Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)

  • 8863 lượt thi

  • 200 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

It's recommended that we become more concerned ______ the environment around us.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: cụm từ “concerned about: bận tâm, lo lắng về điều gì” – phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: “Chúng tôi khuyên chúng ta nên quan tâm hơn đến môi trường xung quanh chúng ta.”


Câu 2:

17/06/2026

Read the following passage, then choose the correct answer to questions

Jeans are very popular with (1)________people all over the world. Some people say that jeans are the “uniform” of youth. But they haven’t always been popular. The story of jeans (2)________almost two hundred years ago. People in Genoa, Italy made pants. The cloth made in genoa was (3)________“jeanos”. The pants were called “jeans”. In 1850, a saleman in California began selling pants made of canvas. His name was Levi Strauss. Because they were so strong, “Levi’s pants” became (4)________with gold miners, farmers and cowboys. Six years later Levis began making his pants with blue cotton cloth called denim. Soon after, factory (5)________in the US and Europe began wearing jeans. Young people usually didn’t wear them.

Câu 1: A. rich             B. old              C. young              D. poor

Câu 2: A. start              B. starts              C. was starting              D. started

Câu 3: A. call              B. calls              C. calling              D. called

Câu 4: A. famous              B. popular              C. good              D. wonderful

Câu 5: A. workers              B. drivers              C. cowboys              D. farmers

Xem đáp án

Đáp án:

1. C

2. D

3. D

4. B

5. A

Giải thích chi tiết:

1. Từ "youth" trong câu gợi ý rằng jeans là "đồng phục" của giới trẻ, nên đáp án đúng là "young people" (những người trẻ).

2. Câu này nói về sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, "almost two hundred years ago", vì vậy động từ phải ở dạng quá khứ.

3. Trong câu này, "The pants were called 'jeans'", động từ "call" cần ở dạng quá khứ để miêu tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.

4. Trong ngữ cảnh này, "popular" (phổ biến) là từ thích hợp để miêu tả mức độ ưa chuộng của quần jeans, đặc biệt là đối với người lao động, thợ mỏ, và nông dân.

5. Trong đoạn văn, quần jeans được mô tả là phổ biến với "gold miners, farmers and cowboys". Ta có "workers: những người lao động” là từ bao quát nhất vì có thể bao gồm tất cả các nhóm người làm việc trong các ngành nghề khác nhau,

Dịch nghĩa: “Jeans rất phổ biến với những người trẻ trên khắp thế giới. Một số người nói rằng jeans là "đồng phục" của giới trẻ. Nhưng chúng không phải lúc nào cũng phổ biến. Câu chuyện về jeans bắt đầu gần hai trăm năm trước. Người dân ở Genoa, Ý đã làm quần. Vải được gọi là "jeanos". Những chiếc quần này được gọi là "jeans". Vào năm 1850, một người bán hàng ở California bắt đầu bán những chiếc quần làm từ vải bạt. Vì chúng rất bền, "quần Levi's" đã trở nên phổ biến với những người thợ mỏ vàng, nông dân và cao bồi. Sáu năm sau, Levi bắt đầu làm quần của mình bằng vải cotton màu xanh gọi là denim. Ngay sau đó, công nhân trong các nhà máy ở Mỹ và châu Âu bắt đầu mặc jeans. Giới trẻ thường không mặc chúng.”


Câu 3:

17/06/2026

Jim was absent from class yesterday. He was suffering from a bad cold.

=> ___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Jim was absent from class yesterday because he was suffering from a bad cold.”

Xét về nghĩa, diễn tả lý do vắng mặt của Jim, thể hiện mối quan hệ nhân quả: Jim vắng mặt vì anh ấy bị cảm lạnh.

=> Dùng liên từ “because”, với cấu trúc “because + S + V: bởi vì, vì…”

Dịch nghĩa: " Jim đã vắng mặt ở lớp ngày hôm qua. Anh ấy bị cảm lạnh nặng.

= Jim đã vắng mặt ở lớp hôm qua vì anh ấy bị cảm lạnh nặng."


Câu 4:

17/06/2026

Rewrite the sentences, beginning with the given words

John has never been so rude to anybody (never)

Xem đáp án

Đáp án: “Never has Tom been so rude to anybody.”

Khi bắt đầu câu với “never” để nhấn mạnh sự phủ định, ta cần đảo ngữ trong câu.

=> Dùng cấu trúc “Never + do/does/did/have/has/had + S + V”

Dịch nghĩa: “Chưa bao giờ John lại thô lỗ với ai như vậy."


Câu 5:

17/06/2026

John has not had his hair cut for over six months.

=> It’s _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “It's over six months since Duong last had his hair cut.”

Ta có: cấu trúc “It’s + time + since + S + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “John đã không cắt tóc trong hơn sáu tháng.

= Đã được 6 tháng kể từ cuối Dương cắt tóc.”


Câu 6:

17/06/2026

John smoked cigarettes when he was a young man.

=> John used ___________________________

Xem đáp án

Đáp án: “John used to smoke cigarettes when he was a young man.”

Ta có: cấu trúc “used to + V_inf: đã từng có thói quen gì”

Dịch nghĩa: “John hút thuốc lá khi còn trẻ.

= John thường hút thuốc lá khi còn trẻ.”


Câu 7:

17/06/2026

John used to write home once a week when he was abroad.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cấu trúc “used to + V_inf” nói về những thói quen hoặc sự kiện đã kết thúc trong quá khứ.

Dịch nghĩa: “John thường viết thư về nhà một lần một tuần khi anh ấy ở nước ngoài.

= John không còn viết thư về nhà một lần một tuần nữa.


Câu 8:

17/06/2026

Keeping calm is the secret of passing your driving test.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc “As long as +S + V (s/ es), S + will +V_inf” - diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả sẽ xảy ra khi điều kiện đó được thỏa mãn.

Dịch nghĩa: “Giữ bình tĩnh là bí quyết để vượt qua kỳ thi lái xe của bạn.

= Chỉ cần bạn giữ bình tĩnh, bạn sẽ vượt qua kỳ thi lái xe.”


Câu 9:

17/06/2026

Keeping the environment clean is very important.

- It's _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: “It's very important to keep the environment clean.”

Ta có: cấu trúc “It’s + adj + to V_inf” – dùng để diễn đạt những điều quan trọng hoặc cần thiết.

Dịch nghĩa: “Việc giữ gìn môi trường sạch sẽ là rất quan trọng.”


Câu 10:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Known worldwide by its panda logo, World Wildlife Fund (WWF) is dedicated to protecting ______ world's wildlife and the rich biological diversity that we all need to survive.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “Wildlife (n): thế giới hoang dã” - là danh từ chỉ sự duy nhất tên ta sử dụng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: “Được biết đến với logo chú gấu trúc, Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF) nỗ lực bảo vệ các loài thú hoang dã trên toàn thế giới và sự đa dạng sinh thái mà chúng ta đều cần để tồn tại.”


Câu 11:

17/06/2026

Lack of (A) animal protein in (B) the human diet is a serious (C) cause of the (D) malnutrition.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: "malnutrition" là một danh từ không đếm được => "the" không cần thiết trước "malnutrition".

Dịch nghĩa: “Thiếu protein động vật trong chế độ ăn uống của con người là nguyên nhân nghiêm trọng của suy dinh dưỡng.”


Câu 12:

17/06/2026

Last night at this time, they _______ the same thing. She _______ and he_______ the Newspaper.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: - "were doing": Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại một thời điểm cụ thể.

-            "was cooking" và "was reading": Cả hai đều ở thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Dịch nghĩa: “Vào giờ này tối qua, họ đang làm cùng một việc. Cô ấy đang nấu ăn và anh ấy đang đọc báo."


Câu 13:

17/06/2026

Read and complete the passage with words.

Living in Vietnam today (1)___ greatly from the lifestyle of 100 years ago. People in the past mainly worked in agriculture (2)_____ today there are significantly less people working in this sector of the economy. These days, by comparison, people are more likely to be employed in manufacturing and tourism than in the rice fields. Moreover, Vietnam, which was (4)____ agrarian, is transforming into an entirely different country. While agriculture is still an important component of the Vietnamese economy, other enterprises are accounting for an increasing amount of economic activity.

1. A. compares                     B. differs                   C. becomes                D. offers

2. A. however                       B. therefore               C. whereas                 D. when

3. A. traditionally                 B. gradually               C. occasionally         D. presently

Xem đáp án

Đáp án: “1 – B; 2 – C; 3 – A”

Giải thích chi tiết:

-            "Differs" có nghĩa là "khác biệt", phản ánh sự khác nhau rõ rệt giữa cuộc sống ngày nay và 100 năm trước.

-            "Whereas" là từ nối dùng để chỉ sự đối lập giữa hai mệnh đề, giúp nhấn mạnh sự khác biệt giữa công việc nông nghiệp ngày xưa và ngành nghề hiện nay.

-            "Traditionally" có nghĩa là "theo truyền thống", thể hiện rằng trong quá khứ, nông nghiệp là công việc chính của người dân Việt Nam.

Dịch nghĩa: “Cuộc sống ở Việt Nam ngày nay khác biệt rất nhiều so với lối sống 100 năm trước. Người dân trong quá khứ chủ yếu làm nông nghiệp, trong khi ngày nay có ít người làm việc trong ngành này hơn. Những ngày này, so với trước đây, người ta có nhiều khả năng làm việc trong ngành sản xuất và du lịch hơn là trong các cánh đồng lúa. Hơn nữa, Việt Nam, vốn là một quốc gia truyền thống nông nghiệp, đang chuyển mình thành một đất nước hoàn toàn khác.”


Câu 14:

17/06/2026

Read the following passage and write T (True) or F (False) for each statement.

London is the biggest city in Britain. More than 7 million people live and work there. It is one of the most important cities in the world. It is a centre for business and for tourism. London consists of three parts: The City of London, the East End and the West End. In the City of London there are many banks, offices and Stock Exchange. In the West End we can see many historical places, parks, shops and theatres. It is the world of rich people and money. The East End is the district where working people live and work. The Port of London is also there. You can have a very good time in this city. You can visit different cinemas, theatres and museums. The “Odeon” is one of the most famous cinemas of the country. The most famous museums are: The British Museum and the Tate Gallery. There are many shops in London. Oxford street is London's main shopping centre. People from all over the world buy clothes, shoes, toys and souvenirs there. The street is more than a mile long. The best known departments are Selfridges and John Lewis. The largest park in London is Hyde Park with its Speaker's Corner. Sit on the green grass and try England's favourite food - fish and chips.

1. There are lots of theatres, parks and historical places in the City of London.

2. The Port of London is in the East End of London.

3. Working people live and work in the West End of London.

4. The “Odeon” is a famous museum in London.

5. People go to Oxford street to buy clothes and souvenirs.

Xem đáp án

Đáp án:

1. F

2. T

3. F

4. F

5. T

Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:

-            1 – “In the City of London there are many banks, offices and Stock Exchange.”

-            2 – “The East End is the district where working people live and work. The Port of London is also there.”

-            3 – “The East End is the district where working people live and work.”

-            4 – “The “Odeon” is one of the most famous cinemas of the country.”

-            5 – “Oxford street is London's main shopping centre. People from all over the world buy clothes, shoes, toys and souvenirs there.”

Dịch nghĩa: “London là thành phố lớn nhất ở Anh. Hơn 7 triệu người sống và làm việc ở đó. Đây là một trong những thành phố quan trọng nhất trên thế giới. Đây là một trung tâm kinh doanh và du lịch. London bao gồm ba phần: Thành phố London, East End và West End. Tại Thành phố Luân Đôn có nhiều ngân hàng, văn phòng và Sàn giao dịch chứng khoán. Ở West End, chúng ta có thể thấy nhiều địa điểm lịch sử, công viên, cửa hàng và nhà hát. Đó là thế giới của những người giàu có và tiền bạc. East End là quận nơi những người lao động sinh sống và làm việc. Cảng London cũng ở đó. Bạn có thể có một thời gian rất tốt trong thành phố này. Bạn có thể ghé thăm các rạp chiếu phim, nhà hát và viện bảo tàng khác nhau. "Odeon" là một trong những rạp chiếu phim nổi tiếng nhất của đất nước. Các bảo tàng nổi tiếng nhất là: Bảo tàng Anh và Phòng trưng bày Tate. Có rất nhiều cửa hàng ở London. Phố Oxford là trung tâm mua sắm chính của London. Mọi người từ khắp nơi trên thế giới mua quần áo, giày dép, đồ chơi và quà lưu niệm ở đó. Con phố dài hơn một dặm. Các bộ phận được biết đến nhiều nhất là Selfridges và John Lewis. Công viên lớn nhất ở London là Hyde Park với Speaker's Corner. Ngồi trên thảm cỏ xanh và thử món ăn yêu thích của nước Anh - cá và khoai tây chiên.”


Câu 15:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

1. The main point of this passage is that Madison Square Garden ________.

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin: Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot

Dịch nghĩa:

“Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 16:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

2. Which paragraph discusses the third location of Madison Square Garden?

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street..."

Dịch nghĩa:

“Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 17:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

3. What is a “venue” in paragraph 1?

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin: Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City...". "Venue" có nghĩa là một địa điểm tổ chức sự kiện, nơi mọi người tụ họp để tham gia vào các hoạt động

Dịch nghĩa:

“Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 18:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

4. According to the passage, Patrick Gilmore did all of the following EXCEPT that he ________.

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden."

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 19:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

5. The word “lavish” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: "Lavish" có nghĩa là hoành tráng, phong phú, chi tiết, giống với "elaborate" (phức tạp, tỉ mỉ).

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 20:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

6. How long did the second Madison Square Garden last?

Xem đáp án

Đáp án B

Thông tin: However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 21:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

7. Which of the following would most likely have taken place at Rickard’s Madison Square Garden?

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 22:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

8. An “edifice” in paragraph 3 is most likely________.

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960.

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 23:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

9. Monster Classical and Geological Hippodrome was renamed Gilmore’s Gardens in ________.

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome... Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property...

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 24:

17/06/2026

Read the following passage and choose the best answer to each question.

Madison Square Garden, a world-famous sporting venue in New York City, has actually been a series of buildings in varied locations rather than a single building in one spot. In 1873, P.T. Barnum built Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome at the corner of Madison Avenue and 26th Street, across from Madison Square Park. Two years later, the bandleader Patrick Gilmore bought the property, added statues and fountains, and renamed it Gilmore’s Gardens. When Cornelius Vanderbilt bought the property in 1879, it was renamed Madison Square Garden.

A second very lavish Madison Square Garden was built at the same location in 1890, with a ballroom, a restaurant, a theater, a rooftop garden, and a main arena with seating for 15,000. However, this elaborate Madison Square Garden lasted until 1924 when it was torn down to make way for a forty-storey skyscraper.

