Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
8854 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026We _______ full advantage of the fine weather and had a day out.
Đáp án A
Ta có: cụm từ cố định “took full advantage of: tận dụng triệt để, lợi dụng”
Dịch nghĩa: “Chúng tôi tận dụng triệt để thời tiết đẹp và có một ngày đi chơi.”
Câu 2:
17/06/2026We got our mail ______ yesterday.
Đáp án B
Ta có: “yesterday” – dấu hiệu thì quá khứ đơn, để nói về việc thư đã được giao cho chúng ta vào ngày hôm qua.
=> Dùng cấu trúc “S + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đã nhận được thư của mình vào ngày hôm qua.”
Câu 3:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We greatly respect my teacher for all of the best things that she brought to us.
Đáp án D
Ta có: “respect: tôn trọng, ngưỡng mộ”
Chúng ta cần tìm từ có nghĩa trái ngược với "respect". Ta thấy các đáp án:
A. look up to: ngưỡng mộ, tôn trọng
B. look forwards: mong đợi điều gì đó
C. look for: tìm kiếm
D. look down on: coi thường, xem thường ai đó
Dịch nghĩa: “Chúng tôi rất tôn trọng cô giáo của tôi vì tất cả những điều tuyệt vời mà cô ấy mang lại cho chúng tôi.”
Câu 4:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
_________, we had already put out the fire.
Đáp án C
Ta có: “by the time” - dùng trong các câu diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc: “By the time + S + V_ed/ V_P2, S + had + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: "Vào lúc các lính cứu hỏa đến để giúp đỡ, chúng tôi đã dập tắt đám cháy."
Câu 5:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We have had the roof of our house _________.
We have had the roof of our house _________
Câu 6:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We haven’t reached the final _______ on the funding for scientific research yet.
Đáp án B
Câu nói đang yêu cầu một danh từ chỉ kết quả của một quá trình ra quyết định. Ta thấy các đáp án:
A. decides (v): quyết định
B. decision (n): quyết định
C. deciding (V_ing): đang quyết định
D. decisive (adj): quyết đoán, quan trọng
Dịch nghĩa: “Chúng tôi vẫn chưa đạt được quyết định cuối cùng về việc tài trợ cho nghiên cứu khoa học.”
Câu 7:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We _______ in silence when he suddenly ________ me to help him.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ, trong khi một hành động khác đang tiếp diễn (hành động "walking").
=> Dùng cấu trúc “S + was/ were + V_ing when S + V_ed/ V_P2” – hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đang đi bộ trong im lặng thì anh ấy đột ngột yêu cầu tôi giúp anh ấy.”
Câu 8:
17/06/2026We insist that more money ______ in education.
Đáp án D
Ta có: cấu trúc “Clause + insist that + S + V_inf” – dùng để thực hiện một hành động, thường mang tính khuyên bảo hoặc yêu cầu.
Trong thể yêu cầu, động từ không chia theo chủ ngữ, mà thường là dạng nguyên mẫu (infinitive) sau "be" (trong trường hợp này là "be invested").
Dịch nghĩa: “Chúng tôi yêu cầu rằng nhiều tiền hơn nên được đầu tư vào giáo dục.”
Câu 9:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We intend to with the old system as soon as we have developed a better one.
Đáp án C
Ta có: “do away with + something: bỏ đi, loại bỏ” - dùng khi nói về việc ngừng sử dụng một cái gì đó hoặc loại bỏ một hệ thống, quy tắc, v.v.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi dự định sẽ bỏ hệ thống cũ khi chúng tôi phát triển được một hệ thống tốt hơn.”
Câu 10:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We might be able to catch______ last train if we hurried.
Đáp án C
Mạo từ “the” – được dùng khi nói đến một cái gì đó cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết hoặc có thể nhận ra.
Trong câu này, "the last train" ám chỉ chuyến tàu cuối cùng, một sự việc cụ thể và có tính duy nhất trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi có thể kịp chuyến tàu cuối cùng nếu chúng tôi vội vàng.”
Câu 11:
17/06/2026We_________old clothes and books to poor children.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. interacted: tương tác, giao tiếp
B. donated: hiến tặng, quyên góp
C. balanced: cân bằng
D. applied: áp dụng
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đã quyên góp quần áo và sách cũ cho những đứa trẻ nghèo.”
Câu 12:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We should grow more trees so that they can absorb more carbon dioxide from the atmosphere.
Đáp án B
Ta có: “absorb: tiếp nhận, hấp thụ” - tiếp nhận một chất hoặc năng lượng từ môi trường.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. take in: tiếp nhận
B. emit: phát ra, thải ra
C. consume: tiêu thụ
D. cut off: cắt đứt, ngừng
Dịch nghĩa: “Chúng ta nên trồng nhiều cây hơn để chúng có thể hấp thụ nhiều carbon dioxide hơn từ khí quyển."
Câu 13:
17/06/2026My grandfather spends a lot of time _____ care of the plants in the garden daily.
Đáp án B
Ta có: cấu trúc “spends time + V_ing: dành thời gian để làm gì đó”
Dịch nghĩa: “Ông của tôi dành nhiều thời gian để chăm sóc cây cối trong vườn hàng ngày.”
Câu 14:
17/06/2026We ____ the kittens carefully and sold them for a good profit.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. brought up: nuôi dưỡng, chăm sóc (ai đó, cái gì đó khi còn nhỏ)
B. grew up: lớn lên (nói về sự phát triển của một người, một động vật trưởng thành)
C. rose: đã nổi lên, đã tăng lên
D. aroused: kích thích, gợi lên
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đã nuôi dưỡng những con mèo con cẩn thận và bán chúng với một khoản lợi nhuận tốt.”
Câu 15:
17/06/2026Choose the word /phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each sentence below
We try to create an atmosphere of comfort and security for our children.
Đáp án A
Ta có: “security: an toàn” – một tình trạng bảo vệ và yên tâm.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. danger: nguy hiểm - một mối đe dọa, trái ngược hoàn toàn với sự an toàn.
B. shelter: nơi trú ẩn
C. safety: sự an toàn
D. harmony: hài hòa
Dịch nghĩa: “Chúng tôi cố gắng tạo ra bầu không khí thoải mái và an toàn cho trẻ em."
Câu 16:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What is minimum entrance________for this course?
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. condition: điều kiện
B.requirement: yêu cầu, điều kiện - khi nói về yêu cầu tham gia vào một cái gì đó.
C.certificate: chứng chỉ
D. ability: khả năng
Dịch nghĩa: “Yêu cầu đầu vào tối thiểu cho khóa học này là gì?”
Câu 17:
17/06/2026What noisy neighbors you’ve got! If my neighbors ______ as bad as yours, I ______ crazy.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả tình huống không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2 là: “If + S + were + V, S + would + V_inf”
Dịch nghĩa: “Hàng xóm ồn ào của bạn quá! Nếu hàng xóm của tôi tệ như của bạn, tôi sẽ phát điên.”
Câu 18:
17/06/2026Choose the sentence that is closest in meaning to the sentence given in each of the following questions.
"When did you start practising yoga?" asked Tom.
Đáp án C
Câu gốc là một câu hỏi trực tiếp ở thì quá khứ ("did you start practising yoga?").
Khi chuyển thành câu gián tiếp, dùng thì quá khứ hoàn thành “S + had + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: "Bạn bắt đầu tập yoga từ khi nào?" Tom hỏi.
= Tom muốn biết tôi bắt đầu tập yoga từ khi nào.”
Câu 19:
17/06/2026Choose the word /phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each sentence below
When having days off, he always helps his wife tidy up the house.
Đáp án D
Ta có: “tidy up: dọn dẹp, làm sạch, sắp xếp ngăn nắp”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. short out: rút ngắn
B. clear up: dọn dẹp, làm sạch
C. arrange: sắp xếp - liên quan đến việc làm cho mọi thứ gọn gàng, giống như "tidy up."
D. mess up: làm lộn xộn, làm rối loạn
Dịch nghĩa: “Khi được nghỉ, anh ấy luôn giúp vợ dọn dẹp nhà cửa."
Câu 20:
17/06/2026When he came, I ________ in the kitchen.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn, với cấu trúc “S + was/ were + V_ing”
Dịch nghĩa: “Khi anh ấy đến, tôi đang nấu ăn trong bếp.”
Câu 21:
17/06/2026When Jack__________me, I__________a letter
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ, trong khi một hành động khác đang tiếp diễn (hành động "writing").
=> Dùng cấu trúc “S + was/ were + V_ing when S + V_ed/ V_P2” – hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: “Khi Jack gọi điện cho tôi, tôi đang viết một lá thư.”
