Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
8859 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026I haven’t enjoyed myself so much for years.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả khoảng thời gian dài từ lần cuối cùng người nói cảm thấy vui vẻ như vậy.
=> Khi chuyển sang dạng câu với "It’s years since...", ta cần dùng cấu trúc "It’s/It has been + [thời gian] + since + [quá khứ đơn]".
Dịch nghĩa: “Tôi đã không tận hưởng bản thân mình nhiều như vậy trong nhiều năm.
= Đã nhiều năm rồi tôi mới tận hưởng bản thân mình nhiều như vậy.”
Câu 2:
17/06/2026I haven’t seen her for two years (last).
Đáp án: “It’s two years since I last saw her.”
Câu gốc dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt việc không gặp ai đó trong một khoảng thời gian dài.
=> Chuyển sang câu có “last”, ta dùng cấu trúc “It’s + time + since + V_ed/ V_P2” - nói về thời điểm cuối cùng một sự việc xảy ra.
Trong trường hợp này, thời gian là "two years" và động từ phải ở dạng quá khứ đơn, nên ta dùng "last saw".
Dịch nghĩa: “Tôi đã không gặp cô ấy trong hai năm
= Đã hai năm trôi qua kể từ lần cuối tôi gặp cô ấy.”
Câu 3:
17/06/2026I only recognized him when he came into the light.
Đáp án C
Câu này muốn nói rằng việc nhận ra người đó chỉ xảy ra khi anh ta bước vào ánh sáng.
=> Dùng cấu trúc “It wasn’t until … that …” - cấu trúc nhấn mạnh để chỉ ra rằng một sự kiện chỉ xảy ra sau khi một điều kiện nào đó xảy ra.
Dịch nghĩa: “Tôi chỉ nhận ra anh ấy khi anh ấy bước ra ánh sáng.
= Phải đến khi anh ấy bước ra ánh sáng, tôi mới nhận ra anh ấy.”
Câu 4:
17/06/2026I started working for the company a year ago.
=> I have _______________________.
Đáp án: “I have worked for the company for a year.”
Ta có: cấu trúc “started + to V/ Ving...ago = have/has + V_ed/ V_P2 (+for/ since...)”
Dịch nghĩa: “Tôi bắt đầu làm việc cho công ty cách đây một năm.
= Tôi đã làm việc cho công ty được một năm.”
Câu 5:
17/06/2026I usually ___________ jogging around the park every morning.
Đáp án: “go”
Khi nói về các hoạt động thể thao như chạy bộ, bơi lội, hay đạp xe, ta thường sử dụng động từ "go".
Ta có: “usually” – dấu hiệu thì hiện tại đơn với cấu trúc “S + V(s/ es)”
“I” – là chủ ngữ của câu => động từ “go” giữ nguyên không chia.
Dịch nghĩa: “Tôi thường chạy bộ quanh công viên vào mỗi buổi sáng.”
Câu 6:
17/06/2026Find the mistake: I was play football when she called me.
Đáp án: “play”
Xét về nghĩa, câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Dùng thì quá khứ tiếp diễn, với cấu trúc “S + was/ were + V_ing”
Sửa “play => playing”
Dịch nghĩa: “Tôi đang chơi bóng đá thì cô ấy gọi cho tôi.”
Câu 7:
17/06/2026Chuyển câu sau sang bị động:
I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.
Đáp án: “I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.”
Câu bị động thì tương lai đơn có cấu trúc: “S + will + be + V_P3/ V_ed + (by O)”
Dịch nghĩa: “Tôi tự hỏi liệu hội đồng quản trị sẽ chọn Susan hay Jane cho vị trí này.
= Tôi tự hỏi liệu Susan hay Jane sẽ được hội đồng quản trị chọn cho vị trí này."
Câu 8:
17/06/2026Complete the second sentence with the same meaning.
I would like you to help me put the chairs a way.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “Do you mind + V-ing?" - một cách lịch sự để yêu cầu hoặc hỏi ai đó có phiền không khi làm gì.
Dịch nghĩa: “Tôi muốn bạn giúp tôi cất ghế đi.
= Bạn có thể giúp tôi cất ghế đi được không?”
Câu 9:
17/06/2026I’m turning this cupboard into a darkroom. I _______ (develop) my own films.
Đáp án: “am developing”
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.
=> Dùng cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn, với cấu trúc “S + am/ is/ are + V_ing”
Dịch nghĩa: “Tôi đang biến cái tủ này thành phòng tối. Tôi đang phát triển phim của riêng mình.”
Câu 10:
17/06/2026I have never met such a famous singer before.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “S + have/ has + never + V_ed/ V_P3 + before. = It’s the first time + S + have/ has + V_ed/V_P3.”
Dịch nghĩa: “Tôi chưa bao giờ gặp một ca sĩ nổi tiếng như vậy trước đây.
= Đây là lần đầu tiên tôi gặp một ca sĩ nổi tiếng như vậy.”
Câu 11:
17/06/2026If he doesn’t work harder, he’ll lose his job.
Đáp án A
Trong tiếng anh, “unless = if not” - diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai, và nếu điều kiện này không được thỏa mãn, một kết quả sẽ xảy ra.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “unless”:
“Unless + mệnh đề phủ định + mệnh đề chính (will/can/may + V_inf)”
Dịch nghĩa: “Nếu anh ấy không làm việc chăm chỉ hơn, anh ấy sẽ mất việc.
= Nếu anh ấy không làm việc chăm chỉ hơn, anh ấy sẽ mất việc.”
Câu 12:
17/06/2026If her condition should improve, we’ll inform you immediately.
=> Should ________________________________________________.
Đáp án: “Should her condition improve, we'll inform you immediately.”
Khi sử dụng "should" ở đầu câu, ta có thể bỏ "if" và đảo vị trí của "should" và mệnh đề chủ ngữ.
Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: “Should + S + V-inf, S + will/can/may/... + (not) + V-inf”
- diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Dịch nghĩa: “Nếu tình trạng của cô ấy cải thiện, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn ngay lập tức.”
Câu 13:
17/06/2026If I had a typewriter, I (type) ____ it myself.
Đáp án: “would type”
Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống không có thật trong hiện tại hoặc tương lai nghĩa là người nói không có máy đánh chữ và giả định rằng nếu có, họ sẽ làm gì đó.
Dùng câu điều kiện loại 2, với cấu trúc “If + S + V_P2/ V_ed, S + would + V_inf”
Dịch nghĩa: “Nếu tôi có máy đánh chữ, tôi sẽ tự đánh máy.”
Câu 14:
17/06/2026Rewrite the following sentences in reported speech with Gerund
“If only I had told him the truth” Jane said.
=> Jane regrets ____________________
Đáp án: “Jane regrets not telling him the truth.”
Ta có: cấu trúc “regret + (not) doing + something: hối hận đã làm gì”
Dịch nghĩa: “Jane hối tiếc không nói cho anh ấy biết sự thật.”
Câu 15:
17/06/2026“If the weather is fine, I will go on a picnic with my friends,” she said.
=> She said ________________________.
Đáp án: “She said that if the weather were fine, she would go on a picnic with her friends.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Từ "said" sẽ được sử dụng trong câu gián tiếp và chuyển thành "said that" (nếu không có đại từ nghi vấn).
- Câu gián tiếp thường bắt đầu bằng “that” sau "said" để nối phần nói và phần lời nói của người nói.
- “is” (hiện tại đơn) trong câu trực tiếp sẽ được thay thành “was” (quá khứ đơn).
- “will” trong câu trực tiếp sẽ được thay thành “would” trong câu gián tiếp.
Dịch nghĩa: “Cô ấy nói rằng nếu thời tiết đẹp, cô ấy sẽ đi dã ngoại với bạn bè.”
Câu 16:
17/06/2026If we meet at 9.30, we ______ (to have) plenty of time.
Đáp án: “will have”
Câu trúc câu điều kiện loại 1 “If + S + V(s/ es), S + will + V_inf”
Dịch nghĩa: “Nếu chúng ta gặp nhau lúc 9h30, chúng ta sẽ có nhiều thời gian.”
Câu 17:
17/06/2026If you want to stay healthy, you should have a balanced diet and _________ regularly.
Đáp án A
"Work out" có nghĩa là tập thể dục, rất phù hợp với ngữ cảnh nói về việc duy trì sức khỏe.
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn giữ sức khỏe, bạn nên ăn một chế độ ăn cân bằng và tập thể dục thường xuyên.
Câu 18:
17/06/2026For a healthy diet, you should ____________ sugar and eat more vegetables.
Đáp án B
"Cut down on" có nghĩa là giảm bớt cái gì, đặc biệt là nói về việc hạn chế lượng đường trong chế độ ăn.
Dịch nghĩa: Để có một chế độ ăn lành mạnh, bạn nên cắt giảm đường và ăn nhiều rau củ.
Câu 19:
17/06/2026Many experts believe that good ___________ transport will solve traffic problems in big cities.
Đáp án C
"Public transport" nghĩa là giao thông công cộng, là phương tiện như xe buýt, tàu điện ngầm giúp giải quyết vấn đề giao thông.
Dịch nghĩa: Nhiều chuyên gia tin rằng giao thông công cộng tốt sẽ giải quyết các vấn đề giao thông ở các thành phố lớn.
Câu 20:
17/06/2026People feel safe in this neighbourhood because ____________ are installed everywhere.
Đáp án D
"Smart sensors" là các cảm biến thông minh, chúng được sử dụng để giám sát và đảm bảo an toàn trong khu vực.
Dịch nghĩa: Mọi người cảm thấy an toàn trong khu vực này vì các cảm biến thông minh được lắp đặt khắp nơi.
Câu 21:
17/06/2026People of different generations often come into ____________ with one another.
Đáp án B
"Come into conflict" nghĩa là gặp phải mâu thuẫn hoặc tranh cãi, rất phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: Người thuộc các thế hệ khác nhau thường gặp phải mâu thuẫn với nhau.
Câu 22:
17/06/2026My brother is a true ___________. He grew up with technology, and started using a computer at an early age.
Đáp án C
"Digital native" là thuật ngữ dùng để chỉ những người sinh ra trong thời đại công nghệ, tiếp xúc với công nghệ từ khi còn rất nhỏ.
Dịch nghĩa: Anh tôi là một dân kỹ thuật số thực thụ. Anh ấy lớn lên cùng công nghệ và bắt đầu sử dụng máy tính từ khi còn nhỏ.
Câu 23:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
In the formal interview, it is essential to maintain good eye ______ with the interviewers.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. contact: liên lạc, mối liên hệ - trường hợp này là giao tiếp mắt trong buổi phỏng vấn.
B. touch: chạm
C. link: liên kết - dùng cho mối quan hệ hay kết nối giữa các vật hoặc các hệ thống
D. connection: kết nối
Dịch nghĩa: “Trong buổi phỏng vấn chính thức, rất quan trọng để duy trì giao tiếp mắt với các người phỏng vấn.”
Câu 24:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to answer the following questions
In most families, conflict is more likely to be about Clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values. Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency. Nevertheless, it has been estimated that in about 5 million American families (roughly 20 percent), parents and adolescents engage in intense, prolonged, unhealthy conflict. In its most serious form, this highly stressful environment is associated with a number of negative outcomes, including juvenile delinquency, moving away from home, increased school dropout rates, unplanned pregnancy, membership in religious cults, and drug abuse (Steinberg & Morris, 2001).
Many of the changes that define adolescence can lead to conflict in parent- adolescent relationships. Adolescents gain an increased capacity for logical reasoning, which leads them to demand reasons for things they previously accepted without question, and the chance to argue the other side (Maccoby, 1984). Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood. Their increasing cognitive sophistication and sense of idealism may compel them to point out logical flaws and inconsistencies in parents' positions and actions. Adolescents no longer accept their parents as unquestioned authorities. They recognize that other opinions also have merit and they are learning how to form and state their own opinions. Adolescents also tend toward ego- centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark. The dramatic changes of puberty and adolescence may make it difficult for parents to rely on their children's preadolescent behavior to predict future behavior. For example, adolescent children who were compliant in the past may become less willing to cooperate without what they feel is a satisfactory explanation.
Question 1: What is the passage mainly about?
Đáp án C
Thông tin: "In most families, conflict is more likely to be about clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values... Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency."
Dịch nghĩa:
“Trong hầu hết các gia đình, mâu thuẫn thường liên quan đến quần áo, âm nhạc và thời gian giải trí hơn là các vấn đề nghiêm trọng hơn như tôn giáo và các giá trị cốt lõi. Mâu thuẫn gia đình hiếm khi liên quan đến các vấn đề lớn như việc sử dụng thuốc và tội phạm của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 5 triệu gia đình Mỹ (khoảng 20%) có những mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài và không lành mạnh giữa cha mẹ và thanh thiếu niên. Trong hình thức nghiêm trọng nhất, môi trường căng thẳng này liên quan đến một số kết quả tiêu cực, bao gồm tội phạm vị thành niên, bỏ nhà ra đi, tăng tỷ lệ bỏ học, mang thai ngoài ý muốn, tham gia các giáo phái tôn giáo và lạm dụng thuốc.