When the second Madison Square Garden had been replaced in its location across from Madison Square Park, the boxing promoter Tex Rickard raised six million dollars to build a new Madison Square Garden. This new Madison Square Garden was constructed in a different location, on 8th Avenue and 50th Street and quite some distance from Madison Square Park and Madison Avenue. Rickard’s Madison Square Garden served primarily as an arena for boxing prize fights and circus events until it outgrew its usefulness by the late 1950s.

A new location was found for a fourth for Madison Square Garden, a top Pennsylvania Railroad Station, and plans were announced for its construction in 1960. This current edifice, which includes a huge sports arena, a bowling center, a 5,000-seat amphitheater, and a twenty-nine-storey office building, does retain the traditional name Madison Square Garden. However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name.

10. Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: However, the name is actually quite a misnomer. The building is not located near Madison Square, nor does it have the flowery gardens that contributed to the original name

Dịch nghĩa: “Madison Square Garden, một địa điểm thể thao nổi tiếng thế giới ở thành phố New York, thực chất là một chuỗi các tòa nhà ở các vị trí khác nhau thay vì là một tòa nhà duy nhất tại một vị trí cố định. Vào năm 1873, P.T. Barnum xây dựng Barnum’s Monster Classical and Geological Hippodrome tại góc phố Madison Avenue và 26th Street, đối diện công viên Madison Square. Hai năm sau, nhạc trưởng Patrick Gilmore mua lại tài sản, thêm các bức tượng và đài phun nước, và đổi tên thành Gilmore’s Gardens. Khi Cornelius Vanderbilt mua lại tài sản vào năm 1879, nó được đổi tên thành Madison Square Garden.

Madison Square Garden thứ hai, rất sang trọng, được xây dựng tại cùng một vị trí vào năm 1890, với một sảnh khiêu vũ, một nhà hàng, một rạp hát, một khu vườn trên mái và một sân vận động chính có sức chứa 15.000 người. Tuy nhiên, Madison Square Garden này chỉ tồn tại đến năm 1924, khi nó bị phá hủy để xây dựng một tòa nhà chọc trời cao 40 tầng.

Khi Madison Square Garden thứ hai bị thay thế tại vị trí đối diện công viên Madison Square, người tổ chức quyền anh Tex Rickard đã quyên góp được sáu triệu đô la để xây dựng Madison Square Garden mới. Tòa nhà này được xây dựng ở một vị trí khác, trên đại lộ 8 và phố 50, cách công viên Madison Square và đại lộ Madison khá xa. Madison Square Garden của Rickard chủ yếu được sử dụng làm đấu trường cho các trận đấu quyền anh và các sự kiện xiếc cho đến khi nó không còn phù hợp vào cuối những năm 1950.

Một địa điểm mới được tìm thấy cho Madison Square Garden thứ tư, trên ga tàu Pennsylvania, và các kế hoạch được công bố vào năm 1960. Tòa nhà hiện tại này bao gồm một sân vận động thể thao lớn, một trung tâm bowling, một amphitheater 5.000 chỗ ngồi và một tòa nhà văn phòng cao 29 tầng. Tuy nhiên, tên gọi của nó vẫn giữ nguyên là Madison Square Garden, dù tên gọi này thực sự không chính xác. Tòa nhà này không nằm gần Madison Square và cũng không có các khu vườn hoa như tên gọi ban đầu.”


Câu 25:

17/06/2026

Đọc và chọn câu trả lời đúng

     Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.

     If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ).

     The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly

1. According to the passage, what kind of pet needs more space ?

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin: Dogs and cats are very popular pets

Dịch nghĩa:

“Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những thú cưng rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người lại nuôi chim hoặc cá vàng. Những con vật này cần ít không gian và dễ chăm sóc hơn.

Nếu bạn muốn nuôi một con vật, bạn có thể mua nó từ một cửa hàng thú cưng, nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải một con vật ốm. Tốt nhất là bạn nên biết một chút về con vật mà bạn muốn nuôi. Điều này sẽ giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và ít hiểu biết về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Bảo vệ Động vật (RSPCA).

Hội Bảo vệ Động vật đầu tiên được thành lập ở Anh vào năm 1821. Nó được thành lập nhằm đảm bảo rằng tất cả các động vật ở đó được đối xử một cách nhân ái. RSPCA ở Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những động vật vô gia cư và bị bỏ lại ngoài đường. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn một con vật từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này bạn nuôi nó, bạn phải chăm sóc nó đúng cách. Bạn phải nhớ cho nó ăn đúng giờ. Bạn cũng nên tạo một nơi nghỉ ngơi sạch sẽ và thoải mái cho nó. Thú cưng của bạn sẽ hạnh phúc và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc nó đúng cách.”Top of Form


Câu 26:

17/06/2026

Đọc và chọn câu trả lời đúng

     Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.

     If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ).

     The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly

2. What can help you choose a healthy pet?

Xem đáp án

Đáp án B

Thông tin: It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet

Dịch nghĩa:

“Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những thú cưng rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người lại nuôi chim hoặc cá vàng. Những con vật này cần ít không gian và dễ chăm sóc hơn.

Nếu bạn muốn nuôi một con vật, bạn có thể mua nó từ một cửa hàng thú cưng, nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải một con vật ốm. Tốt nhất là bạn nên biết một chút về con vật mà bạn muốn nuôi. Điều này sẽ giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và ít hiểu biết về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Bảo vệ Động vật (RSPCA).

Hội Bảo vệ Động vật đầu tiên được thành lập ở Anh vào năm 1821. Nó được thành lập nhằm đảm bảo rằng tất cả các động vật ở đó được đối xử một cách nhân ái. RSPCA ở Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những động vật vô gia cư và bị bỏ lại ngoài đường. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn một con vật từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này bạn nuôi nó, bạn phải chăm sóc nó đúng cách. Bạn phải nhớ cho nó ăn đúng giờ. Bạn cũng nên tạo một nơi nghỉ ngơi sạch sẽ và thoải mái cho nó. Thú cưng của bạn sẽ hạnh phúc và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc nó đúng cách.”Top of Form


Câu 27:

17/06/2026

Đọc và chọn câu trả lời đúng

     Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.

     If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ).

     The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly

3. The first society for the Prevention of Cruelty to Animals was founded ____________ .

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821

Dịch nghĩa:

“Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những thú cưng rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người lại nuôi chim hoặc cá vàng. Những con vật này cần ít không gian và dễ chăm sóc hơn.

Nếu bạn muốn nuôi một con vật, bạn có thể mua nó từ một cửa hàng thú cưng, nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải một con vật ốm. Tốt nhất là bạn nên biết một chút về con vật mà bạn muốn nuôi. Điều này sẽ giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và ít hiểu biết về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Bảo vệ Động vật (RSPCA).

Hội Bảo vệ Động vật đầu tiên được thành lập ở Anh vào năm 1821. Nó được thành lập nhằm đảm bảo rằng tất cả các động vật ở đó được đối xử một cách nhân ái. RSPCA ở Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những động vật vô gia cư và bị bỏ lại ngoài đường. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn một con vật từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này bạn nuôi nó, bạn phải chăm sóc nó đúng cách. Bạn phải nhớ cho nó ăn đúng giờ. Bạn cũng nên tạo một nơi nghỉ ngơi sạch sẽ và thoải mái cho nó. Thú cưng của bạn sẽ hạnh phúc và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc nó đúng cách.”Top of Form


Câu 28:

17/06/2026

Đọc và chọn câu trả lời đúng

     Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.

     If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ).

     The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly

4. What does the RSPCA do with sick and homeless animals ?

Xem đáp án

Đáp án B

Thông tin: The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street. They look after them until they are healthy again.

Dịch nghĩa:

“Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những thú cưng rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người lại nuôi chim hoặc cá vàng. Những con vật này cần ít không gian và dễ chăm sóc hơn.

Nếu bạn muốn nuôi một con vật, bạn có thể mua nó từ một cửa hàng thú cưng, nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải một con vật ốm. Tốt nhất là bạn nên biết một chút về con vật mà bạn muốn nuôi. Điều này sẽ giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và ít hiểu biết về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Bảo vệ Động vật (RSPCA).

Hội Bảo vệ Động vật đầu tiên được thành lập ở Anh vào năm 1821. Nó được thành lập nhằm đảm bảo rằng tất cả các động vật ở đó được đối xử một cách nhân ái. RSPCA ở Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những động vật vô gia cư và bị bỏ lại ngoài đường. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn một con vật từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này bạn nuôi nó, bạn phải chăm sóc nó đúng cách. Bạn phải nhớ cho nó ăn đúng giờ. Bạn cũng nên tạo một nơi nghỉ ngơi sạch sẽ và thoải mái cho nó. Thú cưng của bạn sẽ hạnh phúc và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc nó đúng cách.”Top of Form


Câu 29:

17/06/2026

Đọc và chọn câu trả lời đúng

     Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.

     If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ).

     The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly

5. You can always be sure that every pet from the RSPCA ______________ .

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet

Dịch nghĩa:

“Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những thú cưng rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người lại nuôi chim hoặc cá vàng. Những con vật này cần ít không gian và dễ chăm sóc hơn.

Nếu bạn muốn nuôi một con vật, bạn có thể mua nó từ một cửa hàng thú cưng, nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải một con vật ốm. Tốt nhất là bạn nên biết một chút về con vật mà bạn muốn nuôi. Điều này sẽ giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và ít hiểu biết về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Bảo vệ Động vật (RSPCA).

Hội Bảo vệ Động vật đầu tiên được thành lập ở Anh vào năm 1821. Nó được thành lập nhằm đảm bảo rằng tất cả các động vật ở đó được đối xử một cách nhân ái. RSPCA ở Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những động vật vô gia cư và bị bỏ lại ngoài đường. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn một con vật từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này bạn nuôi nó, bạn phải chăm sóc nó đúng cách. Bạn phải nhớ cho nó ăn đúng giờ. Bạn cũng nên tạo một nơi nghỉ ngơi sạch sẽ và thoải mái cho nó. Thú cưng của bạn sẽ hạnh phúc và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc nó đúng cách.”Top of Form


Câu 30:

17/06/2026

Martin Luther King devoted his life to the ______ of voting right for black people.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. performance: trình diễn - không phải là sự đạt được mục tiêu lớn.

B. achievement: thành tựu, kết quả đạt được - nhấn mạnh sự thành công cuối cùng của Martin Luther King trong việc đạt được quyền bầu cử cho người da đen.

C. realization: sự nhận thức, sự thực hiện – mang nghĩa thành công hơi chunh chung.

D. effort: sự cố gắng - không diễn đạt được sự hoàn thành một mục tiêu

Dịch nghĩa: “Martin Luther King đã dành cả cuộc đời mình để đấu tranh cho thành tựu quyền bầu cử của người da đen.”


Câu 31:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 1: The word “they” in paragraph 2 refers to _______.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong đoạn 2, câu "Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas" đề cập đến các công ty điện thoại di động. Do đó, từ "they" ở đây ám chỉ các công ty.

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 32:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 2: The phrase “negative publicity” in paragraph 2 most likely means _______.

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm từ "negative publicity" ở đây có nghĩa là "dư luận tiêu cực", tức là quan điểm rộng rãi về tác động xấu của điện thoại di động.

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 33:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 3: According to the passage, cellphones are very popular with young people because _______.

Xem đáp án

Đáp án A

They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone show that they are cool and connected

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 34:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 4: What could be the most suitable title for the passage?

Xem đáp án

Đáp án A

Bài viết đề cập đến việc điện thoại di động hiện nay rất phổ biến và trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống.

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 35:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 5: The word “potentially” in paragraph 4 is closet in meaning to _______.

Xem đáp án

Đáp án A

"Potentially" có nghĩa là "có thể", ám chỉ khả năng xảy ra một điều gì đó trong tương lai.

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 36:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 6: According to the passage, people should _______.

Xem đáp án

Đáp án C

Use your mobile phone only when you really need it

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 37:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

Câu 7: According to paragraph 3, the salesman _______.

Xem đáp án

Đáp án C

In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss

Dịch nghĩa:

“Hôm nay, hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động. Ở nhiều nơi, việc không sử dụng điện thoại di động thực sự được coi là điều không bình thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật "cool" và kết nối.

Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo ngại. Một số bác sĩ lo rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe do việc sử dụng điện thoại di động. Tại Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về dư luận tiêu cực từ những ý tưởng này. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe.

Mặt khác, các nghiên cứu y tế đã chỉ ra những thay đổi trong tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi trong mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ấy không thể nhớ được ngay cả những công việc đơn giản. Anh ấy thường xuyên quên cả tên con trai của mình. Người đàn ông này đã sử dụng điện thoại di động của mình khoảng sáu giờ mỗi ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, suốt vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đã đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động, nhưng bác sĩ của người sử dụng lao động không đồng ý.

Vậy, điều gì khiến điện thoại di động có thể gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy móc công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một ít bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ này quá nhỏ để lo lắng.

Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của điện thoại di động tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là chúng ta nên sử dụng điện thoại di động ít hơn. Hãy sử dụng điện thoại bàn nếu bạn muốn nói chuyện lâu. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong những trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể sẽ có nhãn cảnh báo rằng chúng có thể gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hiện tại, thật khôn ngoan khi không sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”


Câu 38:

17/06/2026

Minh does morning exercises regularly. He wants to be healthy. (so as to)

Xem đáp án

Đáp án: “Minh does morning exercises regularly so as to be healthy.”

Ta có: cấu trúc “so as to + V_inf: để, nhằm mục đích gì” - diễn đạt lý do hoặc mục đích của hành động.

Dịch nghĩa: “Minh tập thể dục buổi sáng đều đặn để có sức khỏe tốt.”


Câu 39:

17/06/2026

 Read the text carefully, then choose the correct answers.

More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people. They lived healthily, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering garbage is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

1. More than two hundred years ago _____________

Xem đáp án

Đáp án B

Thông tin: More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people.”

Dịch nghĩa: “Cách đây hơn hai trăm năm, thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành. Ngày nay, tình hình đã khác hẳn. Mọi người trên khắp thế giới đang lo lắng về những điều đang xảy ra với ô nhiễm môi trường. Trên thực tế, chính con người đang phá hủy môi trường xung quanh bằng nhiều loại chất thải. Mọi người đều biết rằng xe máy và ô tô thải ra các loại khí nguy hiểm gây ra không khí độc hại và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp. Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền cho việc xử lý chất thải một cách an toàn. Vứt rác có hại cho sức khỏe của chúng ta, nhưng không ai muốn dành thời gian để chôn lấp nó. Có đáng nói nhiều về ô nhiễm không?”


Câu 40:

17/06/2026

Read the text carefully, then choose the correct answers.

