Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 16)

  • 8865 lượt thi

  • 200 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

A country which exports a lot of rice is called a(n)........country.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi ghép từ theo dạng danh từ + V-ing, ta đặt V-ing sau danh từ để diễn tả đặc điểm của danh từ đó. => "Rice-exporting country" là cách diễn đạt đúng.

Dịch nghĩa: “Một quốc gia xuất khẩu nhiều gạo được gọi là một quốc gia xuất khẩu gạo.”


Câu 2:

17/06/2026

A customer is talking to a shop assistant about the sweater he has chosen.

- Customer: “That's nice. Could I try it on?”

- Shop assistant: “________”

Xem đáp án

Đáp án B

Câu trả lời của nhân viên bán hàng cần phải đồng ý và hướng dẫn nơi thử đồ. Ta thấy các đáp án:

A. Yes, of course, but you must pay the bill first: Vâng, tất nhiên, nhưng bạn phải thanh toán trước.

B. Certainly, the changing rooms are over there.: Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia.

C. That's right. You must try it before buying.: Đúng vậy. Bạn phải thử trước khi mua.

D. Oh, sorry. We don't have this room.: Ồ, xin lỗi. Chúng tôi không có phòng này.

Dịch nghĩa: “Khách hàng: "Cái này đẹp đấy. Tôi có thể thử nó không?"

Nhân viên bán hàng: "Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia."


Câu 3:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Dịch nghĩa:

A. express /ɪkˈspres/ (v): bày tỏ, biểu lộ

B. enter /ˈen. tər/ (v): đi vào

C. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê (lao động)

D. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm, cắt giảm


Câu 4:

17/06/2026

A few kind words at the right time ____all the difference.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm từ cố định "do all the difference: có ảnh hưởng lớn, tạo ra sự khác biệt rõ rệt."

Dịch nghĩa: “Một vài lời nói tử tế vào đúng thời điểm có thể tạo ra sự khác biệt lớn.”


Câu 5:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A final agreement hasn’t been reached yet because they are at loggerheads over the cost.

Xem đáp án

Đáp án C

Thành ngữ “at loggerheads: bất đồng quan điểm, tranh cãi gay gắt"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. think in a creative way: suy nghĩ sáng tạo

B. are in disagreement: bất đồng quan điểm

C. share the viewpoint: chia sẻ quan điểm, đồng tình

D. become totally exhausted: hoàn toàn kiệt sức

Dịch nghĩa: "Một thỏa thuận cuối cùng vẫn chưa đạt được vì họ đang tranh cãi gay gắt về chi phí."


Câu 6:

17/06/2026

____________ are funnel-shaped storms which pass overland below a thunderstorm.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi yêu cầu chọn loại thiên tai có hình dạng giống phễu (funnel-shaped) và di chuyển trên đất liền bên dưới một cơn giông bão (thunderstorm). Ta thấy các đáp án:

A. Earthquake: động đất

B. Tornadoes: lốc xoáy

C. Volcanoes: núi lửa

D. Hurricane: bão nhiệt đới

Dịch nghĩa: “Lốc xoáy là những cơn bão có hình dạng giống phễu, di chuyển trên đất liền bên dưới một cơn giông bão."


Câu 7:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

A good artist (A) like a good engineer learns (B) as much from (C) their mistakes as (D) from successes

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ ngữ của câu là "A good artist" (một nghệ sĩ giỏi) → số ít.

Đại từ sở hữu "their" thường dùng cho danh từ số nhiều (they/their).

Sửa “their => his/ her” để phù hợp với danh từ số ít "artist".

Dịch nghĩa: "Một nghệ sĩ giỏi cũng giống như một kỹ sư giỏi, học hỏi từ những sai lầm của mình nhiều như từ những thành công."


Câu 8:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A good friend should _____ you whatever happens.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “stand by (somebody): luôn ủng hộ, bên cạnh ai đó dù chuyện gì xảy ra” (hỗ trợ về mặt tinh thần hoặc vật chất). – phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch nghĩa: "Một người bạn tốt nên luôn bên cạnh bạn dù có chuyện gì xảy ra."”


Câu 9:

17/06/2026

A great way to improve______________skills is to keep trying new things.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc: "improve + N: cải thiện kỹ năng gì đó"

Trong câu này, cần một danh từ để bổ nghĩa cho "skills" → "reasoning" (danh từ) là lựa chọn đúng.

Cụm từ đúng: reasoning skills = kỹ năng lập luận.

Dịch nghĩa: "Một cách tuyệt vời để cải thiện kỹ năng lập luận là tiếp tục thử những điều mới."


Câu 10:

17/06/2026

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

A ………. is an enormous system of stars in outer space.

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi yêu cầu chọn một thuật ngữ chỉ hệ thống sao khổng lồ trong không gian. Ta thấy các đáp án:

A. universe: vũ trụ

B. solar system: hệ mặt trời

C. comet: sao chổi

D. galaxy: thiên hà

Dịch nghĩa: "Một thiên hà là một hệ thống sao khổng lồ trong không gian."


Câu 11:

17/06/2026

A lot of generous businessmen have ______ valuable contributions to helping  needy people.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm từ "make a contribution to (something): đóng góp vào cái gì đó"

Dịch nghĩa: “Rất nhiều doanh nhân hào phóng đã có những đóng góp quý giá để giúp đỡ những người khó khăn.”


Câu 12:

17/06/2026

Thank you. This information ________ me a lot.

Xem đáp án

Đáp án D

Cả "helps" và "benefits" đều có thể đi với "me a lot" và mang nghĩa hợp lý:

-            Helps (giúp đỡ) → Thông tin này giúp tôi rất nhiều.

-            Benefits (mang lại lợi ích) → Thông tin này có lợi cho tôi rất nhiều.

Dịch nghĩa: “Cảm ơn. Thông tin này giúp tôi rất nhiều.”


Câu 13:

17/06/2026

A lot of students nowadays become addicted _______ social media.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: "be addicted to something: nghiện cái gì đó"

Dịch nghĩa: "Nhiều học sinh ngày nay trở nên nghiện mạng xã hội."


Câu 14:

17/06/2026

A love marriage, however, does not necessarily ____ much sharing of interests and responsibilities.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. take over: tiếp quản, đảm nhận

B. result in: dẫn đến, gây ra điều gì

C. hold on: giữ máy, chờ đợi

D. keep to: tuân theo, giữ đún

Dịch nghĩa: "Tuy nhiên, một cuộc hôn nhân vì tình yêu không nhất thiết phải dẫn đến nhiều sự chia sẻ về sở thích và trách nhiệm."


Câu 15:

17/06/2026

A major problem is caring for ___________ homeless.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong tiếng Anh, "the" + adj” có thể dùng để chỉ một nhóm người trong xã hội.

Ta có: "The homeless" là một danh từ tập hợp, dùng để chỉ chung nhóm người không có nhà ở.

Dịch nghĩa: "Một vấn đề lớn là chăm sóc những người vô gia cư."


Câu 16:

17/06/2026

A meal of Hue people has a natural combination between flavors and colors ofdishes, which creates the unique_________in the regional cuisine.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về sự kết hợp độc đáo giữa hương vị và màu sắc trong ẩm thực Huế., ta thấy các đáp án:

A. description: sự mô tả

B. list: danh sách

C. feature: đặc điểm, nét đặc trưng

D. part: phần, bộ phậ

Dịch nghĩa: "Một bữa ăn của người Huế có sự kết hợp tự nhiên giữa hương vị và màu sắc của các món ăn, tạo nên nét đặc trưng độc đáo trong ẩm thực vùng miền."


Câu 17:

17/06/2026

A member of a political ______ is expected to deliver a speech at the national park this evening.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm từ “political party: đảng chính trị” chỉ một tổ chức chính trị mà các thành viên tham gia để thúc đẩy các chính sách và ứng cử vào các vị trí trong chính phủ - phù hợp ngữ cảnh.

Ta thấy các đáp án khác:

A. staff: nhân viên - chỉ nhóm người làm việc trong một tổ chức.

B. crew: đội, phi hành đoàn - dùng cho nhóm làm việc trên tàu, máy bay, …

D. band: ban nhạc, nhóm - chỉ nhóm nhạc hoặc nhóm nhỏ làm việc cùng nhau.

Dịch nghĩa: "Một thành viên của đảng chính trị được mong đợi sẽ phát biểu tại công viên quốc gia vào tối nay."


Câu 18:

17/06/2026

After a momentary _________ of concentration, Simon managed to regain his focus and completed the test.

Xem đáp án

Đáp án A

Cụm từ “A momentary lapse of concentration: một khoảnh khắc mất tập trung ngắn ngủi” – phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: "Sau một khoảnh khắc mất tập trung ngắn, Simon đã lấy lại sự tập trung và hoàn thành bài kiểm tra."


Câu 19:

17/06/2026

"A motorbike knocked Ted down" - "_________"

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về một sự việc không may, ta thấy các đáp án:

A. How terrific!: Thật tuyệt vời!

B. Poor him!: Tội nghiệp cậu ấy!

C. What a motorbike!: Chiếc xe máy gì thế này!

D. What is it now?: Lại chuyện gì nữa đây?

Dịch nghĩa: “Một chiếc xe máy đâm ngã Ted.” – “Tội nghiệp cậu ấy!”


Câu 20:

17/06/2026

A new supermarket _______________ in our neighbourhood in June 2024.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này đang ở thể bị động (passive voice) của thì tương lai đơn (future simple tense), với cấu trúc: “S + will be + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: “Một siêu thị mới sẽ được xây dựng trong khu phố của chúng tôi vào tháng 6 năm 2024.”


Câu 21:

17/06/2026

A new TV show has sparked________by showing the positive side of dropping out of college.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. argument (n): cuộc tranh luận, cãi vã giữa hai hoặc nhiều người.

B. contention (n): sự tranh cãi, thường dùng để chỉ một quan điểm gây tranh cãi trong một cuộc tranh luận.

C. debate (n): cuộc tranh luận chính thức, thường có tổ chức và có lý lẽ.  

D. controversy (n): tranh cãi, tranh luận gay gắt về một vấn đề có nhiều ý kiến trái chiều. Dịch nghĩa: “Một chương trình truyền hình mới đã gây tranh cãi khi cho thấy mặt tích cực của việc bỏ học đại học.”


Câu 22:

17/06/2026

A number of students ______ playing table - tennis now.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “A number of + N (số nhiều) + V: một số lượng gì đó”

Chủ ngữ "A number of students" (một số học sinh) là số nhiều, nên động từ phải chia số nhiều → are.

Dịch nghĩa: “Một số học sinh đang chơi bóng bàn bây giờ.”


Câu 23:

17/06/2026

A paragraph is a portion of a text consists of one or more sentences related to the same idea.

Xem đáp án

Đáp án B

"consists of" là động từ, nhưng nó không thể đứng sau "a portion of a text" mà không có một từ nối phù hợp.

=> ta cần dùng một mệnh đề quan hệ để liên kết "a portion of a text" với "consists of".

Sửa “consists of => that consists of”

Dịch nghĩa: “Một đoạn văn là một phần của văn bản bao gồm một hoặc nhiều câu có liên quan đến cùng một ý tưởng.”


Câu 24:

17/06/2026

Choose the best answer to complete each sentence.

A person or thing that is loved and admired very much is the ..............

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy đáp án:

A. ideal (adj): lý tưởng

B. idea (n): ý tưởng

C. idol (n): thần tượng

D. fan (n): người hâm mộ

Dịch nghĩa: “Một người hay một thứ gì đó mà được yêu mến và ngưỡng mộ rất nhiều thì là thần tượng.”


Câu 25:

17/06/2026

Choose the word / phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence.

A recycled plastic bottle saves enough ____ to run a 60-watt light bulb for 6 hours.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về việc tái chế chai nhựa giúp tiết kiệm đủ năng lượng để chạy một bóng đèn 60 watt trong 6 giờ. Ta thấy các đáp án:

A. energy (n): năng lượng

B. money (n): tiền

C. electron (n): điện tử

D. life (n): cuộc sống

Dịch nghĩa: "Một chai nhựa tái chế có thể tiết kiệm đủ năng lượng để thắp sáng một bóng đèn 60 watt trong 6 giờ."