Câu 22:
17/06/2026When she saw the dog coming towards her, she quickly crossed the road. (Participial Phrases)
Đáp án: "Seeing the dog coming towards her, she quickly crossed the road."
"Seeing" là phân từ hiện tại (present participle) của động từ "see," mô tả hành động mà cô ấy thực hiện (thấy con chó) ngay trước khi cô ấy băng qua đường. Thực chất, nó diễn tả hành động đồng thời với hành động "crossed the road."
Dịch nghĩa: “"Khi nhìn thấy con chó đang tiến về phía mình, cô ấy nhanh chóng băng qua đường.
= Thấy con chó đang tiến về phía mình, cô ấy nhanh chóng băng qua đường."
Câu 23:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
When someone is down on their _____, friends are not easy to find.
Đáp án B
Ta có: cụm từ thành ngữ “down on their luck: gặp phải hoàn cảnh khó khăn, không may mắn"
Dịch nghĩa: “Khi ai đó gặp khó khăn, bạn bè không dễ dàng tìm thấy.”
Câu 24:
17/06/2026“When will Mary be able to leave hospital?” - “Don’t be so impatient. We cannot release her before we ………. the last test.”
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động chưa xảy ra nhưng sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai (trước khi Mary được xuất viện).
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Đừng thiếu kiên nhẫn như vậy. Chúng tôi không thể cho cô ấy ra viện trước khi chúng tôi hoàn thành bài kiểm tra cuối cùng.”
Câu 25:
17/06/2026When you get involved in a volunteer project, you are able to ______ your knowledge into practice.
Đáp án B
Ta có: cụm từ thành ngữ "put into practice: áp dụng lý thuyết vào thực tế"
Dịch nghĩa: “Khi bạn tham gia vào một dự án tình nguyện, bạn có thể áp dụng kiến thức của mình vào thực tế.”
Câu 26:
17/06/2026Whenever she went to Paris she bought a new dress.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Bất cứ khi nào cô ấy đến Paris, cô ấy đều mua một chiếc váy mới.
A. Cô ấy luôn đến Paris mà không mua một chiếc váy mới.
B. Cô ấy chưa bao giờ đến Paris mà không mua một chiếc váy mới.
C. Cô ấy chưa bao giờ đến Paris chỉ để mua một chiếc váy mới.
D. Cô ấy chưa bao giờ đến Paris mà không mua một chiếc váy mới.”
Câu 27:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
While I _________ T.V last night, a mouse ran across the floor.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ, trong khi một hành động khác đang tiếp diễn (hành động "watching").
=> Dùng cấu trúc “S + was/ were + V_ing while S + V_ed/ V_P2” – hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: “Khi tôi đang xem T.V tối qua, một con chuột chạy qua sàn nhà.”
Câu 28:
17/06/2026While studying, he was financially dependent x his parents.
Đáp án D
Ta có: cụm từ “dependent on: phụ thuộc vào ai đó hoặc cái gì đó”
Dịch nghĩa: “Trong khi học, anh ấy phụ thuộc tài chính vào bố mẹ.”
Câu 29:
17/06/2026Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
White blood cells help defend the body against infection.
Đáp án D
Ta có: “defend: bảo vệ, đề phòng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. fight: chiến đấu
B. cover: che phủ
C. protect: bảo vệ
D. abandon: bỏ rơi, không bảo vệ, rời bỏ
Dịch nghĩa: “Các tế bào bạch cầu giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng."
Câu 30:
17/06/2026Choose the answer that is nearest in meaning to the printed before it.
Why not participate in the English Speaking Contest
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Tại sao không tham gia Cuộc thi hùng biện tiếng Anh
A. Anh ấy yêu cầu tôi tham gia Cuộc thi hùng biện tiếng Anh.
B. Anh ấy gợi ý tham gia Cuộc thi hùng biện tiếng Anh.
C. Anh ấy đề nghị chúng tôi tham gia Cuộc thi hùng biện tiếng Anh.
D. Anh ấy bảo tôi không nên tham gia Cuộc thi hùng biện tiếng Anh.”
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
With a good _________ of both Vietnamese and English, Miss Loan was assigned the task of oral interpretation for the visiting American delegation
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. insight: sự hiểu biết sâu sắc
B. knowledge: kiến thức
C. command: sự điều khiển, khả năng sử dụng
D. proficiency: sự thành thạo, sự thông thạo
Dịch nghĩa: “Với trình độ thông thạo cả tiếng Việt và tiếng Anh, cô Loan được giao nhiệm vụ phiên dịch cho đoàn đại biểu Hoa Kỳ đang đến thăm.”
Câu 32:
17/06/2026With just one exception, the report says, each of the trees that was cut down ____ very expensive treatment for periods of up to ten years.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
=> Dùng thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc “S + had + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Với một ngoại lệ duy nhất, báo cáo cho biết mỗi cây bị chặt đã trải qua một quá trình điều trị rất tốn kém trong suốt thời gian lên tới mười năm.”
Câu 33:
17/06/2026Without your help, I ______ the technical problem with my computer the other day.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động không thể xảy ra trong quá khứ nếu không có một điều kiện cụ thể.
=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc “If + S + had + V_ed/ V_P2, S + would/ could/ might have + V_ed/ V_P2”
Ta có: "Without your help" là phần điều kiện (tương đương với If + you hadn’t helped me trong câu điều kiện loại 3).
Dịch nghĩa: "Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể giải quyết được vấn đề kỹ thuật với máy tính của tôi hôm nọ."
Câu 34:
17/06/2026Work in pair. Write the hobbies from 3 in the suitable columns. Add some hobbies to each column.
(Làm việc theo nhóm. Viết các sở thích ở bài 3 vào cột phù hợp. Thêm một số sở thích vào mỗi cột)
|
Doing things |
Making things |
Collecting things |
|
|
|
|
Đáp án:
|
Doing things |
Making things |
Collecting things |
|
Gardening Riding a house Riding a bike |
Making models Building dollhouses |
Collecting teddy bears Collecting stamps Collecting coins Collecting comics |
Dịch nghĩa:
|
Làm những việc |
Làm đồ vật |
Sưu tầm đồ vật |
|
Làm vườn Cưỡi ngựa Đi xe đạp |
Làm mô hình Xây dựng nhà búp bê
|
Sưu tầm gấu bông Sưu tầm tem Sưu tầm tiền xu Sưu tầm truyện tranh |
Câu 35:
17/06/2026Xoan singing is a vocal art of villages in the ancestral land of Phu Tho. It has been ________ for generations and the oral tradition is still very much alive today.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. handed down: truyền lại, chuyển giao – từ thế hệ này sang thế hệ khác
B. landed on: đáp xuống, chạm vào
C. passed by: đi qua
D. taken over: tiếp quản, chiếm lấy
Dịch nghĩa: “Hát Xoan là một loại hình nghệ thuật thanh nhạc của các làng quê trên vùng đất tổ Phú Thọ. Nó đã được lưu truyền qua nhiều thế hệ và truyền thống truyền miệng vẫn còn rất sống động cho đến ngày nay."
Câu 36:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Yesterday morning, Joe arrives late for school for the first time.
А В C D
Đáp án B
Câu này nói về một sự kiện xảy ra hôm qua (yesterday), nên động từ "arrives" phải được chia ở thì quá khứ thay vì hiện tại.
Sửa “arrives => arrived”
Dịch nghĩa: “Sáng hôm qua, lần đầu tiên Joe đi học muộn.”
Câu 37:
17/06/2026Choose the best answer
Yoga increases endurance, _______ and flexibility.
Đáp án B
Trong ngữ cảnh này, ta cần một danh từ để nối với các yếu tố mà yoga cải thiện, cùng với endurance (sức bền) và flexibility (linh hoạt).
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. strong (adj): mạnh, mạnh mẽ
B. strength (n): sức mạnh
C. powerful (adj): mạnh mẽ
D. blood (n): máu - không liên quan đến sự cải thiện mà yoga mang lại.
Dịch nghĩa: “Yoga giúp tăng sức bền, sức mạnh và sự dẻo dai."
Câu 38:
17/06/2026You are not _____ to say anything unless you wish to do so.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. obliged: bị ép buộc, có nghĩa vụ làm điều gì đó
B. willing: sẵn lòng
C. equal: bằng nhau
D. attracted: bị thu hút
Dịch nghĩa: “Bạn không có nghĩa vụ phải nói bất cứ điều gì trừ khi bạn muốn nói."
Câu 39:
17/06/2026You can ring this number whenever there is any difficulty.