More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people. They lived healthily, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering garbage is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

2. Nowadays, many people are concerned about the __________

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution

Dịch nghĩa: “Cách đây hơn hai trăm năm, thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành. Ngày nay, tình hình đã khác hẳn. Mọi người trên khắp thế giới đang lo lắng về những điều đang xảy ra với ô nhiễm môi trường. Trên thực tế, chính con người đang phá hủy môi trường xung quanh bằng nhiều loại chất thải. Mọi người đều biết rằng xe máy và ô tô thải ra các loại khí nguy hiểm gây ra không khí độc hại và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp. Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền cho việc xử lý chất thải một cách an toàn. Vứt rác có hại cho sức khỏe của chúng ta, nhưng không ai muốn dành thời gian để chôn lấp nó. Có đáng nói nhiều về ô nhiễm không?”


Câu 41:

17/06/2026

Read the text carefully, then choose the correct answers.

More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people. They lived healthily, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering garbage is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

3. According to the passage, people know that mortorbikes and cars emit dangerous gases ________

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle

Dịch nghĩa: “Cách đây hơn hai trăm năm, thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành. Ngày nay, tình hình đã khác hẳn. Mọi người trên khắp thế giới đang lo lắng về những điều đang xảy ra với ô nhiễm môi trường. Trên thực tế, chính con người đang phá hủy môi trường xung quanh bằng nhiều loại chất thải. Mọi người đều biết rằng xe máy và ô tô thải ra các loại khí nguy hiểm gây ra không khí độc hại và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp. Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền cho việc xử lý chất thải một cách an toàn. Vứt rác có hại cho sức khỏe của chúng ta, nhưng không ai muốn dành thời gian để chôn lấp nó. Có đáng nói nhiều về ô nhiễm không?”


Câu 42:

17/06/2026

Read the text carefully, then choose the correct answers.

More than two hundred years ago, the term 'environmental pollution was quite strange to people. They lived healthily, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environmental pollution. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering garbage is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

4. Factory owners _______________.

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely

Dịch nghĩa: “Cách đây hơn hai trăm năm, thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành. Ngày nay, tình hình đã khác hẳn. Mọi người trên khắp thế giới đang lo lắng về những điều đang xảy ra với ô nhiễm môi trường. Trên thực tế, chính con người đang phá hủy môi trường xung quanh bằng nhiều loại chất thải. Mọi người đều biết rằng xe máy và ô tô thải ra các loại khí nguy hiểm gây ra không khí độc hại và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp. Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền cho việc xử lý chất thải một cách an toàn. Vứt rác có hại cho sức khỏe của chúng ta, nhưng không ai muốn dành thời gian để chôn lấp nó. Có đáng nói nhiều về ô nhiễm không?”


Câu 43:

17/06/2026

Read the following passage and answer the questions.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

1. What is the main topic of the passage?

Xem đáp án

Đáp án B

Thông tin: “Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world.”

Dịch nghĩa:

“Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là đống rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng đạt đến đỉnh mỗi năm. Có nhiều người leo núi có nghĩa là có nhiều rác.

Leo lên đỉnh Everest rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người mang theo chai oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi những chai oxy đã cạn, người ta ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ không có năng lượng để mang rác đi. Họ chỉ còn đủ nghị lực để xuống núi an toàn.

Thùng rác là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi những người đầu tiên bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại 50.000 kg rác trên núi. Nhiều nhóm đã leo núi chỉ để nhặt rác. Khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang rác đi.”


Câu 44:

17/06/2026

Read the following passage and answer the questions.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

2. Where do climbers put their empty oxygen bottles?

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin: “When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground.”

Dịch nghĩa:

“Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là đống rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng đạt đến đỉnh mỗi năm. Có nhiều người leo núi có nghĩa là có nhiều rác.

Leo lên đỉnh Everest rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người mang theo chai oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi những chai oxy đã cạn, người ta ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ không có năng lượng để mang rác đi. Họ chỉ còn đủ nghị lực để xuống núi an toàn.

Thùng rác là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi những người đầu tiên bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại 50.000 kg rác trên núi. Nhiều nhóm đã leo núi chỉ để nhặt rác. Khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang rác đi.”


Câu 45:

17/06/2026

Read the following passage and answer the questions.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

3. Why do climbers leave their trash on the mountain?

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: “Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain.”

Dịch nghĩa:

“Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là đống rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng đạt đến đỉnh mỗi năm. Có nhiều người leo núi có nghĩa là có nhiều rác.

Leo lên đỉnh Everest rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người mang theo chai oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi những chai oxy đã cạn, người ta ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ không có năng lượng để mang rác đi. Họ chỉ còn đủ nghị lực để xuống núi an toàn.

Thùng rác là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi những người đầu tiên bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại 50.000 kg rác trên núi. Nhiều nhóm đã leo núi chỉ để nhặt rác. Khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang rác đi.”


Câu 46:

17/06/2026

Read the following passage and answer the questions.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

4.  How much trash has been left on the mountain?

Xem đáp án

Đáp án D

Thông tin: “The air is very thin and cold.”

Dịch nghĩa:

“Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là đống rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng đạt đến đỉnh mỗi năm. Có nhiều người leo núi có nghĩa là có nhiều rác.

Leo lên đỉnh Everest rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người mang theo chai oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi những chai oxy đã cạn, người ta ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ không có năng lượng để mang rác đi. Họ chỉ còn đủ nghị lực để xuống núi an toàn.

Thùng rác là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi những người đầu tiên bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại 50.000 kg rác trên núi. Nhiều nhóm đã leo núi chỉ để nhặt rác. Khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang rác đi.”


Câu 47:

17/06/2026

Read the following passage and answer the questions.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

5. Why do climbers on Mount Everest carry bottles of oxygen?

Xem đáp án

Đáp án C

Thông tin: When strong winds rip their tents, people leave them behind.

Dịch nghĩa:

“Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là đống rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng đạt đến đỉnh mỗi năm. Có nhiều người leo núi có nghĩa là có nhiều rác.

Leo lên đỉnh Everest rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người mang theo chai oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi những chai oxy đã cạn, người ta ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ không có năng lượng để mang rác đi. Họ chỉ còn đủ nghị lực để xuống núi an toàn.

Thùng rác là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi những người đầu tiên bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại 50.000 kg rác trên núi. Nhiều nhóm đã leo núi chỉ để nhặt rác. Khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang rác đi.”


Câu 48:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

Much has to be done to achieve gender equality in employment opportunities.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “achieve: đạt được” - tức là hoàn thành hoặc thành công trong việc làm gì đó.

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. attain: đạt được

B. obtain: lấy được

C. reach: đạt tới

D. abandon: từ bỏ

Dịch nghĩa: “Cần phải làm nhiều hơn nữa để đạt được bình đẳng giới trong cơ hội việc làm.”


Câu 49:

17/06/2026

My boss works better whenever he is pressed for time.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn:

“The less + N + S + V, the adj-er + S2 + V2: càng ít… càng …”

Dịch nghĩa: “Sếp của tôi làm việc tốt hơn khi ông ấy bị thúc ép về thời gian.

= Sếp của tôi càng có ít thời gian, anh ấy càng làm việc tốt hơn.”


Câu 50:

17/06/2026

My father hasn't smoked cigarettes for a month.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cấu trúc “It’s + thời gian + since + S + V_P2/ V_ed = S + have/has + not + VP2 + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian)”

Dịch nghĩa: “Bố tôi đã không hút thuốc lá trong một tháng.

= Đã được một tháng kể từ lần cuối bố tôi hút thuốc.”


Câu 51:

17/06/2026

My father speaks very little French. (hardly)

Xem đáp án

Đáp án: “My father hardly speaks any French.”

Khi sử dụng "hardly", câu diễn đạt ý nghĩa "rất ít" hoặc "không nhiều" về mức độ làm việc gì đó.

"Speaks very little" có thể chuyển thành "hardly speaks" để diễn đạt ý tương tự, nhưng với cấu trúc ngữ pháp khác.

Dịch nghĩa: “Cha tôi hầu như không nói được tiếng Pháp.”


Câu 52:

17/06/2026

My father started to give up smoking last year.

=> My father has ___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “My father has given up smoking for a year.”

Cấu trúc “S + have/has + not + VP2 + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian)

= S + started to + V_inf + time”

Dịch nghĩa: “Cha tôi đã ngừng hút thuốc kể từ năm ngoái.”


Câu 53:

17/06/2026

My neighbor is driving me mad! It seems that _______ it is at night, _______ he plays his music!

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: cấu trúc so sánh hơn “The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng… càng…” - diễn tả một điều gì đó tăng lên hoặc thay đổi khi yếu tố khác thay đổi.

"the later" là hình thức so sánh của "late" (muộn) và "the louder" là hình thức so sánh của "loud" (to).

Dịch nghĩa: “Hình như càng muộn vào ban đêm, anh ấy càng chơi nhạc to hơn.”


Câu 54:

17/06/2026

Rewrite the sentence:

Naturally, a child had better respect his parents.

=> It is natural that ______.

Xem đáp án

Đáp án: “It is natural that a child had better respect his parents.”

Ta có: cấu trúc “It is natural that" + [mệnh đề]” – dùng để nhấn mạnh điều gì đó là tự nhiên và hợp lý.

Dịch nghĩa: “Điều tự nhiên là một đứa trẻ nên tôn trọng cha mẹ của mình.”


Câu 55:

17/06/2026

No cars in the world are more expensive than Japanese cars.

=> Japanese cars _________________________________

Xem đáp án

Đáp án: “Japanese cars are the most expensive cars in the world.”

Câu gốc dùng cấu trúc so sánh hơn, với "more expensive" là hình thức so sánh hơn của tính từ "expensive" (đắt).

=> Dùng cấu trúc so sánh nhất của tính từ để viết lại câu “the most + adj_long”

Dịch nghĩa: “Không có chiếc ô tô nào trên thế giới đắt hơn ô tô Nhật Bản.

= Ô tô Nhật Bản là những chiếc ô tô đắt nhất trên thế giới.”


Câu 56:

17/06/2026

No matter how hard you work, you’ll never earn much money as a lawyer. EVEN

→ You’ll never earn much money as a lawyer, ................................................... really hard.

Xem đáp án

Đáp án: “You’ll never earn much money as a lawyer, even if you work really hard.”

Ta có: "No matter how" là một cấu trúc dùng để nhấn mạnh rằng dù có làm điều gì đó đến mức nào thì kết quả vẫn không thay đổi.

=> Dùng “even if” - để diễn tả một điều kiện giả định tương tự như "no matter how".

Dịch nghĩa: “Bạn sẽ không bao giờ kiếm được nhiều tiền khi làm luật sư, ngay cả khi bạn làm việc rất chăm chỉ.”


Câu 57:

17/06/2026

No one is better cook than his mother, ______?

Xem đáp án

Đáp án C

Trong câu hỏi đuôi ta thấy câu phía trước ở thể khẳng định thì câu phía sau sẽ ở thể phủ định với "no one" (không ai) là chủ ngữ, ở dạng số ít.

=> Trợ động từ là "is" (là) và câu đuôi phải dùng "isn't she" để phù hợp với chủ ngữ số ít "no one" (mẹ của anh ta).

Dịch nghĩa: “Không ai nấu ăn giỏi hơn mẹ của anh ta, phải không?”


Câu 58:

17/06/2026

Nobody can deny that she has a beautiful voice.

=> It _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: "It cannot be denied that she has a beautiful voice."

Ta có: cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it” với “It + be + V_ed/ V_P2 + (that) + ….”

Dịch nghĩa: “Không ai có thể phủ nhận rằng cô ấy có một giọng hát tuyệt vời."


Câu 59:

17/06/2026

It was not so long ago that we dealt with colleagues through face-to-face (1. INTERACT) ______ and with counterparts and customers by phone or letter. But the world of communication has undergone a dramatic transformation, not for all the good. Email, while (2. DOUBT) _____ a swift means of communication providing your server is fully (3. FUNCTION) ______ and that the address you have contains no (4. ACCURATE) _____ has had a (5. SIGNIFY) _____ effect on certain people’s behaviour, both at home and business. For those people, the use of email has become irresistibly (6. ADDICT) _____ to the extent that it is (7. THREAT) _____ their mental and physical health. Addicts spend their day (8. COMPULSION) _____ checking for email and have a (9. TEND) ______ to panic if their server goes down. It is estimated that one in six people spend four hours a day sending and receiving messages, the equivalent to more than two working days a week. The negative effect on (10. PRODUCE) ________ is something employers are well aware of.

Xem đáp án

Đáp án:

1. interaction

2. doubted

3. functional

4. accuracy

5. significant

6. addicted

7. threatening

8. compulsively

9. tendency

10. productivity

Giải thích chi tiết các câu:

-            1 - Interaction là danh từ của động từ interact, dùng để chỉ hành động giao tiếp hay tương tác.

-            2 - Doubted là dạng quá khứ của động từ doubt, mô tả một yếu tố liên quan đến email như một phương thức giao tiếp.

-            3 - Functional là tính từ của function. Câu mô tả điều kiện của máy chủ email, và cần một tính từ để miêu tả máy chủ "fully functional".

-            4 - Trong câu, ý muốn nói là địa chỉ email phải không có sự thiếu chính xác, cần sử dụng danh từ "accuracy."

-            5 - Significant là tính từ của signify. Câu này muốn nói rằng email có tác động đáng kể (significant) đến hành vi của con người.

-            6 - Addicted là tính từ của động từ addict. Mô tả rằng email trở thành một thói quen khó cưỡng (addicted) đối với những người sử dụng.

-            7 - Threatening là tính từ của threat. Câu này mô tả rằng việc sử dụng email quá mức đang "đe dọa" đến sức khỏe tinh thần và thể chất của người sử dụng.

-            8 - Compulsively là trạng từ của compulsion. Mô tả hành động kiểm tra email liên tục và một cách không kiểm soát (compulsively).

-            9 - Tendency là danh từ của tend. Câu này muốn nói đến "khuynh hướng" (tendency) của người sử dụng email khi họ có xu hướng lo lắng nếu máy chủ email bị lỗi.

-            10 - Productivity là danh từ của produce. Nói về ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất công việc khi người ta dành quá nhiều thời gian để kiểm tra email.

Dịch nghĩa: “Cách đây không lâu, chúng tôi đã làm việc với các đồng nghiệp thông qua tương tác trực tiếp cũng như với các đối tác và khách hàng qua điện thoại hoặc thư. Nhưng thế giới truyền thông đã trải qua một sự biến đổi mạnh mẽ, không phải vì tất cả những điều tốt đẹp. Email, mặc dù chắc chắn là một phương tiện liên lạc nhanh chóng với điều kiện là máy chủ của bạn có đầy đủ chức năng và địa chỉ bạn có không chứa sự chính xác nào đã có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi của một số người, cả ở nhà và doanh nghiệp. Đối với những người đó, việc sử dụng email đã trở nên gây nghiện, không thể cưỡng lại đến mức đe dọa sức khỏe tinh thần và thể chất của họ. Những người nghiện dành cả ngày bắt buộc kiểm tra email và có xu hướng hoảng sợ nếu máy chủ của họ gặp sự cố. Người ta ước tính rằng cứ sáu người thì có một người dành bốn giờ mỗi ngày để gửi và nhận tin nhắn, tương đương với hơn hai ngày làm việc một tuần. Tác động tiêu cực đến sản xuất là điều mà các nhà tuyển dụng nhận thức rõ.”