Nhiều thay đổi trong giai đoạn thanh thiếu niên có thể dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Thanh thiếu niên có khả năng suy nghĩ logic ngày càng cao, điều này dẫn đến việc họ yêu cầu lý do cho những điều mà trước đây họ chấp nhận mà không có câu hỏi nào, và cơ hội để tranh luận về phía ngược lại. Kỹ năng tư duy phản biện của họ khiến họ ít có khả năng tuân theo mong muốn của cha mẹ như khi còn nhỏ. Sự tinh vi trong nhận thức và lý tưởng của họ có thể khiến họ chỉ ra những sai sót logic và sự không nhất quán trong quan điểm và hành động của cha mẹ. Thanh thiếu niên không còn chấp nhận cha mẹ là các quyền uy không thể bàn cãi. Họ nhận ra rằng các ý kiến khác cũng có giá trị và họ đang học cách hình thành và nêu lên ý kiến của mình. Thanh thiếu niên cũng có xu hướng chủ nghĩa tự kỷ và có thể vì thế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những lời nhận xét vô tình của cha mẹ. Những thay đổi mạnh mẽ trong tuổi dậy thì và giai đoạn thanh thiếu niên có thể khiến cha mẹ khó có thể dự đoán hành vi tương lai của con cái dựa trên hành vi trước đó của chúng. Ví dụ, những đứa trẻ từng tuân thủ trong quá khứ có thể trở nên kém hợp tác hơn nếu không có lời giải thích mà chúng cảm thấy là hợp lý.”
Câu 25:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to answer the following questions
In most families, conflict is more likely to be about Clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values. Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency. Nevertheless, it has been estimated that in about 5 million American families (roughly 20 percent), parents and adolescents engage in intense, prolonged, unhealthy conflict. In its most serious form, this highly stressful environment is associated with a number of negative outcomes, including juvenile delinquency, moving away from home, increased school dropout rates, unplanned pregnancy, membership in religious cults, and drug abuse (Steinberg & Morris, 2001).
Many of the changes that define adolescence can lead to conflict in parent- adolescent relationships. Adolescents gain an increased capacity for logical reasoning, which leads them to demand reasons for things they previously accepted without question, and the chance to argue the other side (Maccoby, 1984). Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood. Their increasing cognitive sophistication and sense of idealism may compel them to point out logical flaws and inconsistencies in parents' positions and actions. Adolescents no longer accept their parents as unquestioned authorities. They recognize that other opinions also have merit and they are learning how to form and state their own opinions. Adolescents also tend toward ego- centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark. The dramatic changes of puberty and adolescence may make it difficult for parents to rely on their children's preadolescent behavior to predict future behavior. For example, adolescent children who were compliant in the past may become less willing to cooperate without what they feel is a satisfactory explanation.
Question 2: According to the passage, what is probably TRUE about the conflict often arising in a family?
Đáp án B
Thông tin: "In most families, conflict is more likely to be about clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values."
Dịch nghĩa:
“Trong hầu hết các gia đình, mâu thuẫn thường liên quan đến quần áo, âm nhạc và thời gian giải trí hơn là các vấn đề nghiêm trọng hơn như tôn giáo và các giá trị cốt lõi. Mâu thuẫn gia đình hiếm khi liên quan đến các vấn đề lớn như việc sử dụng thuốc và tội phạm của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 5 triệu gia đình Mỹ (khoảng 20%) có những mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài và không lành mạnh giữa cha mẹ và thanh thiếu niên. Trong hình thức nghiêm trọng nhất, môi trường căng thẳng này liên quan đến một số kết quả tiêu cực, bao gồm tội phạm vị thành niên, bỏ nhà ra đi, tăng tỷ lệ bỏ học, mang thai ngoài ý muốn, tham gia các giáo phái tôn giáo và lạm dụng thuốc.
Nhiều thay đổi trong giai đoạn thanh thiếu niên có thể dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Thanh thiếu niên có khả năng suy nghĩ logic ngày càng cao, điều này dẫn đến việc họ yêu cầu lý do cho những điều mà trước đây họ chấp nhận mà không có câu hỏi nào, và cơ hội để tranh luận về phía ngược lại. Kỹ năng tư duy phản biện của họ khiến họ ít có khả năng tuân theo mong muốn của cha mẹ như khi còn nhỏ. Sự tinh vi trong nhận thức và lý tưởng của họ có thể khiến họ chỉ ra những sai sót logic và sự không nhất quán trong quan điểm và hành động của cha mẹ. Thanh thiếu niên không còn chấp nhận cha mẹ là các quyền uy không thể bàn cãi. Họ nhận ra rằng các ý kiến khác cũng có giá trị và họ đang học cách hình thành và nêu lên ý kiến của mình. Thanh thiếu niên cũng có xu hướng chủ nghĩa tự kỷ và có thể vì thế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những lời nhận xét vô tình của cha mẹ. Những thay đổi mạnh mẽ trong tuổi dậy thì và giai đoạn thanh thiếu niên có thể khiến cha mẹ khó có thể dự đoán hành vi tương lai của con cái dựa trên hành vi trước đó của chúng. Ví dụ, những đứa trẻ từng tuân thủ trong quá khứ có thể trở nên kém hợp tác hơn nếu không có lời giải thích mà chúng cảm thấy là hợp lý.”
Câu 26:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to answer the following questions
In most families, conflict is more likely to be about Clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values. Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency. Nevertheless, it has been estimated that in about 5 million American families (roughly 20 percent), parents and adolescents engage in intense, prolonged, unhealthy conflict. In its most serious form, this highly stressful environment is associated with a number of negative outcomes, including juvenile delinquency, moving away from home, increased school dropout rates, unplanned pregnancy, membership in religious cults, and drug abuse (Steinberg & Morris, 2001).
Many of the changes that define adolescence can lead to conflict in parent- adolescent relationships. Adolescents gain an increased capacity for logical reasoning, which leads them to demand reasons for things they previously accepted without question, and the chance to argue the other side (Maccoby, 1984). Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood. Their increasing cognitive sophistication and sense of idealism may compel them to point out logical flaws and inconsistencies in parents' positions and actions. Adolescents no longer accept their parents as unquestioned authorities. They recognize that other opinions also have merit and they are learning how to form and state their own opinions. Adolescents also tend toward ego- centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark. The dramatic changes of puberty and adolescence may make it difficult for parents to rely on their children's preadolescent behavior to predict future behavior. For example, adolescent children who were compliant in the past may become less willing to cooperate without what they feel is a satisfactory explanation.
Question 3: The word “unplanned” the first paragraph is closest in meaning to?
Đáp án A
Thông tin: "Unplanned" có nghĩa là không được lên kế hoạch, do đó từ "unintended" (không có ý định) là từ gần nghĩa nhất trong các lựa chọn.
Dịch nghĩa:
“Trong hầu hết các gia đình, mâu thuẫn thường liên quan đến quần áo, âm nhạc và thời gian giải trí hơn là các vấn đề nghiêm trọng hơn như tôn giáo và các giá trị cốt lõi. Mâu thuẫn gia đình hiếm khi liên quan đến các vấn đề lớn như việc sử dụng thuốc và tội phạm của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 5 triệu gia đình Mỹ (khoảng 20%) có những mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài và không lành mạnh giữa cha mẹ và thanh thiếu niên. Trong hình thức nghiêm trọng nhất, môi trường căng thẳng này liên quan đến một số kết quả tiêu cực, bao gồm tội phạm vị thành niên, bỏ nhà ra đi, tăng tỷ lệ bỏ học, mang thai ngoài ý muốn, tham gia các giáo phái tôn giáo và lạm dụng thuốc.
Nhiều thay đổi trong giai đoạn thanh thiếu niên có thể dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Thanh thiếu niên có khả năng suy nghĩ logic ngày càng cao, điều này dẫn đến việc họ yêu cầu lý do cho những điều mà trước đây họ chấp nhận mà không có câu hỏi nào, và cơ hội để tranh luận về phía ngược lại. Kỹ năng tư duy phản biện của họ khiến họ ít có khả năng tuân theo mong muốn của cha mẹ như khi còn nhỏ. Sự tinh vi trong nhận thức và lý tưởng của họ có thể khiến họ chỉ ra những sai sót logic và sự không nhất quán trong quan điểm và hành động của cha mẹ. Thanh thiếu niên không còn chấp nhận cha mẹ là các quyền uy không thể bàn cãi. Họ nhận ra rằng các ý kiến khác cũng có giá trị và họ đang học cách hình thành và nêu lên ý kiến của mình. Thanh thiếu niên cũng có xu hướng chủ nghĩa tự kỷ và có thể vì thế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những lời nhận xét vô tình của cha mẹ. Những thay đổi mạnh mẽ trong tuổi dậy thì và giai đoạn thanh thiếu niên có thể khiến cha mẹ khó có thể dự đoán hành vi tương lai của con cái dựa trên hành vi trước đó của chúng. Ví dụ, những đứa trẻ từng tuân thủ trong quá khứ có thể trở nên kém hợp tác hơn nếu không có lời giải thích mà chúng cảm thấy là hợp lý.”
Câu 27:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to answer the following questions
In most families, conflict is more likely to be about Clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values. Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency. Nevertheless, it has been estimated that in about 5 million American families (roughly 20 percent), parents and adolescents engage in intense, prolonged, unhealthy conflict. In its most serious form, this highly stressful environment is associated with a number of negative outcomes, including juvenile delinquency, moving away from home, increased school dropout rates, unplanned pregnancy, membership in religious cults, and drug abuse (Steinberg & Morris, 2001).
Many of the changes that define adolescence can lead to conflict in parent- adolescent relationships. Adolescents gain an increased capacity for logical reasoning, which leads them to demand reasons for things they previously accepted without question, and the chance to argue the other side (Maccoby, 1984). Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood. Their increasing cognitive sophistication and sense of idealism may compel them to point out logical flaws and inconsistencies in parents' positions and actions. Adolescents no longer accept their parents as unquestioned authorities. They recognize that other opinions also have merit and they are learning how to form and state their own opinions. Adolescents also tend toward ego- centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark. The dramatic changes of puberty and adolescence may make it difficult for parents to rely on their children's preadolescent behavior to predict future behavior. For example, adolescent children who were compliant in the past may become less willing to cooperate without what they feel is a satisfactory explanation.
Question 4: Adolescents become less likely to comfort to parents' wishes the way they did in the past because ______.
Đáp án B
Thông tin: "Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood."
Dịch nghĩa:
“Trong hầu hết các gia đình, mâu thuẫn thường liên quan đến quần áo, âm nhạc và thời gian giải trí hơn là các vấn đề nghiêm trọng hơn như tôn giáo và các giá trị cốt lõi. Mâu thuẫn gia đình hiếm khi liên quan đến các vấn đề lớn như việc sử dụng thuốc và tội phạm của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 5 triệu gia đình Mỹ (khoảng 20%) có những mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài và không lành mạnh giữa cha mẹ và thanh thiếu niên. Trong hình thức nghiêm trọng nhất, môi trường căng thẳng này liên quan đến một số kết quả tiêu cực, bao gồm tội phạm vị thành niên, bỏ nhà ra đi, tăng tỷ lệ bỏ học, mang thai ngoài ý muốn, tham gia các giáo phái tôn giáo và lạm dụng thuốc.
Nhiều thay đổi trong giai đoạn thanh thiếu niên có thể dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Thanh thiếu niên có khả năng suy nghĩ logic ngày càng cao, điều này dẫn đến việc họ yêu cầu lý do cho những điều mà trước đây họ chấp nhận mà không có câu hỏi nào, và cơ hội để tranh luận về phía ngược lại. Kỹ năng tư duy phản biện của họ khiến họ ít có khả năng tuân theo mong muốn của cha mẹ như khi còn nhỏ. Sự tinh vi trong nhận thức và lý tưởng của họ có thể khiến họ chỉ ra những sai sót logic và sự không nhất quán trong quan điểm và hành động của cha mẹ. Thanh thiếu niên không còn chấp nhận cha mẹ là các quyền uy không thể bàn cãi. Họ nhận ra rằng các ý kiến khác cũng có giá trị và họ đang học cách hình thành và nêu lên ý kiến của mình. Thanh thiếu niên cũng có xu hướng chủ nghĩa tự kỷ và có thể vì thế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những lời nhận xét vô tình của cha mẹ. Những thay đổi mạnh mẽ trong tuổi dậy thì và giai đoạn thanh thiếu niên có thể khiến cha mẹ khó có thể dự đoán hành vi tương lai của con cái dựa trên hành vi trước đó của chúng. Ví dụ, những đứa trẻ từng tuân thủ trong quá khứ có thể trở nên kém hợp tác hơn nếu không có lời giải thích mà chúng cảm thấy là hợp lý.”
Câu 28:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to answer the following questions
In most families, conflict is more likely to be about Clothing, music, and leisure time than about more serious matters such as religion and core values. Family conflict is rarely about such major issues as adolescents' drug use and delinquency. Nevertheless, it has been estimated that in about 5 million American families (roughly 20 percent), parents and adolescents engage in intense, prolonged, unhealthy conflict. In its most serious form, this highly stressful environment is associated with a number of negative outcomes, including juvenile delinquency, moving away from home, increased school dropout rates, unplanned pregnancy, membership in religious cults, and drug abuse (Steinberg & Morris, 2001).
Many of the changes that define adolescence can lead to conflict in parent- adolescent relationships. Adolescents gain an increased capacity for logical reasoning, which leads them to demand reasons for things they previously accepted without question, and the chance to argue the other side (Maccoby, 1984). Their growing critical-thinking skills make them less likely to conform to parents' wishes the way they did in childhood. Their increasing cognitive sophistication and sense of idealism may compel them to point out logical flaws and inconsistencies in parents' positions and actions. Adolescents no longer accept their parents as unquestioned authorities. They recognize that other opinions also have merit and they are learning how to form and state their own opinions. Adolescents also tend toward ego- centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark. The dramatic changes of puberty and adolescence may make it difficult for parents to rely on their children's preadolescent behavior to predict future behavior. For example, adolescent children who were compliant in the past may become less willing to cooperate without what they feel is a satisfactory explanation.
Question 5: According to the passage, the word “it” may refer to _______.