=> Should __________________________________________
Đáp án: "Should there be any difficulty, you can ring this number."
Xét về nghĩa, diễn tả một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai, và nếu sự kiện đó xảy ra, một hành động cụ thể sẽ xảy ra tiếp theo. Với “should” dảo lên đầu, ta có cấu trúc:
“Should + S + V_inf, S + will/ can + V_inf”
Dịch nghĩa: “"Bạn có thể gọi đến số này bất cứ khi nào gặp khó khăn.
= Nếu có khó khăn gì, bạn có thể gọi đến số này."
Câu 40:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
You can use my car ______ you drive carefully
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. though: mặc dù
B. as though: như thể
C. as long as: miễn là, với điều kiện là
D. lest: sợ rằng, e rằng
Dịch nghĩa: “Bạn có thể dùng xe của tôi miễn là bạn lái xe cẩn thận."
Câu 41:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
You may find you've got so many things to think about that it's difficult to _______.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. see off: tiễn ai đó đi
B. put off: hoãn lại
C. turn off: tắt – một thiết bị nào đó
D. switch off: ngừng suy nghĩ, tắt, dừng lại
Dịch nghĩa: “Bạn có thể thấy mình có quá nhiều thứ phải suy nghĩ đến nỗi khó có thể ngừng suy nghĩ."
Câu 42:
17/06/2026You must cover ………………sockets so that children do not try to put anything into them.
Đáp án A
Trong câu này, cần một tính từ miêu tả liên quan đến điện.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. electrical (adj): điện
B. dangerous (adj): nguy hiểm
C. safe (adj): an toàn
D. suitable (adj): phù hợp
Dịch nghĩa: “Bạn phải che ổ cắm điện để trẻ em không thể cho bất cứ thứ gì vào đó."
Câu 43:
17/06/2026You should accept the Nokia mobile phone as a 16–birthday present from your parents delightedly. Don’t ______.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. look gift horse in the mouth: Không chê bai quà tặng.
B. buy it through the nose: Mua với giá cắt cổ.
C. pull my leg: Trêu chọc ai đó.
D. take it for granted: Cho điều gì đó là hiển nhiên.
Dịch nghĩa: “Bạn nên vui vẻ nhận chiếc điện thoại di động Nokia như một món quà sinh nhật lần thứ 16 từ bố mẹ. Khi nhận quà, đừng phê phán hay đòi hỏi thêm.
Câu 44:
17/06/2026You should cut down on cigarettes, for smoking does no good to your health.
Đáp án C
Ta có: “cut down on: giảm, giảm bớt”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. ceased smoking: ngừng hút thuốc
B. become frightened: trở nên sợ hãi
C. decreased the number of: giảm số lượng
D. gotten sick: bị ốm
Dịch nghĩa: “Bạn nên giảm bớt việc hút thuốc, vì hút thuốc không có lợi cho sức khỏe của bạn.”
Câu 45:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following question.
You should find a job to live _________ from your parents.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, cần một trạng từ để mô tả hành động sống một cách độc lập. Ta thấy các đáp án:
A. dependence (n): sự phụ thuộc
B. independence (n): sự độc lập
C. independent (adj): độc lập, tự lập
D. independently (adv): một cách độc lập
Dịch nghĩa: “Bạn nên tìm một công việc để sống tự lập khỏi bố mẹ.”
Câu 46:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
You’d better take the keys. It’s possible I’ll come home late
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, dùng "in case" để diễn tả sự chuẩn bị cho một khả năng có thể xảy ra trong tương lai.
=> Dùng cấu trúc “S + will + V_inf + in case + S + V (s/ es)”
Dịch nghĩa: “Bạn nên mang theo chìa khóa. Có thể tôi sẽ về nhà muộn.
= Bạn nên mang theo chìa khóa phòng khi tôi về nhà muộn.”
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
___________ ? Your eyes are red.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn có ảnh hưởng hoặc tiếp diễn cho đến thời điểm hiện tại.
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dạng câu hỏi, với cấu trúc:
“Have/ Has + S + been + V_ing?”
Dịch nghĩa: “"Bạn đã khóc à? Mắt của bạn đỏ kìa.”
Câu 48:
17/06/2026A curriculum that ignores ethnic tensions, racial antagonisms, cultural ______ and religious differences is not relevant.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, cần điền một từ thể hiện sự khác biệt hoặc sự đa dạng.
Ta thấy các đáp án:
A. contacts: liên hệ
B. barriers: rào cản
C. diversity: đa dạng
D. levels: mức độ
Dịch nghĩa: “Một chương trình giảng dạy không chú trọng đến những căng thẳng sắc tộc, xung đột chủng tộc, sự đa dạng văn hóa và khác biệt tôn giáo sẽ không phù hợp.”
Câu 49:
17/06/2026A large number of students in this school………. . English quite fluently.
Đáp án D
Câu này cần chọn động từ phù hợp với chủ ngữ "A large number of students" - là một cụm danh từ số nhiều.
Ta thấy: động từ "speak" ở dạng số nhiều, phù hợp với chủ ngữ "students", và nó biểu thị một sự thật chung hoặc thói quen.
Dịch nghĩa: “Một số lượng lớn học sinh trong trường này nói tiếng Anh khá trôi chảy.”
Câu 50:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 1: What is the main topic of this passage?
Đáp án A
Thông tin: The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave.
Dịch nghĩa:
“Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 51:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 2: In line 1, the word “dense” could be replaced by.
Đáp án B
Thông tin: In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog...
"Dense" trong câu này có nghĩa là "dày đặc", có thể thay thế bằng từ "thick" (dày).
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 52:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 3: According to the passage, what can radar detect besides location of objects?
Đáp án C
Thông tin: Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving.
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 53:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 4: Which of the following words best describes the tone of this passage?
Đáp án C
Thông tin: The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 54:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 5: The word “it” in line 7 refers to which of the following?
Đáp án D
Thông tin: Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects.
Từ "it" trong câu này chỉ "a radar set" (một bộ radar), vì câu này đang mô tả chức năng của bộ radar.
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 55:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 6: Which type of waves does radar use?
Đáp án C
Thông tin: With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 56:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Question 7: What might be inferred about radar?
Đáp án D
Thông tin: Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms
Dịch nghĩa: “Một phi công không thể chỉ bay bằng mắt thường. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một phương pháp thay thế để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang tiến lại gần, radar có thể chỉ cho phi công biết tốc độ của các máy bay gần đó. Nguyên lý cơ bản của radar được minh họa qua những gì xảy ra khi một người hét trong một hang động. Tiếng vang của âm thanh đối diện với các bức tường giúp người ta xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, các sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300,000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một chùm sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận lại các tiếng vang được tạo ra khi các sóng phản xạ lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để các tiếng vang quay lại bộ radar, một kỹ thuật viên có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Thực tế, từ "radar" có nguồn gốc từ thuật ngữ "radio detection and ranging" (phát hiện và xác định khoảng cách bằng sóng vô tuyến). "Ranging" là thuật ngữ chỉ việc phát hiện khoảng cách giữa một vật thể và bộ radar. Ngoài việc rất quan trọng đối với các phi công, radar còn rất cần thiết cho việc kiểm soát giao thông hàng không, theo dõi tàu biển trên biển, và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.”
Câu 57:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 1: According to the passage, a fair division of labour is that
Đáp án D
Thông tin: "Women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 58:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 2: All activities mentioned in the passage are household chores EXCEPT
Đáp án D
Thông tin: "Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 59:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 3: The word "remainder" in paragraph 2 is closest in meaning to
Đáp án D
Thông tin: "Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 60:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 4: The word "norm" in paragraph 1 is closest in meaning to________
Đáp án D
Thông tin: "A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households..."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 61:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 5: Although women think men should share the housework, those who don't have paid job agree to share … of the chores.
Đáp án C
Thông tin: "Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 62:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 6: It can be inferred from the passage that after getting married, _______
Đáp án C
Thông tin: "After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes."
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 63:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
Câu 7: The word "they" in paragraph 2 refers to
Đáp án D
Thông tin: "Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant."
"They" trong câu này ám chỉ "women" (phụ nữ), là đối tượng cảm thấy không vui và lo lắng khi mức độ công việc nhà vượt quá các tỷ lệ này.