Câu 60:

17/06/2026

Finish the sentence in such a way that it means exactly the same as the sentences printed before it

"Nothing will persuade me to sleep in that haunted house." she said.

=> She flatly ___________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: “She flatly refused to be persuaded to sleep in that haunted house.”

Ta có: cấu trúc “refuse + to V_inf: từ chối, phủ nhận làm gì đó”

Dạng bị động của động từ "persuade", dùng để miêu tả hành động mà người khác cố gắng thực hiện (thuyết phục cô ấy).

Dịch nghĩa: “Không gì có thể thuyết phục tôi ngủ trong ngôi nhà ma ám đó được", cô nói.

= Cô ấy kiên quyết từ chối không ngủ trong ngôi nhà bị ma ám đó."


Câu 61:

17/06/2026

Choose the best option to complete the sentence.

Of course you can come to the party__________.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: thành ngữ “the more the merrier: càng đông càng vui"

Dịch nghĩa: “Tất nhiên bạn có thể đến bữa tiệc, càng đông càng vui."


Câu 62:

17/06/2026

Choose the correct answer:

Of the four dresses, I like the red one __________(better/ best).

Xem đáp án

Đáp án: better

Ta có: “better” là dạng so sánh hơn của tính từ "good" (tốt), dùng khi so sánh giữa hai hoặc nhiều sự vật, sự việc.

Câu này đang so sánh chiếc váy đỏ với ba chiếc váy còn lại => dùng dạng so sánh hơn "better" để chỉ ra rằng bạn thích chiếc váy đỏ hơn những chiếc váy khác.

Dịch nghĩa: “Trong bốn chiếc váy, tôi thích chiếc váy đỏ hơn.”


Câu 63:

17/06/2026

Tìm từ trái nghĩa: 

One of the key to successful business is careful planning.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “successful: thành công”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. falling: rơi, rơi xuống

B. victorious: chiến thắng

C. unprofitable: không có lợi, không tạo ra lợi nhuận

D. impossible: không thể

Dịch nghĩa: “Một trong những chìa khóa dẫn tới kinh doanh thành công là lên kế hoạch cẩn thận.”


Câu 64:

17/06/2026

One of the most urgent environmental problems in the world today is the ______ of clean water.

Xem đáp án

Đáp án A

Tại vị trí trống ta cần một danh từ phù hợp.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. shortage (n): sự thiếu hụt, sự thiếu thốn

B. short (adj): ngắn, thiếu

C. shortness (n): sự ngắn (nói về chiều dài)

D. shortly: (adv): sớm, trong một thời gian ngắn

Dịch nghĩa: “Một trong những vấn đề môi trường cấp bách nhất trên thế giới hiện nay là sự thiếu hụt nước sạch.”


Câu 65:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

One of the reasons why families break up is that parents are always critical of each other.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: "critical: chỉ trích, hay phê bình, đánh giá"

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. unaware: không nhận thức được, không biết

B. supportive: động viên, hỗ trợ

C. intolerant: không khoan dung, không chấp nhận được

D. tired: mệt mỏi

Dịch nghĩa: “Một trong những lý do khiến các gia đình tan vỡ là vì cha mẹ luôn hỗ trợ nhau.”


Câu 66:

17/06/2026

Đặt câu hỏi cho phần in đậm:

Our school year starts on September 5th.

Xem đáp án

Đáp án: “When does your school year start?”

Ta có: - “on September 5th” – chỉ thời gian

-            “when” – từ để hỏi về thời gian

Dịch nghĩa: “Năm học của chúng tôi bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.

=> Năm học của bạn bắt đầu khi nào?”


Câu 67:

17/06/2026

Chuyển câu sau sang câu bị động:

Our teacher wants us to prepare our lessons carefully.

=> Our teacher _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Our teacher wants our lessons to be prepared carefully.”

Giải thích chi tiết:

-            "Our teacher" là chủ ngữ, và trong câu bị động, chủ ngữ sẽ trở thành tân ngữ.

-            "Us" là tân ngữ của động từ "wants," và trong câu bị động, chúng ta thay thế "us" bằng "our lessons".

-            "To prepare" (động từ nguyên mẫu) chuyển thành "to be prepared" trong câu bị động.

-            "Carefully" vẫn giữ nguyên vì nó là trạng từ chỉ cách thức hành động.

Dịch nghĩa: “Giáo viên muốn chúng tôi chuẩn bị bài học một cách cẩn thận.”


Câu 68:

17/06/2026

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.

People (31)____ living in large cities. But cities have problems. One problem is that they frequently grow very rapidly. Transportation (32) _______ complicated. There are (33)_____ cars, buses and bicycles. As a result, people are trying to (34)______ the big cities, and they are also planning for new cities. Plan A is a large city with smaller cities around it. There is an open land with trees, fields, and lakes between the large city and smaller cities. Each small city is total. It has offices, schools, hospitals, and places of entertainment. In Plan B the cities are (35) _______ by a road. In Plan C, the cities are in rings around the central city and all of them are connected to each other. The goal of all these plans (36)________ the improvement of the large city.

Question 31. A. enjoy B. need C. want D. interested

Question 32. A. returns B. becomes C. happens D. develops

Question 33. A. much B. more C. a lot of D. a lot

Question 34. A. improve B. repair C. prove D. build

Question 35. A. chained B. connected C. attached D. fastened

Question 36. A. is limit B. are limits C. is to limit D. are to limit

Xem đáp án

Đáp án:

31. A

32. B

33. C

34. A

35. B

36. C

Giải thích chi tiết các câu:

31. Enjoy + Ving : Thích làm gì

32. Becomes complicated - Trở nên phức tạm

33. A lot of/ lots of + N (số nhiều/ số ít )

34. Try + to V: Có gắng để làm gì / Xét thêm về mặt nghĩa thì improve là hợp lí nhất

35. Connect a(the) road - Kết nối với một con đường (ý là thành phố đó phải chịu trách nhiệm phát triển đầu từ vào con đường đó)

36. Dùng "to limit " vì limit ở đây mang nghĩ là động từ. Nếu bỏ to thì sẽ làm sai lệch nghĩa của câu

Dịch nghĩa: “Mọi người thích sống ở các thành phố lớn. Nhưng các thành phố có vấn đề. Một vấn đề là chúng thường phát triển rất nhanh. Giao thông vận tải trở nên phức tạp. Có rất nhiều ô tô, xe buýt và xe đạp. Kết quả là, mọi người đang cố gắng cải thiện các thành phố lớn, và họ cũng đang lên kế hoạch cho các thành phố mới. Kế hoạch A là một thành phố lớn với các thành phố nhỏ hơn xung quanh nó. Có một vùng đất rộng mở với cây cối, cánh đồng và hồ nước giữa thành phố lớn và các thành phố nhỏ hơn. Mỗi thành phố nhỏ là tổng số. Nó có văn phòng, trường học, bệnh viện và những nơi giải trí. Trong Kế hoạch B, các thành phố được nối với nhau bằng một con đường. Trong Kế hoạch C, các thành phố nằm trong các vòng bao quanh thành phố trung tâm và tất cả chúng đều được kết nối với nhau. Mục tiêu của tất cả các kế hoạch này là hạn chế sự cải thiện của thành phố lớn.”


Câu 69:

17/06/2026

People know that cars pollute the environment.

→It __________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “It is known that cars pollute the environment.”

Ta có: cấu trúc câu bị động kép “It + tobe + V_ed/ V_P2 + that + S + V”

Dịch nghĩa: “Mọi người đều biết rằng ô tô gây ô nhiễm môi trường.

= Người ta đều biết rằng ô tô gây ô nhiễm môi trường.”


Câu 70:

17/06/2026

Read the text about and decide if the statements are true (T) or false (F)

Perfume Pagoda is a religious site as well as being a great sight-seeing spot in Viet Nam. It is situated in Huong Son Commune, My Duc District, Ha Noi. It is a vast complex of Buddhist temples and shrines, including Den Trinh (Presentation Shrine) and Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, in the limestone Huong Tich mountains. The centre of this complex is the Perfume Temple, also called Chua Trong (Inner Temple), located in Huong Tich Cavern. It is thought that the first temple was built on the current site of Thien Tru in the 15th century during the reign of Le Thanh Tong. Over the years some of its structures which were in ruins have been restored or replaced.

Many Vietnamese works of literature, both old and modern, have made Perfume Pagoda their focus. It has also provided backdrops for many famous paintings. Its beauty has been used as a theme of many famous songs and a topic of lyric poetry. Nowadays during its festival (from the middle of January to the middle of March on the lunar calendar), Perfume Pagoda attracts large numbers of pilgrims from all over Viet Nam.

1. Perfume Pagoda is both a religious site and a great sight-seeing spot in Viet Nam.

2. Perfume Pagoda includes Den Trinh (Presentation Shrine), Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, and the Perfume Temple.

3. The Perfume Temple is located in Huong Tich Cavern.

4. The first temple is thought to have been built on the current site of Thien Tru in the 1500s.

5. The beauty of the Perfume Pagoda has been the subject of many famous songs and poems.

Xem đáp án

Đáp án:

1T

2T

3T

4F

5T

Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:

1 - "Perfume Pagoda is a religious site as well as being a great sight-seeing spot in Viet Nam."

2 - "It is a vast complex of Buddhist temples and shrines, including Den Trinh (Presentation Shrine) and Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, in the limestone Huong Tich mountains."

3 - "The centre of this complex is the Perfume Temple, also called Chua Trong (Inner Temple), located in Huong Tich Cavern."

4 - "It is thought that the first temple was built on the current site of Thien Tru in the 15th century during the reign of Le Thanh Tong."

5 - "Many Vietnamese works of literature, both old and modern, have made Perfume Pagoda their focus. It has also provided backdrops for many famous paintings. Its beauty has been used as a theme of many famous songs and a topic of lyric poetry."

Dịch nghĩa:

“Chùa Hương là một di tích tôn giáo cũng như là một điểm tham quan nổi tiếng ở Việt Nam. Nó nằm tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Đây là một quần thể rộng lớn các chùa và đền thờ Phật, bao gồm Đền Trình (Presentation Shrine) và Chùa Thiên Trù (Heaven Kitchen Pagoda), nằm trong dãy núi đá vôi Hương Tích. Trung tâm của quần thể này là Chùa Hương, còn gọi là Chùa Trong (Inner Temple), nằm trong động Hương Tích. Người ta cho rằng ngôi chùa đầu tiên được xây dựng tại vị trí hiện tại của Chùa Thiên Trù vào thế kỷ 15 dưới triều đại Lê Thánh Tông. Qua nhiều năm, một số công trình của nó bị hư hỏng đã được phục hồi hoặc thay thế.

Nhiều tác phẩm văn học Việt Nam, cả cổ điển và hiện đại, đã lấy Chùa Hương làm trung tâm. Nó cũng là bối cảnh cho nhiều bức tranh nổi tiếng. Vẻ đẹp của nó đã được sử dụng làm chủ đề của nhiều bài hát nổi tiếng và là đề tài của thơ ca. Ngày nay, trong lễ hội của nó (từ giữa tháng Giêng đến giữa tháng Ba theo lịch âm), Chùa Hương thu hút đông đảo du khách hành hương từ khắp nơi trên Việt Nam.”


Câu 71:

17/06/2026

Viết lại câu điều kiện:

Peter gets bad marks because he doesn't prepare his lessons well.

Xem đáp án

Đáp án: “If Peter prepared his lessons well, he wouldn't get bad marks.”

Xét về nghĩa, nói về một tình huống giả định trong hiện tại hoặc tương lai, và kết quả trái ngược với thực tế.

=> Dùng câu điều kiện loại 2, với cấu trúc: “If + S + V_ed/ V_P2, S + would + V_inf”

Dịch nghĩa: “Peter bị điểm kém vì cậu ấy không chuẩn bị bài học kỹ.

= Nếu Peter chuẩn bị bài học tốt, anh ấy sẽ không bị điểm kém.”


Câu 72:

17/06/2026

Please ________ the light, it’s getting dark here.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. turn on: bật, mở

B. turn off: tắt

C. turn over: lật lại

D. turn into: trở thành

Dịch nghĩa: “Làm ơn bật đèn lên, ở đây sắp tối rồi.”


Câu 73:

17/06/2026

Put the verbs in brackets into the correct form (gerund or infinitive)

It's not much use having a bicycle if you don't know how (use) it.

Xem đáp án

Đáp án: “to use”

Ta có: cấu trúc “how + V_inf”

Dịch nghĩa: “Có xe đạp cũng chẳng có tác dụng gì nếu bạn không biết cách sử dụng nó.”


Câu 74:

17/06/2026

Reading scientific books is one of my interests.

=> I'm _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: “I’m interested in reading scientific books.”

Ta có: cấu trúc “S + to be + interested in + V_ing: hứng thú, yêu thích việc gì đó”

Dịch nghĩa: “Đọc sách khoa học là một trong những sở thích của tôi.

= Tôi thích đọc sách khoa học.”


Câu 75:

17/06/2026

References _________ in the examination room.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích chi tiết:

- "References" là danh từ số nhiều, nên động từ phải chia ở dạng "are" (để phù hợp với chủ ngữ số nhiều).

-  "Not" được đặt sau "are" để tạo câu phủ định.

- "Used" là dạng phân từ quá khứ của động từ "use" trong câu này, dùng để chỉ hành động bị cấm hoặc không được phép xảy ra.

Dịch nghĩa: "Tài liệu tham khảo không được sử dụng trong phòng thi."


Câu 76:

17/06/2026

 Sally doesn't want to eat hamburgers any ______.

Xem đáp án

Đáp án: “more”

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta có cụm từ “any more: nữa, hơn nữa” – phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch nghĩa: “Sally không muốn ăn bánh kẹp nữa.”


Câu 77:

17/06/2026

Sarah and Kathy are talking about bad habits of children

Sarah: “Children under ten shouldn't stay up late to play computer games.”

Kathy: “_______________________.”

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. I don't quite agree with you: Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn.

B. Yes, I share your opinion: Vâng, tôi chia sẻ quan điểm của bạn

C. You are absolute right: Bạn hoàn toàn đúng.

D. Surely, they shouldn't: Chắc chắn, họ không nên.

Dịch nghĩa: “Sarah: “Trẻ em dưới mười tuổi không nên thức khuya để chơi trò chơi điện tử.”

Kathy: “Chắc chắn, họ không nên.”