Đáp án D
Thông tin: "Adolescents also tend toward ego-centrism, and may, as a result, be ultra-sensitive to a parent's casual remark." => Từ "it" trong câu đề cập đến "ego-centrism"
Dịch nghĩa:
“Trong hầu hết các gia đình, mâu thuẫn thường liên quan đến quần áo, âm nhạc và thời gian giải trí hơn là các vấn đề nghiêm trọng hơn như tôn giáo và các giá trị cốt lõi. Mâu thuẫn gia đình hiếm khi liên quan đến các vấn đề lớn như việc sử dụng thuốc và tội phạm của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 5 triệu gia đình Mỹ (khoảng 20%) có những mâu thuẫn nghiêm trọng, kéo dài và không lành mạnh giữa cha mẹ và thanh thiếu niên. Trong hình thức nghiêm trọng nhất, môi trường căng thẳng này liên quan đến một số kết quả tiêu cực, bao gồm tội phạm vị thành niên, bỏ nhà ra đi, tăng tỷ lệ bỏ học, mang thai ngoài ý muốn, tham gia các giáo phái tôn giáo và lạm dụng thuốc.
Nhiều thay đổi trong giai đoạn thanh thiếu niên có thể dẫn đến mâu thuẫn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Thanh thiếu niên có khả năng suy nghĩ logic ngày càng cao, điều này dẫn đến việc họ yêu cầu lý do cho những điều mà trước đây họ chấp nhận mà không có câu hỏi nào, và cơ hội để tranh luận về phía ngược lại. Kỹ năng tư duy phản biện của họ khiến họ ít có khả năng tuân theo mong muốn của cha mẹ như khi còn nhỏ. Sự tinh vi trong nhận thức và lý tưởng của họ có thể khiến họ chỉ ra những sai sót logic và sự không nhất quán trong quan điểm và hành động của cha mẹ. Thanh thiếu niên không còn chấp nhận cha mẹ là các quyền uy không thể bàn cãi. Họ nhận ra rằng các ý kiến khác cũng có giá trị và họ đang học cách hình thành và nêu lên ý kiến của mình. Thanh thiếu niên cũng có xu hướng chủ nghĩa tự kỷ và có thể vì thế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những lời nhận xét vô tình của cha mẹ. Những thay đổi mạnh mẽ trong tuổi dậy thì và giai đoạn thanh thiếu niên có thể khiến cha mẹ khó có thể dự đoán hành vi tương lai của con cái dựa trên hành vi trước đó của chúng. Ví dụ, những đứa trẻ từng tuân thủ trong quá khứ có thể trở nên kém hợp tác hơn nếu không có lời giải thích mà chúng cảm thấy là hợp lý.”
Câu 29:
17/06/2026Known/Knowing that Mai is interested in environmental issues, Mike bought her a book about global warming.
Đáp án: knowing
"Knowing" là dạng hiện tại phân từ (present participle), dùng để diễn tả lý do hoặc điều kiện dẫn đến hành động trong câu chính.
Dịch nghĩa: Biết rằng Mai quan tâm đến các vấn đề môi trường, Mike đã mua cho cô ấy một cuốn sách về sự nóng lên toàn cầu.
Câu 30:
17/06/2026Affected/Affecting badly by soot produced by their old coal stove, they decided to switch to an electric stove.
Đáp án: affected
"Affected" là dạng quá khứ phân từ (past participle), được dùng để mô tả trạng thái bị ảnh hưởng của chủ ngữ ("they").
Dịch nghĩa: Bị ảnh hưởng nặng nề bởi bụi than do bếp than củi cũ của họ tạo ra, họ quyết định chuyển sang sử dụng bếp điện.
Câu 31:
17/06/2026Waited/ Waiting for his classmates. Tuan made some changes to their presentation on deforestation.
Đáp án: waiting
"Waiting" là dạng hiện tại phân từ (present participle), dùng để diễn tả hành động xảy ra đồng thời với hành động chính.
Dịch nghĩa: Trong khi chờ đợi các bạn cùng lớp, Tuan đã thực hiện một số thay đổi trong bài thuyết trình của họ về nạn phá rừng.
Câu 32:
17/06/2026Burt/Burning in open fires, rubbish, and organic waste produce a great amount of black carbon.
Đáp án: burnt
"Burning" là dạng hiện tại phân từ (present participle), diễn tả hành động của chủ ngữ (rác và chất thải hữu cơ) khi bị đốt.
Dịch nghĩa: Rác thải và chất thải hữu cơ khi đốt trong lửa mở tạo ra một lượng lớn carbon đen.
Câu 33:
17/06/2026Encouraged/Encouraging by students' interest in climate change, the Green Club members organised many activities to raise awareness of the issue.
Đáp án: encouraged
"Encouraged" là dạng quá khứ phân từ (past participle), mô tả trạng thái bị thúc đẩy hoặc động viên của các thành viên Câu lạc bộ Xanh nhờ sự quan tâm của học sinh.
Dịch nghĩa: Được khuyến khích bởi sự quan tâm của học sinh đối với biến đổi khí hậu, các thành viên của Câu lạc bộ Xanh đã tổ chức nhiều hoạt động để nâng cao nhận thức về vấn đề này.
Câu 34:
17/06/2026When cut/cutting down, trees release a lot of carbon dioxide into the atmosphere.
Đáp án: cut
"Cut" là dạng quá khứ phân từ (past participle), sử dụng trong câu bị động để mô tả hành động bị thực hiện trên cây (bị chặt).
Dịch nghĩa: Khi bị chặt xuống, cây cối thải ra một lượng lớn carbon dioxide vào bầu khí quyển.
Câu 35:
17/06/2026Done/Doing research on climate change, Mike became interested in environmental studies.
Đáp án: doing
"Doing" là dạng hiện tại phân từ (present participle), diễn tả hành động xảy ra cùng lúc với hành động chính.
Dịch nghĩa: Trong khi làm nghiên cứu về biến đổi khí hậu, Mike đã trở nên quan tâm đến nghiên cứu môi trường.
Câu 36:
17/06/2026Used/Using widely for cooking and heating, sunlight and wind can reduce use of fossil fuels
Đáp án: used
"Using" là dạng hiện tại phân từ (present participle), dùng để mô tả mục đích hoặc cách sử dụng ánh sáng mặt trời và gió trong nấu ăn và sưởi ấm.
Dịch nghĩa: Được sử dụng rộng rãi cho việc nấu ăn và sưởi ấm, ánh sáng mặt trời và gió có thể giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.”
Câu 37:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 1: The passage is mainly about
Đáp án C
Thông tin: "In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time."
Dịch nghĩa:
“Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 38:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 2: The four boys of the Beatles
Đáp án B
Thông tin: "They were four boys from the north of England and none of them had any training in music."
Dịch nghĩa:
“Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 39:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 3: The word “sensational” is closest in meaning to
Đáp án C
Thông tin: "it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time."
Dịch nghĩa:
“Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 40:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 4: The first songs of the Beatles were
Đáp án D
Thông tin: "They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs.
Dịch nghĩa:
“Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 41:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 5: What is not true about the Beatles?
Đáp án B
Thông tin: "The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970."
Dịch nghĩa:
“Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 42:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 6: The Beatles stopped their live performances because
Đáp án D
Thông tin: "They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs!"
Dịch nghĩa: “Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 43:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 7: The word “they” is closest in meaning to
Đáp án A
Thông tin: "They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them."
Dịch nghĩa: “Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 44:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
Câu 8: What word might describes the attitudes of the writer?
Đáp án A
Thông tin: "The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves."
Dịch nghĩa: “Vào những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới. Kể từ đó, có rất nhiều nhóm nhạc đạt được danh tiếng lớn, vì vậy có lẽ bây giờ rất khó để tưởng tượng The Beatles nổi tiếng đến mức nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh và không ai trong số họ có bất kỳ đào tạo âm nhạc nào. Họ bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm những bài hát của người Mỹ gốc Phi và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó, họ bắt đầu viết những bài hát của riêng mình và đó là khi họ trở nên thực sự nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi âm nhạc pop. Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát mà họ tự viết. Sau đó, việc các nhóm nhạc và ca sĩ tự viết những bài hát của mình đã trở nên phổ biến. The Beatles không có một sự nghiệp dài lâu. Đĩa đơn đầu tiên của họ là vào năm 1963 và họ đã chia tay vào năm 1970. Họ ngừng biểu diễn trực tiếp vào năm 1966 vì điều đó đã trở nên quá nguy hiểm đối với họ - người hâm mộ của họ đã quá phấn khích đến mức bao vây và cố gắng lấy quần áo của họ làm kỷ niệm! Tuy nhiên, ngày nay, một số bài hát của họ vẫn nổi tiếng như khi chúng mới ra mắt. Trên khắp thế giới, nhiều người có thể hát một phần trong một bài hát của The Beatles nếu bạn yêu cầu họ.”
Câu 45:
17/06/2026"I will let you know the answer by the end of this week,” Tom said to Janet.
Đáp án B
suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì
promise + to Vo: hứa hẹn làm gì
insist on + Ving: khăng khăng làm gì
offer + to Vo: đề nghị làm gì
Dịch nghĩa: ‘Tôi sẽ cho bạn biết câu trả lời vào cuối tuần này,’ Tom nói với Janet.
→ Tom hứa sẽ đưa cho Janet câu trả lời vào cuối tuần này.
Câu 46:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence
By this time next summer, you _______ your studies.
Đáp án D
Dấu hiệu nhận biết thì TLHT: ‘by this time next summer’ (vào thời điểm này mùa hè tới)
→ Động từ cần điền chia dạng thì TLHT là ‘will + have PII’.
Dịch nghĩa: Vào thời điểm này mùa hè tới, bạn sẽ đã hoàn thành việc học của mình.
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
My motorbike cannot start in the mornings. I think I will get the garage to repair it.
Đáp án B
Cấu trúc ‘have somebody do something/get somebody to do something’ = ‘have something PII/get something PII’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình
Dịch nghĩa: Xe máy của tôi không khởi động được vào buổi sáng. Tôi nghĩ tôi sẽ mang nó đến gara để sửa.
→ Xe máy của tôi không khởi động được vào buổi sáng, vì vậy tôi sẽ mang nó đi sửa.
Câu 48:
17/06/2026We invited a pop star to the chat show, but he didn't arrive.
→ The pop star______________________________
Đáp án: The pop star was invited to the chat show, but he didn’t arrive.
Cấu trúc viết lại câu bị động thì QKĐ:
Chủ động: S + Vpast + O
Bị động: O + was/were + PII + by S
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã mời một ngôi sao nhạc pop đến chương trình trò chuyện, nhưng anh ấy đã không đến.
→ Ngôi sao nhạc pop đã được mời đến chương trình trò chuyện, nhưng anh ấy đã không đến.
Câu 49:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is not ________ to wear these trousers at the moment.
Đáp án B
experienced (adj) có kinh nghiệm
fashionable (adj) hợp thời trang, thịnh hành
conservative (adj) bảo thủ, thận trọng
Dịch nghĩa: Mặc chiếc quần này vào lúc này thì không hợp thời trang.
Câu 50:
17/06/2026Everything's a bit more expensive here and property prices are extremely high. A lot of people have no choice but to live in the ____________ and commute in to work.
Đáp án B
city (n) thành phố
suburbs (n) vùng ngoại ô
urban (n) thuộc đô thị
outskirt (n) vùng ngoại vi, vùng ven
Dịch nghĩa: Mọi thứ ở đây đều đắt đỏ hơn một chút và giá bất động sản cực kỳ cao. Rất nhiều người không có lựa chọn nào khác ngoài việc sống ở vùng ngoại ô và đi làm vào thành phố.
Câu 51:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The emblem of the Association of Southeast Asian Nations was designed basing on rice - the most important crop for the Southeast Asian people.
Đáp án B
banner (n) biểu ngữ
logo (n) biểu trưng = emblem (n) tượng trưng, biểu tượng
motto (n) khẩu hiệu
slogan (n) khẩu hiệu quảng cáo
Dịch nghĩa: Biểu tượng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thiết kế dựa trên hình ảnh cây lúa - loại cây trồng quan trọng nhất đối với người dân Đông Nam Á.
Câu 52:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
Access to the library computer facilities is open to all students
Đáp án D
Dịch nghĩa: Việc tiếp cận các thiết bị máy tính của thư viện được mở cho tất cả sinh viên.
A. Máy tính trong thư viện không được sử dụng cho sinh viên. → Loại A vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
B. Sinh viên có thể tự do đánh giá dịch vụ máy tính của thư viện. → Loại B vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
C. Sinh viên không được phép sử dụng máy tính của thư viện. → Loại C vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
D. Các thiết bị máy tính của thư viện có thể được sinh viên sử dụng. → Chọn D vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
Câu 53:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Connecticut was the fifth of the original thirteen states ______ the Constitution of the United States
Đáp án A
Cấu trúc ‘be + the first/second/last/tính từ so sánh bậc nhất/... (+ person/N) + to Vo’
Dịch nghĩa: Connecticut là bang thứ năm trong số mười ba bang ban đầu phê chuẩn Hiến pháp của Hoa Kỳ.
Câu 54:
17/06/2026Martha, Julia and Mark are 17, 19 and 20 years old_________.
Đáp án D
independently (adv) một cách độc lập
respectfully (adv) một cách tôn trọng
separately (adv) riêng biệt
respectively (adv) lần lượt, theo thứ tự
Dịch nghĩa: Martha, Julia và Mark lần lượt 17, 19 và 20 tuổi.
Câu 55:
17/06/2026Researchers have discovered 2,000 types of new plants but also say _____ are at risk.