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc phân chia công việc nhà không đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù hiện nay có nhiều phụ nữ có công việc làm. Trong một cuộc khảo sát với 1.256 người ở độ tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính phần việc của họ gần gấp đôi, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không. Khi được hỏi về sự phân chia công việc nhà hợp lý, phụ nữ có việc làm cảm thấy công việc nhà nên được chia đều giữa vợ và chồng. Phụ nữ không làm việc ngoài nhà cảm thấy hài lòng khi thực hiện 80% công việc nhà - phần lớn công việc nhà - nếu chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu mức độ công việc nhà vượt quá tỷ lệ này, phụ nữ sẽ cảm thấy không vui và lo lắng, và cảm thấy mình không quan trọng. Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo tăng thêm 14 giờ công việc nhà mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, thời gian này chỉ là 90 phút. Vì vậy, việc phân chia công việc trở nên mất cân bằng, khi phần việc của nam giới tăng ít hơn nhiều so với phần việc của phụ nữ. Sự bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, chứ không phải số giờ thực hiện, là nguyên nhân dẫn đến lo âu và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà là công việc không được cảm ơn và không mang lại cảm giác thỏa mãn. Các hoạt động trong nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ em. Phụ nữ có công việc báo cáo rằng họ cảm thấy bị làm quá tải với các công việc nhà này ngoài công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những bà nội trợ toàn thời gian thường mong muốn trở lại công việc khi con cái lớn lên. Căng thẳng đối với nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 64:
17/06/2026Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.
A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.
The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.
There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.
Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.
But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.
What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.
A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.
If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.
1. According to the writer, we should _______.
Đáp án D
Thông tin:"Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open."
Dịch nghĩa:
“Một khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy rằng chúng ta có khả năng bị trộm đột nhập nhiều hơn so với 20 năm trước và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một vài biện pháp đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của mình.
Sự thật đầu tiên là những tên trộm và những kẻ xâm nhập khác thường ưa thích những cơ hội dễ dàng, như một ngôi nhà rõ ràng là không có người. Đây là một thử thách ít hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Một tên trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng công để đột nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh ngôi nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn vắng vẻ. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một chiếc đèn sáng cùng với một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Cảnh tượng trung tâm âm nhạc hoặc máy tính mới nhất của bạn là đủ để hấp dẫn bất kỳ tên trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những nơi dễ tìm. Nơi đầu tiên mà một tên trộm sẽ tìm là dưới thảm chùi chân hoặc trong chậu hoa và thậm chí một nơi 'sáng tạo' hơn cũng có thể nhanh chóng bị kẻ xâm nhập phát hiện. An toàn hơn nhiều khi để chìa khóa với một người bạn tin cậy. Nhưng nếu ngôi nhà của bạn ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, hãy nhận ra rằng đây sẽ là giấc mơ của tên trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn an ninh bên ngoài ngôi nhà.
Nhưng sẽ xảy ra điều gì nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa trên, một tên trộm hoặc kẻ xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm đầu tiên mà nhiều kẻ xâm nhập chọn làm lối vào. Cửa sổ tầng trệt dễ dàng tiếp cận, trong khi cửa sổ tầng trên có thể với tới bằng một chiếc thang hoặc trèo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra lại tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Bất kể cửa sổ của bạn nhỏ như thế nào, thật ngạc nhiên là có một khoảng trống hẹp mà một tên trộm quyết tâm có thể chui qua. Để tăng cường an ninh, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.
Còn việc xâm nhập qua các cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa ra vào sân, dễ bị mở khóa, nên lắp các khóa an ninh chất lượng cao. Mặc dù điều này tốn kém nhưng sẽ là khoản đầu tư xứng đáng. Hãy lắp đặt một hệ thống báo động nếu bạn có thể chi trả, như một lớp bảo vệ thêm chống lại kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng suy nghĩ là không phải tất cả những kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào nhà. Tại sao phải tốn công sức để phá cửa nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những người giả danh công chức hoặc thợ sửa chữa và, đặc biệt nếu bạn là người già, hãy lắp xích và lỗ nhìn để bạn có thể kiểm tra người đến khi có thời gian. Khi có người gọi, đừng bao giờ để ai đó vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Hãy yêu cầu xem thẻ căn cước, ví dụ.
Nếu bạn tỉnh dậy giữa đêm và nghĩ rằng mình nghe thấy có kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ xâm nhập. Tốt hơn là hãy gọi cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 65:
17/06/2026Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.
A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.
The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.
There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.
Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.
But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.
What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.
A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.
If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.
2. The “aforementioned precautions” refer to steps that _______.
Đáp án D
Thông tin: "But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home?"
Dịch nghĩa:
“Một khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy rằng chúng ta có khả năng bị trộm đột nhập nhiều hơn so với 20 năm trước và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một vài biện pháp đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của mình.
Sự thật đầu tiên là những tên trộm và những kẻ xâm nhập khác thường ưa thích những cơ hội dễ dàng, như một ngôi nhà rõ ràng là không có người. Đây là một thử thách ít hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Một tên trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng công để đột nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh ngôi nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn vắng vẻ. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một chiếc đèn sáng cùng với một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Cảnh tượng trung tâm âm nhạc hoặc máy tính mới nhất của bạn là đủ để hấp dẫn bất kỳ tên trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những nơi dễ tìm. Nơi đầu tiên mà một tên trộm sẽ tìm là dưới thảm chùi chân hoặc trong chậu hoa và thậm chí một nơi 'sáng tạo' hơn cũng có thể nhanh chóng bị kẻ xâm nhập phát hiện. An toàn hơn nhiều khi để chìa khóa với một người bạn tin cậy. Nhưng nếu ngôi nhà của bạn ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, hãy nhận ra rằng đây sẽ là giấc mơ của tên trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn an ninh bên ngoài ngôi nhà.
Nhưng sẽ xảy ra điều gì nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa trên, một tên trộm hoặc kẻ xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm đầu tiên mà nhiều kẻ xâm nhập chọn làm lối vào. Cửa sổ tầng trệt dễ dàng tiếp cận, trong khi cửa sổ tầng trên có thể với tới bằng một chiếc thang hoặc trèo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra lại tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Bất kể cửa sổ của bạn nhỏ như thế nào, thật ngạc nhiên là có một khoảng trống hẹp mà một tên trộm quyết tâm có thể chui qua. Để tăng cường an ninh, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.
Còn việc xâm nhập qua các cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa ra vào sân, dễ bị mở khóa, nên lắp các khóa an ninh chất lượng cao. Mặc dù điều này tốn kém nhưng sẽ là khoản đầu tư xứng đáng. Hãy lắp đặt một hệ thống báo động nếu bạn có thể chi trả, như một lớp bảo vệ thêm chống lại kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng suy nghĩ là không phải tất cả những kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào nhà. Tại sao phải tốn công sức để phá cửa nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những người giả danh công chức hoặc thợ sửa chữa và, đặc biệt nếu bạn là người già, hãy lắp xích và lỗ nhìn để bạn có thể kiểm tra người đến khi có thời gian. Khi có người gọi, đừng bao giờ để ai đó vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Hãy yêu cầu xem thẻ căn cước, ví dụ.
Nếu bạn tỉnh dậy giữa đêm và nghĩ rằng mình nghe thấy có kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ xâm nhập. Tốt hơn là hãy gọi cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 66:
17/06/2026Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.
A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.
The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.
There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.
Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.
But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.
What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.
A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.
If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.
3. Gaining entry to a house through a small window _______.
Đáp án B
Thông tin: "No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through."
Dịch nghĩa:
“Một khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy rằng chúng ta có khả năng bị trộm đột nhập nhiều hơn so với 20 năm trước và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một vài biện pháp đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của mình.
Sự thật đầu tiên là những tên trộm và những kẻ xâm nhập khác thường ưa thích những cơ hội dễ dàng, như một ngôi nhà rõ ràng là không có người. Đây là một thử thách ít hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Một tên trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng công để đột nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh ngôi nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn vắng vẻ. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một chiếc đèn sáng cùng với một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Cảnh tượng trung tâm âm nhạc hoặc máy tính mới nhất của bạn là đủ để hấp dẫn bất kỳ tên trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những nơi dễ tìm. Nơi đầu tiên mà một tên trộm sẽ tìm là dưới thảm chùi chân hoặc trong chậu hoa và thậm chí một nơi 'sáng tạo' hơn cũng có thể nhanh chóng bị kẻ xâm nhập phát hiện. An toàn hơn nhiều khi để chìa khóa với một người bạn tin cậy. Nhưng nếu ngôi nhà của bạn ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, hãy nhận ra rằng đây sẽ là giấc mơ của tên trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn an ninh bên ngoài ngôi nhà.
