn lại bài học
C. to change his mind: thay đổi ý định
D. to reduce the rate of study: giảm tốc độ học tập
Dịch nghĩa: “Vì kỳ thi cuối kỳ đang đến gần, Mạnh biết rằng đã đến lúc tăng tốc học tập và bắt đầu học đến khuya.”
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