Câu 26:

17/06/2026

A road to school _____ next month.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này sử dụng câu bị động (passive voice) vì con đường bị mở rộng, không phải tự nó mở rộng.

Xét về nghĩa, dùng để nói về kế hoạch hoặc dự định trong tương lai.

=> Dùng cấu trúc câu bị động ở thì tương lai gần: “S + am/ is/ are + going to be + V_P3/ V_ed”

Dịch nghĩa: "Con đường đến trường sẽ được mở rộng vào tháng tới."


Câu 27:

17/06/2026

A sign warned motorists ______ dangers.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “warn + (someone) + about + something: cảnh báo ai đó về điều gì”

Dịch nghĩa: “Một biển báo cảnh báo tài xế về những mối nguy hiểm.”


Câu 28:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

A small fish needs camouflage to hide itself so that its enemies cannot find it

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “hide: ẩn, ẩn mình”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. cover: che phủ, bảo vệ

B. beautify: làm đẹp

C. show: hiển thị, để lộ ra

D. locate: xác định vị trí

Dịch nghĩa: “Một con cá nhỏ cần ngụy trang để ẩn mình để kẻ thù không thể tìm thấy nó.”


Câu 29:

17/06/2026

A strong wind spread the flames very quickly, _______?

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy:

-            Mệnh đề chính: "A strong wind spread the flames very quickly."

-            Động từ chính: "spread" (quá khứ của "spread", không đổi dạng).

Đây là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn → Câu hỏi đuôi phải là phủ định của quá khứ đơn → "didn't it".

Dịch nghĩa: “Một cơn gió mạnh đã lan nhanh ngọn lửa, phải không?”


Câu 30:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges

A student is asking the librarian to help her to fax a report.

- Student: “Could you help me to fax this report?”

- Librarian: “________”

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. Sorry, I have no idea.: Xin lỗi, tôi không biết.

B. It’s very kind of you to say so.: Bạn thật tốt khi nói vậy.

C. What rubbish! I don’t think it’s helpful.: Thật vớ vẩn! Tôi không nghĩ nó hữu ích.

D. Certainly, what’s the fax number?: Chắc chắn rồi, số fax là bao nhiêu?

Dịch nghĩa:

Một sinh viên đang yêu cầu thủ thư giúp cô ấy gửi fax một báo cáo.

-            Sinh viên: Bạn có thể giúp tôi gửi fax bản báo cáo này không?

-            Thủ thư: Chắc chắn rồi, số fax là bao nhiêu?”


Câu 31:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A student is talking to the school librarian.

Student: "I would like to join the library."

Librarian: “_____________”

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. OK. Would you like to fill in this form?: Được thôi. Em vui lòng điền vào tờ đơn này nhé?

B. OK. This is the form that requires us.: Được thôi. Đây là tờ đơn yêu cầu chúng tôi.

C. OK. I would like to fill in this form.: Được thôi. Tôi muốn điền vào tờ đơn này.

D. OK. See if you can join.: Được thôi. Để xem em có đăng ký được không.

Dịch nghĩa:

Một học sinh đang nói chuyện với thủ thư của trường.

Học sinh: "Tôi muốn tham gia thư viện."

Thủ thư: “Được thôi. Em vui lòng điền vào tờ đơn này nhé?”


Câu 32:

17/06/2026

Mark the tetter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A surprising percentage of the population in remote areas is illiterate.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: "illiterate" (adj) = mù chữ, không biết đọc và viết”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. able to speak fluently: Có thể nói trôi chảy

B. unable to speak fluently: Không thể nói trôi chảy

C. unable to read and write: Không thể đọc và viết

D. able to read and write: Có thể đọc và viết

Dịch nghĩa: “Một tỷ lệ đáng ngạc nhiên của dân số ở các khu vực hẻo lánh không biết đọc và viết.”


Câu 33:

17/06/2026

A turtle differs from other reptiles in that its body is encased in a protective shell of their own.

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ ngữ của câu là "A turtle" (một con rùa) → số ít.

Đại từ sở hữu "their" (của họ/chúng) là số nhiều, nhưng ở đây chỉ một con rùa, nên phải dùng "its" (của nó).

Sửa “their => its”

Dịch nghĩa: “Một con rùa khác với các loài bò sát khác ở chỗ cơ thể của nó được bao bọc trong một lớp vỏ bảo vệ của riêng chúng.”


Câu 34:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

If you want (A) some useful advice (B), you have better (C) talk to your parents about (D) your problem.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “had better + V_inf: nên làm gì đó, có hàm ý cảnh báo”

Sửa “have better => had better”

Dịch nghĩa: “Nếu bạn muốn một vài lời khuyên hữu ích, bạn nên nói chuyện với bố mẹ về vấn đề của mình.”


Câu 35:

17/06/2026

There is ........ useful method of learning English. 

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy: "useful" bắt đầu bằng chữ cái "u" (nguyên âm), nhưng cách phát âm của nó là /ˈjuːsfəl/ (bắt đầu bằng âm /j/, giống "you").

Khi một từ bắt đầu bằng âm /j/ hoặc một phụ âm, ta dùng "a" thay vì "an".

Dịch nghĩa: "Có một phương pháp hữu ích để học tiếng Anh."


Câu 36:

17/06/2026

A washing machine of this type will certainly………….normal domestic use.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. stand up for: đứng về phía/ ủng hộ

B. come up with: giải quyết

C. get on to: tiến hành

D. take down with: hạ gục

Dịch nghĩa: “Một chiếc máy giặt loại này chắc chắn sẽ phù hợp với nhu cầu sử dụng bình thường trong gia đình.”


Câu 37:

17/06/2026

A workshop can give children with__________experience with computers.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu nói về một hội thảo (workshop) giúp trẻ có trải nghiệm với máy tính.

=> Cần một tính từ mô tả loại trải nghiệm mà trẻ nhận được.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. practicing (V_ing): việc luyện tập

B. hands-on (adj): thực hành, trực tiếp trải nghiệm

C. skillful (adj): khéo léo, có kỹ năng

D. handy (adj): tiện lợi, khéo léo

Dịch nghĩa: “Một hội thảo có thể giúp trẻ có trải nghiệm thực hành với máy tính.”


Câu 38:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

A worrying conclusion in the study called “Heat and Learning” is that _______ global warming may affect the future income of _______ students around the world.

Xem đáp án

Đáp án B

"Global warming" là một khái niệm chung chỉ hiện tượng nóng lên toàn cầu.

=> Các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nói chung thường không cần mạo từ (Ø).

"Students around the world" là một nhóm xác định, ám chỉ tất cả học sinh nói chung.

=> Khi nói về một nhóm người cụ thể hoặc có phạm vi rõ ràng, ta dùng "the".

Dịch nghĩa: “Một kết luận đáng lo ngại trong nghiên cứu có tên “Heat and Learning” là sự nóng lên toàn cầu có thể ảnh hưởng đến thu nhập trong tương lai của học sinh trên toàn thế giới.”


Câu 39:

17/06/2026

According to a team of scientists, there are evidence that Mount Everest is still rising.

Xem đáp án

Đáp án B

Danh từ "evidence" (bằng chứng) là danh từ không đếm được trong tiếng Anh.

Khi đi với danh từ không đếm được, ta phải dùng "there is", không dùng "there are" (vốn chỉ đi với danh từ số nhiều).

Sửa “there are => there is”

Dịch nghĩa: “Theo một nhóm nhà khoa học, có bằng chứng rằng núi Everest vẫn đang tiếp tục cao lên.”


Câu 40:

17/06/2026

According to new research, _______ elderly are most affected by the covid-19 pandemic.

Xem đáp án

Đáp án A

"elderly" (người cao tuổi) là danh từ chỉ một nhóm người trong xã hội, không phải danh từ đếm được.

Dùng “thẻ + adj” – để chỉ toàn bộ nhóm đó.

Dịch nghĩa: “Theo nghiên cứu mới, người cao tuổi bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi đại dịch Covid-19.”


Câu 41:

17/06/2026

According to our school's regulations, students _______ use mobile phones in class.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm "According to our school's regulations" (Theo quy định của trường) cho thấy đây là quy tắc bắt buộc, không phải lời khuyên hay sự lựa chọn.

=> Khi nói về điều cấm đoán, không được phép làm điều gì, ta dùng "mustn’t".

Dịch nghĩa: “Theo quy định của trường chúng tôi, học sinh không được phép sử dụng điện thoại di động trong lớp.”


Câu 42:

17/06/2026

According to recent research, the busy British professional ______ nearly 60 meetings a month.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. joins: tham gia, thu nhập

B. participates: tham gia, có sự đóng góp

C. takes part in: tham gia vào, có sự tham gia tích cực

D. attends: tham dự, có mặt tại một cuộc họp, sự kiện hoặc lớp học

Dịch nghĩa: “Theo nghiên cứu gần đây, một chuyên gia bận rộn ở Anh tham dự gần 60 cuộc họp mỗi tháng.”


Câu 43:

17/06/2026

According to the officials of the MOET, reopening schools is inevitable since the vaccine rate is high now.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: "inevitable (adj): không thể tránh được”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. unlikely (adj): không thể                         

B. doubtful (adj): nghi ngờ

C. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi  

D. dispensable (adj): không cần thiết

Dịch nghĩa: “Theo các quan chức của Bộ GD&ĐT, việc mở lại trường học là tất yếu bởi tỷ lệ tiêm chủng hiện nay đã cao.”


Câu 44:

17/06/2026

According to the passage, travel books, biographies and memoirs______.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. are wonderful novels: là những cuốn tiểu thuyết tuyệt vời

B. tell stories of well-known places: kể những câu chuyện về những địa điểm nổi tiếng

C. are less popular than novels: ít phổ biến hơn tiểu thuyết

D. are more valuable than novels: có giá trị hơn tiểu thuyết

Dịch nghĩa: “Theo đoạn văn, sách du lịch, tiểu sử và hồi ký ít phổ biến hơn tiểu thuyết.”


Câu 45:

17/06/2026

According to the weather _________ , it will be raining tonight.

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm từ "Weather forecast: dự báo thời tiết” - phù hợp với ngữ cảnh dự báo thời tiết.

Dịch nghĩa: “Theo dự báo thời tiết, tối nay trời sẽ mưa.”


Câu 46:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B. happen trọng âm rơi vào âm thứ nhất, còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm thứ hai.

Dịch nghĩa:

A.  achieve /əˈtʃiːv/: đạt được, giành được

B. happen /ˈhæp.ən/: xảy ra, diễn ra

C. detect /dɪˈtekt/: phát hiện, nhận ra

D. enroll /ɪnˈroʊl/: ghi danh, đăng ký


Câu 47:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C. advanced đuôi -ed phát âm là /t/, các đáp án khác đuôi -ed phát âm là /d/.

Dịch nghĩa:

A. Replied /rɪˈplaɪd/: trả lời, hồi đáp

B. required /rɪˈkwaɪəd/: yêu cầu, đòi hỏi

C. advanced /ədˈvɑːnst/: tiến bộ, nâng cao

D. achieved /əˈtʃiːvd/: đạt được, giành được


Câu 48:

17/06/2026

Action movies may have a negative _________ on children.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. opinion: ý kiến, quan điểm

B. influence: ảnh hưởng 

C. dependence: sự phụ thuộc 

D. decision: quyết định

Dịch nghĩa: "Phim hành động có thể có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em."


Câu 49:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Acupuncture is one of the oldest medical treatment in the world.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm "one of the oldest" → có nghĩa là "một trong những ... lâu đời nhất". Sau cụm này, danh từ phải ở dạng số nhiều.

Sửa “treatment => treatments”

Dịch nghĩa: "Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị y học lâu đời nhất trên thế giới."


Câu 50:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Acupuncture originated in China and has been used as a traditional medicine for thousands of years.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: "originated: bắt nguồn, khởi nguồn"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. began: bắt đầu

B. created: tạo ra

C. developed: phát triển

D. introduced: giới thiệu

Dịch nghĩa: "Châm cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được sử dụng như một phương pháp y học cổ truyền trong hàng nghìn năm."