Đáp án A
many + DT đếm được số nhiều: nhiều
much + DT không đếm được: nhiều
the other + DT đếm được số ít: một người hoặc một vật còn lại
variety (n) sự đa dạng
Từ cần điền chỉ một số lượng lớn các loài thực vật là danh từ đếm được số nhiều → Chọn A.
Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra 2.000 loài thực vật mới nhưng cũng nói rằng nhiều loài đang gặp nguy hiểm.
Câu 56:
17/06/2026I didn’t know you were coming, so I didn’t wait for you.
Đáp án D
Cấu trúc câu điều kiện loại III diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ:
If + S + had PII = Had + S + PII, S + would/could + have PII
Dịch nghĩa: Tôi đã không biết bạn sẽ đến, vì vậy tôi đã không đợi bạn.
→ Nếu tôi biết bạn sẽ đến, tôi đã đợi bạn.
Câu 57:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Before the interview, you have to send a letter of application and your résumé to the company
Đáp án D
recommendation (n) giấy giới thiệu, thư giới thiệu
photograph (n) ảnh chụp
reference (n) người/thư giới thiệu, sự tham khảo
curriculum vitae (n) bản lý lịch = résumé (n) bản tóm tắt
Dịch nghĩa: Trước buổi phỏng vấn, bạn phải gửi thư xin việc và sơ yếu lý lịch/bản tóm tắt kinh nghiệm làm việc đến công ty.
Câu 58:
17/06/2026Choose the best answer to fill in the blank.
The film about ____ they are talking is thrilling.
Đáp án A
Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘the film’ đứng trước nó kèm giới từ làm tân ngữ trong mệnh đề sau → Dùng ‘giới từ + which’.
Dịch nghĩa: Bộ phim mà họ đang nói về thì rất ly kỳ.
Câu 59:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
He didn't bat an eye when he realized he failed the exam again.
Đáp án B
didn’t want to see: không muốn nhìn thấy
didn’t show surprise: không tỏ ra ngạc nhiên = didn’t bat an eye (eyelid/eyelash)
wasn’t happy: không vui vẻ
didn’t care: không quan tâm
Dịch nghĩa: Anh ta không hề tỏ ra ngạc nhiên khi biết mình lại thi trượt.
Câu 60:
17/06/2026Choose the best answer.
Last Sunday, the Youth Union __________ a campaign to help students with disabilities.
Đáp án B
Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘last Sungday’ (Chủ Nhật tuần trước)
→ Động từ cần điền chia dạng thì QKĐ là ‘Vpast – V-ed’.
Dịch nghĩa: Chủ nhật tuần trước, Đoàn Thanh niên đã phát động một chiến dịch giúp đỡ học sinh khuyết tật.
Câu 61:
17/06/2026I need time to think about____ offer you gave me last week.
Đáp án A
Từ cần điền là một mạo từ bổ nghĩa cho danh từ ‘offer’ (lời đề nghị). Vì lời đề nghị này đã được nhắc đến cụ thể (lời đề nghị mà ‘bạn’ đã đưa ra vào tuần trước) → Sử dụng mạo từ xác định ‘the’.
Dịch nghĩa: Tôi cần thời gian để suy nghĩ về lời đề nghị mà bạn đã đưa cho tôi vào tuần trước.
Câu 62:
17/06/2026I ____ go jogging every morning to be healthier.
Đáp án A
usually (adv) thường xuyên
never (adv) không bao giờ
hardly (adv) hầu như không
rarely (adv) hiếm khi
Dịch nghĩa: Tôi thường đi chạy bộ mỗi sáng để khỏe mạnh hơn.
Câu 63:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The _____ for this position starts at thirty thousand euros per year
Đáp án C
wage (n) tiền lương trả theo giờ hoặc theo ngày
pension (n) tiền hưu trí, lương hưu
salary (n) lương hàng năm
income (n) thu nhập
Dịch nghĩa: Mức lương khởi điểm cho vị trí này là ba mươi nghìn euro mỗi năm.
Câu 64:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Tennis fans _____ tickets have been queuing all night at Wimbledon.
Đáp án C
Mệnh đề rút gọn trong câu chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘who hope to buy’, rút gọn thành ‘hoping to buy’.
Dịch nghĩa: Những người hâm mộ tennis với mong muốn mua vé đã xếp hàng suốt đêm tại Wimbledon.
Câu 65:
17/06/2026Neither Canada nor Mexico requires that citizens of the United States _________ passports.
Đáp án B
Cấu trúc câu giả định: S + require/suggest/recommend/insist/... + that + S + Vo
Dịch nghĩa: Cả Canada và Mexico đều không yêu cầu công dân Hoa Kỳ phải có hộ chiếu.
Câu 66:
17/06/2026Choose the answer (a, b, c or d) that is nearest in meaning to the printed before it.
‘Each of you may have one piece of candy,’ Mrs. Jones said to the children.
Đáp án C
advise somebody to do something: khuyên bảo ai làm gì
ask somebody to do something: yêu cầu/bắt ai làm gì
allow somebody to do something: cho phép ai làm gì
remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì
Dịch nghĩa: ‘Mỗi đứa được ăn một viên kẹo,’ bà Jones nói với bọn trẻ.
→ Bà Jones cho phép mỗi đứa trẻ ăn một viên kẹo.
Câu 67:
17/06/2026She lost her temper with a customer and shouted at him.
Đáp án C
have a temperature: bị sốt
keep her temper: giữ bình tĩnh
become very angry: trở nên rất tức giận = lose one’s temper: mất bình tĩnh, trở nên rất tức giận
feel worried: cảm thấy lo lắng
Dịch nghĩa: Cô ấy mất bình tĩnh với một khách hàng và đã quát mắng anh ta.
Câu 68:
17/06/2026A recent study by Australian investigators concluded that our friends even help to (46)_______our lives.
Đáp án A
prolong (v) kéo dài, gia hạn (tuổi thọ, cuộc sống)
expand (v) mở rộng, phát triển
stretch (v) kéo căng, duỗi ra
lengthen (v) kéo dài (vật lý, thời gian)
Dịch nghĩa: Một nghiên cứu gần đây của các nhà điều tra Úc đã kết luận rằng bạn bè thậm chí còn giúp kéo dài cuộc sống của chúng ta.
Câu 69:
17/06/2026If you choose sewing as your hobby, you will … your own clothes.
Đáp án A
make (v) làm, tạo ra → make clothes: may quần áo
get (v) nhận được, lấy được
do (v) làm, thực hiện
take (v) cầm, lấy
Dịch nghĩa: Nếu bạn chọn may vá làm sở thích, bạn sẽ may quần áo của chính mình.
Câu 70:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Psychologists encourage their patient not to get upset about trivial matters.
Đáp án B
expectant (adj) mong đợi, chờ đợi
important (adj) quan trọng >< trivial (adj) tầm thường, không quan trọng, nhỏ nhặt
minor (adj) nhỏ, thứ yếu
unnecessary (adj) không cần thiết
Dịch nghĩa: Các nhà tâm lý học khuyến khích bệnh nhân của họ không buồn phiền về những vấn đề tầm thường.
Câu 71:
17/06/2026We object………your leaving dinner table to take calls
Đáp án C
Cấu trúc ‘object to something/Ving’: phản đối cái gì/việc gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi phản đối việc bạn rời bàn ăn để nghe điện thoại.
Câu 72:
17/06/2026Choose the answer that is nearest in meaning to the printed before it.
Because he doesn’t leave immediately, I call a policeman.
Đáp án A
Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Vpast, S + would/could + Vo diễn tả một tình huống không có thật/trái ngược ở hiện tại.
Unless = If... not: Trừ khi, nếu không
Dịch nghĩa: Vì anh ta không rời đi ngay lập tức, tôi gọi cảnh sát.
→ Nếu anh ta rời đi ngay lập tức, tôi sẽ không gọi cảnh sát.
Câu 73:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The hotter the weather is, __________.
Đáp án D
Cấu trúc so sánh kép ‘càng ... càng ...’ diễn tả sự tăng dần của một sự vật/sự việc kéo theo sự tăng dần của sự vật/sự việc khác: The + short adj/adv-er + S1 + V1 + O1, the + short adj/adv-er + S2 + V2 + O2
Dịch nghĩa: Thời tiết càng nóng, chúng ta càng cảm thấy mệt mỏi.
Câu 74:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we’re not sure whether the manager likes it.
Đáp án B
Chủ ngữ của mệnh đề chính ‘the office furniture’ là danh từ không đếm được, chia dạng số ít → Động từ theo sau chia dạng số ít → Sửa ‘have just arrived’ thành ‘has just arrived’.
Dịch nghĩa: Đồ nội thất văn phòng được đặt hàng tháng trước vừa mới đến, nhưng chúng tôi không chắc liệu quản lý có thích nó hay không.
Câu 75:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word/phrases SIMILAR in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
According to Freud, dreams can be interpreted as the fulfillment of wishes.
Đáp án D
attainment (n) sự đạt được, sự giành được
performance (n) sự biểu diễn, sự thực hiện
conclusion (n) kết luận, kết thúc
completion (n) sự hoàn thành, sự kết thúc = fulfillment (n) sự hoàn thành, sự thực hiện
Dịch nghĩa: Theo Freud, giấc mơ có thể được hiểu là sự hoàn thành những ước muốn.
Câu 76:
17/06/2026He drives me to the edge because he never stops talking.
Đáp án B
steer (v) lái (phương tiện)
irritate (v) làm ai khó chịu, kích thích ai = drive somebody to the edge (idiom) làm ai đó rất khó chịu, bực mình, phát điên
move (v) di chuyển, làm cảm động
frighten (v) làm sợ hãi
Dịch nghĩa: Anh ta làm tôi tức điên vì anh ta không bao giờ ngừng nói.
Câu 77:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Many people think that the new regulations will encourage people to use less energy.
Đáp án A
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ quan điểm (Verb of opinion: know, believe, think, say, expect, rumor, report, estimate, consider, hope,...)
Chủ động: People/They + VoP + (that) + Clause
Bị động: It + be (VoP) + PII + that + Clause
= S + be (VoP) + PII + to V (đồng thì)
hoặc S + be (VoP) + PII + to have PII (sử dụng khi động từ của clause lùi so với VoP)
Dịch nghĩa: Nhiều người nghĩ rằng các quy định mới sẽ khuyến khích mọi người sử dụng ít năng lượng hơn.
→ Các quy định mới được cho là khuyến khích việc tiêu thụ năng lượng thấp hơn.
Câu 78:
17/06/2026Choose A, B, C, or D to complete the sentences.
This sports centre is so small that it cannot ________ the demands of local residents.
Đáp án A
keep up with (v) theo kịp, đáp ứng được nhu cầu
face up to (v) đối mặt, đương đầu với
deal with (v) xử lý, đối phó với
Dịch nghĩa: Trung tâm thể thao này quá nhỏ để đáp ứng được nhu cầu của người dân địa phương.
Câu 79:
17/06/2026The bamboo used to make conical hats must be split into very thin strings and then put into water________they can avoid tearing and any breakage.
Đáp án A
so that: để mà
therefore: do đó, vì vậy
because: bởi vì
although: mặc dù
Dịch nghĩa: Tre dùng để làm nón lá phải được chẻ thành những sợi rất mỏng rồi ngâm vào nước để chúng có thể tránh bị rách và gãy.
Câu 80:
17/06/2026This system of the body is _______ up of our bones.
Đáp án A
make up of (v) cấu tạo bởi, tạo thành từ
take (v) cầm, nắm, lấy
do (v) làm, thực hiện
get (v) nhận được, có được
Dịch nghĩa: Hệ thống này của cơ thể được tạo thành từ xương của chúng ta.
Câu 81:
17/06/2026He left on ______ 10 o'clock train yesterday to see his father who was taken to ______ hospital last week when he broke his right leg.
Đáp án D
- Mạo từ cần điền thứ nhất: Vế đầu của câu nói về một chuyến tàu cụ thể, chuyến tàu lúc 10 giờ Sử dụng mạo từ xác định ‘the’.
- Mạo từ cần điền thứ hai: Không dùng mạo từ ‘the’ với những danh từ chỉ địa điểm khi đến nơi đó với đúng mục đích của nó → Không sử dụng mạo từ: be taken to the hospital (được đưa đến bệnh viện vì gãy chân).
Dịch nghĩa: Hôm qua anh ấy đã rời đi trên chuyến tàu lúc 10 giờ để thăm cha anh ấy, người đã được đưa đến bệnh viện vào tuần trước khi bị gãy chân phải.
Câu 82:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The keynote speaker (A) started with some complementary remarks (B) about the organisers (C) of the conference, and then proceed (D) with her speech.
Đáp án B
complementary (adj) bù, bổ sung
complimentary (adj) ca ngợi, khen ngợi
→ Sửa ‘complementary remarks’ thành ‘complimentary remarks’.
Dịch nghĩa: Diễn giả chính bắt đầu bằng một số nhận xét khen ngợi về ban tổ chức hội nghị, sau đó tiếp tục với bài phát biểu của mình.
Câu 83:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
He decided to buy some chocolate kept in an_______container for his father a__________watch for his mother and a doll with __________hair for his little sister.
Đáp án A
air-tight (adj) kín khí
water-proof (adj) chống nước
snow-white (adj) trắng như tuyết
Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định mua một ít sô cô la được đựng trong hộp kín khí cho cha mình, một chiếc đồng hồ chống nước cho mẹ mình, và một con búp bê với mái tóc trắng như tuyết cho em gái.
Câu 84:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence
After more than a decade of Doi Moi or economic _______, the VietnameseCommunist government has achieved diplomatic and economic links withnumerous foreign partners.