Nhưng sẽ xảy ra điều gì nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa trên, một tên trộm hoặc kẻ xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm đầu tiên mà nhiều kẻ xâm nhập chọn làm lối vào. Cửa sổ tầng trệt dễ dàng tiếp cận, trong khi cửa sổ tầng trên có thể với tới bằng một chiếc thang hoặc trèo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra lại tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Bất kể cửa sổ của bạn nhỏ như thế nào, thật ngạc nhiên là có một khoảng trống hẹp mà một tên trộm quyết tâm có thể chui qua. Để tăng cường an ninh, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.
Còn việc xâm nhập qua các cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa ra vào sân, dễ bị mở khóa, nên lắp các khóa an ninh chất lượng cao. Mặc dù điều này tốn kém nhưng sẽ là khoản đầu tư xứng đáng. Hãy lắp đặt một hệ thống báo động nếu bạn có thể chi trả, như một lớp bảo vệ thêm chống lại kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng suy nghĩ là không phải tất cả những kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào nhà. Tại sao phải tốn công sức để phá cửa nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những người giả danh công chức hoặc thợ sửa chữa và, đặc biệt nếu bạn là người già, hãy lắp xích và lỗ nhìn để bạn có thể kiểm tra người đến khi có thời gian. Khi có người gọi, đừng bao giờ để ai đó vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Hãy yêu cầu xem thẻ căn cước, ví dụ.
Nếu bạn tỉnh dậy giữa đêm và nghĩ rằng mình nghe thấy có kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ xâm nhập. Tốt hơn là hãy gọi cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 67:
17/06/2026Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.
A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.
The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.
There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.
Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.
But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.
What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.
A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.
If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.
4. According to the writer, window locks, security locks and burglar alarms _______.
Đáp án A
Thông tin: "Even though this is expensive it will be money well spent."
Dịch nghĩa:
“Một khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy rằng chúng ta có khả năng bị trộm đột nhập nhiều hơn so với 20 năm trước và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một vài biện pháp đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của mình.
Sự thật đầu tiên là những tên trộm và những kẻ xâm nhập khác thường ưa thích những cơ hội dễ dàng, như một ngôi nhà rõ ràng là không có người. Đây là một thử thách ít hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Một tên trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng công để đột nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh ngôi nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn vắng vẻ. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một chiếc đèn sáng cùng với một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Cảnh tượng trung tâm âm nhạc hoặc máy tính mới nhất của bạn là đủ để hấp dẫn bất kỳ tên trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những nơi dễ tìm. Nơi đầu tiên mà một tên trộm sẽ tìm là dưới thảm chùi chân hoặc trong chậu hoa và thậm chí một nơi 'sáng tạo' hơn cũng có thể nhanh chóng bị kẻ xâm nhập phát hiện. An toàn hơn nhiều khi để chìa khóa với một người bạn tin cậy. Nhưng nếu ngôi nhà của bạn ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, hãy nhận ra rằng đây sẽ là giấc mơ của tên trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn an ninh bên ngoài ngôi nhà.
Nhưng sẽ xảy ra điều gì nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa trên, một tên trộm hoặc kẻ xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm đầu tiên mà nhiều kẻ xâm nhập chọn làm lối vào. Cửa sổ tầng trệt dễ dàng tiếp cận, trong khi cửa sổ tầng trên có thể với tới bằng một chiếc thang hoặc trèo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra lại tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Bất kể cửa sổ của bạn nhỏ như thế nào, thật ngạc nhiên là có một khoảng trống hẹp mà một tên trộm quyết tâm có thể chui qua. Để tăng cường an ninh, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.
Còn việc xâm nhập qua các cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa ra vào sân, dễ bị mở khóa, nên lắp các khóa an ninh chất lượng cao. Mặc dù điều này tốn kém nhưng sẽ là khoản đầu tư xứng đáng. Hãy lắp đặt một hệ thống báo động nếu bạn có thể chi trả, như một lớp bảo vệ thêm chống lại kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng suy nghĩ là không phải tất cả những kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào nhà. Tại sao phải tốn công sức để phá cửa nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những người giả danh công chức hoặc thợ sửa chữa và, đặc biệt nếu bạn là người già, hãy lắp xích và lỗ nhìn để bạn có thể kiểm tra người đến khi có thời gian. Khi có người gọi, đừng bao giờ để ai đó vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Hãy yêu cầu xem thẻ căn cước, ví dụ.
Nếu bạn tỉnh dậy giữa đêm và nghĩ rằng mình nghe thấy có kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ xâm nhập. Tốt hơn là hãy gọi cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 68:
17/06/2026Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.
A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.
The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.
There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.
Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.
But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.
What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.
A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.
If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.
5. The writer argues that fitting a chain and an eye hole _______.
Đáp án D
Thông tin: "Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure."
Dịch nghĩa:
“Một khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy rằng chúng ta có khả năng bị trộm đột nhập nhiều hơn so với 20 năm trước và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một vài biện pháp đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của mình.
Sự thật đầu tiên là những tên trộm và những kẻ xâm nhập khác thường ưa thích những cơ hội dễ dàng, như một ngôi nhà rõ ràng là không có người. Đây là một thử thách ít hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Một tên trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng công để đột nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh ngôi nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn vắng vẻ. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một chiếc đèn sáng cùng với một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Cảnh tượng trung tâm âm nhạc hoặc máy tính mới nhất của bạn là đủ để hấp dẫn bất kỳ tên trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những nơi dễ tìm. Nơi đầu tiên mà một tên trộm sẽ tìm là dưới thảm chùi chân hoặc trong chậu hoa và thậm chí một nơi 'sáng tạo' hơn cũng có thể nhanh chóng bị kẻ xâm nhập phát hiện. An toàn hơn nhiều khi để chìa khóa với một người bạn tin cậy. Nhưng nếu ngôi nhà của bạn ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, hãy nhận ra rằng đây sẽ là giấc mơ của tên trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn an ninh bên ngoài ngôi nhà.
Nhưng sẽ xảy ra điều gì nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa trên, một tên trộm hoặc kẻ xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm đầu tiên mà nhiều kẻ xâm nhập chọn làm lối vào. Cửa sổ tầng trệt dễ dàng tiếp cận, trong khi cửa sổ tầng trên có thể với tới bằng một chiếc thang hoặc trèo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra lại tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Bất kể cửa sổ của bạn nhỏ như thế nào, thật ngạc nhiên là có một khoảng trống hẹp mà một tên trộm quyết tâm có thể chui qua. Để tăng cường an ninh, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.
Còn việc xâm nhập qua các cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa ra vào sân, dễ bị mở khóa, nên lắp các khóa an ninh chất lượng cao. Mặc dù điều này tốn kém nhưng sẽ là khoản đầu tư xứng đáng. Hãy lắp đặt một hệ thống báo động nếu bạn có thể chi trả, như một lớp bảo vệ thêm chống lại kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng suy nghĩ là không phải tất cả những kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào nhà. Tại sao phải tốn công sức để phá cửa nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những người giả danh công chức hoặc thợ sửa chữa và, đặc biệt nếu bạn là người già, hãy lắp xích và lỗ nhìn để bạn có thể kiểm tra người đến khi có thời gian. Khi có người gọi, đừng bao giờ để ai đó vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Hãy yêu cầu xem thẻ căn cước, ví dụ.
Nếu bạn tỉnh dậy giữa đêm và nghĩ rằng mình nghe thấy có kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ xâm nhập. Tốt hơn là hãy gọi cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 69:
17/06/2026A recent survey has shown that ______ increasing number of men are willing to share the housework with their wives.
Đáp án B
Vì "increasing" bắt đầu với nguyên âm "i", nên chúng ta sử dụng "an" thay vì "a".
Câu này cũng không đề cập đến một nhóm đàn ông cụ thể, vì vậy không dùng "the".
"Some" sẽ không đúng vì nó không truyền tải được ý nghĩa về sự gia tăng cụ thể.
Dịch nghĩa: “Một khảo sát gần đây đã chỉ ra rằng một số lượng ngày càng tăng các người đàn ông sẵn sàng chia sẻ công việc nhà với vợ của họ.”
Câu 70:
17/06/2026Choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank in the following passage.
(Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau.)
Tornadoes
A tornado is a kind of storm which looks (1) a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can (2) 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can (3) trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of metres. It is especially dangerous (4) people in cars or mobile homes.
Tornadoes (5) in their duration and the distance they travel. Most (6) less than ten minutes and travel five to ten kilometres. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150km!
Tornadoes can occur almost anywhere (7) earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may (8) more than 200 tornadoes in each year.