Câu 51:

17/06/2026

Adam is a(n) _______ of his; they both took part in the robbery.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. accomplice: đồng phạm, kẻ tòng phạm

B. acquaintance: người quen

C. contact: người liên hệ, mối liên hệ

D. understudy: diễn viên dự bị

Dịch nghĩa: "Adam là một đồng phạm của hắn; cả hai đều tham gia vào vụ cướp."


Câu 52:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B. damage trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, còn các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Dịch nghĩa:

A. adapt /əˈdæpt/ (v): thích nghi

B. damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (v, n): làm hư hỏng, thiệt hại

C. award /əˈwɔːrd/ (n, v): giải thưởng, trao thưởng

D. prefer /prɪˈfɜːr/ (v): thích hơn


Câu 53:

17/06/2026

Advances in medical science will help people live longer in the future.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “advances: sự tiến bộ, sự phát triển”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:

A. Progresses: sự phát triển, bước tiến

B. Medicines: thuốc men

C. Assistances: sự hỗ trợ, giúp đỡ

D. Chemicals: hóa chất

Dịch nghĩa: "Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai."


Câu 54:

17/06/2026

Our flight was delayed, but the plane finally _______ shortly after midnight.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. took on: đảm nhận, tuyển dụng

B. put off: hoãn lại

C. took up: bắt đầu một sở thích, đảm nhận

D. took off: (máy bay) cất cánh

Dịch nghĩa: “Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn, nhưng cuối cùng máy bay cũng cất cánh ngay sau nửa đêm.”


Câu 55:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

After a long time working incessantly, all my efforts ended in failure. 

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “failure: sự thất bại”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. breakdown: sự hỏng hóc, sụp đổ

B. loss: sự mất mát, thất bại

C. success: sự thành công

D. collapse: sự sụp đổ

Dịch nghĩa: “ Sau một thời gian dài làm việc không ngừng nghỉ, tất cả nỗ lực của tôi đã kết thúc trong thất bại.”


Câu 56:

17/06/2026

After a lot of difficulty, he ______ open the door

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. can - diễn tả khả năng chung ở hiện tại

 B. was able to - diễn tả khả năng làm được một việc cụ thể trong quá khứ

C. could - diễn tả khả năng chung trong quá khứ

D. had to - diễn tả sự bắt buộc phải làm gì

Dịch nghĩa: “Sau rất nhiều khó khăn, anh ấy đã có thể mở được cánh cửa.”


Câu 57:

17/06/2026

After a momentary _________ of concentration, Simon managed to regain his focus and completed the test.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. lapse: sự mất tập trung tạm thời, một khoảng gián đoạn hoặc sai sót nhỏ do bất cẩn

B. fault: lỗi lầm, khuyết điểm của ai đó

C. failure: sự thất bại, không làm được việc gì

D. error: lỗi sai trong tính toán, ngữ pháp, hoặc quyết định

Dịch nghĩa: “Sau một khoảnh khắc mất tập trung ngắn ngủi, Simon đã lấy lại sự tập trung và hoàn thành bài kiểm tra.”


Câu 58:

17/06/2026

After a period of probation, you’ll be offered a written _______ of employment.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. contract (n): hợp đồng

B. certificate (n): chứng nhận

C. degree (n): bằng cấp

D. licence (n): giấy phép

Dịch nghĩa: “Sau một khoảng thời gian thử việc, bạn sẽ được nhận một hợp đồng làm việc bằng văn bản.”


Câu 59:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

After congratulating his team, the coach left, allowing the players to let their ______ down for a while.

Xem đáp án

Đáp án B

Cụm thành ngữ “let one’s hair down: thư giãn, xả hơi, thoải mái sau một khoảng thời gian căng thẳng hoặc áp lực”

Dịch nghĩa: “ Sau khi chúc mừng đội của mình, huấn luyện viên rời đi, cho phép các cầu thủ thư giãn một lúc.”


Câu 60:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

After feeling off_____for days, Tom finally went to see his doctor.

Xem đáp án

Đáp án B

Cụm thành ngữ “feel off-color: cảm thấy không khỏe, mệt mỏi hoặc hơi ốm”

Dịch nghĩa: “Sau khi cảm thấy không khỏe trong nhiều ngày, Tom cuối cùng đã đi khám bác sĩ.”


Câu 61:

17/06/2026

After going through a protection period that may last from several months to a year, new recruits will be offered a long-term contract.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa, câu nói về một khoảng thời gian thử việc trước khi được ký hợp đồng dài hạn.

Sửa "protection" → "probation", "probation period: thời gian thử việc"

Dịch nghĩa: “Sau khi trải qua thời gian thử việc có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm, các nhân viên mới sẽ được đề nghị một hợp đồng dài hạn.”


Câu 62:

17/06/2026

After graduating from Columbia in 2003,he becomes a scholar, travelling to Oxford.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: "After graduating from Columbia in 2003" → Đây là hành động xảy ra trong quá khứ.

Động từ trong câu phải chia ở thì quá khứ để diễn tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.

Sửa "becomes" → "became"

Dịch nghĩa: “Sau khi tốt nghiệp từ Columbia vào năm 2003, anh ấy đã trở thành một học giả và đi đến Oxford.”


Câu 63:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

 After her parents' death, her chief inheritance was an old Bible, which she read and valued.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “inheritance: tài sản thừa kế, di sản" – những gì mà ai đó nhận được sau khi người thân qua đời.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. pursuit: sự theo đuổi                                          

B. possession: tài sản, vật sở hữu                                  

C. mistrust: sự nghi ngờ                                        

D. misery: sự đau khổ

Dịch nghĩa: “Sau khi cha mẹ mất, di sản chính của cô ấy là một quyển Kinh Thánh cũ, mà cô ấy đọc và trân trọng.”


Câu 64:

17/06/2026

After I found all the information I needed, I ___________ the computer

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về hành động diễn ra sau khi tìm đủ thông tin.

Ta thấy các đáp án:

A. turned off: tắt (thiết bị, máy móc,...)

B. switched on: bật lên

C. looked for: tìm kiếm

D. put off: hoãn lại

Dịch nghĩa: “Sau khi tôi tìm thấy tất cả thông tin cần thiết, tôi đã tắt máy tính.”


Câu 65:

17/06/2026

After I had got a highly-paid job at a local bank, I decided to move to a _______ neighbourhood.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về việc có một công việc lương cao và chuyển đến một khu dân cư mới. Ta thấy các đáp án:

A. respectable: đáng kính, đáng tôn trọng, tử tế

B. talented: tài năng

C. natural: tự nhiên

D. Unsuccessful: không thành công

Dịch nghĩa: “Sau khi có một công việc lương cao tại một ngân hàng địa phương, tôi quyết định chuyển đến một khu dân cư tốt.”


Câu 66:

17/06/2026

After leaving for school, my younger sister decided ___________ abroad.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: “decide + to V_inf: quyết định làm gì”

Dịch nghĩa: “Sau khi rời trường, em gái tôi quyết định đi làm ở nước ngoài.”


Câu 67:

17/06/2026

After many days of work, the court decided to throw the ______ at the drunk who caused the fatal accident.

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm thành ngữ “throw the book at someone: trừng phạt ai đó nghiêm khắc theo đúng luật pháp"

Dịch nghĩa: “Sau nhiều ngày xét xử, tòa án quyết định trừng phạt nghiêm khắc kẻ say rượu đã gây ra tai nạn chết người.”


Câu 68:

17/06/2026

After several injuries and failures, things have eventually ______ for Todd when he reached the final round of the tournament.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. looked up: cải thiện, trở nên tốt hơn

B. gone on: tiếp tục

C. taken up: bắt đầu một sở thích, môn học, công việc mới

D. turned on: bật lên, khởi động

Dịch nghĩa: “Sau nhiều chấn thương và thất bại, mọi thứ cuối cùng đã trở nên tốt đẹp hơn với Todd khi anh ấy vào đến vòng chung kết của giải đấu.”


Câu 69:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

After the document was screened, the television station was besieged with calls from worried home-owners.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong câu này, "the television station" nhận được nhiều cuộc gọi từ các chủ nhà lo lắng.

Ta thấy: "besieged: bao vây, vây hãm"

Sửa “besieged => flooded”, cụm từ "flooded with calls: tràn ngập các cuộc gọi"

Dịch nghĩa: “Sau khi tài liệu được trình chiếu, đài truyền hình đã tràn ngập các cuộc gọi từ những chủ nhà lo lắng.”


Câu 70:

17/06/2026

After the economic crisis, some industry analysts are convinced that things are _____ for the business.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong câu này, sau khủng hoảng kinh tế, các nhà phân tích tin rằng tình hình đang được cải thiện, ta thấy các đáp án:

A. looking up: cải thiện, trở nên tốt hơn

B. going on: tiếp tục

C. taking up: bắt đầu một sở thích, môn học, công việc mới

D. turning on: bật lên, khởi động

Dịch nghĩa: “Sau cuộc khủng hoảng kinh tế, một số nhà phân tích trong ngành tin chắc rằng tình hình kinh doanh đang dần khởi sắc.”


Câu 71:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

After the match, the winning team returned back home in triumph.

Xem đáp án

Đáp án C

"Return" đã mang nghĩa là "trở về", nên không cần thêm "back" vì sẽ bị thừa từ (redundant word).

Bỏ từ “back” trong câu đi.

Dịch nghĩa: “Sau trận đấu, đội chiến thắng trở về nhà trong niềm vinh quang.”


Câu 72:

17/06/2026

After the movie, we had planned to go to the beach, but we decided to call it a _________ early because everyone was tired.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành ngữ “call it a day: kết thúc một hoạt động trong ngày vì đã đủ hoặc vì mệt mỏi”

Dịch nghĩa: “Sau khi xem phim, chúng tôi đã định đi biển, nhưng quyết định kết thúc sớm vì ai cũng mệt.”


Câu 73:

17/06/2026

After the social science lecture, all students were invited to take part in a discussion on the issues which were risen in the talk. 

Xem đáp án

Đáp án A

"Risen" là dạng quá khứ phân từ của động từ "rise" (tự động từ, nghĩa là "mọc lên, tăng lên" và không có tân ngữ đi kèm).

Trong câu này, cần dùng động từ "raise" (ngoại động từ, nghĩa là "đưa ra, nêu lên" và cần có tân ngữ).

Sửa “risen => raise”

Dịch nghĩa: “Sau bài giảng khoa học xã hội, tất cả sinh viên được mời tham gia thảo luận về những vấn đề được nêu ra trong bài nói.”


Câu 74:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

After their long-standing conflict had been resolved, the two families decided to bury the hatchet.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: "bury the hatchet: làm hòa, chấm dứt xung đột"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. become enemies: trở thành kẻ thù

B. become friends: trở thành bạn bè

C. give up weapons: từ bỏ vũ khí

D. reach an agreement: đạt được thỏa thuận

Dịch nghĩa: “Sau khi mâu thuẫn kéo dài giữa họ được giải quyết, hai gia đình quyết định làm hòa.”


Câu 75:

17/06/2026

After two hours of hard work, we decided to _______ off for a little cup of coffee.

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm từ “break off: tạm dừng, nghỉ ngơi một lát” – phù hợp ngữ cảnh.

Dịch nghĩa: “Sau hai giờ làm việc chăm chỉ, chúng tôi quyết định nghỉ một lát để uống một tách cà phê.”


Câu 76:

17/06/2026

After years of neglect, there was a huge _______ program to return the city to its former glory.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:

A. Refurbishment: tân trang, cải tạo lại

B. restoration: sự khôi phục, phục hồi

C. preservation: bảo tồn, giữ gìn nguyên trạng

D. conservation: sự bảo tồn, sự bảo toàn

Dịch nghĩa: “Sau nhiều năm bị bỏ bê, có một chương trình khôi phục lớn để đưa thành phố trở lại vẻ huy hoàng trước đây.”


Câu 77:

17/06/2026

AI like ChatGPT is believed to be _______ in the search of information. (benefit)

Xem đáp án

Đáp án: "beneficial"

"Be believed to be" → Cần một tính từ để mô tả AI như thế nào trong việc tìm kiếm thông tin.

Dịch nghĩa: "AI như ChatGPT được cho là có lợi trong việc tìm kiếm thông tin."


Câu 78:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Air pollution became very serious in recent years due to human activity.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu có cụm "in recent years" (trong những năm gần đây), đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Dùng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has + V_ed/ V_P2”

Sửa “became => has become”

Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí đã trở nên rất nghiêm trọng trong những năm gần đây do hoạt động của con người."