Đáp án D
relation (n) mối quan hệ
investment (n) đầu tư
productivity (n) năng suất
renovation (n) sự đổi mới, cải cách, sửa chữa
Dịch nghĩa: Sau hơn một thập kỷ Đổi Mới hay cải cách kinh tế, chính phủ Cộng sản Việt Nam đã đạt được các mối quan hệ ngoại giao và kinh tế với nhiều đối tác nước ngoài.
Câu 85:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
They have lived next door to us for years _____________ we hardly ever see them.
Đáp án A
yet: nhưng, tuy nhiên
although: dù, mặc dù
so: nên, vì vậy
and: và
Dịch nghĩa: Họ đã sống cạnh nhà chúng tôi nhiều năm nhưng chúng tôi hầu như không bao giờ gặp họ.
Câu 86:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 23 to 37
You had better keep a box of matches ______ in case the lights go out again.
Đáp án C
handshake (n) bắt tay
handful (n) một nhúm, một nắm
handy (adj) tiện dụng, dễ lấy, ở gần
hands-on (adj) thực hành, trực tiếp
Dịch nghĩa: Bạn nên giữ một hộp diêm ở gần phòng trường hợp đèn lại bị tắt.
Câu 87:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The plane had taken off. Paul realized he was on the wrong flight.
Đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với:
- Hardly... when... (Vừa mới... thì...): Hardly + had + S + PII + when + S + Vpast → Loại A vì sai thứ tự hành động trong câu.
- Not until (Mãi cho đến khi): It is/It was not until + mốc thời gian/sự kiện + that + S + V = Not until + mốc thời gian/sự kiện + did + S + Vo → Loại B vì sai cấu trúc ngữ pháp câu.
- No sooner... than (Vừa mới... thì...): No sooner + had + S1 + PII + than + S2 + Vpast → Loại D vì sai cấu trúc ngữ pháp câu.
Dịch nghĩa: Máy bay đã cất cánh. Paul nhận ra anh ấy đã lên nhầm chuyến bay.
→ Mãi cho đến khi máy bay cất cánh, Paul mới nhận ra mình đã lên nhầm chuyến bay.
Câu 88:
17/06/2026The book is very interesting. I bought it last week.
Đáp án A
Sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘the book’ để nối hai câu thành câu ghép.
Dịch nghĩa: Cuốn sách rất thú vị. Tôi đã mua nó vào tuần trước.
→ Cuốn sách mà tôi đã mua tuần trước thì rất thú vị.
Câu 89:
17/06/2026He told me to rest for a while.
“_________for a while”, he said.
Đáp án B
Khi một câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu được tường thuật, động từ chính trong câu trực tiếp thường ở dạng nguyên mẫu không ‘to’ (bare infinitive – Vo).
Dịch nghĩa: Anh ấy bảo tôi nghỉ ngơi một lát.
=‘Hãy nghỉ ngơi một lát,’ anh ấy nói.
Câu 90:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions from 15 to 16.
The proposal seemed like a good idea. The manager refused it.
Đáp án B
since/because + clause: vì, bởi vì
though/although + clause: dù, mặc dù
so + clause: nên, vì vậy
Dịch nghĩa: Đề xuất có vẻ là một ý tưởng tốt. Người quản lý đã từ chối nó.
→ Người quản lý đã từ chối đề xuất mặc dù nó có vẻ là một ý tưởng tốt.)
Câu 91:
17/06/2026Little Deon: “This herb smells horrible, mommy!”
- Mommy: “______, it will do you a power of good.”
Đáp án D
Dịch nghĩa: Deon bé nhỏ: ‘Mẹ ơi, loại thảo mộc này có mùi kinh khủng!’ - Mẹ: ‘______, nó sẽ rất tốt cho con đấy.’
A. Dù có chuyện gì xảy ra
B. Nhân tiện
C. Hơn nữa
D. Dù là như vậy/Mặc dù vậy
Câu 92:
17/06/2026Make complex sentences using the subordinators in bracket.
Mai could have good marks. She studied hard for the exam. (so that)
→ …………………………………………………………………………….
Đáp án: Mai studied hard for the exam so that she could have good marks.
Cấu trúc ‘so that’: Clause + so that + S + can/could/will/would + Vo + O để diễn tả mục đích, hoặc điều kiện ràng buộc khác nhau giữa hai mệnh đề trong một câu.
Dịch nghĩa: Mai có thể đạt được điểm tốt. Cô ấy đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi.
→ Mai học hành chăm chỉ để có thể đạt điểm tốt trong kỳ thi.
Câu 93:
17/06/2026Regarding as one of the leading figures in the development of the short story, O Henry is the author of many well- known American novels.
Đáp án A
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu bị động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ liên từ, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng PII.
Cấu trúc: PII + O, S + V + O
→ Sửa ‘regarding as’ thành ‘regarded as’.
Dịch nghĩa: Được coi là một trong những nhân vật hàng đầu trong sự phát triển của truyện ngắn, O Henry là tác giả của nhiều tiểu thuyết nổi tiếng của Mỹ.
Câu 94:
17/06/2026We planned to walk round the lake, but the heavy rain made this impossible.
Đáp án D
Cấu trúc câu điều kiện loại III: If + it + hadn’t been for + N/Ving, S + would/could + have PII diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lên kế hoạch đi bộ vòng quanh hồ, nhưng trận mưa lớn đã khiến điều này trở thành không thể.
→ Nếu trời không mưa to như vậy, chúng tôi đã có thể đi bộ vòng quanh hồ. (Thực tế là chúng tôi đã không thể đi bộ quanh hồ vì trời mưa).
Câu 95:
17/06/2026We are going to have a trip to Hanoi Capital. We need to_______arrangements for the trip carefully.
Đáp án B
do (v) làm, thực hiện
make (v) làm, tạo ra → make arrangements: sắp xếp, chuẩn bị
get (v) lấy, nhận
pay (v) trả
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ có một chuyến đi đến Thủ đô Hà Nội. Chúng tôi cần thực hiện các sự chuẩn bị cho chuyến đi một cách cẩn thận.
Câu 96:
17/06/2026When he arrived at (A) the furniture (B) shop, they had been sold (C) the table he wanted (D).
Đáp án C
Cấu trúc câu bị động thì QKHT: S + had + PII + O
Câu muốn diễn đạt rằng người bán hàng đã bán chiếc bàn, chứ không phải chiếc bàn tự nó bị bán → Sửa ‘had been sold’ thành ‘had sold’.
Dịch nghĩa: Khi anh ấy đến cửa hàng đồ nội thất, họ đã bán chiếc bàn mà anh ấy muốn.
Câu 97:
17/06/2026Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Many nations have laws offering protection to these species, such as forbidding hunting, restricting land development or creating _______.
Đáp án B
agencies (n) các cơ quan
reserves (n) khu bảo tồn, khu dự trữ
awareness (n) nhận thức
challenges (n) thách thức, thử thách
Dịch nghĩa: Nhiều quốc gia có luật bảo vệ các loài này, chẳng hạn như cấm săn bắn, hạn chế phát triển đất đai hoặc tạo ra các khu bảo tồn.
Câu 98:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Right after the boy got out of his house, it started to rain heavily.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Ngay sau khi cậu bé ra khỏi nhà, trời bắt đầu mưa rất to.
A. Trời đã mưa to trước khi cậu bé ra khỏi nhà. → Loại A vì thứ tự hành động không khớp với câu gốc.
B. Ngay khi trời bắt đầu mưa to, cậu bé mới ra khỏi nhà. → Loại B vì thứ tự hành động không khớp với câu gốc.
C. Ngay khi cậu bé vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa to. → Chọn C vì đúng với nghĩa câu gốc, sử dụng cấu trúc ‘No sooner... than’ để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau hành động khác.
D. Chỉ khi trời bắt đầu mưa to thì cậu bé mới ra khỏi nhà. → Loại D vì thứ tự hành động không khớp với câu gốc.
Câu 99:
17/06/2026In developing countries, ________.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Ở các nước đang phát triển, ________.
A. Mọi người đều biết rằng giáo dục rất quan trọng mọi lúc.
B. Tất cả các bậc cha mẹ đều đủ giàu để cho con cái họ đi học.
C. Các bậc cha mẹ ưu tiên giáo dục cho con cái của họ phải chịu gánh nặng kinh tế.
D. Trẻ em phải làm việc thay vì đi học.
Thông tin: In developing countries, people are sometimes unaware of the importance of education, and there is economic pressure from those parents who prioritize their children's, making money in the short term over any long-term benefits of education.
(Ở các nước đang phát triển, mọi người đôi khi không nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, và có áp lực kinh tế từ các bậc cha mẹ ưu tiên việc kiếm tiền trong ngắn hạn của con cái hơn là bất kỳ lợi ích dài hạn nào từ giáo dục.)
Câu 100:
17/06/2026We bought two bicycles. Neither of them worked well.
Đáp án D
‘Neither of them’ có thể được thay bằng ‘neither of which’ khi nối hai câu lại với nhau. Cấu trúc ‘neither of which’ là cách diễn đạt chính xác để chỉ rằng ‘không chiếc nào trong số chúng’ (chỉ về hai chiếc xe đạp đã mua).
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã mua hai chiếc xe đạp. Không chiếc nào trong số chúng hoạt động tốt.
→ Chúng tôi đã mua hai chiếc xe đạp, nhưng không chiếc nào hoạt động tốt cả.
Câu 101:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
The shop assistant is ready to _______ me a helping hand. She is very nice.
Đáp án B
take a hand: nắm lấy tay ai đó
lend a hand: giúp đỡ ai đó
offer (v) đề nghị, đề xuất
get a hand: nhận được sự giúp đỡ
Dịch nghĩa: Người bán hàng sẵn sàng giúp đỡ tôi. Cô ấy rất tốt bụng.
Câu 102:
17/06/2026The last person ____________ the room must turn off the light.
Đáp án D
Cấu trúc ‘be + the first/second/last/tính từ so sánh bậc nhất/... (+ person/N) + to Vo’
Dịch nghĩa: Người cuối cùng rời khỏi phòng phải tắt đèn.
Câu 103:
17/06/2026John’s teacher encouraged him taking part in the international piano competition.
Đáp án A
Cấu trúc ‘encougrage somebody to do something’: khuyến khích, cổ vũ ai làm gì
→ Sửa ‘taking’ thành ‘to take’.
Dịch nghĩa: Thầy giáo của John cổ vũ anh ấy tham gia cuộc thi piano quốc tế.
Câu 104:
17/06/2026Choose the best answer.
She applied for training as a pilot, but they turned her ___________ because of her poor eyesight.
Đáp án B
turn up (v) xuất hiện, đến
turn down (v) từ chối
turn off (v) tắt (đèn, điện)
turn over (v) lật, chuyển giao
Dịch nghĩa: Cô ấy đã nộp đơn xin huấn luyện làm phi công, nhưng họ đã từ chối cô ấy vì thị lực kém.
Câu 105:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions
Vietnam reached the semi-finals of the AFC U23 Championship 2018 with a penalty shootout win _________ Iraq on Saturday, January 20th , 2018.
Đáp án A
Cấu trúc ‘a penalty shootout win over somebody’: chiến thắng ai đó trong loạt sút luân lưu
Dịch nghĩa: Việt Nam đã vào bán kết Giải vô địch U23 châu Á 2018 với chiến thắng trong loạt sút luân lưu trước đội Iraq vào thứ Bảy, ngày 20 tháng 1 năm 2018.
Câu 106:
17/06/2026Choose the best answer.
Eric, _______ hockey competitively or just for fun?
Đáp án A
Dấu hiệu nhận biết thì HTĐ: ‘usually’ (thường xuyên)
→ Cấu trúc câu hỏi thì HTĐ: Do/Does + S + Vo + O?
Dịch nghĩa: Eric, bạn thường chơi khúc côn cầu một cách chuyên nghiệp hay chỉ để cho vui?
Câu 107:
17/06/2026* Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“Do you fancy a drink?” –“___________”
Đáp án C
Dịch nghĩa: ‘Bạn có muốn uống gì không?’ – ‘_______’
A. Không, mọi thứ đều ổn.
B. Ồ! Tất nhiên là không.
C. Chắc chắn rồi, đi lấy thôi.
D. Wow! Tôi rất hào hứng.
Câu 108:
17/06/2026Choose the best answer to complete these following sentences
She has just taken the examination _________ Maths.
Đáp án D
Trong tiếng Anh, khi nói về việc kiểm tra, thi cử một môn học cụ thể, ta dùng giới từ ‘in’.
Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới thi môn Toán xong.
Câu 109:
17/06/2026I am considering______ my job. Can you recommend a good company?
Đáp án A
change (v) thay đổi → change job: đổi việc
move (v) di chuyển, chuyển đổi
Cấu trúc ‘consider + Ving’: cân nhắc làm gì
Dịch nghĩa: Tôi đang cân nhắc việc thay đổi công việc của mình. Bạn có thể giới thiệu một công ty tốt được không?
Câu 110:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence.
The vast wilderness of Alaska offers some unbelievable ecotourism opportunities, and one of the most______ tourism industries in the USA.
Đáp án B
safe (adj) an toàn
sustainable (adj) bền vững
natural (adj) tự nhiên
environmental (adj) thuộc về môi trường
Dịch nghĩa: Vùng hoang dã rộng lớn của Alaska mang đến một số cơ hội du lịch sinh thái đáng kinh ngạc, và là một trong những ngành công nghiệp du lịch bền vững nhất ở Hoa Kỳ.
Câu 111:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underline word(s) in each of the following questions.
She got up late and rushed to the bus stop.