Đáp án:
|
1. A |
2. C |
3. B |
4. A |
|
5. A |
6. D |
7. B |
8. D |
Giải thích chi tiết:
- Câu 1: Chúng ta dùng "like" khi so sánh sự vật với nhau (tornado giống như một cái phễu khổng lồ).
- Câu 2: "Reach" có nghĩa là đạt đến, phù hợp trong ngữ cảnh này để chỉ tốc độ mà cơn lốc xoáy có thể đạt được.
- Câu 3: "Uproot" có nghĩa là nhổ tung, thường được dùng để miêu tả hành động cây bị lốc xoáy nhổ lên khỏi mặt đất.
- Câu 4: "For" được dùng khi nói về sự nguy hiểm đối với một nhóm người hoặc đối tượng cụ thể (trong trường hợp này là người trong ô tô hoặc nhà di động).
- Câu 5: “Differ” được dùng để chỉ sự khác biệt giữa hai hoặc nhiều thứ cụ thể.
- Câu 6: "Last" có nghĩa là kéo dài trong một khoảng thời gian, là động từ phù hợp trong ngữ cảnh này để nói về độ dài thời gian của một cơn lốc xoáy.
- Câu 7: "On" được sử dụng để nói về sự kiện xảy ra trên mặt đất.
- Câu 8: This area may (8) ____ more than 200 tornadoes in each year.
Dịch nghĩa:
“Lốc xoáy
Lốc xoáy là một loại bão trông giống như một cái phễu khổng lồ. Lốc xoáy là những cơn gió mạnh nhất trên trái đất. Chúng có thể đạt vận tốc 480km một giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, một cơn lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể bật gốc cây cối, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng như ô tô lên hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.
Lốc xoáy khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển. Hầu hết kéo dài chưa đầy mười phút và di chuyển từ năm đến mười km. Một số cơn lốc xoáy đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển xa tới hơn 150km!
Lốc xoáy có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở khu vực Great Plains. Khu vực này có thể hứng chịu hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.”
Câu 71:
17/06/2026About twenty percent of the world’s present energy already (1)..... from the sun in one form or another. Special devices have already been made (2)..... to place on the roofs of houses and flats to (3)..... the sun’s rays. Thousands of these devices are now being used to provide (4).... in homes throughout the United State (5).... more than a million solar (6)... units have already been built in home in Japan. Other purposes (7)... which solar energy is at present being used include the (8)... of salt from seawater, irrigation and sewage disposal.
For most people in developing countries, the (9)... is not for airconditioners or central heating (10)... for cheap ways of cooking food, drying crops and lighting homes.
1, A.goes B.comes C.makes D.supplies
2, A.difficult B.effective C.available D.valuable
3, A.collect B.store C.give off D.produce
4, A.electricity B.source C.fuel D.power
5, A.where B.when C.while D.which
6, A.water-heat B.water-heating C.heat-water D.heat-watering
7, A.for B.at C.from D.by
8, A.relation B.production C.provision D.separation
9, A.supply B.lack C.need D.response
10, A.then B.but C.as D.also
Đáp án:
|
1. A |
2. B |
3. A |
4. A |
5. C |
|
6. B |
7. A |
8. D |
9. C |
10. B |
Giải thích chi tiết từng câu:
- Câu 1: Từ "goes" ở đây dùng để chỉ sự chuyển động hoặc di chuyển của năng lượng từ mặt trời đến Trái Đất.
- Câu 2: "Effective" có nghĩa là có hiệu quả, thích hợp. Các thiết bị đã được làm ra để có hiệu quả khi lắp đặt trên mái nhà.
- Câu 3: "Collect" có nghĩa là thu thập, phù hợp với ngữ cảnh là thu thập năng lượng mặt trời.
- Câu 4: "Electricity" là năng lượng điện, đây là mục đích chính của việc sử dụng năng lượng mặt trời trong các hộ gia đình.
- Câu 5: "While" dùng để chỉ sự tương phản trong câu. Câu này nói đến một sự việc đang diễn ra đồng thời ở hai quốc gia khác nhau (Hoa Kỳ và Nhật Bản).
- Câu 6: "Water-heating" là một tính từ mô tả mục đích của các đơn vị này (sưởi nước).
- Câu 7: "For" dùng để chỉ mục đích sử dụng của năng lượng mặt trời.
- Câu 8: "Separation" có nghĩa là sự tách rời, phân chia, trong trường hợp này là tách muối ra khỏi nước biển.
- Câu 9: "Need" có nghĩa là nhu cầu, sự cần thiết. Trong các nước đang phát triển, nhu cầu không phải là điều gì xa xỉ mà là những nhu cầu cơ bản như nấu ăn, làm khô thực phẩm, thắp sáng nhà cửa.
- Câu 10: "But" dùng để chỉ sự đối lập giữa hai phần trong câu. Trong trường hợp này, câu muốn nói rằng nhu cầu chính là những điều đơn giản như nấu ăn, không phải điều kiện điều hòa.
Dịch nghĩa:
“Khoảng 20% năng lượng hiện tại của thế giới đã đến từ mặt trời dưới một hình thức nào đó. Các thiết bị đặc biệt đã được làm ra hiệu quả để đặt trên mái nhà và các căn hộ để thu thập các tia sáng mặt trời. Hàng nghìn thiết bị này hiện đang được sử dụng để cung cấp năng lượng điện trong các gia đình trên khắp Hoa Kỳ, trong khi hơn một triệu đơn vị năng lượng mặt trời đã được xây dựng trong các gia đình ở Nhật Bản. Các mục đích mà năng lượng mặt trời hiện đang được sử dụng bao gồm việc tách muối từ nước biển, tưới tiêu và xử lý nước thải.
Đối với hầu hết mọi người ở các nước đang phát triển, nhu cầu không phải là điều kiện điều hòa không khí hay sưởi ấm trung tâm, mà là những cách nấu ăn rẻ tiền, phơi khô cây trồng và chiếu sáng nhà cửa.”
Câu 72:
17/06/2026Identify the one underlined word or phrase that must be changed for the sentence to be correct
According to the rules of this game, you had better not drop the ball.
Đáp án C
Ta có: cụm từ “had better not” - thường được dùng trong thì hiện tại hoặc tương lai, nhưng ở đây lại sử dụng với động từ ở quá khứ, dẫn đến sự không phù hợp.
Sửa “had better not => mustn’t”
Dịch nghĩa: “Theo các quy tắc của trò chơi này, bạn không được đánh rơi bóng.”
Câu 73:
17/06/2026Tìm từ đồng nghĩa:
Acupuncture originated in China and has been used as a traditional medicine for thousands of years.
Đáp án A
Ta có: “originated: bắt đầu, xuất phát” - từ một nguồn gốc nhất định, thường dùng để chỉ sự khởi đầu của một cái gì đó.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. began: bắt đầu - phù hợp với ngữ cảnh nói về sự bắt đầu của châm cứu tại Trung Quốc.
B. created: tạo ra - mang ý nghĩa về sự sáng tạo, hình thành cái gì đó mới
C. developed: phát triển - chỉ sự tiến triển hoặc mở rộng, không phải là sự bắt đầu.
D. introduced: giới thiệu - nói về việc mang một thứ gì đó mới vào nơi khác.
Dịch nghĩa: “Châm cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được sử dụng như một phương pháp y học cổ truyền trong hàng ngàn năm.”
Câu 74:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 1: The word “foresaw” in the first paragraph is nearest in meaning to ________.
Đáp án D
Thông tin: "Foresaw” có nghĩa là “dự đoán” hoặc “nhìn thấy trước”, tức là tiên đoán một điều gì đó trong tương lai. Đây là ý nghĩa gần nhất so với "predicted".
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 75:
17/06/2026
Question 2: The Nobel prize was established in order to _________.
Đáp án A
Thông tin: "Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity."
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 76:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 3: In which area have Americans received the most awards?
Đáp án D
Thông tin: "Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes."
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 77:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 4: All of the following statements are true EXCEPT ________.
Đáp án B
Thông tin: "Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the awards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners."
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 78:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 5: In the first paragraph, “worthwhile” is closest in meaning to ________.
Đáp án D
Thông tin: "Worthwhile" có nghĩa là đáng giá, có giá trị. Từ này gần nhất với "valuable" trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 79:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 6: How much money did Nobel leave for the prizes?
Đáp án D
Thông tin: "Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards..."
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 80:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 7: What is the main idea of this passage?
Đáp án B
Thông tin: "Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895... he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity."
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 81:
17/06/2026After inventing dynamite, Swedish-born Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to humanity. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968. Just sixty-seven years after the first awards ceremony.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the wards (gold medal, illuminated diploma, and money) are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges’ decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.