Câu 79:

17/06/2026

Air pollution is getting more and more serious in _______ big cities such as Hanoi and Beijing.

Xem đáp án

Đáp án A

Cụm từ "big cities such as Hanoi and Beijing" (các thành phố lớn như Hà Nội và Bắc Kinh) đề cập đến một nhóm thành phố cụ thể.

Khi nói về một nhóm đối tượng xác định (big cities đã được xác định bởi "such as Hanoi and Beijing"), chúng ta dùng "the".

Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng hơn ở các thành phố lớn như Hà Nội và Bắc Kinh."


Câu 80:

17/06/2026

Choose the underlined words or phrases that are not correct in standard written English.

Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ ngữ chính của câu là "Air pollution" (Ô nhiễm không khí), đây là danh từ số ít.

Động từ phải chia theo chủ ngữ chính số ít.

Sửa “are => is”

Dịch nghĩa: "Ô nhiễm không khí, cùng với việc xả rác, đang gây ra nhiều vấn đề trong các thành phố công nghiệp lớn ngày nay."


Câu 81:

17/06/2026

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Aircraft flying in …….. arcs create microgravity for tests and simulations that last 20-25seconds.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét ngữ cảnh, khi máy bay bay theo một đường parabol, nó sẽ leo lên và sau đó rơi tự do theo quỹ đạo hình parabol. Ta thấy các đáp án:

A.circular: hình tròn

B.parabolic: hình parabol

C.straight: thẳng

D.oval: hình bầu dục

Dịch nghĩa: "Máy bay bay theo các quỹ đạo parabol tạo ra vi trọng lực cho các thí nghiệm và mô phỏng kéo dài 20-25 giây."


Câu 82:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Alfred said to John, "I didn't use your cassette player! Someone else did, not me."

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc “deny + V_ing/ having V_ed/ V_P3: phủ nhận đã làm gì”

"saying that someone else had" đúng ngữ nghĩa.

Dịch nghĩa: “Alfred nói với John: "Tôi không dùng máy cassette của cậu! Người khác dùng, không phải tôi."

=> Alfred phủ nhận việc đã sử dụng máy cassette của John, nói rằng người khác đã dùng nó.”


Câu 83:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

Alice registered for the course. She then received the scholarship

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trxong câu nói về việc học bổng đến ngay sau khi Alice đăng ký khóa học.

Cấu trúc đảo ngữ: “Hardly had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới... thì...”

Dịch nghĩa: “Alice đăng ký khóa học. Sau đó, cô ấy nhận được học bổng.

= Ngay khi Alice đăng ký khóa học, cô ấy nhận được học bổng.”


Câu 84:

17/06/2026

Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements.

Xem đáp án

Đáp án: “Alike”

"Alike" (tính từ) không thể đứng đầu câu để so sánh.

Dùng cấu trúc “Like + N” hoặc “Similar to + N”

Sửa “Alike => Like”

Dịch nghĩa: “Giống như sóng ánh sáng, sóng vi ba có thể bị phản xạ và tập trung.”                                


Câu 85:

17/06/2026

All applicants will be considered regardless of age, sex, religion or ________.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc “regardless of + N: bất kể …”

Các danh từ song song: age, sex, religion đều là danh từ, nên từ cần điền cũng phải là danh từ. Ta thấy các đáp án:

A. nationality (n): quốc tịch

B. national (adj): thuộc về quốc gia

C. native (adj): bản địa

D. nationally (adv): trên toàn quốc

Dịch nghĩa: “Tất cả ứng viên sẽ được xem xét, bất kể tuổi tác, giới tính, tôn giáo hay quốc tịch.”


Câu 86:

17/06/2026

All food products should carry a list of _________ on the packet.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. elements: các nguyên tố

B. materials: nguyên liệu, vật liệu

C. foods: thực phẩm

D. ingredients: thành phần

Dịch nghĩa: “Tất cả các sản phẩm thực phẩm nên có danh sách thành phần trên bao bì.”


Câu 87:

17/06/2026

All her life she had a _______ trust in other people.

Xem đáp án

Đáp án B

Tại vị trí trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “trust”. Ta thấy các đáp án:

A. child (n): đứa trẻ

B. childlike (adj): như trẻ con, ngây thơ

C. childish (adj): trẻ con, ấu trĩ

D. childless (adj): không có con

“A childlike trust: một niềm tin ngây thơ, trong sáng" – phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: “Cả đời cô ấy có một niềm tin ngây thơ vào người khác.”


Câu 88:

17/06/2026

All motorcyclists must wear helmets. It is…………....for them to wear helmets.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. official: chính thức

B. compulsory: bắt buộc

C. optional: tùy chọn, không bắt buộc

D. separate: tách biệt, riêng biệt

Dịch nghĩa: “Tất cả những người đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Việc đội mũ bảo hiểm là bắt buộc đối với họ.”


Câu 89:

17/06/2026

All . . . . must complete a visa form upon arrival at Singapore airport.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. tourists: khách du lịch - những người thường cần visa khi nhập cảnh.

B. departures: người khởi hành, chuyến khởi hành - ám chỉ những người rời đi.

C. customers: khách hang - người mua hàng/dịch vụ.

D. passengers: hành khách - đúng trong một số trường hợp, nhưng không phải tất cả hành khách đều cần visa (ví dụ: người quá cảnh).

Dịch nghĩa: “Tất cả khách du lịch phải điền vào mẫu đơn xin thị thực khi đến sân bay Singapore.”


Câu 90:

17/06/2026

All of the students in this course will be assessed according to their attendance, performance, and they work hard.

Xem đáp án

Đáp án D

"they work hard" là một mệnh đề đầy đủ với chủ ngữ "they" và động từ "work", nhưng không phù hợp về cấu trúc song song (parallel structure).

Danh sách các tiêu chí đánh giá gồm "attendance" (danh từ), "performance" (danh từ), nên phần cuối cùng cũng phải là danh từ.

Sửa “work hard => hard work (n): sự chăm chỉ”

Dịch nghĩa: “Tất cả học sinh trong khóa học này sẽ được đánh giá dựa trên sự chuyên cần, kết quả học tập và họ làm việc chăm chỉ.”


Câu 91:

17/06/2026

All of us were________that he came first.He hasn’t been working hard so far.

Xem đáp án

Đáp án C

"Surprised" là tính từ chỉ cảm xúc của con người khi thấy điều gì đó bất ngờ.

 Ở đây, "All of us" là con người, nên dùng "surprised" là hợp lý.

Dịch nghĩa: "Tất cả chúng tôi đều ngạc nhiên khi anh ấy đạt giải nhất. Anh ấy chưa làm việc chăm chỉ cho đến giờ."


Câu 92:

17/06/2026

__________all our efforts to save the school, the authorities decided to close it.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. Since + S + V: bởi vì …. – chỉ nguyên nhân.

B. Despite + N: mặc dù/ bất chấp ….

C. Although + S + V, S + V: mặc dù …

D. Because + S + V: bởi vì …

Dịch nghĩa: "Bất chấp mọi nỗ lực của chúng tôi để cứu ngôi trường, chính quyền vẫn quyết định đóng cửa trường."


Câu 93:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

All teachers should be aware of the real challenges that visually handicapped pupils have to face.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “challenges: thử thách, khó khan”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. tasks: nhiệm vụ, công việc

B. positions: vị trí

C. imagines: tưởng tượng

D. difficulties: khó khăn

Dịch nghĩa: “Tất cả giáo viên nên nhận thức được những thách thức thực sự mà các học sinh khiếm thị phải đối mặt.”


Câu 94:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

All the (A) applicants for the job will (B) be equally treated (C) regarding of their sex, age, or (D) nationality.

Xem đáp án

Đáp án C

" Regarding of" là sai ngữ pháp.

Xét về nghĩa, nếu muốn diễn đạt ý "bất kể, không phân biệt", ta dùng "regardless of".

Sửa “regarding of => regardless of”

Dịch nghĩa: “Tất cả các ứng viên cho công việc này sẽ được đối xử bình đẳng bất kể giới tính, tuổi tác hay quốc tịch của họ.”


Câu 95:

17/06/2026

Rewrite the following sentences with the same meaning to the first one, using reduced relative clauses.

All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.

=> All the astronauts________________________________

Xem đáp án

Đáp án: “All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.”

Ta có: - who are orbiting the earth in space capsules là mệnh đề quan hệ xác định bổ nghĩa cho "astronauts".

-            Động từ trong mệnh đề quan hệ là "are orbiting" (thì hiện tại tiếp diễn).

=> Khi rút gọn mệnh đề quan hệ với động từ "to be" + V-ing, ta bỏ "who are" và giữ lại "orbiting the earth in space capsules".

Dịch nghĩa: “Tất cả các phi hành gia đang quay quanh Trái Đất trong khoang tàu vũ trụ đều ở trạng thái không trọng lượng.”


Câu 96:

17/06/2026

All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or nationality.

Xem đáp án

Đáp án C

"regarding" có nghĩa là "về, liên quan đến", nhưng trong câu này, ta cần một cụm từ mang nghĩa "bất kể, không phân biệt"

Sửa “regarding => regardless of"

Dịch nghĩa: “Tất cả các ứng viên cho học bổng sẽ được đối xử công bằng, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay quốc tịch.”


Câu 97:

17/06/2026

All the competitors take part in the games in the spirit of ______.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. sportsman (n): vận động viên nam

B. sportsmanship (n): tình thần thể thao, chơi đẹp, công bằng

C. solidarity (n): sự đoàn kết

D. athletes (n): vận động viên

Dịch nghĩa: “Tất cả các thí sinh tham gia các trò chơi với tinh thần thể thao.”


Câu 98:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

All the condition seemed optimal: the congenial company, the wonderful weather, the historic venue.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “congenial (adj): dễ chịu, thoải mái, hợp ý”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. hospitable (adj): hiếu khách, thân thiện, dễ chịu

B. difficult (adj): khó khan

C. advanced (adj): tiên tiến

D. complex (adj): phức tạp

Dịch nghĩa: “Mọi điều kiện dường như tối ưu: công ty thân thiện, thời tiết tuyệt vời, địa điểm lịch sử.”


Câu 99:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions

All the CVs are then screened and only the relevant applicants are invited for an interview.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “relevant (adj): liên quan, phù hợp”

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. skillful (adj): khéo léo, có kỹ năng

B. appropriate (adj): thích hợp, phù hợp

C. positive (adj): tích cực

D. experienced (adj): có kinh nghiệm

Dịch nghĩa: “Tất cả các CV sau đó được sàng lọc và chỉ những ứng viên phù hợp mới được mời phỏng vấn.”


Câu 100:

17/06/2026

All the figures and calculations________carefully before you hand in the report.

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ ngữ "All the figures and calculations" – danh từ chỉ vật => cần một động từ bị động vì bản thân chúng không thể tự kiểm tra mà phải được kiểm tra bởi ai đó.

Cấu trúc câu bị động đơn giản “should + be + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: “Tất cả các số liệu và tính toán nên được kiểm tra cẩn thận trước khi bạn nộp báo cáo.”


Câu 101:

17/06/2026

All the guests enjoyed themselves at the party apart from George.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh câu gốc so với các đáp án khác.

Dịch nghĩa:

“Tất cả khách mời đã vui vẻ trong bữa tiệc, ngoại trừ George.

A. George là người duy nhất vui vẻ trong bữa tiệc.

B. George là người duy nhất không vui vẻ trong bữa tiệc.

C. Tất cả khách mời, bao gồm cả George, đều vui vẻ trong bữa tiệc.

D. Tất cả khách mời, ngoại trừ George, đều không vui vẻ trong bữa tiệc.”


Câu 102:

17/06/2026

Choose the best answer from the four options given to complete each sentence.

All the houses in the area________immediately.

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ ngữ "All the houses" – số nhiều => động từ cần chia ở dạng số nhiều và phù hợp với nghĩa bị động (phải được xây lại).

Cấu trúc câu bị động “be + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: “Tất cả các ngôi nhà trong khu vực phải được xây lại ngay lập tức.”