Đáp án C
came into (v) đến
went leisurely (v) đi thư thả
went slowly (v) đi chậm >< rush (v) vội vã đi gấp
dropped by (v) ghé qua
Dịch nghĩa: Cô ấy dậy muộn và vội đuổi tới trạm xe buýt.
Câu 112:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question
Miss Diligent did nine hour’s _______ studying a day for her exam
Đáp án B
heavy (adj) nặng
solid (adj) liên tục, không ngừng
powerful (adj) mạnh mẽ
big (adj) lớn
Dịch nghĩa: Cô Diligent đã học liên tục chín tiếng một ngày cho kỳ thi của cô ấy.
Câu 113:
17/06/2026Susan is fed ________ with the housework.
Đáp án B
Cấu trúc ‘be fed up with + N/Ving’: chán ngấy, bực mình, mất kiên nhẫn với ai đó hoặc điều gì đó
Dịch nghĩa: Susan cảm thấy chán ngấy với việc nhà.
Câu 114:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
What (A) I love most about (B) the book that was (C) the close-knit friendship (D) of the three friends.
Đáp án C
Câu gốc sử dụng mệnh đề quan hệ ‘that was’ để nối ‘the book’ và ‘the close-knit friendship’. Tuy nhiên, ‘the close-knit friendship’ chính là nội dung chính mà cuốn sách nói đến, là điều mà người nói muốn nhấn mạnh → Sử dụng trực tiếp động từ ‘to be’ để nối hai vế của câu, tạo thành một câu đơn giản và rõ ràng hơn → Sửa ‘that was’ thành ‘was’.
Dịch nghĩa: Điều tôi thích nhất về cuốn sách là tình bạn gắn bó khăng khít của ba người bạn.
Câu 115:
17/06/2026He told me he......leave the city the following day.
Đáp án B
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể: S + told/said to + (O) + (that) + S + V(lùi thì)
will have to → would have to
tomorrow → the following day
Dịch nghĩa: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy sẽ phải rời thành phố vào ngày hôm sau.
Câu 116:
17/06/2026Florida, _______ the Sunshine state, attracts many tourists every year.
Đáp án D
Mệnh đề rút gọn trong câu bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ ‘to be’, giữ nguyên động từ dạng phân từ hai PII.
Dịch nghĩa: Florida, được biết đến là Bang Ánh Dương, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.
Câu 117:
17/06/2026Tom‘s parents are making him tidy his room now. (TO)
Tom ____________________ his room by his parents now.
Đáp án: is being made to tidy
- Cấu trúc câu bị động thì HTTD:
Câu chủ động: S + am/is/are + Ving + O
Chuyển sang câu bị động: O + am/is/are + being + PII + (by + S)
- Cấu trúc ‘make somebody do something’: bắt ai đó làm gì → Bị động: be made to do something
Dịch nghĩa: Bố mẹ của Tom đang bắt cậu ấy dọn dẹp phòng ngay bây giờ.
→ Tom đang bị bắt dọn dẹp phòng bởi bố mẹ cậu ấy ngay bây giờ.
Câu 118:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
You must never take the helmet off when you drive.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bạn không bao giờ được tháo mũ bảo hiểm ra khi lái xe.
A. Phải đội mũ bảo hiểm mọi lúc khi lái xe. → Chọn A vì đúng nghĩa so với câu gốc.
B. Mũ bảo hiểm phải được mang theo khi bạn lái xe. → Loại B vì chỉ đề cập đến việc ‘mang theo’ mũ bảo hiểm, không phải đội.
C. Việc đội mũ bảo hiểm không bao giờ được xem xét khi lái xe. → Loại C vì không đúng nghĩa so với câu gốc.
D. Mũ bảo hiểm là một phần tùy chọn khi bạn lái xe. → Loại D vì mâu thuẫn với yêu cầu bắt buộc của câu gốc.
Câu 119:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
They decided to cut down their carbon footprints. They were praised for that.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Họ đã quyết định giảm lượng khí thải carbon của mình. Họ đã được khen ngợi vì điều đó.
A. Họ đã được khen ngợi vì đã quyết định giảm lượng khí thải carbon của họ. → Chọn A vì sử dụng cấu trúc ‘be praised for + Ving/having PII’ (được khen ngợi vì đã làm gì) diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
B. Họ đã không bị trừng phạt vì đã quyết định giảm lượng khí thải carbon của họ. → Loại B vì diễn đạt sai nghĩa so với câu gốc.
C. Trừ khi họ quyết định giảm lượng khí thải carbon của mình, họ đã được khen ngợi vì điều đó. → Loại C vì diễn đạt sai nghĩa so với câu gốc.
D. Nếu họ quyết định giảm lượng khí thải carbon của mình, họ sẽ được khen ngợi vì điều đó. → Loại D vì sử dụng sai cấu trúc câu điều kiện để diễn đạt câu.
Câu 120:
17/06/2026There are _______ that not only governments but also individuals should join hand to tackle.
Đáp án A
such + a lot of + N = so + many + N
Cấu trúc ‘such... that...’ (quá... đến nỗi mà...): S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
Dịch nghĩa: Có rất nhiều vấn đề môi trường mà không chỉ các chính phủ mà cả các cá nhân cũng cần chung tay giải quyết.
Câu 121:
17/06/2026Let’s put off that meeting to next Monday.
Đáp án B
start (v) bắt đầu
postpone (v) hoãn lại = put off (v) hoãn lại, dời lại
arrange (v) sắp xếp
decide (v) quyết định
Dịch nghĩa: Hãy hoãn cuộc họp đó sang thứ Hai tuần tới.
Câu 122:
17/06/2026The conductor asked ......................... in the bus.
Đáp án C
Cấu trúc ‘ask + somebody + (not) to do something’: yêu cầu/bắt ai (không) làm gì
Dịch nghĩa: Người soát vé yêu cầu họ không hút thuốc trên xe buýt.
Câu 123:
17/06/2026We have to husband our resources to make sure we make it through these hard times.
Đáp án A
spend (v) tiêu xài, dùng (thời gian, tiền bạc) >< husband (v) tiết kiệm, dành dụm
manage (v) quản lý, xoay sở
use up (v) sử dụng hết, tiêu thụ hoàn toàn
marry (v) kết hôn
Dịch nghĩa: Chúng ta phải tiết kiệm nguồn lực của mình để đảm bảo chúng ta vượt qua được giai đoạn khó khăn này.
Câu 124:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
When I got home, Irene was lying in bed thinking about what a wonderful time she’s had
Đáp án D
Hai mệnh đề trong câu diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ → Hành động xảy ra trước trong quá khứ phải chia thì QKHT.
→ Sửa ‘she’s had’ (she has had) thành ‘she had had’.
Dịch nghĩa: Khi tôi về đến nhà, Irene đang nằm trên giường nghĩ về khoảng thời gian tuyệt vời mà cô ấy đã có.
Câu 125:
17/06/2026Hoa: Congratulations on your winning
Minh: ………………..
Đáp án A
Dịch nghĩa: Hoa: ‘Chúc mừng bạn đã chiến thắng!’ – Minh: ‘______’
A. Bạn thật tốt bụng.
B. Không có gì.
C. Không, cảm ơn.
D. Vâng, tất nhiên rồi.
Câu 126:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
“Why don’t you get your hair cut, Gavin?” said Adam
Đáp án D
Cấu trúc ‘S + suggest + Ving’ = ‘S1 + suggest + (that) + S2 + (should) + Vo’ dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý cho ai đó.
Dịch nghĩa: ‘Sao cậu không cắt tóc đi, Gavin?’ Adam nói.
→ Adam đề nghị Gavin nên cắt tóc.
Câu 127:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following question.
Nowadays children would prefer history ______ in more practical ways.
Đáp án C
Cấu trúc ‘would prefer + (somebody) + to Vo’: muốn (ai đó) làm gì
→ Dạng bị động: would prefer + something + to be PII
Dịch nghĩa: Ngày nay trẻ em thích học lịch sử theo những cách thực tế hơn.
Câu 128:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Tom doesn’t talk much to his father but he opens _____ his mother.
Đáp án B
open up to + somebody (v) mở lòng, trút bầu tâm sự với ai đó
Dịch nghĩa: Tom không nói chuyện nhiều với bố nhưng cậu ấy tâm sự/mở lòng với mẹ.
Câu 129:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
She wasn’t wearing a seat-belt. She was injured.
Đáp án D
Cấu trúc câu điều kiện loại III: If + S + had PII, S + would/could + have PII diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã không thắt dây an toàn. Cô ấy đã bị thương.
→ Nếu cô ấy thắt dây an toàn, cô ấy đã không bị thương.
Câu 130:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence:
The_______made by the management committee will affect everyone in the company.
Đáp án C
decide (v) quyết định
decisive (adj) kiên quyết, dứt khoát, quyết đoán
decisions (n) những quyết định → make decision: đưa ra quyết định
decisively (adv) một cách kiên định, dứt khoát
Từ cần điền là một danh từ sau mạo từ xác định ‘the’ → Chọn C.
Dịch nghĩa: Những quyết định được đưa ra bởi ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng đến tất cả mọi người trong công ty.
Câu 131:
17/06/2026She found it difficult to get ……..….. with new friends.
Đáp án B
acquaint (v) làm quen, cho biết, báo cho ai về cái gì
acquainted (adj) quen biết, đã quen → get acquainted with somebody: làm quen với ai đó
acquaintance (n) người quen, sự quen biết
acquaintances (n) những người quen
Dịch nghĩa: Cô ấy cảm thấy khó khăn trong việc làm quen với những người bạn mới."
Câu 132:
17/06/2026Jack has a collection of ________.
Đáp án D
Trật tự tính từ OSSHACOMP: Opinion (quan điểm) - Size (kích cỡ) - Age (tuổi) - Shape (hình dạng) - Color (màu sắc) - Origin (nguồn gốc) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích)
Trong câu này: valuable là quan điểm (O), old là tuổi (A), Japanese là nguồn gốc (O) → valuable old Japanese
Dịch nghĩa: Jack có một bộ sưu tập tem thư Nhật Bản cổ có giá trị.
Câu 133:
17/06/2026Rewrite the following sentences in reported speech with “to-infinitives
“Don’t lean your bicycles against my windown, boys” said the shopkeeper
⇒ The shopkeeper warned________________________________.
Đáp án: The shopkeeper warned boys not to lean their bicycles against his window.
Cấu trúc ‘warn somebody (not) to do something’: cảnh báo ai (không) làm gì
your bicycles → their bicycles
my window → his window
Dịch nghĩa: ‘Đừng dựa xe đạp của các cháu vào cửa sổ của ta, các chàng trai’ người chủ cửa hàng nói.
→ Người chủ cửa hàng cảnh báo các cậu bé không được tựa xe đạp vào cửa sổ của ông.
Câu 134:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I was brought x in the countryside by my aunt after my parents had pass ______.
Đáp án D
pass on (v) truyền lại, chuyển lời
bring on (v) gây ra, dẫn đến (điều tiêu cực) – pass over (v) bỏ qua, phớt lờ
pass off (v) diễn ra, được thực hiện, được hoàn thành
bring up (v) nuôi dưỡng, nuôi nấng – pass away (v) qua đời
Dịch nghĩa: Tôi đã được nuôi dưỡng ở vùng nông thôn bởi dì của tôi sau khi bố mẹ tôi qua đời.
Câu 135:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I want to stay healthy. I try to eat lots of fruit.
Đáp án C
although/though + clause: dù, mặc dù
in order to + Vo: để mà
but + clause: nhưng
Dịch nghĩa: Tôi muốn giữ gìn sức khỏe. Tôi cố gắng ăn nhiều trái cây.
→ Tôi cố gắng ăn nhiều trái cây để giữ gìn sức khỏe.
Câu 136:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence.
They said they had come back______.
Đáp án B
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể: S + told/said to + (O) + (that) + S + V(lùi thì)
Động từ chính ‘had come back’ chia thì QKHT → Câu sử dụng trạng từ thì quá khứ.
yesterday (hôm qua) → the day before/the previous day (ngày hôm trước)
Dịch nghĩa: Họ nói rằng họ đã trở lại vào ngày hôm trước.
Câu 137:
17/06/2026Let us decide when we should start the project.
Đáp án: Let us decide when to start the project.
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thành cụm từ nguyên thể: ta có thể lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ chính về dạng ‘to Vo’.
Cấu trúc: When + S + should + V = When + to Vo
Dịch nghĩa: Hãy để chúng tôi quyết định khi nào chúng ta nên bắt đầu dự án.
→ Hãy để chúng tôi quyết định khi nào bắt đầu dự án.
Câu 138:
17/06/2026Choose the best answer:
She whispered a ______ that her sibling wouldn’t die.
Đáp án B
burden (n) gánh nặng
prayer (n) lời cầu nguyện
disapproval (n) sự không tán thành, sự phản đối
pressure (n) áp lực
Dịch nghĩa: Cô ấy thì thầm một lời cầu nguyện rằng anh/chị/em ruột của cô ấy sẽ không chết.
Câu 139:
17/06/2026I had a row with my boss and had to quit the job.
Đáp án A
quarrel (v) cãi nhau, tranh cãi gay gắt = have a row with somebody: cãi vã, xích mích
debate (v) tranh luận, thảo luận
discuss (v) thảo luận, bàn bạc
ignore (v) phớt lờ, bỏ qua
Dịch nghĩa: Tôi đã cãi nhau với sếp và phải nghỉ việc.
Câu 140:
17/06/2026In my family, my father always takes charge of doing the ____ lifting
Đáp án C
strong (adj) mạnh mẽ
hard (adj) khó khăn, vất vả
heavy (adj) nặng → heavy lifting: nâng vật nặng
huge (adj) to lớn/khổng lồ
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, bố tôi luôn chịu trách nhiệm làm công việc mang vác vật nặng.