No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
Question 8: The word “legacy” in the second paragraph means most nearly the same as
Đáp án B
Thông tin: "Legacy" trong ngữ cảnh này có nghĩa là di sản, tài sản để lại sau khi qua đời, gần nghĩa với "bequest" (tài sản để lại cho người khác trong di chúc).
Dịch nghĩa:
“Một cuộc khảo sát gần đây về thống kê tội phạm cho thấy hiện nay chúng ta có khả năng bị trộm cắp nhiều hơn so với 20 năm trước, và cảnh sát khuyên mọi người nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản để bảo vệ ngôi nhà của họ.
Sự thật đầu tiên là kẻ trộm và những kẻ xâm nhập khác thường thích những cơ hội dễ dàng, chẳng hạn như một ngôi nhà rõ ràng là đang bỏ trống. Điều này ít thử thách hơn so với một ngôi nhà có người ở và được bảo vệ tốt. Kẻ trộm sẽ tự hỏi liệu có đáng để bỏ công xâm nhập vào đó không.
Có một số lời khuyên chung về cách tránh cho ngôi nhà của bạn trở thành một con số thống kê tội phạm khác. Hãy tránh để lại dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn bỏ trống. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để lại ít nhất một chiếc đèn sáng và một chiếc radio hoặc tivi, và đừng để rèm cửa mở rộng. Việc nhìn thấy các thiết bị như máy nghe nhạc hay máy tính mới của bạn đủ để hấp dẫn bất kỳ kẻ trộm nào.
Không bao giờ để chìa khóa dự phòng ở những chỗ dễ tìm. Nơi đầu tiên mà kẻ trộm sẽ tìm kiếm là dưới tấm thảm hoặc trong chậu hoa, và ngay cả những chỗ “sáng tạo” hơn cũng có thể sớm bị phát hiện. An toàn hơn rất nhiều khi để chìa khóa cho một người hàng xóm mà bạn có thể tin tưởng. Tuy nhiên, nếu nhà bạn nằm ở một khu vực vắng vẻ, hẻo lánh, thì đây sẽ là mơ ước của kẻ trộm, vì vậy hãy ngăn cản bất kỳ tên tội phạm tiềm năng nào tiếp cận ngôi nhà của bạn bằng cách lắp đèn chiếu sáng an ninh ở ngoài nhà.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu, mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa đã nêu, một kẻ trộm hay xâm nhập đã quyết định nhắm đến ngôi nhà của bạn? Cửa sổ thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ tầng dưới cung cấp lối vào dễ dàng, trong khi cửa sổ tầng trên có thể tiếp cận được bằng thang hoặc leo lên ống dẫn nước mưa. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy một kẻ trộm quyết tâm có thể lọt qua một khe hở nhỏ đến mức nào. Để tăng cường an ninh, bạn có thể lắp khóa cửa sổ bên trong.
Còn về việc xâm nhập qua cửa ra vào thì sao? Cửa sau và cửa patio của bạn, những nơi dễ bị mở cưỡng ép, nên có khóa an ninh chất lượng cao được lắp đặt. Mặc dù điều này khá tốn kém, nhưng đó là số tiền xứng đáng. Nếu có thể, hãy lắp một hệ thống báo động trộm như một biện pháp phòng thủ khác đối với kẻ xâm nhập.
Một sự thật đáng lo ngại là không phải tất cả kẻ xâm nhập đều phải đột nhập vào tài sản. Tại sao phải vất vả đột nhập nếu bạn có thể chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy cảnh giác với những kẻ mạo danh là quan chức hoặc thợ làm việc, và đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi, hãy lắp một dây xích và một lỗ nhìn để có thể kiểm tra khách gọi cửa khi bạn rảnh. Khi có khách, đừng bao giờ cho phép ai vào nhà trừ khi bạn chắc chắn họ là người thật. Ví dụ, hãy yêu cầu xem thẻ căn cước.
Nếu bạn rơi vào tình huống đáng sợ là thức dậy giữa đêm và nghĩ rằng bạn có thể nghe thấy tiếng kẻ xâm nhập, thì tuyệt đối không nên tiếp cận kẻ đó. Tốt hơn là hãy gọi điện cho cảnh sát và đợi sự trợ giúp.”
Câu 82:
17/06/2026Read the text and choose the best answer.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.
The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away.
Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
According to the passage, what is Phu Quoc Island regarded as?
Đáp án B
Thông tin: “After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống hình tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình có nhiều bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với độ cao 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc ở Vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và không còn mưa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng hấp dẫn. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 83:
17/06/2026Read the text and choose the best answer.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.
The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away.
Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
According to the passage, Phu Quoc Island ………………………….
Đáp án A
Thông tin: “A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống hình tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình có nhiều bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với độ cao 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc ở Vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và không còn mưa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng hấp dẫn. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 84:
17/06/2026Read the text and choose the best answer.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.
The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away.
Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
Tourists can visit Phu Quoc anytime in the year thanks to ………………………….
Đáp án D
Thông tin: “Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống hình tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình có nhiều bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với độ cao 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc ở Vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và không còn mưa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng hấp dẫn. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 85:
17/06/2026Read the text and choose the best answer.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.
The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away.
Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
What are Phu Quoc’s specialities?
Đáp án D
Thông tin: “The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống hình tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình có nhiều bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với độ cao 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc ở Vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và không còn mưa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng hấp dẫn. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 86:
17/06/2026Read the text and choose the best answer.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.
The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away.
Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
Which of the following statements is NOT true?
Đáp án D
Thông tin: “They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống hình tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình có nhiều bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với độ cao 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc ở Vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và không còn mưa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng hấp dẫn. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 87:
17/06/2026Read the passage and decide which statements are True (T) or False (F).
Air pollution is a serious problem in many cities. Motor vehicles, factories and other sources create so much air pollution that it may hang in the air like dirty fog. Air pollution threatens the health of the people who live in cities. City wastes cause water pollution when they are poured into the waterways. These wastes kill fish and make some areas unfit for swimming. In addition, many large cities have difficulties in disposing of their garbage. The amount of garbage grows each year, but places to put it are quickly filling up. Citizens, governments, industries, scientists, and business people must work together in different ways to gradually reduce pollution. For example, most cities have introduced recycling programmes.
1. Motor vehicles and factories are among some sources of air pollution.
2. Air pollution doesn't endanger people's health in some cities.
3. Air pollution is the only problem of the environment mentioned in this passage.
4. Garbage disposal is a problem in many large cities.
5. Everyone must cooperate to reduce pollution.
Đáp án:
|
1. T |
2. F |
3. F |
4. T |
5. T |
Giải thích chi tiết từng câu:
- 1 – “Motor vehicles, factories and other sources create so much air pollution that it may hang in the air like dirty fog.”
- 2 – “Air pollution threatens the health of the people who live in cities.”
- 3 – “City wastes cause water pollution when they are poured into the waterways.” And “In addition, many large cities have difficulties in disposing of their garbage.”
- 4 – “In addition, many large cities have difficulties in disposing of their garbage. The amount of garbage grows each year, but places to put it are quickly filling up.”
- 5 – “Citizens, governments, industries, scientists, and business people must work together in different ways to gradually reduce pollution.”
Dịch nghĩa:
“Ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều thành phố. Xe cơ giới, nhà máy và các nguồn khác tạo ra quá nhiều ô nhiễm không khí đến mức nó có thể lơ lửng trong không khí như sương mù bẩn. Ô nhiễm không khí đe dọa sức khỏe của người dân sống ở các thành phố. Chất thải của thành phố gây ô nhiễm nước khi chúng được đổ vào các tuyến đường thủy. Những chất thải này giết chết cá và khiến một số khu vực không phù hợp để bơi. Ngoài ra, nhiều thành phố lớn gặp khó khăn trong việc xử lý rác thải. Lượng rác thải tăng lên mỗi năm, nhưng những nơi để rác thải thì nhanh chóng đầy lên. Người dân, chính phủ, ngành công nghiệp, nhà khoa học và doanh nhân phải cùng nhau làm việc theo những cách khác nhau để giảm dần ô nhiễm. Ví dụ, hầu hết các thành phố đã đưa ra các chương trình tái chế.”
Câu 88:
17/06/2026“Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom
=> She asked her mom ___________________________________.
Đáp án: “She asked her mom if there were some oranges in the fridge.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng yes/no question, dùng cấu trúc:
“S + asked(+O)/ wondered + if/whether + S + V(lùi thì)”
Ta thấy câu gốc đang ở thì hiện tại đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc “S + was/ were + ….”