Câu 103:

17/06/2026

All the preparations for the party will have been made _______.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: "by the time" + hiện tại đơn ("the guests come")

Kết hợp với "will have been made", câu diễn tả rằng việc chuẩn bị sẽ hoàn thành trước khi khách đến.

Dịch nghĩa: "Tất cả các công tác chuẩn bị cho bữa tiệc sẽ được hoàn thành trước khi khách đến."


Câu 104:

17/06/2026

All the three TV channels provide extensive _______ of sporting events.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. broadcast (n): chương trình phát sóng

B. network (n): mạng lưới, hệ thống truyền hình

C. coverage (n): việc đưa tin, tường thuật

Dịch nghĩa: "Cả ba kênh truyền hình đều cung cấp việc đưa tin rộng rãi về các sự kiện thể thao."


Câu 105:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Almost (A) of the trees (B) in this plantation have been (C) cut down and (D).

Xem đáp án

Đáp án A

"Almost" không thể đứng trước "of" để diễn đạt "gần như tất cả".

Sửa “Almost => Most”, cấu trúc “Most of + V: Hầu hết …”

Dịch nghĩa: “Hầu hết các cây trong đồn điền này đã bị đốn hạ và đốt cháy.”


Câu 106:

17/06/2026

Rewrite the following sentences beginning as shown, so that the meaning remains the same.

Although he had a good salary, he was unhappy in his job.

=> In spite.......................................................

Xem đáp án

Đáp án: “In spite of having a good salary, he was unhappy in his job.”

Câu sử dụng "Although" để chỉ sự tương phản (mặc dù).

Khi chuyển đổi câu dùng “In spite”, có cấu trúc “In spite of + N/ V_ing: Mặc dù”

Vì "he had a good salary" là một mệnh đề (có chủ ngữ "he" và động từ "had"), ta phải biến đổi thành cụm danh động từ (V-ing).

Dịch nghĩa: “Mặc dù có mức lương tốt, anh ấy vẫn không hạnh phúc trong công việc.”


Câu 107:

17/06/2026

Although he is intelligent, he doesn't do well at school.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong câu, sử dụng "Although" để diễn tả sự tương phản.

=> Viết lại câu, dùng cấu trúc: “Despite/In spite of + N/ V_ing”

Vì "he is intelligent" là một mệnh đề, ta phải biến đổi "he is intelligent" thành "being intelligent" (danh động từ).

Dịch nghĩa: “Mặc dù thông minh, cậu ấy không học giỏi ở trường.”


Câu 108:

17/06/2026

Although he knew very little about linguitics, he pretended________an expert in the field.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy: Động từ chính là "pretended" (giả vờ).

Dùng cấu trúc “pretend + to V_inf: giả vờ làm gì”

Dịch nghĩa: “Mặc dù biết rất ít về ngôn ngữ học, anh ta vẫn giả vờ là một chuyên gia trong lĩnh vực này.”


Câu 109:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Although he was very tired, he agreed to help me with my homework.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc “Although + S + V, S + V = Adj/Adv + as + S + V, S + V = Though + S + V, S + V”

Xét các đáp án, ta thấy:

A. "Despite" không đi kèm với "but".

B. Đây là cấu trúc "Adj/Adv + as + S + V" có nghĩa giống với "Although + S + V".

C. "As tired as he was" không phải là cấu trúc đúng.

D. Thứ tự của động từ và chủ ngữ sai.

Dịch nghĩa: “Mặc dù anh ấy rất mệt, anh ấy vẫn đồng ý giúp tôi làm bài tập về nhà.”


Câu 110:

17/06/2026

Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.

→ Despite his _______________________________

Xem đáp án

Đáp án: “Despite his both legs being broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.”

Cấu trúc chuyển đổi từ "Although" sang "Despite/In spite of":

“Although + S + V → Despite/In spite of + (noun / V-ing / the fact that + S + V)”

Dịch nghĩa: “Mặc dù cả hai chân của anh ấy bị gãy trong vụ tai nạn, anh ấy vẫn cố gắng ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.”


Câu 111:

17/06/2026

Choose the best answer.

Although his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc chuyển đổi từ "Although" sang "Despite/In spite of":

“Although + S + V → Despite/In spite of + (noun / V-ing / the fact that + S + V)”

"his legs were broken" → có thể chuyển thành danh từ "his broken legs" để phù hợp với cấu trúc "Despite/In spite of + N".

Dịch nghĩa: “Mặc dù chân anh ấy bị gãy, anh ấy vẫn cố gắng ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.”


Câu 112:

17/06/2026

Although I have received the money from the bank, I am still dubious about the currency because of the unusual color of the bills.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “dubious: hoài nghi, nghi ngờ” - về tính hợp lệ hoặc sự thật của điều gì đó.

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. doubtful: hoài nghi, không chắc chắn

B. conscious: có ý thức, nhận thức được

C. suspicious: đáng ngờ, nghi ngờ

D. accurate: chính xác, đúng đắn

Dịch nghĩa: “Mặc dù tôi đã nhận tiền từ ngân hàng, tôi vẫn hoài nghi về tiền tệ vì màu sắc khác thường của các tờ tiền.”


Câu 113:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

While I strongly disapproved of your behavior, I will help you this time.

Xem đáp án

Đáp án D

"While" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.

Khi viết lại, có thể dùng "Despite" hoặc "Although" để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:

“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”

Dịch nghĩa: “Mặc dù tôi rất không tán thành hành vi của bạn, tôi vẫn sẽ giúp bạn lần này.”


Câu 114:

17/06/2026

Although it rained heavily, we all enjoyed the excursion.

Xem đáp án

Đáp án C

"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.

Khi viết lại, có thể dùng "Despite"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:

“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”

Dịch nghĩa: “Mặc dù trời mưa rất to, nhưng tất cả chúng tôi đều thích chuyến đi.”


Câu 115:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: "contented": hài lòng, mãn nguyện”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. interested: hứng thú, quan tâm  

B. dissatisfied: không hài lòng, bất mãn        

C. excited: hào hứng, phấn khích    

D. shocked: bị sốc, kinh ngạc

Dịch nghĩa: “Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy hài lòng với những gì mình làm.”


Câu 116:

17/06/2026

Although my sister was tired, but she helped me with my homework.

Xem đáp án

Đáp án: “but”

Trong tiếng Anh, khi đã sử dụng "although" (mặc dù) để chỉ sự đối lập, ta không được dùng "but" trong cùng một câu.

=> Bỏ “but” trong câu.

Dịch nghĩa: “Mặc dù chị tôi mệt, nhưng chị ấy vẫn giúp tôi làm bài tập về nhà.”


Câu 117:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Although my village is not far away from the city centre , we had no ______ until recently.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc “no + N: không cái gì đó”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. electric (adj): tạo ra điện, chạy bằng điện

B. electricity (n): điện, nguồn điện

C. electrical (adj): thuộc về điện, liên quan đến điện

D. electrify (v): điện khí hóa, làm nhiễm điện

Dịch nghĩa: “Mặc dù làng của tôi không xa trung tâm thành phố, nhưng cho đến gần đây, chúng tôi không có điện.”


Câu 118:

17/06/2026

Although ostriches and penguins cannot fly, they had  other abilities like swimming and running.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy: động từ chính của mệnh đề đầu tiên (cannot fly) đang ở thì hiện tại đơn, nên động từ trong mệnh đề sau cũng phải thống nhất thì.

Sửa “had => have”

Dịch nghĩa: “Mặc dù đà điểu và chim cánh cụt không thể bay, nhưng chúng có những khả năng khác như bơi lội và chạy.”


Câu 119:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Although she had been told quite sternly to _______ herself together, she simply couldn’t stop the tears from flowing.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm thành ngữ "pull oneself together: lấy lại bình tĩnh"

Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy đã được bảo khá nghiêm khắc phải lấy lại bình tĩnh, nhưng cô ấy vẫn không thể ngăn những giọt nước mắt rơi xuống.”


Câu 120:

17/06/2026

Although she had never met him before, she could fall into a ___________with him easily.

Xem đáp án

Đáp án A

Tại vị trí trống, cần chọn một danh từ phù hợp với cụm "fall into a ________".

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. conversation (n): cuộc trò chuyện

B. speech (n): bài phát biểu

C. dialogue (n): đối thoại

D. conservation (n): sự bảo tồn

Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy chưa từng gặp anh ta trước đây, nhưng cô ấy có thể dễ dàng bắt đầu một cuộc trò chuyện với anh ta.”


Câu 121:

17/06/2026

Although some societies are ____ undeveloped, their languages from linguist's point of view are very complex.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. technology (n): công nghệ

B. technologically (adv): về mặt công nghệ

C. technological (adj): thuộc về công nghệ

D. technologist (n): nhà công nghệ học

Dịch nghĩa: “Mặc dù một số xã hội còn kém phát triển về mặt công nghệ, nhưng từ quan điểm của một nhà ngôn ngữ học, ngôn ngữ của họ rất phức tạp.”


Câu 122:

17/06/2026

Although they were very poor, the children seemed happy.

Xem đáp án

Đáp án C

"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.

Khi viết lại, có thể dùng "Despite"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:

“Despite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”

Dịch nghĩa: “Mặc dù họ rất nghèo, nhưng những đứa trẻ có vẻ hạnh phúc.”


Câu 123:

17/06/2026

Although they worked very hard, they earned little money.

Xem đáp án

Đáp án C

"Although" trong câu này mang nghĩa "mặc dù", thể hiện sự đối lập giữa hai vế của câu.

Khi viết lại, có thể dùng "In spite of"để giữ nguyên nghĩa, với cấu trúc:

“In spite of + N/ V_ing, S + V = Although + S + V, S +V: mặc dù ….”

Dịch nghĩa: “Mặc dù họ làm việc rất chăm chỉ, nhưng họ kiếm được ít tiền. 

= Mặc dù làm việc chăm chỉ, nhưng họ kiếm được ít tiền”


Câu 124:

17/06/2026

Although we are best friends, my ideas are different from _______

Xem đáp án

Đáp án B

Sau "from" cần một đại từ sở hữu hoặc danh từ để thể hiện sự sở hữu (ý tưởng của ai đó).

"his" = "his ideas" (ý tưởng của anh ấy) → phù hợp.

Dịch nghĩa: “Mặc dù chúng tôi là bạn thân nhất, nhưng ý tưởng của tôi khác với ý tưởng của anh ấy.”


Câu 125:

17/06/2026

American children customarily go trick-or-treating on Halloween.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “customarily: theo phong tục truyến thống”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. inevitably: chắc chắn, không thể tránh khỏi

B. readily: sẵn sàng, dễ dàng

C. happily: vui vẻ, hạnh phúc

D. traditionally: theo truyền thống

Dịch nghĩa: “Trẻ em Mỹ theo phong tục đi xin kẹo vào dịp Halloween.”


Câu 126:

17/06/2026

Among the ethnic minorities,................... Tay have the largest population.

Xem đáp án

Đáp án C

Cần chọn mạo từ phù hợp trước danh từ "Tay".

Dùng "The" trước tên các nhóm dân tộc, quốc gia, hoặc cộng đồng người để chỉ một tập thể cụ thể.

Dịch nghĩa: “Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số đông nhất.”


Câu 127:

17/06/2026

Among the students in my class, Peter is ______ not only in school subjects but also in outdoor activities.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu có cụm "Among the students in my class", tức là Peter được so sánh với cả nhóm học sinh, nên ta dùng so sánh bậc nhất.

Cấu trúc so sánh bậc nhất của tính từ dài: "the most" + adj_long”

Dịch nghĩa: “Trong số các học sinh trong lớp tôi, Peter là người năng động nhất không chỉ trong các môn học mà còn trong các hoạt động ngoài trời.”


Câu 128:

17/06/2026

An impassioned speech on gender inequality _______ by our president last Thursday.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy: “last Thursday” – dấu hiệu thì quá khứ đơn.

Câu có cấu trúc bị động (passive voice) vì "An impassioned speech" (một bài phát biểu) là tân ngữ của hành động "deliver" (trình bày, phát biểu).

Dùng cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P3 + by + O”

Dịch nghĩa: “Một bài phát biểu đầy nhiệt huyết về bất bình đẳng giới đã được tổng thống của chúng ta phát biểu vào thứ Năm tuần trước.”