Câu 141:
17/06/2026Rewrite each sentence, beginning as shown.
He can't pass the examination.
→ He wishes ...........................................................................
Đáp án: He wishes he could pass the examination.
Câu ước hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vpast diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế hoặc thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.
Dịch nghĩa: Anh ấy không thể vượt qua kỳ thi.
→ Anh ấy ước mình có thể vượt qua kỳ thi.
Câu 142:
17/06/2026In this town, they ………. all the frames in steel.
Đáp án C
make (v) tạo ra, sản xuất
mould (v) đúc, tạo hình bằng cách đổ vật liệu vào khuôn
cast (v) đúc, nấu chảy, đổ khuôn (để đúc)
have (v) có, sở hữu
Dịch nghĩa: Tại thị trấn này, họ đúc tất cả các khung bằng thép.
Câu 143:
17/06/2026Robert _______in three important water polo games so far.
Đáp án A
Dấu hiệu nhận biết thì HTHT: ‘so far’ (cho đến nay)
→ Động từ cần điền chia dạng thì HTHT là ‘have/has + PII’.
Dịch nghĩa: Robert đã chơi trong ba trận đấu bóng nước quan trọng cho đến nay.
Câu 144:
17/06/2026Choose the best answer.
Mozart was one of the most famous ______ of classical music.
Đáp án C
makers (n) người chế tạo, người làm ra
workers (n) công nhân, người lao động
composers (n) nhà soạn nhạc
actors (n) diễn viên
Dịch nghĩa: Mozart là một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất của nhạc cổ điển.
Câu 145:
17/06/2026______ non-verbal language is _______ important aspect of interpersonal communication.
Đáp án B
- ‘Nonverbal language’ là một danh từ không xác định nói chung về một loại ngôn ngữ giao tiếp → Không dùng mạo từ xác định.
- ‘Important aspect’ là một cụm danh từ nói về một điều đã rõ ràng có từ ‘important’ bắt đầu bằng nguyên âm /i/ → Dùng mạo từ ‘an’.
→ Chọn B.
Dịch nghĩa: Phi ngôn ngữ là một khía cạnh quan trọng của giao tiếp giữa các cá nhân.
Câu 146:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I have asked my boss _____ me one day- off to see the doctor.
Đáp án A
Cấu trúc ‘ask somebody (not) to do something’: yêu cầu/xin ai (không) làm gì
Dịch nghĩa: Tôi đã xin phép sếp cho tôi nghỉ một ngày để đi khám bác sĩ.
Câu 147:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
I found it truly ____ to hear that Mr. Kim had been appointed to the committee.
Đáp án B
surprise (n) sự ngạc nhiên
surprised (adj) ngạc nhiên
surprising (adj) ngạc nhiên, đáng ngạc nhiên
surprisingly (adv) một cách ngạc nhiên
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho ‘it’ trong cấu trúc ‘find it + adj + to V’ mô tả cảm xúc của người nói khi thực hiện hành động nào đó.
Dịch nghĩa: Tôi thấy thật sự ngạc nhiên khi nghe tin ông Kim đã được bổ nhiệm vào ủy ban.
Câu 148:
17/06/2026I arrived in Wolverhampton lately this evening, as I'm doing a small part in a short film here tomorrow.
Đáp án B
lately (adv) gần đây, cách đây không lâu
late (adj/adv) muộn, chậm, trễ
Dịch nghĩa: Tôi đã đến Wolverhampton muộn vào tối nay, vì tôi sẽ đóng một vai nhỏ trong một bộ phim ngắn ở đây vào ngày mai.
Câu 149:
17/06/2026We cannot clean up our polluted rivers and seas overnight.
Đáp án B
cleared: đã được làm sạch
purified: đã được tinh lọc >< polluted (adj) bị ô nhiễm
honored: được tôn vinh
respected: được tôn trọng
Dịch nghĩa: Chúng ta không thể làm sạch những con sông và biển bị ô nhiễm chỉ trong một đêm.
Câu 150:
17/06/2026The girl ________me this gift is my best friend.
Đáp án A
Mệnh đề rút gọn trong câu chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘who presents’, rút gọn thành ‘presenting’.
Dịch nghĩa: Cô gái tặng tôi món quà này là bạn thân nhất của tôi.
Câu 151:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
Đáp án B
interested (adj) quan tâm
dissatisfied (adj) không hài lòng >< contented (adj) hài lòng, thỏa mãn
excited (adj) hào hứng
shocked (adj) bị sốc
Dịch nghĩa: Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, nhưng chúng tôi cảm thấy hài lòng với những gì mình làm.
Câu 152:
17/06/2026"How should we use this support service?" they wondered. (to use)
Đáp án: They wondered how to use that support service.
Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question với ‘to Vo’: S + asked/wondered/wanted to know + Wh-questions + to Vo + O
this → that
Dịch nghĩa: ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ họ tự hỏi.
→ Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.
Câu 153:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions
There’s no need for you to try to _______ an argument with him. You need to calm down or your relationship will get worse
Đáp án A
win (v) thắng, thắng cuộc → win an argument: thắng một cuộc tranh cãi
beat (v) đánh bại
defeat (v) đánh bại, đánh thắng
gain (v) đạt được, có được
Dịch nghĩa: Bạn không cần cố gắng thắng một cuộc tranh cãi với anh ấy. Bạn cần bình tĩnh lại nếu không mối quan hệ của bạn sẽ xấu đi.
Câu 154:
17/06/2026________is the existence of a large number of different kinds of animals and plants which make a balanced environment.
Đáp án B
extinction (n) sự tuyệt chủng
biodiversity (n) đa dạng sinh học
habitat (n) môi trường sống
conservation (n) sự bảo tồn
Dịch nghĩa: Đa dạng sinh học là sự tồn tại của một số lượng lớn các loài động vật và thực vật khác nhau, tạo nên một môi trường cân bằng.
Câu 155:
17/06/2026We appreciated _________ more opportunities ______ part in the story - telling contest.
Đáp án D
Cấu trúc ‘appreciate + being PII + to Vo’: cảm kích vì được làm gì để đạt mục đích gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi đánh giá cao việc được trao thêm nhiều cơ hội để tham gia vào cuộc thi kể chuyện.
Câu 156:
17/06/2026The man grew up in ________ orphanage in ________ United Kingdom.
Đáp án B
- Mạo từ cần điền thứ nhất: ‘orphanage’ (trại trẻ mồ côi) bắt đầu bằng nguyên âm /o/ → Sử dụng mạo từ ‘an’ khi nói đến một trại trẻ mồ côi bất kỳ.
- Mạo từ cần điền thứ hai: ‘United Kingdom’ (Vương quốc Anh) là tên riêng chỉ một quốc gia → Theo quy tắc, sử dụng mạo từ ‘the’ trước tên quốc gia bao gồm ‘Kingdom’, ‘States’.
Dịch nghĩa: Người đàn ông lớn lên trong một trại trẻ mồ côi ở Vương quốc Anh.
Câu 157:
17/06/2026Unlike the old one, this new copier can perform their functions in half the time.
Đáp án C
Chủ ngữ của câu là ‘"this new copier’ (máy photocopy mới này) là danh từ số ít → Đại từ sở hữu phải là ‘its’ (của nó).
→ Sửa ‘their functions’ thành ‘its functions’.
Dịch nghĩa: Không giống như chiếc máy cũ, chiếc máy photocopy mới này có thể thực hiện các chức năng của nó trong một nửa thời gian.
Câu 158:
17/06/2026Nowadays, the divorce rate is higher than it used to be________ young people are allowed to decide on their marriage.
Đáp án C
even though + clause = despite/in spite of + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù
but + clause: nhưng
Dịch nghĩa: Ngày nay, tỷ lệ ly hôn cao hơn so với trước đây dù giới trẻ được phép tự quyết định hôn nhân của mình.
Câu 159:
17/06/2026Time was up, and the judges ________ the results.
Đáp án A
announce (v) công bố
speak (v) nói, diễn thuyết
declare (v) tuyên bố
deliver (v) phân phát, giao
Dịch nghĩa: Hết giờ, và các giám khảo đã công bố kết quả.
Câu 160:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
John _____________a book when I saw him
Đáp án C
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: John đang đọc một cuốn sách khi tôi nhìn thấy anh ấy.
Câu 161:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or B on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare __________ land development and the grazing of wild goats.
Đáp án B
now that + clause: bây giờ thì, bởi vì, tại vì
due to + N/Ving = because/for + clause: vì, bởi vì
Dịch nghĩa: Hàng trăm loài hoa ở Hawaii đã tuyệt chủng hoặc trở nên khan hiếm do phát triển đất đai và việc chăn thả dê hoang dã.
Câu 162:
17/06/2026In England, schooling is compulsory _______ all children from the age of 5 to 6.
Đáp án B
Cấu trúc ‘be compulsory for somebody’: bắt buộc đối với tất cả trẻ em
Dịch nghĩa: Ở Anh, việc đi học là bắt buộc đối với tất cả trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Câu 163:
17/06/2026Choose the correct answer to each of the following questions.
Many plants and animal species are now on the _______ of extinction.
Đáp án D
danger (n) nguy hiểm → be in danger: bị nạn, lâm vào cảnh nguy hiểm
border (n) biên giới
margin (n) lề, mép → on the margin of something: trên bờ/bên lề của cái gì
verge (n) bờ vực → on the verge of extinction: bên bờ vực tuyệt chủng
Dịch nghĩa: Nhiều loài thực vật và động vật hiện đang trên bờ vực tuyệt chủng.
Câu 164:
17/06/2026Six people applied for the jobs, but four of them were .............................
Đáp án B
get over (v) vượt qua, hồi phục
turn down (v) từ chối
give up (v) từ bỏ
deal with (v) giải quyết, đối phó
Dịch nghĩa: Sáu người nộp đơn xin việc, nhưng bốn trong số họ đã bị từ chối.
Câu 165:
17/06/2026I think he is not at home. If he _____ in, he ______ the phone.
Đáp án B
Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Vpast, S + would/could + Vo diễn tả một tình huống không có thật/trái ngược ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ anh ấy không có ở nhà. Nếu anh ấy ở nhà, anh ấy sẽ trả lời điện thoại.
Câu 166:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
______ excellent art museums, Moscow has a world-famous ballet company.
Đáp án C
although + clause = in spite of + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù
because of + N/Ving/the fact that + clause: vì, bởi vì
in addition to + N/Ving: ngoài ra, thêm vào đó
Dịch nghĩa: Ngoài những viện bảo tàng nghệ thuật xuất sắc, Moscow còn có một đoàn ba lê nổi tiếng thế giới.
Câu 167:
17/06/2026Write complete sentences, using the words/ phrases given in their correct forms. You can add some more necessary words, but you have to use all the words given.
1. The conversation/ take/ place/ the school’s 60th anniversary.
=> _____________________________________________________________
Đáp án: The conversation took place during the school’s 60th anniversary.
take place (v) diễn ra, xảy ra
Vì sự kiện ‘lễ kỷ niệm 60 năm’ là một sự kiện cụ thể trong quá khứ → Động từ ‘take place’ phải được chia ở thì QKĐ.
Dịch nghĩa: Cuộc trò chuyện diễn ra trong dịp kỷ niệm 60 năm thành lập trường.
Câu 168:
17/06/2026Denise has been burning the midnight oil trying to finish this report, so I reckon she is exhausted now.
Đáp án C
making every attempt possible: nỗ lực hết sức có thể
exercising regularly to keep fit: tập thể dục thường xuyên để giữ dáng
staying up working late at night: thức khuya làm việc = burning the midnight oil: thức khuya làm việc, học tập, hoặc giải quyết vấn đề gì đó
having lots of food late: ăn nhiều đồ ăn khuya
Dịch nghĩa: Denise đã thức khuya làm việc để cố gắng hoàn thành báo cáo này, vì vậy tôi đoán cô ấy bây giờ kiệt sức rồi.
Câu 169:
17/06/2026A person’s (A) body postures, movements but (B)positions more often tell us exactly (C) what (D)they mean.
Đáp án B
Liên từ ‘but’ (nhưng) thể hiện sự đối lập. Nhưng liên từ cần dùng là để nối hai danh từ ‘postures’ (tư thế) và ‘movements’ (chuyển động), và cả cụm từ ‘body postures, movements, and positions’ sẽ là chủ ngữ của động từ ‘tell’.
→ Sửa ‘but’ thành ‘and’.
Dịch nghĩa: Tư thế, chuyển động và vị trí cơ thể của một người thường cho chúng ta biết chính xác ý nghĩa của họ.
Câu 170:
17/06/2026If only I_______play the guitar as well as you!
Đáp án C
Câu ước hiện tại diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế hoặc thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.
Công thức: S + wish(es) + (that) + S + Vpast = If only + S + Vpast
Dịch nghĩa: Ước gì tôi có thể chơi guitar giỏi như bạn!
Câu 171:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I picked up my book. I found that the cover had been torn
Đáp án B
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với ‘when’ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ ‘when’, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng: On + Ving = When/While + S + V (Trong khi, Khi nào)
Dịch nghĩa: Tôi cầm cuốn sách lên. Tôi thấy bìa sách đã bị rách.
→ Khi cầm cuốn sách lên, tôi thấy bìa sách đã bị rách.
Câu 172:
17/06/2026The proposal ______ by the environmentalists to grow more trees has received approval from the council.
Đáp án C
Mệnh đề rút gọn trong câu bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ ‘to be’, giữ nguyên động từ dạng phân từ hai PII.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which was suggested...’, rút gọn thành ‘suggested’.