Câu 78:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

School uniform is compulsory in most Vietnamese schools.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: “compulsory: bắt buộc” - một điều gì đó phải được thực hiện hoặc tuân theo theo quy định, luật lệ.

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. depended: phụ thuộc

B. paid: trả tiền

C. required: yêu cầu, cần thiết

D. divided: chia

Dịch nghĩa: "Đồng phục học sinh là bắt buộc trong hầu hết các trường học ở Việt Nam."


Câu 79:

17/06/2026

She asked John how he liked her new dress.

=> How __________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “How do you like my new dress?" She asked John.”

Khi chuyển câu gián tiếp sang câu trực tiếp dạng câu hỏi Wh_question:

-            Wh-words + trợ động từ + S + V-inf?

-            Khi chuyển sang câu trực tiếp phải tiến lên  1 thì: “quá khứ đơn -> hiện tại đơn”

Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi John xem anh ấy có thích chiếc váy mới của cô không.

=> "Bạn thấy chiếc váy mới của tôi thế nào?" Cô hỏi John.”


Câu 80:

17/06/2026

She put ______ speaking to him as long as possible.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cụm từ “put off: trì hoãn, tạm dừng”

Dịch nghĩa: “Cô ấy trì hoãn nói chuyện với anh ấy lâu nhất có thể.”


Câu 81:

17/06/2026

She said I _______ an angel.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp mà động từ dẫn ở dạng quá khứ (said) thì ta phải lùi thì (am => was).

Dịch nghĩa: “Cô ấy đã nói rằng tôi là một thiên thần.”


Câu 82:

17/06/2026

She said, "I went to the cinema yesterday."

=> She said ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She said she had gone to the cinema the day before.

Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng câu kể:

-            Cấu trúc: “S + said + (that)  + S + V”

-            Chuyển sang câu gián tiếp lùi 1 thì so với câu gốc.

-            Chuyển từ “yesterday -> the day before”

Dịch nghĩa: “Cô ấy nói rằng cô ấy đã đi xem phim vào hôm qua.”


Câu 83:

17/06/2026

She said to him "Give me another glass of wine." 

=> She told him _______________.

Xem đáp án

Đáp án: “She told him to give her another glass of wine.”

Ta có: cấu trúc “S + told + somebody + to + V_inf: bảo ai đó làm gì”

Dịch nghĩa: “Cô ấy nói với anh ta "Cho tôi thêm một ly rượu nữa."

= Cô ấy bảo anh ấy đưa cho cô một ly rượu khác.”


Câu 84:

17/06/2026

 She started working as a secretary five years ago.

=> She ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “She has been working as a secretary for five years.”

Ta có: cấu trúc “started + Ving...ago = have/has + been Ving...”

Dịch nghĩa: “Cô ấy bắt đầu làm thư ký cách đây 5 năm.

= Cô ấy đã và đang làm thư ký được 5 năm.”


Câu 85:

17/06/2026

She was the first woman __________ as the president of the Philippines.

Xem đáp án

Đáp án A

“The first woman" đi kèm với một hành động xảy ra trong quá khứ, nhưng không phải là hành động do chính bà ấy thực hiện.

=> Dùng "to be elected" – để mô tả một sự kiện hoặc tình huống mà người phụ nữ đó đã được chọn làm tổng thống.

Dịch nghĩa: “Bà là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm tổng thống Philippines.”


Câu 86:

17/06/2026

Tìm và sửa lỗi sai: 

She wish she could speak english well.

Xem đáp án

Đáp án: “wish”

Ta có: Chủ ngữ “she” – ngôi thứ ba số ít

=> Động từ phải chia them đuôi “s/ es”

Sửa “wish => wishes”

Dịch nghĩa: “Cô ấy ước cô ấy có thể nói tiếng Anh tốt.”


Câu 87:

17/06/2026

Should they help Jane with the sewing?

=> Should Jane _______ with the sewing?

Xem đáp án

Đáp án A

Khi chuyển sang câu bị động, ta dùng cấu trúc: “ should + be + V_ed/ V_P2”

=> "Jane" sẽ trở thành chủ ngữ và động từ "help" sẽ chuyển sang dạng bị động "be helped".

Dịch nghĩa: “Liệu họ có nên giúp Jane may vá không? -> Liệu Jane có nên được giúp đỡ với việc may vá không?"


Câu 88:

17/06/2026

She told me___________.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: cấu trúc “S + told + somebody + (not) + to + V_inf: bảo ai đó (không) làm gì”

Dịch nghĩa: “Cô ấy bảo tôi đóng cửa nhưng đừng khóa nó.”


Câu 89:

17/06/2026

Tìm và sửa lỗi sai: 

Stronger measures will have to be made to reduce the environmental pollution in Ho Chi Minh city.

Xem đáp án

Đáp án: “made"

Trong câu này, "measures" là một danh từ có thể thực hiện hành động, vì vậy động từ "make" cần phải được dùng ở dạng chủ động. "Made" là dạng bị động không phù hợp ở đây.

Sửa “ made => taken”

Dịch nghĩa: “Cần phải có những biện pháp mạnh mẽ hơn để giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở thành phố Hồ Chí Minh."


Câu 90:

17/06/2026

Study hard or you won’t pass the exam.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa, diễn tả sự việc có thể xảy ra ở tương lai.

=> Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc “If + S + V (s/ es), S + will + V_inf”

Dịch nghĩa: “Học hành chăm chỉ nếu không bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi.

= Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không đỗ kì thi đó được.”


Câu 91:

17/06/2026

 Write about one of English-speaking countries that you would like to travel.

(Write a short paragraph about 50-60 words.)

Xem đáp án

Đáp án: “I would love to travel to the United Kingdom, especially to explore London. The city's rich history, iconic landmarks like the Tower of London, Big Ben, and Buckingham Palace, as well as its vibrant culture, appeal to me. I am also excited to experience British traditions, try traditional food, and enjoy the beautiful parks and museums.”

Dịch nghĩa: “Tôi rất muốn đi du lịch đến Vương quốc Anh, đặc biệt là để khám phá London. Lịch sử phong phú của thành phố, các địa danh mang tính biểu tượng như Tháp London, Big Ben và Cung điện Buckingham, cũng như nền văn hóa sôi động của thành phố, hấp dẫn tôi. Tôi cũng rất háo hức được trải nghiệm các truyền thống của Anh, thử các món ăn truyền thống và tận hưởng các công viên và bảo tàng tuyệt đẹp.”


Câu 92:

17/06/2026

Think about two places of interest in Vietnam. Use the key phrases to talk about which one you’d prefer to see and why.

(Hãy nghĩ về hai địa điểm yêu thích ở Việt Nam. Sử dụng các cụm từ khóa để nói về địa điểm bạn muốn tới thăm và lí do tại sao.)

Xem đáp án

Đáp án:

-            Ha Long Bay

I would prefer to visit Ha Long Bay. It is a UNESCO World Heritage site famous for its stunning landscapes, with thousands of limestone islands rising from the emerald waters. The beautiful scenery is perfect for cruises, and you can explore caves and enjoy outdoor activities. The peaceful atmosphere here is ideal for relaxation.

-            Hoi An

Hoi An is a beautiful and historic city that I would also love to visit. Known for its ancient town, it has charming lantern-lit streets and traditional wooden houses. Hoi An is famous for its delicious food and vibrant culture. The blend of history and modern life makes it a unique place to explore.

Dịch nghĩa:

-            Vịnh Hạ Long

Tôi thích đến thăm Vịnh Hạ Long hơn. Đây là di sản thế giới được UNESCO công nhận, nổi tiếng với cảnh quan tuyệt đẹp, với hàng ngàn hòn đảo đá vôi nhô lên từ vùng nước màu ngọc lục bảo. Phong cảnh tuyệt đẹp này hoàn hảo cho các chuyến du ngoạn, và bạn có thể khám phá các hang động và tận hưởng các hoạt động ngoài trời. Không khí yên bình ở đây rất lý tưởng để thư giãn.

-            Hội An

Hội An là một thành phố xinh đẹp và lịch sử mà tôi cũng muốn ghé thăm. Nổi tiếng với khu phố cổ, nơi đây có những con phố đèn lồng quyến rũ và những ngôi nhà gỗ truyền thống. Hội An nổi tiếng với ẩm thực ngon và nền văn hóa sôi động. Sự kết hợp giữa lịch sử và cuộc sống hiện đại khiến nơi đây trở thành một nơi độc đáo để khám phá.


Câu 93:

17/06/2026

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

Tet Holiday is the most important festival in Vietnam which takes place in late January or early February.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “take place: diễn ra”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:

A. appears: xuất hiện

B. occurs: xảy ra

C. brings: mang lại

D. holds: nắm giữ

Dịch nghĩa: “Tết Nguyên Đán là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam diễn ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.”


Câu 94:

17/06/2026

Rewrite the following sentence

That’s the last time I go to the restaurant.

=> I certainly __________________.

Xem đáp án

Đáp án: “I certainly won’t go to the restaurant again.”

Trong câu gốc, "last time" nói lên rằng đây là lần cuối cùng làm hành động gì đó.

=> Câu viết lại dùng "won't" để diễn tả một sự từ chối hành động trong tương lai, và "certainly" để nhấn mạnh sự chắc chắn rằng người nói sẽ không đi đến nhà hàng nữa.

Dịch nghĩa: “Đó là lần cuối cùng tôi đi ăn nhà hang.

= Tôi chắc chắn sẽ không đi ăn nhà hàng nữa.”


Câu 95:

17/06/2026

The black car is cheaper than the red car.

=> The red car _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The red car is more expensive than the black car.”

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc, ta sẽ dùng cấu trúc so sánh hơn

“S + tobe + more + adj_long + than + S”

Giải thích chi tiết:

-            “more expensive” là so sánh hơn của tính từ "expensive" (đắt).

-            “than” dùng để chỉ sự so sánh giữa hai đối tượng (ở đây là chiếc xe đỏ và chiếc xe đen).

Dịch nghĩa: “Chiếc xe màu đen rẻ hơn chiếc xe màu đỏ.

= Chiếc xe màu đỏ đắt hơn chiếc xe màu đen."


Câu 96:

17/06/2026

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

The boy asked his mother’s permission and then went out to play.

Xem đáp án

Đáp án D

"Having asked" sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ hành động "hỏi xin phép mẹ" đã hoàn thành trước khi hành động "went out to play" diễn ra.

Dịch nghĩa: “Cậu bé xin phép mẹ rồi đi ra ngoài chơi.

= Sau khi xin phép mẹ, cậu bé đã ra ngoài chơi.”


Câu 97:

17/06/2026

The boy is my cousin. You make fun of him. (Sử dụng đại từ quan hệ)

=> The boy _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The boy whom you make fun of is my cousin.”

Để chuyển câu khi sử dụng đại từ quan hệ, ta thay "him" bằng "whom" (dùng cho đối tượng là người trong câu quan hệ) và kết hợp hai vế câu lại.

Dịch nghĩa: “Cậu bé là anh họ tôi. Bạn chế giễu cậu ấy.

= Cậu bé mà anh chế giễu là anh họ tôi.”


Câu 98:

17/06/2026

Change into passive voice:

The chief engineer was instructing all the workers of the plant.

Xem đáp án

Đáp án: “All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.”

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu chủ động, ta dùng cấu trúc:

“S + tobe + V_ed/ V_P2 + by + O”

Dịch nghĩa: “Kỹ sư trưởng đang hướng dẫn tất cả công nhân của nhà máy.

= Tất cả các công nhân của kế hoạch đã được hướng dẫn bởi các kỹ sư trưởng.”


Câu 99:

17/06/2026

The child will die if nobody sends for a doctor.

Unless somebody _______________________

Xem đáp án

Đáp án: “Unless somebody sends the child for a doctor, he will die.”

Ta có: cấu trúc câu điều kiện loại 1 với if: “If + S + V (s/ es), S + will + V_inf’

Khi biến đổi câu này sang dạng phủ định "unless", ta dùng cấu trúc: “ Unless + S + V (s/ es), S + will + V_inf”

Dịch nghĩa: “Đứa trẻ sẽ chết nếu không có ai đưa đi bác sĩ.

= Nếu không có ai gọi bác sĩ, đứa trẻ sẽ chết.”


Câu 100:

17/06/2026

This coffee is too ________ to drink. (heat)

Xem đáp án

Đáp án: “hot”

Trong câu này, từ "heat" là danh từ, nhưng cần một tính từ để miêu tả tính chất của "coffee" (cà phê).

=> Dùng “hot (adj): nóng” - dùng để mô tả trạng thái của cà phê khi nó có nhiệt độ cao và không thể uống ngay lập tức.

Dịch nghĩa: “Cà phê này quá nóng để uống.”


Câu 101:

17/06/2026

The cost of living has been increasing considerably in the past few weeks. (up)

=> _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The cost of living has gone up considerably in the past few weeks.”

Ta có: "Gone up" là cách diễn đạt thông dụng để nói về sự tăng lên của một thứ gì đó, như trong trường hợp này là "cost of living" (chi phí sinh hoạt).

Dịch nghĩa: “Chi phí sinh hoạt đã tăng lên đáng kể trong vài tuần qua.”


Câu 102:

17/06/2026

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

______ the desalination plant, the company could offer an effective solution to the problem of water scarcity.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này nói về một hành động đã xảy ra trước một sự kiện khác. "Having been built" là dạng của quá khứ hoàn thành, cho biết việc xây dựng nhà máy đã hoàn tất trước khi công ty có thể đưa ra giải pháp cho vấn đề thiếu nước.

Dịch nghĩa: “Sau khi nhà máy khử muối được xây dựng, công ty có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả cho vấn đề thiếu nước.”


Câu 103:

17/06/2026

The doctor advised me not to take _____ so much work in future.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. take after: giống

B. take on: đảm nhiệm (chủ động đảm nhận công việc)

C. take over: tiếp quản công việc được giao

D. take back: gợi nhớ

Dịch nghĩa: “Bác sĩ khuyên tôi không nên đảm nhiệm quá nhiều công việc trong tương lai.”


Câu 104:

17/06/2026

The door could not be opened without using force. (only)

Xem đáp án

Đáp án: “Only by using force could the door be opened.”

Ta có: Cấu trúc “Only by + Ving/ Noun + aux + S + V: chỉ bằng cách …”

Dịch nghĩa:

“Cánh cửa không thể mở được nếu không sử dụng vũ lực.

= Chỉ bằng cách sử dụng vũ lực, cánh cửa mới có thể được mở ra.”


Câu 105:

17/06/2026

The exercise was so difficult that we couldn’t do it.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: - Cấu trúc “so … that” và “such … that” với tính từ: quá … đến nỗi mà

+ “so…that”: so + adj + that:

+ “such…that”: such + a/an + adj + N

Dịch nghĩa: “Bài tập này khó đến mức chúng tôi không thể làm được.