Câu 129:

17/06/2026

An important rule in Tim's family is that they have to pay __________ visits to their grandparents in the countryside.

Xem đáp án

Đáp án D

Tại vị trí trống, cần một tính từ mô tả sự thường xuyên, đều đặn của các chuyến thăm.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. customary: theo phong tục, truyền thống

B. normal: bình thường, không đặc biệt

C. usual: thông thường, hay xảy ra

D. regular: thường xuyên, đều đặn -

Dịch nghĩa: “Một quy tắc quan trọng trong gia đình Tim là họ phải thường xuyên đến thăm ông bà ở vùng quê.”


Câu 130:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

An only child often creates an .................. friend to play with.

Xem đáp án

Đáp án C

Tại vị trí trống, cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “friend”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. imagery (n): hình ảnh, sự hình tượng hóa

B. imaginable (adj): có thể tưởng tượng được, có thể hình dung được.

C. imaginary (adj): mang tính tưởng tượng, không có thật, chỉ tồn tại trong suy nghĩ

D. imaginative (adj): sáng tạo, giàu trí tưởng tượng

Dùng "imaginary friend: bạn tưởng tượng”, một thuật ngữ phổ biến chỉ những người bạn do trẻ em tự nghĩ ra.

Dịch nghĩa: “Một đứa trẻ một mình thường tạo ra một người bạn tưởng tượng để chơi cùng.”


Câu 131:

17/06/2026

Andrew and Olivia are talking about the book they’ve read.

- Andrew: “Personally, I think the book was a bit too long.”

- Olivia: “__________. 100 pages, just enough for us to read.”

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. I can’t agree more: Tôi hoàn toàn đồng ý

B. Exactly right: Hoàn toàn đúng

C. I don’t agree: Tôi không đồng ý         

D. Great idea: Ý tưởng tuyệt vời

Dịch nghĩa:

“Andrew và Olivia đang nói về cuốn sách họ đã đọc.

- Andrew: "Cá nhân tôi nghĩ cuốn sách hơi dài một chút."

- Olivia: "Tôi không đồng ý. 100 trang, vừa đủ để chúng ta đọc."


Câu 132:

17/06/2026

Animal communication is not a straightforward subject. It’s complicated because animals communicate differently with each other.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “straightforward: thẳng thắn, chân thật”

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. impossible to express: không thể diễn đạt được

B. difficult to understand: khó hiểu

C. easy to interpret: dễ giải thích, dễ hiểu

D. interesting to study: thú vị để nghiên cứu

Dịch nghĩa: “Sự giao tiếp của động vật không phải là một chủ đề đơn giản. Nó phức tạp vì các loài động vật giao tiếp với nhau theo những cách khác nhau.”


Câu 133:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Animals and man use the energy finding in food to operate their body and muscles.

Xem đáp án

Đáp án B

"Finding" là dạng V-ing, nhưng câu cần một phân từ (past participle) "found" để chỉ năng lượng được tìm thấy trong thức ăn.

Sửa “finding => found”

Dịch nghĩa: “Động vật và con người sử dụng năng lượng được tìm thấy trong thức ăn để vận hành cơ thể và cơ bắp của họ.”


Câu 134:

17/06/2026

Animals like frogs have waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun or wind.

Xem đáp án

Đáp án D

"It" (nó) là đại từ số ít, nhưng "skin" là danh từ không đếm được, không dùng "it" mà phải dùng "them" để chỉ làn da của nhiều con vật.

Sửa “it => them”

Dịch nghĩa: “Động vật như ếch có làn da không thấm nước giúp chúng không bị khô nhanh chóng trong không khí, dưới ánh nắng mặt trời hoặc gió.”


Câu 135:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks.

Ann has a lot of books, …… she has never read.

Xem đáp án

Đáp án C

Phần cần điền vào chỗ trống là một mệnh đề quan hệ, dùng để bổ sung thông tin về "a lot of books".

Dùng "which" thay thế cho "books" (danh từ chỉ vật, số nhiều).

Dịch nghĩa: “Ann có rất nhiều sách, hầu hết trong số đó  cô ấy chưa bao giờ đọc.”


Câu 136:

17/06/2026

Ann has to work hardly to earn a living.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: - "Hard" (adj/adv): có nghĩa là chăm chỉ, vất vả khi làm việc.

-            "Hardly" (adv): có nghĩa là hầu như không, mang nghĩa phủ định.

Xét theo nghĩa và ngữ cảnh trong câu, sửa “hardly => hard”

Dịch nghĩa: “Ann phải làm việc chăm chỉ để kiếm sống.”


Câu 137:

17/06/2026

Maria is talking to Ann after work.

Maria: “ __________________?”

Ann: “With pleasure.”

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh đó là câu hỏi của Maria phải là một lời đề nghị hoặc yêu cầu giúp đỡ. Ta thấy các đáp án:

A. Could you give me a lift?: Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe không?

B.  Would you mind if I smoked?: Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?

C. What do you plan to do?: Bạn dự định làm gì?

D. Would you like a cup of tea?: Bạn có muốn một tách trà không?

Dịch nghĩa: “ Maria nói chuyện với Ann sau giờ làm"

Maria: "Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe không?"

Ann: "Tôi rất sẵn lòng"


Câu 138:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges

Ella is asking Eric about self-study. 

- Ella: “Do you think people with self-education can succeed nowadays?" 

- Eric: “________ because they tend to be very independent and self-disciplined." 

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. I'm not so sure about that: Tôi không chắc lắm về điều đó.

B. That's what I was thinking: Đó là điều tôi đang nghĩ.

C. It's out of the question: Không thể được.

D. I don't think it's right: Tôi không nghĩ là đúng.

Dịch nghĩa: “Ella đang hỏi Eric về việc tự học.

- Ella: "Bạn có nghĩ những người tự học có thể thành công ngày nay không?"

- Eric: " Đó là điều tôi đang nghĩ. Vì họ có xu hướng rất độc lập và tự giác."


Câu 139:

17/06/2026

Anna organized a few games to_______ the ice when the new students first arrived.

Xem đáp án

Đáp án A

Cụm thành ngữ “break the ice: phá vỡ sự e dè, ngượng ngùng trong lần gặp đầu tiên”

Dịch nghĩa: “Anna tổ chức


Câu 140:

17/06/2026

Anne always does whatever Frank tells her to do. She's like _______ in his hands.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này muốn diễn tả rằng Anne hoàn toàn nghe lời và bị Frank điều khiển dễ dàng.

Dùng thành ngữ “Like putty in someone's hands: hoàn toàn chịu sự kiểm soát của ai đó, dễ bị thao túng"

Dịch nghĩa: “Anne luôn làm bất cứ điều gì Frank bảo cô ấy làm. Cô ấy như đất sét mềm trong tay anh ta, hoàn toàn bị anh ta điều khiển.”


Câu 141:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

- Anne: “Excuse me, would you please tell me ______?”

- Johnson: “Certainly. Go straight along here; it’s next to a hospital.”

Xem đáp án

Đáp án D

Sau "Would you please tell me" là một mệnh đề danh từ gián tiếp (indirect question).

Dùng cấu trúc “Would you please tell me + wh-word (how) + S + V?”

Dịch nghĩa:

- Anne: "Xin lỗi, bạn có thể nói cho tôi biết chúng tôi có thể đến bưu điện bằng cách nào không?"

- Johnson: "Tất nhiên rồi. Đi thẳng theo đây; nó ở cạnh một bệnh viện."


Câu 142:

17/06/2026

Antarctic blue whales can be 100 foot long and weigh more than any dinosaur that ever lived.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi dùng số đo chiều dài, chúng ta phải dùng danh từ số ít + tính từ.

Cụm "100 foot long" không đúng vì foot là số ít, trong khi "100" là số nhiều.

Sửa “100 foot long => 100 feet long”

Dịch nghĩa: “Cá voi xanh Nam Cực có thể dài 100 foot và nặng hơn bất kỳ loài khủng long nào từng tồn tại.”


Câu 143:

17/06/2026

Ants and bees are described as _____ insects. (INDUSTRY)

Xem đáp án

Đáp án: "industrious"

Tại vị trí trống cần một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “insects”.

Tính từ của "industry" mang nghĩa siêng năng, chăm chỉ là "industrious" - phù hợp để mô tả kiến (ants) và ong (bees), vì chúng luôn hoạt động chăm chỉ để xây tổ, tìm thức ăn và bảo vệ bầy đàn.

Dịch nghĩa: “Kiến và ong là những loài côn trùng chăm chỉ.”


Câu 144:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Anyone who gambles on the stock exchange has to be prepared to loose money.

Xem đáp án

Đáp án D

"Loose" (tính từ) có nghĩa là lỏng lẻo, không chặt. Nhưng trong câu muốn nói đến việc mất tiền khi đầu tư vào thị trường chứng khoán.

Sửa “loose => lose (v): mất, thua, thất bại”

Dịch nghĩa: "Bất kỳ ai đánh cược trên sàn chứng khoán đều phải sẵn sàng để mất tiền."


Câu 145:

17/06/2026

Apart from entertaining, art may be used as a _____________for propaganda.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. means → "a means for something: một phương tiện/cách thức để làm gì đó" – nhưng thường dùng với "means of" hơn là "means for".

B. vehicle → "a vehicle for something: một phương tiện truyền tải nội dung, ý tưởng”

C. method → "a method for: một phương pháp để làm gì đó” – nhưng "method" thường chỉ cách thức có hệ thống.

D. way → "a way for: một cách thức để làm gì đó” - nhưng "vehicle" mang sắc thái trang trọng và phù hợp hơn.

Dịch nghĩa: "Ngoài mục đích giải trí, nghệ thuật có thể được sử dụng như một phương tiện cho tuyên truyền."


Câu 146:

17/06/2026

Apples are usually cheaper than oranges.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.

Ta thấy: đáp án B. Cấu trúc so sánh "more expensive as" là sai ngữ pháp.

Dịch nghĩa:

“Táo thường rẻ hơn cam.

A. Cam thường là đắt nhất.

C. Táo thường không đắt bằng cam.

D. Táo thường ít rẻ hơn cam.”


Câu 147:

17/06/2026

Applicants will be expected to have a good _______ of English.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. order: trật tự, thứ tự

B. aptitude: năng khiếu, khả năng thiên bẩm

C. attitude: thái độ

D. command: khả năng sử dụng tốt, thành thạo

Dịch nghĩa: "Các ứng viên được mong đợi sẽ có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt."


Câu 148:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B. psychology, chữ "p" câm (silent "p") và không được phát âm. Ở các từ A, C, D, phần gạch chân "p" được phát âm thành /p/.

Dịch nghĩa:

A. appreciate /əˈpriː.ʃi.eɪt/: trân trọng, đánh giá cao

B. psychology /saɪˈkɒl.ə.dʒi/: tâm lý học

C. programme /ˈprəʊ.ɡræm/: chương trình

D. respectively /rɪˈspek.tɪv.li/: lần lượt, theo thứ tự


Câu 149:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

___________________ are that stock price will go up in the coming months.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. Conditions: điều kiện

B. Opportunities: cơ hội

C. Possibilities: khả năng xảy ra

D. Chances: khả năng, xác suất

Dịch nghĩa: "Khả năng cao là giá cổ phiếu sẽ tăng trong những tháng tới."


Câu 150:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Are you certain that you are cut out for that kind of job?

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm "be cut out for something: có kỹ năng hoặc phẩm chất cần thiết để làm việc gì đó."

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. are determined to take: quyết tâm nhận công việc

B. don’t want to take: không muốn nhận công việc

C. are offered: được đề nghị công việc

D. have the necessary skills for: có kỹ năng cần thiết cho công việc

Dịch nghĩa: “Bạn có chắc rằng bạn phù hợp với công việc đó không?”


Câu 151:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best completes following exchanges.

- X: “Are you going to your family reunion this Christmas holiday?"

- Y: “_________________________________.”

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. As a matter of fact, I don’t mind it at all: Thực ra thì, tôi không bận tâm việc đó chút nào.

B. I do. I’ve been excited about it now: Tôi có chứ. Tôi đã rất háo hức về điều đó ngay bây giờ.

C. However. My parents and I are going to take: Tuy nhiên. Bố mẹ tôi và tôi sắp sửa lấy.

D. You bet. All my uncles and aunts will take their children along, too: Chắc chắn rồi. Tất cả các chú dì của tôi cũng đem theo con cái về nữa.