Dịch nghĩa: Đề xuất được các nhà môi trường đưa ra về việc trồng thêm cây đã nhận được sự chấp thuận từ hội đồng.
Câu 173:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Most of the guests at the dinner party chose to dress elegantly, but one man wore jeans and a T–shirt; he was later identified as a high school teacher.
Đáp án A
unsophisticatedly (adv) một cách không tinh tế/giản dị >< elegantly (adv) một cách thanh lịch
decently (adv) một cách tử tế/đàng hoàng
gaudily (adv) một cách lòe loẹt/sặc sỡ
gracefully (adv) một cách duyên dáng/thanh thoát
Dịch nghĩa: Hầu hết các khách mời tại bữa tiệc tối đều chọn ăn mặc thanh lịch, nhưng một người đàn ông mặc quần jean và áo phông; sau đó ông ta được xác định là một giáo viên trung học.
Câu 174:
17/06/2026They went to see most of the _______ places.
Đáp án A
interesting (adj) hấp dẫn, thú vị
interest (n) sự quan tâm, hứng thú
interested (adj) quan tâm, thích thú
Từ cần điền là một tính từ dạng ‘V-ing’ mang nghĩa chủ động, diễn tả bản chất của sự vật, sự việc → Chọn A.
Dịch nghĩa: Họ đã đi xem hầu hết những địa điểm thú vị.
Câu 175:
17/06/2026They will elect the opposition into government at the next election, without a______ of a doubt.
Đáp án B
shade (n) bóng râm, sắc thái
shadow (n) bóng tối, bóng râm → a shadow of a doubt: một chút nghi ngờ
benefit (n) lợi ích
hue (n) màu sắc, sắc thái
Dịch nghĩa: Họ sẽ bầu phe đối lập vào chính phủ trong cuộc bầu cử tiếp theo không chút nghi ngờ nào.
Câu 176:
17/06/2026True (T), False (F) or No information (NF)?
Television used to be broadcast white and black._____
Đáp án: T
Dịch nghĩa: Truyền hình đã từng được phát sóng màu trắng đen.
Thông tin: All early television was broadcast in black and white. (Tất cả các chương trình truyền hình thuở ban đầu đều được phát sóng bằng màu trắng đen.)
Câu 177:
17/06/2026______ Japanese manage not to ask direct questions in order not to embarrass person who they are speaking with.
Đáp án C
- Mạo từ cần điền thứ nhất: ‘Japanese’ được dùng để chỉ người Nhật nói chung, không phải một người Nhật cụ thể nào → Sử dụng mạo từ ‘the’ để chỉ một tập thể, một quốc tịch.
- Mạo từ cần điền thứ hai: ‘person’ dùng để chỉ một người bất kỳ, không phải một người cụ thể đã được nhắc đến trước đó → Sử dụng mạo từ ‘a’.
Dịch nghĩa: Người Nhật cố gắng không đặt câu hỏi trực tiếp để không làm bối rối người mà họ đang nói chuyện cùng.
Câu 178:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each question
Consumers have created a new revenue stream for music companies. They upload their favourite music video clips or remixed versions to platforms such as YouTube.
Đáp án B
hence: do đó, vì vậy
by + Ving: bằng cách làm gì
after + Ving/clause: sau khi
so + clause: do đó, vì vậy
Dịch nghĩa: Người tiêu dùng đã tạo ra một nguồn doanh thu mới cho các công ty âm nhạc. Họ tải lên các đoạn video nhạc yêu thích hoặc các phiên bản phối lại của chúng lên các nền tảng như YouTube.
→ Người tiêu dùng đã tạo ra một nguồn doanh thu mới cho các công ty âm nhạc bằng cách tải lên các đoạn video nhạc yêu thích hoặc các phiên bản phối lại của chúng lên các nền tảng như YouTube.
Câu 179:
17/06/2026Choose the best answer to complete these following sentences.
This would be the perfect .............. for our wedding party.
Đáp án C
set (n) bối cảnh, phim trường
tomb (n) ngôi mộ
setting (n) khung cảnh, địa điểm
recognition (n) sự công nhận
Dịch nghĩa: Đây sẽ là địa điểm hoàn hảo cho tiệc cưới của chúng ta.
Câu 180:
17/06/2026I feel so _______ because there's nothing I can do to make the youngster better.
Đáp án C
help (v) giúp đỡ
helpful (adj) hữu ích
helpless (adj) bất lực
helper (n) người giúp đỡ
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho động từ ‘feel’ đứng trước + Xét nghĩa câu → Chọn C.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy rất bất lực bởi vì tôi không thể làm gì để giúp đứa trẻ khỏe hơn.
Câu 181:
17/06/2026Some designers have modernized the Ao Dai by printing lines of poetry on it. (Change the sentence into passive voice)
Đáp án: The Ao Dai has been modernized by printing lines of poetry by some designers.
Cấu trúc câu bị động thì HTHT:
Câu chủ động: S + have/has + PII + O
Chuyển sang câu bị động: O + have/has + been + PII + (by + S)
Dịch nghĩa: Một số nhà thiết kế đã hiện đại hóa áo dài bằng cách in những dòng thơ lên đó.
→ Áo dài đã được một số nhà thiết kế hiện đại hóa bằng cách in những dòng thơ lên đó.
Câu 182:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
You must never take the helmet off when you drive.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bạn không bao giờ được tháo mũ bảo hiểm ra khi lái xe.
A. Phải đội mũ bảo hiểm mọi lúc khi lái xe. → Chọn A vì đúng nghĩa so với câu gốc.
B. Mũ bảo hiểm phải được mang theo khi bạn lái xe. → Loại B vì chỉ đề cập đến việc ‘mang theo’ mũ bảo hiểm, không phải đội.
C. Việc đội mũ bảo hiểm không bao giờ được xem xét khi lái xe. → Loại C vì không đúng nghĩa so với câu gốc.
D. Mũ bảo hiểm là một phần tùy chọn khi bạn lái xe. → Loại D vì mâu thuẫn với yêu cầu bắt buộc của câu gốc.
Câu 183:
17/06/2026Where is the picture ............................ was on the wall?
Đáp án C
Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘the picture’ đứng trước nó → Dùng ‘which’.
Dịch nghĩa: Bức tranh mà ở trên tường đâu rồi?
Câu 184:
17/06/2026The Red Cross organizes and leads relief assistance missions after natural disasters such as floods, tsunamis, earthquakes, and homelessness.
Đáp án D
‘homelessness’ (tình trạng vô gia cư) không phải là một thảm họa tự nhiên theo nghĩa thông thường như lũ lụt, sóng thần hay động đất → Loại bỏ D.
Dịch nghĩa: Hội Chữ thập đỏ tổ chức và dẫn đầu các nhiệm vụ cứu trợ sau các thảm họa tự nhiên như lũ lụt, sóng thần, động đất.
Câu 185:
17/06/2026The sky was cloudy and foggy. We went to the beach,_________.
Đáp án A
however: tuy nhiên (thường đứng đầu câu thứ hai hoặc giữa câu với dấu phẩy ở cả hai bên)
yet: nhưng, tuy nhiên (thường dùng trong câu ghép hơn là ở vị trí cuối câu)
so: vì vậy, do đó
even though: mặc dù (đứng ở đầu mệnh đề phụ)
Dịch nghĩa: Bầu trời nhiều mây và có sương mù. Dù vậy chúng tôi vẫn đi đến bãi biển.
Câu 186:
17/06/2026Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences
Though _______, they are good friends.
Đáp án C
though + clause (S + V + O): dù, mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù đôi khi họ cãi nhau, họ vẫn là những người bạn tốt.
Câu 187:
17/06/2026Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.
Oil, coal and natural gas are ____ fuels made from decayed material.
Đáp án D
unleaded (adj) không chứa chì
smokeless (adj) không khói
solid (adj) rắn, đặc
fossil (adj) hóa thạch
Dịch nghĩa: Dầu, than đá và khí đốt tự nhiên là nhiên liệu hóa thạch được tạo ra từ vật liệu phân hủy.
Câu 188:
17/06/2026There are very large rooms with beautiful decorated walls in her new house
Đáp án C
beautiful (adj) đẹp, hay, tốt, tốt đẹp
beautifully (adv) một cách tốt đẹp, đáng hài lòng
Từ cần dùng bổ nghĩa cho phân từ hai ‘decorated’ là trạng từ → Sửa ‘beautiful’ thành ‘beautifully’.
Dịch nghĩa: Trong ngôi nhà mới của cô ấy có những căn phòng rất lớn với những bức tường được trang trí đẹp đẽ.
Câu 189:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The demand was so great. They had to reprint the book immediately.
Đáp án A
Sửu dụng cấu trúc đảo ngữ ‘So + adj + be + S + that + clause’ diễn tả kết quả trực tiếp của một nguyên nhân.
Dịch nghĩa: Nhu cầu quá lớn. Họ phải in lại cuốn sách ngay lập tức.
→ Nhu cầu lớn đến mức họ phải in lại cuốn sách ngay lập tức.
Câu 190:
17/06/2026If a boss wants to have a well-qualified staff, he should have to pay his employees _______.
Đáp án B
appropriate (adj) thích hợp, phù hợp
appropriately (adv) một cách thích hợp, một cách phù hợp
appropriation (n) sự chiếm đoạt, sự biển thủ; khoản tiền được cấp
appropriating: đang chiếm đoạt, đang biển thủ
Từ cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘pay’ trước nó → Chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu một ông chủ muốn có một đội ngũ nhân viên có trình độ tốt, ông ta nên trả lương cho nhân viên của mình một cách xứng đáng.
Câu 191:
17/06/2026There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find and correct it.
A new department store was building in our town last month.
Đáp án C
Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘last month’ (tháng trước)
Cấu trúc câu bị động thì QKĐ: S + was/were + PII + O
→ Sửa ‘building’ thành ‘built’.
Dịch nghĩa: Một cửa hàng bách hóa mới đã được xây dựng ở thị trấn của chúng ta vào tháng trước.
Câu 192:
17/06/2026Choose the most suitable words or phrases to fill in the blanks.
You can drive my car ________ you drive carefully.
Đáp án C
unless + clause: trừ khi
because + clause: vì, bởi vì
as long as + clause: miễn là, với điều kiện là
although + clause: dù, mặc dù
Dịch nghĩa: Bạn có thể lái xe của tôi miễn là bạn lái xe cẩn thận.
Câu 193:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
______ the flood has receded, people can move back into their homes.
Đáp án A
now that + clause = due to + N/Ving: do, bởi vì
although + clause: dù, mặc dù
so that clause: để mà, để cho
Dịch nghĩa: Bởi vì bây giờ lũ lụt đã rút, mọi người có thể quay trở lại nhà của họ.
Câu 194:
17/06/2026Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it
The last time we saw the film was 10 years ago
→ ______________________________________
Đáp án: We haven’t seen the film for 10 years.
Cấu trúc viết lại câu thì HTHT:
The last time + S + Vpast + was + khoảng thời gian + ago/mốc thời gian = S + haven’t/hasn’t + PII + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian)
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng chúng tôi xem bộ phim đó là 10 năm trước.
→ Chúng tôi đã không xem bộ phim trong 10 năm.
Câu 195:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
I think you ____ do exercise regularly in order to keep your body in good shape.
Đáp án D
must + Vo (v) phải làm gì
should + Vo (v) nên làm gì ~ ought to + Vo (v) hẳn là, chắc là (nên) làm gì
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bạn nên tập thể dục thường xuyên để giữ gìn sức khỏe.
Câu 196:
17/06/2026It is essential that Alice __________ about his responsibilities in the meeting tomorrow
Đáp án A
Cấu trúc câu giả định: It + be + essential + that + S + Vo
Dịch nghĩa: Việc Alice được nhắc nhở về trách nhiệm của anh ấy trong cuộc họp ngày mai là rất quan trọng.
Câu 197:
17/06/2026A student is asking the librarian to help her to fax a report.
- Student: “Could you help me to fax this report?”
- Librarian: “ ________ ”
Đáp án A
Dịch nghĩa: Một học sinh đang hỏi xin thủ thư giúp đỡ fax một bản báo cáo.
- Học sinh: ‘Cô có thể giúp em fax bản báo cáo này được không ạ?’
- Thủ thư: ‘________’
A. Chắc chắn rồi, số fax là gì?
B. Bạn thật tốt khi nói vậy.
C. Xin lỗi, tôi không biết.
D. Thật vớ vẩn! Tôi không nghĩ điều đó hữu ích.
Câu 198:
17/06/2026According to the writer__________.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Theo tác giả ______________.
A. Tiếng Anh phổ biến trên toàn thế giới.
B. Chỉ người lớn học tiếng Anh.
C. Không đứa trẻ nào thích học tiếng Anh.
D. Tiếng Anh chỉ hữu ích cho thanh thiếu niên.
Thông tin: Every year, students in many countries learn English. (Hàng năm, học sinh ở nhiều quốc gia học tiếng Anh.)
Câu 199:
17/06/2026Choose the best answer to complete each of the following sentences. Write your answer (A, B, C or D) in the box provided
We didn’t .................... to the station in time to catch the train.
Đáp án A
get (+ to) (v) đến được, tới
reach (v) đến được, tiếp cận
arrive (+ at/in) (v) đến, tới
leave (v) rời đi, lên đường đi
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không đến nhà ga kịp giờ để bắt tàu.
Câu 200:
17/06/2026Choose the best answer A, B, C or D
Life in a small town is __________ than that in a big city.
Đáp án D
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2
‘much’ thường được thêm vào cấu trúc so sánh hơn để nhấn mạnh sự so sánh trong câu.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở một thị trấn nhỏ yên bình hơn nhiều so với cuộc sống ở một thành phố lớn.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