= Đó là một bài tập khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.”


Câu 106:

17/06/2026

Rewrite the sentence

The film I saw last week was better than this one.

→ This film ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “This film is not as good as the one I saw last week.”

Trong câu này, "was better than" được chuyển thành "is not as good as" để diễn đạt ý so sánh mức độ tốt giữa hai bộ phim.

=> sử dụng "not as...as" để so sánh sự không bằng nhau giữa hai sự vật hoặc sự việc.

Dịch nghĩa: “Bộ phim tôi xem tuần trước hay hơn bộ phim này.

= Bộ phim này không hay bằng bộ phim tôi đã xem tuần trước.”


Câu 107:

17/06/2026

Choose the sentence which is closest in meaning to the printed one.

The flight to Moscow lasted three and half hours.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cấu trúc “It takes / took + time + to V_inf: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì”

Dịch nghĩa: “Chuyến bay đến Moscow kéo dài ba tiếng rưỡi.

= Phải mất ba tiếng rưỡi để bay đến Moscow.”


Câu 108:

17/06/2026

The hurricane blew the roof off the house.

=> The house ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The house was blown off by the hurricane.”

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, dùng cấu trúc “tobe + V_ed/ V_P2”

"the roof" trở thành chủ ngữ, và động từ "blew" được chuyển thành "was blown." Tân ngữ "the house" được giữ lại nhưng ở dạng bổ ngữ cho động từ bị động.

Dịch nghĩa: “Cơn bão thổi bay mái nhà khỏi ngôi nhà.

= Ngôi nhà bị thổi bay mái nhà bởi cơn bão."


Câu 109:

17/06/2026

The last time it rained here was a fortnight ago.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này đang nói về một sự kiện trong quá khứ (mưa) và thời gian kể từ khi sự kiện đó xảy ra (cách đây hai tuần).

=> Dùng cấu trúc “It + have/ has + (not) + V_ed/ V_P2 + …. + since/ for + time”

Dùng cấu trúc "for + khoảng thời gian" để nói về một khoảng thời gian mà một hành động đã hoặc chưa xảy ra.

Dịch nghĩa: "Lần cuối cùng trời mưa ở đây là cách đây hai tuần.

= Trời đã không mưa ở đây trong hai tuần qua."


Câu 110:

17/06/2026

The law requires that everyone .......... his car checked at least once a year.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: cấu trúc giả định “S + require + that + S + V_inf”

Dịch nghĩa: “Luật pháp yêu cầu mọi người phải kiểm tra xe của mình ít nhất mỗi năm một lần.”


Câu 111:

17/06/2026

The longest fish in the contest was eighteen inches long.

"It _____ by Thelma Rivers".

Xem đáp án

Đáp án C

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ đơn, dùng cấu trúc “was/ were + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Con cá dài nhất trong cuộc thi dài 18 inch.

= Nó được bắt bởi Thelma Rivers".


Câu 112:

17/06/2026

The mechanic serviced my car last week.

=> I had the mechanic ________________

Xem đáp án

Đáp án: “I had the mechanic service my car last week.”

Khi đổi thành câu bị động, sử dụng cấu trúc “I had someone do something" dùng để diễn tả việc nhờ hoặc yêu cầu ai đó làm một việc gì đó cho mình.

"had" ở đây là thì quá khứ của động từ "have", chỉ sự kiện đã xảy ra trong quá khứ (last week).

Dịch nghĩa: “Tuần trước, thợ máy đã bảo dưỡng xe cho tôi.

= Tôi đã nhờ thợ máy bảo dưỡng xe vào tuần trước."


Câu 113:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The mother told her son ______ so impolitely.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: cấu trúc “tell + somebody + (not) + to + V_inf + something: nói, yêu cầu ai đó (không) làm gì”

Dịch nghĩa: “Người mẹ bảo con trai không được cư xử quá bất lịch sự.”


Câu 114:

17/06/2026

The Nile is longer than any other river in the world. (long)

Xem đáp án

Đáp án: “The Nile is the longest river in the world.”

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: “S + tobe + the + adj_est + N”

Dịch nghĩa: “Sông Nile dài hơn bất kỳ con sông nào khác trên thế giới.

= Sông Nile là con sông dài nhất thế giới.”


Câu 115:

17/06/2026

Find the mistake in the sentence

The number of students (A) attending (B) English courses at (C) our university are (D) increasing.

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ ngữ trong câu là "The number of students" (số lượng sinh viên), dù có từ "students" (sinh viên) ở dạng số nhiều, nhưng chủ ngữ thực sự là "the number" (số lượng), đây là danh từ số ít.

Sửa “are => is”

Dịch nghĩa: “Số lượng sinh viên theo học các khóa tiếng Anh tại trường đại học của chúng tôi đang tăng lên.”


Câu 116:

17/06/2026

The only thing that prevented the passing of the bill was the death of the Prime Minister.

=> Had it _____________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: “Had it not been for the death of the Prime Minister, the bill would have been passed.”

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại III: “Had + S + V_ed/ V_PII, S + would/ could/ might + have + V_ed/ V_PII.”

Dịch nghĩa: “Điều duy nhất ngăn cản việc thông qua dự luật là cái chết của Thủ tướng.

= Nếu không phải vì cái chết của Thủ tướng, thì dự luật đã được thông qua.”


Câu 117:

17/06/2026

The players’ protests ______ no difference to the referee’s decision at all.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cấu trúc “make no difference to somebody/ something: không có gì ảnh hưởng với ai/ cái gì”

Dịch nghĩa: “Sự phản đối của các cầu thủ không ảnh hưởng chút nào tới quyết định của trọng tài cả.”


Câu 118:

17/06/2026

The rising level of air pollution has caused concern among _________ (ENVIRONMENT).

Xem đáp án

Đáp án: “environmentalists”

Ta có: cấu trúc “among + N: ở giữa ….”

Dịch nghĩa: “Mức độ gia tăng của ô nhiễm không khí đã gây ra mối quan tâm giữa các nhà môi trường.”


Câu 119:

17/06/2026

The robbers made the bank manager hand over on the money. (was)

=> __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The bank manager was made to hand over on the money by the robbers.”

Ta có: cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn “S + was/ were + V_ed/ V_P2 (+ by + O)”

Cụm từ “tobe + made + to + V_inf: bị ép làm gì đó”

Dịch nghĩa: “Bọn cướp bắt giám đốc ngân hàng giao nộp tiền.

= Giám đốc ngân hàng bị bọn cướp ép giao tiền.”


Câu 120:

17/06/2026

Rewrite without changing the meaning

The room is so tidy that it took us one hour to clean it.

=> It is _____________________________________

Xem đáp án

Đáp án: “It is such a tidy room that it took us one hour to clean it.”

Ta có: cấu trúc “S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.”

Dịch nghĩa: “Căn phòng gọn gàng đến nỗi chúng tôi phải mất một giờ để dọn dẹp.

= Đó là một căn phòng gọn gàng đến nỗi chúng tôi phải mất một giờ để dọn dẹp.”


Câu 121:

17/06/2026

Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ:

The student is from China. He sits next to me in the English class.

=> __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The student who sits next to me in the English class is from China.”

"The student" là danh từ chỉ người, ta sẽ dùng đại từ quan hệ "who" để nối mệnh đề phụ và mô tả người đó.

"who sits next to me in the English class" là mệnh đề quan hệ mô tả "the student." Mệnh đề này cung cấp thêm thông tin về sinh viên đó.

Dịch nghĩa: “Sinh viên này đến từ Trung Quốc. Anh ấy ngồi cạnh tôi trong lớp tiếng Anh.

= Sinh viên ngồi cạnh tôi trong lớp tiếng Anh đến từ Trung Quốc.”


Câu 122:

17/06/2026

The teacher explained so much stuff in just one lesson that most of the students could ______ only half of it.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. get out: ra ngoài, loại bỏ

B. let out: thả ra, tiết lộ

C. take in: tiếp thu, hiểu, ghi nhận thông tin

D. break up: chia nhỏ, chia tách

Dịch nghĩa: “Giáo viên giải thích rất nhiều thứ trong chỉ một bài học đến nỗi hầu hết các sinh viên chỉ có thể tiếp thu được một nửa trong số đó.”


Câu 123:

17/06/2026

The teacher gave each of us two exercise books.

=> Two exercise books _______________.

Xem đáp án

Đáp án: “Two exercise books were given to each of us by the teacher.”

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ đơn, dùng cấu trúc “was/ were + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Cô giáo phát cho mỗi chúng tôi hai quyển vở bài tập.

= Hai cuốn sách bài tập đã được giáo viên đưa cho mỗi chúng tôi.”


Câu 124:

17/06/2026

Chuyển sang câu bị động: 

The teacher returned our written work to us. 

Xem đáp án

Đáp án: “Our written work was returned to us by the teacher.”

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ đơn, dùng cấu trúc “was/ were + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Giáo viên trả lại bài viết cho chúng tôi.

= Bài viết của chúng tôi được trả lại cho chúng tôi bởi giáo viên.”


Câu 125:

17/06/2026

The teacher told his students _________laughing.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cấu trúc “told + somebody + to + V_inf: bảo/ yêu cầu ai đó làm gì”

Dịch nghĩa: “Thầy giáo bảo học sinh của mình đừng cười nữa.”


Câu 126:

17/06/2026

The three Rs stands ______ reduce, reuse and recycle.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: cụm từ “stand for: viết tắt, đại diện” – phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: “Ba Rs là viết tắt của giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế.”


Câu 127:

17/06/2026

Write a new sentence with similar meanings to the orginal sentences, using the given word(s) in brackets. Do not change the given word(s) in any way.

The villagers are trying to learn English. They can communicate with foreign customers. (IN ORDER THAT)

Xem đáp án

Đáp án: “The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.”

Cấu trúc “in order that + clause” – dùng để chỉ mục đích.

Sử dụng "in order that", chúng ta nhấn mạnh mục đích của hành động "trying to learn English".

Dịch nghĩa: “Những người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.”


Câu 128:

17/06/2026

The way so much money has been spent to so little purpose must be a record.

=> Never before ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Never before has so much money been spent to so little purpose. “

Cấu trúc đảo ngữ với “never before”: “Never before + have/has + S + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Việc chi quá nhiều tiền cho mục đích quá ít ỏi hẳn phải là một kỷ lục.

= Chưa bao giờ có quá nhiều tiền được sử dụng cho mục đích nhỏ như vậy.”


Câu 129:

17/06/2026

Viết câu điều kiện:

We put off our trip because the weather was terrible.

Xem đáp án

Đáp án: “We wouldn't have put off our trip if the weather hadn't been terrible. “

Xét về nghĩa, diễn tả việc không có thật ở quá khứ => dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc:

“If +  S + had + V_ed/ V_P2, S + would/ could/ might + have + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ không hoãn chuyến đi nếu thời tiết không xấu.”


Câu 130:

17/06/2026

Rewite the following sentences that keep the same meaning.

Their chances of success are small.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án.

Dịch nghĩa:

“Cơ hội thành công của họ là rất nhỏ.

A. Họ chắc chắn sẽ thành công.

B. Có khả năng họ sẽ đạt được thành công.

C. Họ không có cơ hội thành công.

D. Khả năng họ thành công là không cao.”


Câu 131:

17/06/2026

Their dog was so fierce that nobody would visit them.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa, dùng để nhấn mạnh sự "fierce" (hung dữ) của con chó, và sau đó là kết quả của sự việc, "nobody would visit them" (không ai dám đến thăm họ).

=> Dùng cấu trúc “So + adj + a/ an + N_số ít + that...”

Dịch nghĩa: "Con chó của họ hung dữ đến mức không ai dám đến thăm họ.

= Họ có một con chó hung dữ đến mức không ai dám đến thăm họ."


Câu 132:

17/06/2026

Their wedding will be held in a lovely church.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa, câu sử dụng "will be held" (sẽ được tổ chức), và mô tả địa điểm là "in a lovely church" (tại một nhà thờ xinh đẹp).

=> Sử dụng "where" để chỉ địa điểm tổ chức lễ cưới và mô tả nhà thờ là "lovely" (xinh đẹp).

Dịch nghĩa: “Đám cưới của họ sẽ được tổ chức trong một nhà thờ xinh xắn.

= Nhà thờ nơi đám cưới của họ sẽ được tổ chức là đáng yêu.”


Câu 133:

17/06/2026

There are many _________throughout the year. (celebrate)

Xem đáp án

Đáp án: “celebrations”

Ta có: “many + N_đếm được số nhiều”

Dịch nghĩa: “Có rất nhiều lễ kỷ niệm trong suốt cả năm.”


Câu 134:

17/06/2026

There are many ways________to Rom.

Xem đáp án

Đáp án C

"Leading" là dạng hiện tại phân từ, dùng để mô tả các "ways" (con đường). Cấu trúc này giúp miêu tả tính chất của những con đường đó là "dẫn đến Rom."

Dịch nghĩa: "Có nhiều con đường dẫn đến Rom."


Câu 135:

17/06/2026

There are modern knitting machines. The artisans in my village like using traditional looms. (although)

Xem đáp án

Đáp án: “Although there are modern knitting machines, the artisans in my village like using traditional looms.”

Ta có: cấu trúc “Although + S + V, S + V: mặc dù ….., nhưng …..”

Dịch nghĩa: “Mặc dù có máy đan hiện đại nhưng các nghệ nhân làng tôi thích dùng khung cửi truyền thống.”


Câu 136:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (5) in each of the following questions.

There has been a hot debate among the scientists relating to the pros and cons of using robotic probes to study distant objects in space.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “pros and cons: ưu và nhược điểm”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. problems and solutions: vấn đề và giải pháp

B. advantages and disadvantages: lợi ích và tác hại

C. solutions and limitations: giải pháp và hạn chế

D. causes and effects: nguyên nhân và ảnh hưởng

Dịch nghĩa: “Có rất nhiều cuộc tranh cãi nảy lửa giữa các nhà khoa học liên quan đến lợi ích và tác hại của việc sử dụng tàu thăm dò vũ trụ không gian để nghiên cứu các vật thể ngoài vũ trụ.”


Câu 137:

17/06/2026

There is a growing ______ that Vietnam creates its own identity with numerous natural wonders. (recognizes)

Xem đáp án

Đáp án: “recognition”

Tại vị trí trống cần điền một danh từ liên quan đến sự cộng nhận.

Ta có: cấu trúc “a + N_số ít đếm được”

Dịch nghĩa: “Có một sự công nhận ngày càng tăng rằng Việt Nam đang tạo dựng bản sắc riêng với vô số kỳ quan thiên nhiên."


Câu 138:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

There is growing concern about the way man has destroyed the environment.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: “concern: sự lo ngại, mối quan tâm”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. ease: sự dễ dàng, sự thoải mái

B. attraction: sự thu hút

C. consideration: sự xem xét, suy nghĩ cẩn thận

D. speculation: sự suy đoán, phỏng đoán

Dịch nghĩa: “Vấn đề con người đang tàn phá môi trường ngày càng được quan tâm.”