Dịch nghĩa:

- X: “Bạn có dự định về sum họp gia đình vào lễ Giáng sinh không?”

- Y: “Chắc chắn rồi. Tất cả các chú dì của tôi cũng đem theo con cái về nữa.”


Câu 152:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

- Daisy: “Are you ill? You look terrible!”

- Liz: “Well, I am a bit ______. The doctor says I must rest.”

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. run-up (n): sự chạy lấy đà

B. run-off (n): cuộc thi cuối cùng

C. run-out (n): phạt việt vị 

D. run-down (a): mệt mỏi, kiệt sức

Dịch nghĩa:

 - Daisy: “Bạn có bị ốm không? Trông bạn tệ quá!”

- Liz: “A, tôi hơi kiệt sức. Bác sĩ nói tôi phải nghỉ ngơi.”


Câu 153:

17/06/2026

Are you interested in _____ football.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “tobe + interested in + V-ing: yêu thích/ quan tâm đến hoạt động nào đó”

Dịch nghĩa: "Bạn có thích chơi bóng đá không?"


Câu 154:

17/06/2026

Are you sure that Neil Armstrong was the first person setting foot on the moon?

Xem đáp án

Đáp án C

Trong cấu trúc "the first person to do something", động từ phải ở dạng "to V", không phải V-ing.

Sửa “setting => to set”

Dịch nghĩa: "Bạn có chắc rằng Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng không?"


Câu 155:

17/06/2026

Choose the word / phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence

Are you ____ teaching on Saturday mornings this term?

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “be busy + V_ing: bận rộn làm gì đó”

Dịch nghĩa: "Bạn có bận dạy vào sáng thứ Bảy trong kỳ này không?"


Câu 156:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

As a government official, Benjamin Franklin often traveled abroad.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “abroad: ra nước ngoài, ở nước ngoài"

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. overseas: ra nước ngoài, ở nước ngoài

B. alone: một mình

C. widely: rộng rãi, phổ biến

D. secretly: một cách bí mật

Dịch nghĩa: "Là một viên chức chính phủ, Benjamin Franklin thường xuyên đi công tác nước ngoài."


Câu 157:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

__________ as a masterpiece, a work of art must transcend the ideals of the period in which it was created.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, sử dụng cấu trúc bị động “To be + V_ed/ V_P3” – diễn tả mục đích “ để được xếp hạng là một kiệt tác", một tác phẩm nghệ thuật phải vượt qua các lý tưởng của thời kỳ mà nó được tạo ra.

Dịch nghĩa: "Để được xếp hạng là một kiệt tác, một tác phẩm nghệ thuật phải vượt qua các lý tưởng của thời kỳ mà nó được tạo ra."


Câu 158:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

As a newspaper reporter, she always wanted to get information at first hand.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “at first hand: trực tiếp” - nhận thông tin từ nguồn chính mà không qua trung gian.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. indirectly: gián tiếp

B. directly: trực tiếp

C. easily: dễ dàng

D. slowly: chậm chạp

Dịch nghĩa: "Là một phóng viên báo chí, cô ấy luôn muốn lấy thông tin một cách trực tiếp."


Câu 159:

17/06/2026

As all of us cannot be available today, let's put off the discussion till later.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “available: có mặt, sẵn sàng để tham gia hoặc thực hiện một việc gì đó"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. present for the event: có mặt tại sự kiện

B. scheduled for the event: được lên lịch cho sự kiện

C. arranged for the event: được sắp xếp cho sự kiện

D. appointed for the event: được chỉ định cho sự kiện

Dịch nghĩa: "Vì không phải tất cả chúng ta đều có thể có mặt hôm nay, hãy hoãn cuộc thảo luận lại sau."


Câu 160:

17/06/2026

As an adult, I am independent ......... my parents financially.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc cố định "independent of + somebody/ something: không phụ thuộc vào ai/cái gì"

Dịch nghĩa: "Là một người trưởng thành, tôi độc lập về tài chính với bố mẹ."


Câu 161:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

As emissions increase, it trap more heat in the atmosphere, leading to a period of unprecedented warming.

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ ngữ của mệnh đề chính là "emissions" (lượng khí thải), đây là danh từ số nhiều.

Ta thấy: - "It" là đại từ số ít, nhưng "emissions" là số nhiều.

-            Động từ "trap" đang ở dạng nguyên mẫu, nhưng vì chủ ngữ "emissions" số nhiều nên động từ phải số nhiều.

Sửa “it => they”

Dịch nghĩa: "Khi lượng khí thải tăng lên, chúng giữ lại nhiều nhiệt hơn trong bầu khí quyển, dẫn đến một thời kỳ ấm lên chưa từng có."


Câu 162:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

As I was walking along the street, I saw _____ $10 note on _______ pavement.

Xem đáp án

Đáp án A

"$10 note" (tờ 10 đô la) là một danh từ số ít đếm được. Vì đây là lần đầu tiên nhắc đến tờ tiền này, nên ta dùng "a" (một).

"Pavement" (vỉa hè) là một danh từ số ít, nhưng trong ngữ cảnh này, người nói đang đề cập đến một vỉa hè cụ thể mà họ nhìn thấy tờ tiền trên đó, nên cần dùng "the" để chỉ vỉa hè cụ thể đó.

Dịch nghĩa: "Khi tôi đang đi dọc con phố, tôi nhìn thấy một tờ 10 đô la trên vỉa hè."


Câu 163:

17/06/2026

As Joe's roommate, I find him a fairly nice fellow, even if at times it is not easy to ______his noisy behavior.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu "noisy behavior: hành vi ồn ào" là một điều gây khó chịu. Ta thấy các đáp án:

A. put up with: chịu đựng, chấp nhận điều gì đó khó chịu

B. look up to: ngưỡng mộ, kính trọng ai đó

C. get on with: hòa hợp, có mối quan hệ tốt với ai đó

D. catch up with: bắt kịp ai đó, điều gì đó

Dịch nghĩa: "Là bạn cùng phòng của Joe, tôi thấy anh ấy khá tốt, dù đôi khi không dễ để chịu đựng hành vi ồn ào của anh ấy."


Câu 164:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

As John _______ enjoyed doing research, he never could image himself pursuing other careers

Xem đáp án

Đáp án D

Tại vị trí trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "enjoyed" (thích thú, tận hưởng).

Ta có: "Thoroughly enjoy" là cụm cố định mang nghĩa thực sự yêu thích, tận hưởng trọn vẹn.

Dịch nghĩa: "Vì John thực sự thích làm nghiên cứu, anh ấy không bao giờ có thể tưởng tượng mình theo đuổi nghề nghiệp khác."


Câu 165:

17/06/2026

As long as they ________ for more than three days, they can sleep at my flat.

Xem đáp án

Đáp án A

"As long as" có nghĩa là "miễn là, với điều kiện là", chỉ một điều kiện cần phải được thỏa mãn.

Ta thấy: mệnh đề chính (they can sleep at my flat) dùng thì hiện tại đơn

=> mệnh đề điều kiện cũng nên ở thì hiện tại đơn, với cấu trúc “S + V (s, es)”

Dịch nghĩa: "Miễn là họ không ở quá ba ngày, họ có thể ngủ tại căn hộ của tôi."


Câu 166:

17/06/2026

As many as 49.743 people in 19 provinces and cities across Vietnam _______ against COVID - 19 in March. 

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:

-            "Vaccinate" là một động từ cần tân ngữ (tiêm chủng cho ai đó), nên nếu chủ ngữ là "people", cần dạng bị động.

-            Thời gian được đề cập: "in March" → hành động trong quá khứ.

Dùng cấu trúc bị động trong quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: "Có tới 49.743 người tại 19 tỉnh, thành phố trên khắp Việt Nam đã được tiêm vaccine COVID-19 vào tháng Ba."


Câu 167:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

As soon as he arrived at the airport, he called home.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc "As soon as" mang nghĩa "ngay khi", chỉ hai hành động xảy ra liên tiếp.

Dùng cấu trúc "No sooner... than..." cũng mang nghĩa "ngay khi", giống với "As soon as".

Dạng đảo ngữ “No sooner + had + S + V_ed/ V_P3 + than + S + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “"Ngay khi anh ấy đến sân bay, anh ấy gọi về nhà."


Câu 168:

17/06/2026

As soon as he _______ dinner, he will take the children for a walk to a nearby playground.

Xem đáp án

Đáp án A

"As soon as" (ngay khi) dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác, với cấu trúc: “As soon as + S + V(s, es), S + will + V_inf”

Dịch nghĩa: "Ngay khi anh ấy ăn tối xong, anh ấy sẽ đưa bọn trẻ đi dạo đến sân chơi gần đó."


Câu 169:

17/06/2026

As soon as the taxi _______, we will be able to leave for the airport.

Xem đáp án

Đáp án A

"As soon as" (ngay khi) dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác, với cấu trúc: “As soon as + S + V(s, es), S + will + V_inf”

Dịch nghĩa: “Ngay sau khi taxi đến, chúng tôi sẽ có thể rời sân bay.”


Câu 170:

17/06/2026

As the day of the exam approached, he became …………………………….. nervous. (understand)

Xem đáp án

Đáp án: “increasingly”

Tại vị trí trống, cần điền một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho "became nervous".

Từ "understand" không thể tạo ra một trạng từ phù hợp theo nghĩa của câu

=> dùng "increasingly" (càng ngày càng) để phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.

Dịch nghĩa: "Khi ngày thi đến gần, anh ấy càng ngày càng lo lắng."


Câu 171:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

As the exams drew nearer Manh knew it was time to move up a gear and started studying late into the evening.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành ngữ "move up a gear: tăng tốc, làm việc chăm chỉ hơn, nỗ lực hơn"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. to go upstairs to bed: đi lên lầu ngủ

B. to revise lessons: ôn lại bài học

C. to change his mind: thay đổi ý định

D. to reduce the rate of study: giảm tốc độ học tập

Dịch nghĩa: "Khi kỳ thi đến gần, Mạnh biết rằng đã đến lúc phải tăng tốc và bắt đầu học đến khuya."


Câu 172:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The steak looked tender, but it was as tough as ____.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi yêu cầu chọn cụm từ phù hợp để diễn tả sự dai của miếng bít tết.

Dùng thành ngữ "as tough as old boots: rất dai, cứng, khó nhai" - nói về thịt hoặc người cứng rắn, không dễ bị ảnh hưởng.

Dịch nghĩa: "Miếng bít tết trông có vẻ mềm, nhưng nó dai như giày cũ vậy."


Câu 173:

17/06/2026

As we walked around this pretty little island, we were charmed by the ________ of the local people.

Xem đáp án

Đáp án C

Sau "charmed by the ..." cần một danh từ vì có mạo từ "the" trước khoảng trống.

Ta thấy các đáp án:

A. friendly (adj): thân thiện

B. unfriendly (adj): không thân thiện

C. friendliness (n): sự thân thiện, lòng hiếu khách

D. befriend (v): kết bạn

Dịch nghĩa: "Khi chúng tôi đi dạo quanh hòn đảo nhỏ xinh đẹp này, chúng tôi đã bị quyến rũ bởi sự thân thiện của người dân địa phương."


Câu 174:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

ASEAN aims at promoting economic growth, regional peace as well as provide opportunities for its members.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc: "aim at + V-ing: hướng tới việc gì đó"

Sau "as well as", động từ phải có dạng giống với động từ trước đó

Sửa “provide => providing"

Dịch nghĩa: "ASEAN hướng tới việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hòa bình khu vực cũng như tạo cơ hội cho các thành viên của mình."


Câu 175:

17/06/2026

Ask a friend to recommend a doctor or, ____________that, ask for a list in your local library.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc "failing that" có nghĩa là "nếu điều đó không được, thì...", dùng để đưa ra một lựa chọn thay thế.

Dịch nghĩa: "Hãy nhờ một người bạn giới thiệu bác sĩ, hoặc nếu không được, hãy hỏi danh sách bác sĩ ở thư viện địa phương."