Câu 139:

17/06/2026

Choose the answer that is nearest in meaning to the printed before it.

There's no point in persuading him to do this.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: cấu trúc “There is no point in + V_ing = It + tobe + useless + to V_inf: vô ích khi làm gì”

Dịch nghĩa: “Không có ích gì khi thuyết phục anh ta làm điều này.

= Hoàn toàn vô ích khi thuyết phục anh ấy làm điều này.”


Câu 140:

17/06/2026

They advise her to eat less meat and fat to keep herself healthy.

=> It is advisable that she ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “It is advisable that she eat less meat and fat to keep herself healthy.”

Cấu trúc câu giả định “It is advisable/... that S + V_inf”

Dịch nghĩa: “Họ khuyên cô nên ăn ít thịt và chất béo để giữ sức khỏe.

= Cô ấy được khuyên là ăn ít thịt và chất béo hơn để giữ cơ thể khỏe mạnh.”


Câu 141:

17/06/2026

They didn't allow Tom to take these books home.

=> Tom _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Tom wasn’t allowed to take these books home.”

Cấu trúc câu bị động với “allow” ở thì quá khứ đơn “was/ were + allowed + to + V_inf”

Dịch nghĩa: “Họ không cho phép Tom mang những cuốn sách này về nhà.

= Tom không được phép mang những cuốn sách này về nhà.”


Câu 142:

17/06/2026

They have worked in that factory since 2001.

=>They started _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “They started working in that factory in 2001.”

Ta có: cấu trúc “S + started + V_ing + in + time = S + have/has + V_ed/ V_P2 + O + for/since + time” trong đó “for + khoảng thời gian”; “since + khoảng thời gian”

Dịch nghĩa: “Họ đã làm việc ở nhà máy đó từ năm 2001.

= Họ bắt đầu làm việc tại nhà máy đó vào năm 2001.”


Câu 143:

17/06/2026

They think the owner of the house is abroad.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, dùng cấu trúc “S + tobe + V_ed/ V_P2 + that + S + V”

Dịch nghĩa: “Họ cho rằng chủ nhân của ngôi nhà đang ở nước ngoài.

=> Chủ nhân của ngôi nhà được cho là đang ở nước ngoài.”


Câu 144:

17/06/2026

Chuyển câu sau sang câu bị động: 

They told me that you were the best architect in this city.

Xem đáp án

Đáp án: “I was told that you were the best architect in this city.”

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, dùng cấu trúc “S + tobe + V_ed/ V_P2 + that + S + V”

Dịch nghĩa: “Họ nói với tôi rằng anh là kiến ​​trúc sư giỏi nhất thành phố này.

= Tôi nghe nói anh là kiến ​​trúc sư giỏi nhất thành phố này.”


Câu 145:

17/06/2026

They told us, “Our friends will get the award for their highest scores.”

=> They told us _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “They told us their friends will get the award for their highest scores.”

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng câu trần thuật, ta có cấu trúc:

“S + said/ told/ asked + (O) + that + S + V(lùi thì)”

Giải thích chi tiết:

-            Subject: "They" không thay đổi.

-            Verb: "will get" chuyển thành "would get"

-            Pronouns: "Our" thay thành "their" vì chủ ngữ trong câu gián tiếp thay đổi.

-            "that" nối giữa hai mệnh đề.

Dịch nghĩa: “Họ nói với chúng tôi, “Bạn bè của chúng ta sẽ nhận được giải thưởng cho điểm số cao nhất của họ.

= Họ nói với chúng tôi rằng bạn bè của họ sẽ nhận được giải thưởng cho điểm số cao nhất của họ.”


Câu 146:

17/06/2026

 Sửa lỗi sai: 

This girl is the most beautiful of the two daughters that he has. 

Xem đáp án

Đáp án: “the most beautiful”

Khi so sánh giữa hai đối tượng, dùng cấu trúc so sánh hơn “more + adj + than”

=> Sửa thành câu“This girl is more beautiful than the other of the two daughters that he has.”

Dịch nghĩa: “Cô gái này xinh đẹp hơn cô con gái kia trong hai cô con gái mà anh ấy có.”


Câu 147:

17/06/2026

Rewrite the following sentences, beginning as given, so that the meaning stays the same.

This is my first game of water-polo.

=> I__________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “I have never played game of water-polo before.”

Xét về nghĩa, câu gốc nói về sự kiện hiện tại, tức là việc đang diễn ra.

Câu thay thế dùng thì hiện tại hoàn thành, để chỉ rằng chưa từng có kinh nghiệm chơi water-polo trước đây, và lần này là lần đầu tiên.

Cấu trúc “S + have/ has + never + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Đây là trò chơi bóng nước đầu tiên của tôi.

= Tôi chưa bao giờ chơi trò chơi bóng nước trước đây.”


Câu 148:

17/06/2026

Rewrite each sentence, beginning as shown, so that the meaning stays the same.

This is the best essay I have ever written.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi muốn nhấn mạnh một điều gì đó trong câu phủ định, với đảo ngữ lên phía trước. Ta có cấu trúc “Never + have/ has + S + V_ed/ V_P3 + …..”

Dịch nghĩa: “Đây là bài văn hay nhất tôi từng viết.

= Chưa bao giờ tôi viết một bài luận hay như vậy trước đây.”


Câu 149:

17/06/2026

Rewrite without changing the meaning

This is the first time I had such a delicious meal.

=> I haven't _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “I haven't had such a delicious meal before.”

Xét về nghĩa, câu gốc nói về việc sự kiện này đang diễn ra lần đầu.

=> câu thay thế cần dùng thì hiện tại hoàn thành để chỉ việc chưa từng làm điều này trước đó, với cấu trúc “S + have/ has + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Đây là lần đầu tiên tôi được ăn một bữa ngon như vậy.

=  Tôi chưa từng có một bữa ăn ngon như vậy trước đây.”


Câu 150:

17/06/2026

 This is the most delicious cake I've ever tasted.

- I've never _________________. 

Xem đáp án

Đáp án: “I’ve never tasted a more delicious cake than this one.”

Ta có: cấu trúc “S + have/ has + never + V_ed/ V_P2: ai đó chưa bao giờ làm gì”

Dịch nghĩa: “Đây là chiếc bánh ngon nhất mà tôi từng nếm.

= Tôi chưa bao giờ ăn một cái bánh nào ngon hơn cái bánh này.”


Câu 151:

17/06/2026

This is the second time I have seen this movie.

=> I have _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “I have seen this movie twice.”

Để viết lại câu theo yêu cầu, chúng ta có thể chuyển "the second time" thành "twice", đây là cách diễn đạt quen thuộc để chỉ số lần làm một việc nào đó.

Dịch nghĩa: “Đây là lần thứ hai tôi xem bộ phim này.

=  Tôi đã xem bộ phim này hai lần.”


Câu 152:

17/06/2026
Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: cấu trúc đảo ngữ với “only after”: “Only after + S + V...+ auxiliary + S + V”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi đến rạp chiếu phim. Sau đó, chúng tôi nhận ra đã để quên vé ở nhà.

= Chỉ sau khi đến rạp chiếu phim chúng tôi mới nhận ra rằng đã để quên vé ở nhà.”


Câu 153:

17/06/2026

We arrived too late to see the first film.

=> We didn’t_____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “We didn’t arrive early enough to see the first film.”

Ta có: cấu trúc với “S + V + adv + enough + (for somebody) + to V: đủ cho ai để làm gì”

Dịch nghĩa: “We arrived too late to see the first film.

= Chúng tôi đã không đến đủ sớm để xem bộ phim đầu tiên.”


Câu 154:

17/06/2026

We couldn't drive because off the fog.

=> The fog ______________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The fog prevented us from driving.”

Ta có: cấu trúc “prevent + somebody + from + V_ing: ngăn cản ai đó làm gì”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi không thể lái xe vì tắt sương mù.

= Sương mù ngăn cản chúng tôi lái xe.”


Câu 155:

17/06/2026

We couldn't have managed without my father's money.

=> If _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “If it hadn't been for my father's money, we couldn't have managed.”

Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống giả định trong quá khứ.

=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc “If + S + had + V_ed/ V_P2, S + could/might + have + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi đã không thể xoay sở nếu không có tiền của cha tôi.

= Nếu không có tiền của cha tôi, chúng tôi đã không thể xoay sở được.”


Câu 156:

17/06/2026

We got lost because we didn't have a map.

=> If ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “If we had had a map, we wouldn't have got lost.”

Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống giả định trong quá khứ.

=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc “If + S + had + V_ed/ V_P2, S + could/might + have + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi bị lạc vì không có bản đồ.

= Nếu chúng tôi có bản đồ, chúng tôi sẽ không bị lạc.”


Câu 157:

17/06/2026

We have learnt English for 4 years.

=> We started ________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “We started learning English 4 years ago."

Khi chuyển sang câu với "started," sử dụng quá khứ đơn vì hành động "bắt đầu" là một sự kiện trong quá khứ xác định thời gian rõ ràng.

=> Dùng cấu trúc “S + started + V_ing”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi đã học tiếng Anh được 4 năm.

= Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây 4 năm.”


Câu 158:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

We last went to cinema two months ago.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: cấu trúc “S + last + V_ed/ V_P2 + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + (not) + V_ed/ V_P2 + for + khoảng thời gian”

Dịch nghĩa: “Lần cuối chúng tôi đi xem phim là cách đây hai tháng.

= Chúng tôi đã không đến rạp chiếu phim trong vòng hai tháng.”


Câu 159:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

We must stop discrimination on people coming from the rural area.

Xem đáp án

Đáp án B

"On" thường được sử dụng để chỉ sự tiếp xúc hoặc hướng đến một vật nào đó, nhưng không phải để diễn tả sự phân biệt đối xử.

=> Dùng cụm từ "discrimination against: phân biệt đối xử với ai đó, cái gì đó”

Dịch nghĩa: “Chúng ta phải ngừng phân biệt đối xử với những người đến từ khu vực nông thôn.”


Câu 160:

17/06/2026

We _________there when our father died.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa, diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, cụ thể là khi cha của chúng ta qua đời.

=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn, với cấu trúc “S + was/were + V-ing”

Dịch nghĩa: “Chúng tôi vẫn đang sống ở đó khi cha của chúng tôi qua đời.”


Câu 161:

17/06/2026

We were shocked to hear the news of your _______.

Xem đáp án

Đáp án A

Tại vị trí trống cần điền một cụm danh từ để mô tả hành động đã xảy ra trước đó.

Ta có: “having been fired” - là danh động từ của hành động đã xảy ra trong quá khứ (bị sa thải).

Dịch nghĩa: “Chúng tôi rất sốc khi nghe tin bạn bị sa thải.”


Câu 162:

17/06/2026

We wish _______ to college next year.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cấu trúc “S + wish + to + V_inf” – diễn tả một mong muốn về một hành động trong tương lai.

Dịch nghĩa: “Chúng tôi mong muốn được đi học đại học vào năm sau.”


Câu 163:

17/06/2026

Wearing uniforms help poor students feel equal _________ others.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong câu này, cần một giới từ phù hợp để nối "equal" với "others".

Ta có: “equal to: sự tương đương, bình đẳng” – dùng khi nói đến việc so sánh hoặc làm cho hai thứ có giá trị hoặc tình trạng tương đương nhau.

Dịch nghĩa: “Việc mặc đồng phục giúp học sinh nghèo cảm thấy bình đẳng với những học sinh khác.”


Câu 164:

17/06/2026

“What a beautiful dress you are wearing"

- “Thanks, it ______ especially for me by a French tailor."

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa, nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có tác động lên chủ thể (cái váy).

Dùng câu bị động thì quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P3”

Trong câu này, "dress" là chủ ngữ, vậy ta cần sử dụng "was made"

Dịch nghĩa: "Chiếc váy đẹp quá bạn đang mặc đấy!"

- "Cảm ơn, nó đã được làm đặc biệt cho tôi bởi một thợ may người Pháp."


Câu 165:

17/06/2026

“What can we do for a better community?'' - “___________.”

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. To ensure healthy lifestyles: Đảm bảo lối sống lành mạnh

B. Why not protect public facilities such as kindergartens or parks?: Tại sao không bảo vệ các cơ sở công cộng như nhà trẻ hoặc công viên?

C. I hate collecting rubbish in public places.: Tôi ghét thu gom rác ở những nơi công cộng.

D. Doing charity work is a must for everyone.: Làm việc từ thiện là việc nên làm của mọi người.

Dịch nghĩa:

“Chúng ta có thể làm gì cho một cộng đồng tốt hơn?” – “Tại sao không bảo vệ các cơ sở công cộng như nhà trẻ hoặc công viên?”


Câu 166:

17/06/2026

Rewrite the following question in reported speech using question words before to infinitive

"What should we do to help her overcome stress?"

=> They didn't know _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “They didn't know what they should do to help her overcome stress.”

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta dùng cấu trúc “S + didn’t know + Wh_word + to + V_inf”

Dịch nghĩa: "Chúng ta nên làm gì để giúp cô ấy vượt qua căng thẳng?"

= “Họ không biết phải làm gì để giúp cô vượt qua căng thẳng.”


Câu 167:

17/06/2026

Rewrite the sentence:

When did he get the job?

Xem đáp án

Đáp án: “How long have he gotten the job?”

Ta có: cấu trúc “When + did + S + V_inf + ...? = How long + have/has + S + V_ed/ V_P2 + ...?”

Dịch nghĩa: “Khi nào anh ấy nhận được công việc?

= Anh ấy đã nhận được công việc bao lâu rồi?”


Câu 168:

17/06/2026

When did you start learning English?

=> How long ____________________?

Xem đáp án

Đáp án: “How long have you been learning English?”

Ta có: cấu trúc “When + did + S + start + Ving/to V? = How long + have/has + S + been Ving?”

Dịch nghĩa: “Bạn bắt đầu học tiếng Anh khi nào? => Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?”


Câu 169:

17/06/2026

When her husband was in the army, Mary ______ to him twice a week.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa, miêu tả một hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ (viết thư hai lần một tuần).

=> Dùng thì quá khứ đơn, với cấu trúc “S + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: "Khi chồng cô ấy ở trong quân đội, Mary đã viết thư cho anh ấy hai lần một tuần."


Câu 170:

17/06/2026

When the alarm clock went off, Tom just turned _______ and went back to sleep.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. turn down: vặn nhỏ - dùng cho âm thanh, ánh sáng, …

B. turn out: diễn ra

C. turn up: xoay người

D. turn off: tắt (dùng cho thiết bị hoặc máy móc, …)

Dịch nghĩa: “Khi đồng hồ báo thức kêu, Tom chỉ tắt nó đi và quay lại ngủ."


Câu 171:

17/06/2026

When I got home I found that water ………….. down the kitchen walls.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa, diễn tả hành động nước chảy xuống tường đang diễn ra tại thời điểm người nói về đến nhà. Sự việc xen vào chia ở thì quá khứ đơn, sự việc đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

=> When + S + V_ed/ V_P2, S + was/ were + V_ing”

Dịch nghĩa: “Khi tôi về nhà, tôi thấy nước đang chảy xuống tường nhà bếp.”


Câu 172:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions

When I last saw him, he ______ in London.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa, diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị hành động khác xen vào. Sự việc xen vào chia ở thì quá khứ đơn, sự việc đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

=> When + S + V_ed/ V_P2, S + was/ were + V_ing”

Dịch nghĩa: "Lần cuối cùng tôi gặp anh ấy, anh ấy đang sống ở London."


Câu 173:

17/06/2026

Which of the following best restates each of the given sentences?

When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa, diễn tả một mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa hai yếu tố: tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm.

=> Dùng cấu trúc câu so sánh: “The + adj_er + S + tobe, the + adj_er + S + tobe: … càng … càng”

Dịch nghĩa: “Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm thường cũng cao.

= Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.”


Câu 174:

17/06/2026

“When will your father leave Vietnam for America?” Phong asked Thu

=> Phong asked Thu ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Phong asked Thu when her father would leave Vietnam for America.”

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh_question:

“S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V(lùi thì)”

Dịch nghĩa: “Phong hỏi Thu khi nào bố cô rời Việt Nam sang Mỹ.”


Câu 175:

17/06/2026

When your mobile phone runs _______ battery power, all you have to do to get it working again is to charge it up.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cụm từ “runs out of: hết, cạn kiệt cái gì đó” => diễn tả việc hết pin hoặc tài nguyên nào đó.

Dịch nghĩa: “Khi điện thoại của bạn hết pin, tất cả những gì bạn phải làm để làm cho nó hoạt động trở lại là sạc lại."


Câu 176:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following.

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: “come up: xảy đến, xảy ra”

Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:

A. clean: dọn sạch

B. encounter: chạm trán

C. arrive: đến

D. happen: xảy ra

Dịch nghĩa: “Bất cứ khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra biện pháp nhanh chóng.”


Câu 177:

17/06/2026

“Why didn't I get a computer before?”, thought the office manager.

→ The office manager wondered _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “The office manager wondered why she/he hadn’t got a computer before.”

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh_question:

“S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V(lùi thì)”

Dịch nghĩa: “Tại sao mình không mua máy tính sớm hơn nhỉ?”, người quản lý văn phòng nghĩ.

= Người quản lý văn phòng thắc mắc rằng tại sao cô ấy/anh ấy chưa từng có máy tính trước đây.”


Câu 178:

17/06/2026

“Why don’t you put your luggage under the seat?, he asked.

=> He suggested ______________________.

Xem đáp án

Đáp án: “He suggested putting my luggage under the seat.”

Ta có: cấu trúc “suggest + V_ing: đề xuất làm gì đó”

Dịch nghĩa: “Sao anh không để hành lý dưới ghế nhỉ?”, anh ấy hỏi.

= Anh ấy đề nghị xuất hành lý của tôi dưới ghế.”


Câu 179:

17/06/2026

Why isn't this TV working now?

=> What's ____________?

Xem đáp án

Đáp án: “What's wrong with this TV?”

Ta có: cấu trúc “What’s wrong with something/ somebody?: Có chuyện gì với ai/cái gì?”

Dịch nghĩa: “Tại sao chiếc TV này lại không hoạt động nữa?

= Chiếc TV này có vấn đề gì vậy?”


Câu 180:

17/06/2026

 Without his help, we would all have been in worse trouble.

=> Had it ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Had it not been for his help, we would all have been in worse trouble.”

Ta có: “without = if not: nếu không”

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: “Had + S + (not) + been + …, S + would/could/might + have V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tất cả chúng ta sẽ gặp rắc rối tồi tệ hơn.”


Câu 181:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question

Without this treatment, the patient would have died.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cấu trúc “Without + N, S + would/ could/ might +  have V_ed/ V_P2 = If + S +  had + (not) +  been for + N, S + would/ could/ might +  have V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Nếu không có phương pháp chữa trị này thì người bệnh nhân sẽ chết.”


Câu 182:

17/06/2026

You can use my car, but have to keep it carefully.

=> Provided___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “Provided you have to keep it carefully, you can use my car.”

Ta có: cấu trúc “Provided (that) S1 + V1, S2 + V2: với điều kiện”

Dịch nghĩa: “Với điều kiện bạn phải giữ cẩn thận, bạn có thể sử dụng xe của tôi.”


Câu 183:

17/06/2026

You look great in this new dress. - ________.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. With pleasure: Rất vui.

B. Not at all: Không hề.

C. I am glad you like it: Tôi vui vì bạn thích nó.

D. Do not say anything about it: Đừng nói gì về nó.

Dịch nghĩa: “Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này.

= Tôi vui vì bạn thích nó."


Câu 184:

17/06/2026

You must explain your problems __________.

Xem đáp án

Đáp án B

Tại vị trí trống, ta cần điền trang từ để bổ nghĩa cho động từ “explain”.

Dịch nghĩa: “Bạn phải giải thích vấn đề rõ ràng nhất có thể.”


Câu 185:

17/06/2026

You sent me a present. Thank you very much for it.

=> ____________________________________________. (Relative pronounces)

Xem đáp án

Đáp án: “The present that you sent me, thank you very much for it.”

Để làm rõ mối quan hệ giữa "present" (món quà) và "you" (bạn)

Dùng đại từ quan hệ “that” thay thế cho "a present"

Dịch nghĩa: "Bạn đã gửi tôi một món quà. Cảm ơn bạn rất nhiều vì điều đó.

= Món quà mà bạn gửi cho tôi, cảm ơn bạn rất nhiều vì điều đó."


Câu 186:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate sentence that is similar in meaning to the given one

“You should have finished the report by now.” John told his secretary.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: cấu trúc “reproach + somebody + for + (not) + V_ing + something: trách ai đó vì (không) làm gì đó”

Dịch nghĩa: “Nhẽ ra bây giờ cô đã phải hoàn thành xong báo cáo rồi chứ.” John nói với thư kí của mình

= John khiển trách thư kí vì không hoàn thành báo cáo.”


Câu 187:

17/06/2026

You should take the train instead of the bus.

=> If _____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: “If I were you, I'd take the train instead of the bus.”

Xét về nghĩa, diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.

=> Dùng câu điều kiện loại 2, với cấu trúc: “If + S + V_ed/ V_P2, S + would/could/might + V_inf”

Dịch nghĩa: “Bạn nên đi tàu thay vì đi xe buýt. -> Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi tàu thay vì xe buýt.”


Câu 188:

17/06/2026

As soon as Martina saw the fire, she_____ the fire department.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc "As soon as: ngay khi” để chỉ hành động xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện khác.

Ta thấy đây là một tình huống trong quá khứ “saw the fire” => cần sử dụng thì quá khứ đơn với cả hai hành động, cấu trúc “S + V_ed/ V_P2”

Dịch nghĩa: “Ngay khi Martina nhìn thấy đám cháy, cô ấy đã gọi điện cho sở cứu hỏa."


Câu 189:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction

At the beginning of the ceremony, there was a respectable one-minute silence in remembrance of the victims of the earthquake.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: “respectable (adj): đáng kính, đáng tôn trọng”

Trong ngữ cảnh của câu, nói về một khoảng thời gian (một phút im lặng) => cần một tính từ mô tả hành động hoặc thái độ tôn kính trong một sự kiện trang trọng như lễ tưởng niệm.

Sửa “respectable => respectful: tỏ long tôn trọng”

Dịch nghĩa: “Vào đầu buổi lễ, đã có một phút im lặng đáng tôn trọng để tưởng nhớ các nạn nhân của trận động đất."


Câu 190:

17/06/2026

At this time tomorrow, we ____ our final exam.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong trường hợp này, hành động "thi kỳ thi cuối cùng" sẽ đang diễn ra vào "thời điểm này vào ngày mai."

=> Dùng thì tương lại tiếp diễn, với cấu trúc “S + will + be + V_ing” - biểu thị một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.

Dịch nghĩa: "Vào thời điểm này ngày mai, chúng tôi sẽ đang làm bài thi cuối cùng của mình."


Câu 191:

17/06/2026

Alan: Can I borrow your pencil?

Peter: ______.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. I’m afraid I can’t: Tôi e là tôi không thể.

B. Here you are: Của bạn đây.          

C. I think so: Tôi nghĩ vậy.             

D. It doesn’t matter: Không quan trọng.

Dịch nghĩa: “Alan: Tôi có thể mượn bút chì của bạn không?

Peter: Của bạn đây.”


Câu 192:

17/06/2026

Write a paragraph (80-100 words) to describe a way of modern communication

Xem đáp án

Đáp án:

“One of the most popular ways of modern communication today is through social media. Platforms like Facebook, Instagram, Twitter, and WhatsApp allow people to stay connected with friends, family, and colleagues across the world instantly. Social media offers a variety of ways to communicate, including text messaging, video calls, and voice messages. It also allows people to share images, news, and opinions easily. While it makes communication more accessible, it's important to use it responsibly, as it can also lead to privacy concerns and misinformation.”

Dịch nghĩa: “Một trong những cách giao tiếp hiện đại phổ biến nhất ngày nay là qua mạng xã hội. Các nền tảng như Facebook, Instagram, Twitter và WhatsApp cho phép mọi người giữ liên lạc với bạn bè, gia đình và đồng nghiệp trên toàn thế giới ngay lập tức. Mạng xã hội cung cấp nhiều cách giao tiếp, bao gồm nhắn tin, gọi video và tin nhắn thoại. Nó cũng cho phép mọi người chia sẻ hình ảnh, tin tức và ý kiến dễ dàng. Mặc dù nó làm cho giao tiếp trở nên dễ dàng hơn, nhưng cần sử dụng nó một cách có trách nhiệm vì nó cũng có thể dẫn đến các vấn đề về quyền riêng tư và thông tin sai lệch.”


Câu 193:

17/06/2026

Don't put too much garlic in the salad; two bunches are enough.

Xem đáp án

Đáp án C

"Bunches" là từ chỉ số nhiều của "bunch," có nghĩa là một nhóm hoặc một bó (thường dùng để chỉ rau củ, hoa quả khi chúng được buộc lại với nhau thành một bó).

Trong ngữ cảnh của câu, "two bunches" (hai bó) là cách sử dụng số nhiều của "bunch," nhưng câu này đang dùng "two" (hai), một từ chỉ số lượng cụ thể.

Sửa “bunches => bunch”

Dịch nghĩa: “Đừng cho quá nhiều tỏi vào món salad; hai bó là đủ.”


Câu 194:

17/06/2026

He is not exactly rich but he certainly earns enough to ________________.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:

A. get on: tiến bộ/lên xe/hòa hợp với ai

B. get up: thức dậy

C. get down: cúi xuống

D. get by: vượt qua khó khăn, xoay sở

Dịch nghĩa: “Anh ta không hẳn là giàu nhưng chắc chắn anh ta kiếm đủ để sống qua ngày.”


Câu 195:

17/06/2026

I am pretty sure Dan is at home because the lights are on.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.

Dịch nghĩa:

“Tôi khá chắc là Dan đang ở nhà vì đèn đang sáng. 

A. Dan không cần ở nhà vì đèn đang sáng. 

B. Dan hẳn đang ở nhà vì đèn đang sáng. 

C. Dan có lẽ đang ở nhà vì đèn đang sáng. 

D. Dan không thể đang ở nhà vì đèn đang sáng. “


Câu 196:

17/06/2026

I gave Ted the message, but he already knew about it. (needn’t)

Xem đáp án

Đáp án: “I needn't have given Ted the message, because he already knew about it.”

Xét về nghĩa, diễn tả một hành động trong quá khứ mà thực tế không cần thiết phải xảy ra.

=> Dùng cấu trúc “S + needn’t + have + V_ed/ V_P3”

Dịch nghĩa: “Tôi đã đưa thông điệp cho Ted, nhưng anh ấy không cần phải biết về điều đó.”


Câu 197:

17/06/2026

Write a description of the traffic in your community (60 - 80 words).

You can use the following questions as cues.

-  What are the main means of transport?

- What is the rush hour?

- What happens during the rush hour?

- What is the main traffic problem?

Xem đáp án

Đáp án:

“In my community, the main means of transport are motorbikes, cars, and bicycles. During rush hour, which is from 7 to 8 AM and 5 to 6 PM, the roads become extremely crowded. People are in a hurry to get to work or return home, causing frequent traffic jams. The main traffic problem is the lack of enough lanes for vehicles and limited public transportation options, making congestion worse during peak hours.”

Dịch nghĩa: “Trong cộng đồng của tôi, phương tiện giao thông chính là xe máy, ô tô và xe đạp. Vào giờ cao điểm, từ 7 đến 8 giờ sáng và từ 5 đến 6 giờ chiều, đường sá trở nên cực kỳ đông đúc. Mọi người vội vã đi làm hoặc về nhà, gây ra tình trạng tắc đường thường xuyên. Vấn đề giao thông chính là thiếu đủ làn đường cho xe cộ và hạn chế các lựa chọn phương tiện giao thông công cộng, khiến tình trạng tắc nghẽn trở nên tồi tệ hơn vào giờ cao điểm.”


Câu 198:

17/06/2026

A building was destroyed in the fire. It is now being rebuilt. (using “which”)

Xem đáp án

Đáp án D

Trong câu sử dụng "which" để nối 2 mệnh đề lại với nhau, và "which" là đại từ quan hệ, thay thế cho "the building" ở câu trước.

Cấu trúc đúng là "The building which + quá khứ bị động (was destroyed) + ...".

Dịch nghĩa: “Một tòa nhà bị phá hủy trong đám cháy. Bây giờ, nó đang được xây dựng lại.

 = Tòa nhà bị phá hủy trong trận hỏa hoạn hiện đang được xây dựng lại.”


Câu 199:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A large number of inventions and discoveries have been _____________ accident.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: cụm từ  cố định “by accident: một cách tính cờ, do ngẫu nhiên”

Dịch nghĩa: “Rất nhiều phát minh và khám phá đã được thực hiện một cách tình cờ.”


Câu 200:

17/06/2026

A lot of fans are disappointed to find that their idols have _______ of clay when they are caught doing something embarrassing.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: thành ngữ "feet of clay: điểm yếu, nhược điểm, sai lầm của ai đó"

Dịch nghĩa: “Rất nhiều người hâm mộ thất vọng khi phát hiện ra thần tượng của họ có điểm yếu khi họ bị bắt gặp làm điều đáng xấu hổ."


Bắt đầu thi ngay