Câu 176:

17/06/2026

At companies like Google, Apple, Facebook, Amazon, and Netflix, they aim at developing long-term plans and digital ___________.

Xem đáp án

Đáp án C

Đối với cấu trúc song song: "long-term plans" (danh từ) → cần một danh từ khác để song song với nó.

Ta thấy các đáp án:

A. interacts (v): tương tác

B. interactive (adj): mang tính tương tác

C. interactions (n): các tương tác

D. interactional (adj): liên quan đến tương tác

Dịch nghĩa: "Tại các công ty như Google, Apple, Facebook, Amazon và Netflix, họ hướng đến việc phát triển các kế hoạch dài hạn và các tương tác kỹ thuật số."


Câu 177:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At first no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her statements.

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm từ "lend colour to something: chứng minh, làm cho điều gì đó đáng tin hơn"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. provided evidence for: cung cấp bằng chứng cho

B. got information from: lấy thông tin từ

C. borrowed colour from: mượn màu sắc từ

D. gave no proof of: không đưa ra bằng chứng cho

Dịch nghĩa: "Lúc đầu, không ai tin rằng cô ấy là phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã không đưa ra bằng chứng cho những tuyên bố đó."


Câu 178:

17/06/2026

At first she was trained to be ________ scriptwriter, but later she worked as ______ secretary.

Xem đáp án

Đáp án B

Quy tắc sử dụng mạo từ "a/an" và "the":

-            Dùng "a/an" trước danh từ đếm được số ít khi nói về một nghề nghiệp hoặc một người không xác định.

-            Dùng "the" khi danh từ đã được xác định cụ thể.

Ta có: “a scriptwriter" và "a secretary" là nghề nghiệp, không xác định.

=> Dùng mạo từ “a”.

Dịch nghĩa: "Ban đầu, cô ấy được đào tạo để trở thành một người viết kịch bản, nhưng sau đó cô ấy làm việc như một thư ký."


Câu 179:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At last, Huong made a single-minded effort to get a scholarship so that he could have chance to study overseas.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: "Single-minded effort: nỗ lực kiên trì, quyết tâm cao độ"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A.dogged: bền bỉ, kiên trì, không bỏ cuộc

B. serious: nghiêm túc 

C. unresolved: chưa được giải quyết, do dự

D. necessary: cần thiết

Dịch nghĩa: "Cuối cùng, Hương đã nỗ lực kiên trì để giành được học bổng nhằm có cơ hội du học."


Câu 180:

17/06/2026

At the beach, seagulls _______ a bad reputation for swooping down on unsuspecting people to steal their food.

Xem đáp án

Đáp án C

Cụm từ "have a bad reputation: có tiếng xấu"

Dịch nghĩa: "Trên bãi biển, những con mòng biển có tiếng xấu vì sà xuống những người không đề phòng để cướp thức ăn của họ."


Câu 181:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At the educational conference, teachers shared best practices and strategies for teaching effectively.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: "educational conference: hội nghị giáo dục" - nơi các giáo viên thảo luận về các phương pháp giảng dạy hiệu quả.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. meeting: cuộc họp, hội nghị

B. absence: sự vắng mặt

C. cancellation: sự hủy bỏ

D. solution: giải pháp

Dịch nghĩa: "Tại hội nghị giáo dục, các giáo viên đã chia sẻ những phương pháp và chiến lược giảng dạy hiệu quả nhất."


Câu 182:

17/06/2026

At the end of the year, the accountants were rushed out of their feet because there was too much work to do.

Xem đáp án

Đáp án C

Thành ngữ "rushed off their feet: rất bận rộn, quá tải với công việc."

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. very rich: rất giàu có

B. very tired: rất mệt mỏi

C. very busy: rất bận rộn

D. very free: rất rảnh rỗi

Dịch nghĩa: "Cuối năm, các kế toán bận tối mắt tối mũi vì có quá nhiều việc phải làm."


Câu 183:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

 At the ______ level, you can join three-year or four-year colleges.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: "Undergraduate level" là cấp bậc đại học, nơi sinh viên có thể theo học các chương trình 3 năm hoặc 4 năm để lấy bằng cử nhân (bachelor's degree).

Dịch nghĩa: "Ở cấp đại học, bạn có thể theo học các trường cao đẳng trong vòng ba hoặc bốn năm."


Câu 184:

17/06/2026

At the moment I am spending my weekend go to camping with my friends

Xem đáp án

Đáp án C

Sau "spending", động từ phải ở dạng V-ing chứ không dùng động từ nguyên mẫu (go to).

Sửa “go to => going”

Dịch nghĩa: "Hiện tại, tôi đang dành cuối tuần để đi cắm trại với bạn bè."


Câu 185:

17/06/2026

At this time yesterday, while I ________ a book, my sister ______ to music.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy hai hành động ("tôi đang đọc sách" và "chị tôi đang nghe nhạc") đều diễn ra song song vào cùng thời điểm trong quá khứ, nên dùng quá khứ tiếp diễn cho cả hai.

Cấu trúc: “While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing.”

Dịch nghĩa: "Vào thời điểm này ngày hôm qua, trong khi tôi đang đọc sách, chị tôi đang nghe nhạc."


Câu 186:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At times, I look at him and wonder what is going on his mind.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “at times: đôi khi, thỉnh thoảng"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. Never: không bao giờ

B. Always: luôn luôn

C. Hardly: hầu như không bao giờ

D. Sometimes: đôi khi, thỉnh thoảng

Dịch nghĩa: "Thỉnh thoảng, tôi nhìn anh ấy và tự hỏi điều gì đang diễn ra trong đầu anh ấy."


Câu 187:

17/06/2026

Choose the best answer to complete these following sentences.

Auld Lang Syne is a song _______is sung on New Year’s eve.

Xem đáp án

Đáp án C

"Auld Lang Syne" là một bài hát (song) → danh từ chỉ vật.

Mệnh đề quan hệ cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, và "which" là từ thích hợp nhất.

Dịch nghĩa: “Auld Lang Syne là một bài hát được hát vào đêm Giao thừa.”


Câu 188:

17/06/2026

Choose A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C. television trọng âm rơi vào âm đầu tiên, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm thứ hai.

Dịch nghĩa:

A. authority /əˈθɔːr.ə.t̬i/ (n): quyền lực, thẩm quyền

B. associate /əˈsoʊ.ʃi.eɪt/ (v/n): kết hợp, liên kết / cộng sự

C. television /ˈtel.ə.vɪʒ.ən/ (n): tivi

D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): cần thiết, thiết yếu


Câu 189:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the fol­lowing exchanges

- Baker: “In my opinion, women often drive more carefully than men.”

- Barbara: “______________________________.”

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. Never mind: Đừng bận tâm

B. What nonsense: Những điều vô nghĩa

C. Absolutely: Nhất định rồi

D. Yes, please: Có, làm ơn đi

Dịch nghĩa: - Baker: “Theo tôi, phụ nữ thường lái xe cẩn thận hơn nam giới.”

- Barbara: “Nhất định rồi.”


Câu 190:

17/06/2026

Choose the best answer to complete each sentence

Baking soda is considered the best home _____  for acne as it sooths itching and inflammation around spots.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. Dealing (n): phương thuốc, cách chữa trị (thường dùng cho các biện pháp tự nhiên hoặc dân gian)

B. Medicine (n): thuốc (thường là dược phẩm hoặc thuốc kê đơn)

C. Remedy (n): sự giao dịch, xử lý

D. substance (n): chất, vật chất

Dịch nghĩa: “Baking soda được coi là phương thuốc tự nhiên tốt nhất để trị mụn vì nó làm dịu cơn ngứa và viêm quanh các nốt mụn.”


Câu 191:

17/06/2026

Bao Yen sings________than this singer.

Xem đáp án

Đáp án C

Tại vị trí trống, ta cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

=> trạng từ well chuyển sang dạng so sánh hơn có dạng đặc biệt là better. 

Dịch nghĩa: “Bảo Yến hát hay hơn so với ca sĩ này.”


Câu 192:

17/06/2026

Barry continued to smoke even though we had advised him to quit.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.

Dịch nghĩa:

“Barry vẫn tiếp tục hút thuốc mặc dù chúng tôi đã khuyên anh ấy bỏ.

A. Barry nghe theo lời khuyên của chúng tôi nên anh ấy đã bỏ thuốc.

B. Nếu chúng tôi đã khuyên Barry, anh ấy đã bỏ thuốc.

C. Barry không bỏ thuốc vì lời khuyên của chúng tôi.

D. Mặc dù được bảo đừng hút thuốc, Barry vẫn tiếp tục.”


Câu 193:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Be honest! Don't let success go to your ____________.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành ngữ “let success go to your head: để sự thành công khiến bạn trở nên kiêu ngạo hoặc tự mãn"

Dịch nghĩa: “Hãy trung thực! Đừng để thành công khiến bạn kiêu ngạo.”


Câu 194:

17/06/2026

Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: "Default on a loan: không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay."

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. failed to pay: thất bại trong việc thanh toán

B. paid in full: đã thanh toán đầy đủ

C. had a bad personality: có tính cách xấu

D. was paid much money: được trả nhiều tiền

Dịch nghĩa: “Bởi vì Jack không trả được khoản vay, ngân hàng đã đưa anh ta ra tòa.”


Câu 195:

17/06/2026

Because of her conservative views, the professor never accepts anything not related to traditional values and the status.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: "Conservative views: quan điểm bảo thủ"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. conservational: liên quan đến bảo tồn

B. progressive: tiến bộ, đổi mới

C. modern: hiện đại

D. economic: kinh tế

Dịch nghĩa: “Vì có quan điểm bảo thủ, vị giáo sư này không bao giờ chấp nhận bất cứ điều gì không liên quan đến các giá trị truyền thống và địa vị.”


Câu 196:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Because of his disease, the doctor advised him to abstain from alcohol and meat. However, he seems not to follow this advice.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “abstain: tránh, kiêng”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. continue: tiếp tục

B. desist: dừng lại, ngừng làm gì đó

C. increase: tăng lên

D. undermine: làm suy yếu, phá hoại

Dịch nghĩa: “Vì bệnh tật, bác sĩ khuyên anh ấy nên kiêng rượu và thịt. Tuy nhiên, anh ấy dường như không làm theo lời khuyên này.”


Câu 197:

17/06/2026

Because of his illness, he could not work effectively. (impossible)

=> His illness made ............... work effectively.

Xem đáp án

Đáp án: “impossible for him to”

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu “could not work effectively = không thể làm việc hiệu quả”, ta sử dụng cấu trúc:

“Make it + adj + for someone + to V: Khiến cho ai đó như thế nào để làm gì"

Dịch nghĩa: “Bệnh của anh ấy khiến anh ấy không thể làm việc hiệu quả.”


Câu 198:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Because of the blizzard weather, my departure to New York will be delayed.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “departure: sự khởi hành, sự rời đi”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. release: giải phóng, phát hành

B. transfer: chuyển đổi, di chuyển

C. schedule: lịch trình

D. arrival: sự đến nơi

Dịch nghĩa: “Vì thời tiết bão tuyết, chuyến khởi hành của tôi đến New York sẽ bị trì hoãn.”


Câu 199:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Because the boss had a bad day, he made an impetuous decision that no one could eat lunch at their desk.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “impetuous: hấp tấp, bốc đồng”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. rash: liều lĩnh, hấp tấp

B. cautious: cẩn trọng, thận trọng

C. reckless: liều lĩnh, không quan tâm đến hậu quả

D. temperamental: tính khí thất thường, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc

Dịch nghĩa: “Vì có một ngày tồi tệ, sếp đã đưa ra một quyết định hấp tấp rằng không ai được ăn trưa tại bàn làm việc của họ.”


Câu 200:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Because the final exam is coming nearer Manh knows it is time to move up a gear and start studying late into the evening.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “move up a gear: tăng tốc, nỗ lực”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. to go upstairs to bed: đi lên lầu đi ngủ

B. to revise lessons: ôn lại bài học

C. to change his mind: thay đổi ý định

D. to reduce the rate of study: giảm tốc độ học tập

Dịch nghĩa: “Vì kỳ thi cuối kỳ đang đến gần, Mạnh biết rằng đã đến lúc tăng tốc học tập và bắt đầu học đến khuya.”


Bắt đầu thi ngay