Dịch nghĩa: “"Có cam trong tủ lạnh không?" Cô bé hỏi mẹ.
= Cô bé hỏi mẹ xem có cam trong tủ lạnh không.”
Câu 89:
17/06/2026Read the passage, then decide if the statements that follow it are True or False.
Are you looking for a cheap, clean, effective source of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy from our sun. Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roof of a house and the sun’s energy is used to heat water. The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too. Sweden has an advanced solar energy program. There, all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015.
Câu 1: Few countries in the world are ready to use solar energy.
Câu 2: We can hardly use solar energy on cloudy days.
Câu 3: Solar panels are used for water heating.
Câu 4: Some types of vehicles in Sweden will use solar power by 2015.
Đáp án:
|
1. False |
2. False |
3. False |
4. True |
Giải thích và trích dẫn từ bài văn:
- Câu 1: "Many countries are already using solar energy."
- Câu 2: "The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too."
- Câu 3: "Solar panels are placed on the roof of a house and the sun’s energy is used to heat water,"
- Câu 4: "cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015,"
Dịch nghĩa: “Bạn có đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch, hiệu quả mà không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên? Đừng tìm đâu xa, hãy sử dụng năng lượng mặt trời từ ánh sáng mặt trời của chúng ta. Nhiều quốc gia hiện đã sử dụng năng lượng mặt trời. Các tấm pin mặt trời được đặt trên mái nhà và năng lượng từ mặt trời được sử dụng để làm nóng nước. Năng lượng này có thể được lưu trữ trong vài ngày, vì vậy vào những ngày có mây, bạn vẫn có thể sử dụng năng lượng mặt trời. Thụy Điển có một chương trình năng lượng mặt trời tiên tiến. Ở đó, tất cả các tòa nhà sẽ được sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời; ô tô và xe buýt sẽ sử dụng năng lượng mặt trời thay vì xăng vào năm 2015.”
Câu 90:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the question.
As I get older, I want to travel less.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả sự thay đổi tỷ lệ nghịch giữa hai yếu tố, dùng cấu trúc:
“The + more/ less + S + V, the more/ less + S + V”
Dịch nghĩa: “Khi tôi già đi, tôi muốn đi du lịch ít hơn.
= Càng lớn tuổi, tôi càng muốn đi du lịch ít hơn.”
Câu 91:
17/06/2026As soon as Martina saw the fire, she_______ the fire department.
Đáp án B
Ta có: “As soon as” - được dùng với thì quá khứ đơn khi nói về hai hành động xảy ra trong quá khứ, với cấu trúc “As soon as + S + V_ed/ V_P2, S + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: "Ngay khi Martina nhìn thấy đám cháy, cô ấy đã gọi điện cho sở cứu hỏa."
Câu 92:
17/06/2026Ask her to come and see me as soon as she _______ her work.
Đáp án C
Câu này sử dụng mệnh đề "as soon as", diễn tả một hành động sẽ xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác hoàn thành.
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: "Hãy bảo cô ấy đến gặp tôi ngay khi cô ấy hoàn thành công việc."
Câu 93:
17/06/2026At this time tomorrow, we ____ our final exam.
Đáp án B
Ta có: “at this time tomorrow” – dấu hiệu thì tương lại tiếp diễn, với cấu trúc
“S + will + be + V_ing” – dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Dịch nghĩa: "Vào thời điểm này ngày mai, chúng tôi sẽ đang làm bài thi cuối kỳ.
Câu 94:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
The plane couldn’t take off because of the heavy rain.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Máy bay không thể cất cánh vì mưa lớn.
A. Mưa lớn khiến máy bay không thể hạ cánh.
B. Mưa lớn khiến máy bay không thể cất cánh.
C. Mưa lớn khiến máy bay không thể cất cánh.
D. Máy bay không thể cất cánh trong mưa lớn.”
Câu 95:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Because of (A) urbanization continues, not only (B) the infrastructure for health but also (C) other social services in cities need improving (D).
Đáp án A
Ta có: “Because of + N/ V_ing: Bởi vì” nhưng ta thấy "urbanization continues" lại là một mệnh đề (chứa chủ ngữ và động từ), không phải danh từ.
Sửa “because of => because (nối các mệnh đề lại với nhau)”.
Dịch nghĩa: “Do quá trình đô thị hóa vẫn tiếp diễn, không chỉ cơ sở hạ tầng y tế mà cả các dịch vụ xã hội khác ở thành phố cũng cần được cải thiện."
Câu 96:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
1. The passage mainly discussed how heat ________________________.
Đáp án A
Thông tin: "Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 97:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
2. The passage mentions that the tropics differ from the Earth’s polar regions in which of the following ways?
Đáp án B
Thông tin: "Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles..."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 98:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
3. The word “convert” in line 5 is closest in meaning to ___________________.
Đáp án B
Thông tin: "The term 'latent heat' refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 99:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
4. Why does the author mention “the stove” in line 9?
Đáp án D
Thông tin: "We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 100:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
5. According to the passage, most ocean water evaporation occurs especially __________.
Đáp án B
Thông tin: "In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 101:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
6. According to the passage, 30 percent of the Sun’s incoming energy _____________.
Đáp án D
Thông tin: "By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 102:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summer time, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
7. The word “it” in line 17 refers to ____________________.
Đáp án C
Thông tin: "Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds."
Dịch nghĩa:
“Vì các vùng gần xích đạo (vĩ độ thấp) nhận được nhiều nhiệt hơn các vùng gần các cực, và vì bản chất của nhiệt là mở rộng và di chuyển, nhiệt được vận chuyển từ các vùng nhiệt đới đến các vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt này được di chuyển bằng gió và một phần bằng các dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong bầu khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Thuật ngữ "nhiệt tiềm ẩn" chỉ năng lượng cần thiết để chuyển nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu làm nóng một chảo nước trên bếp, nước sẽ bay hơi, hoặc chuyển thành hơi, nhanh hơn nếu để nước ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt ngoài trời vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn so với mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng được sử dụng trong cả hai trường hợp để chuyển nước lỏng thành hơi nước là năng lượng nhiệt – được cung cấp bởi bếp trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt tiềm ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành nước lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng ra bầu khí quyển.
Trong khí quyển, một phần lớn năng lượng đến từ Mặt trời được sử dụng để bay hơi nước, chủ yếu là ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng ước tính tỷ lệ này của năng lượng Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính tỷ lệ này là khoảng 90 watt trên mỗi mét vuông, hay gần 30% năng lượng Mặt trời. Một khi nhiệt tiềm ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, bởi các cơn gió quy mô lớn, hoặc nó có thể được vận chuyển theo chiều dọc lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng này lại vào khí quyển.”
Câu 103:
17/06/2026Write a paragraph (about 100 words) to talk about benefit of sharing household chores in the family.
Đáp án:
“Sharing household chores in the family has many benefits. Firstly, it helps reduce the workload of one person, preventing exhaustion and stress. When everyone contributes, tasks are completed more efficiently, and no one feels overburdened. It also teaches children responsibility and teamwork, as they learn the importance of doing their part in maintaining a clean and organized home. Moreover, sharing chores fosters better communication and cooperation within the family, creating a positive atmosphere. It strengthens family bonds and promotes mutual respect, as everyone understands that each person plays an essential role in the household.”
Dịch nghĩa:
“Chia sẻ công việc nhà trong gia đình mang lại nhiều lợi ích. Thứ nhất, nó giúp giảm bớt khối lượng công việc của một người, ngăn ngừa sự mệt mỏi và căng thẳng. Khi mọi người cùng đóng góp, công việc được hoàn thành hiệu quả hơn và không ai cảm thấy quá tải. Nó cũng dạy cho trẻ em tính trách nhiệm và làm việc nhóm, vì chúng học được tầm quan trọng của việc đóng góp vào việc giữ gìn một ngôi nhà sạch sẽ và ngăn nắp. Hơn nữa, việc chia sẻ công việc nhà giúp thúc đẩy giao tiếp và sự hợp tác trong gia đình, tạo ra một bầu không khí tích cực. Nó làm mạnh mẽ mối quan hệ gia đình và thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau, vì mọi người hiểu rằng mỗi người đều đóng vai trò quan trọng trong gia đình.”
Câu 104:
17/06/2026Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Both Ann and her sister look like her mother.
Đáp án A
Ta có: “look like: giống” - giống ai đó về ngoại hình.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. take after: giống - giống ai đó, thường là trong ngoại hình hoặc tính cách.
B. take place: diễn ra, xảy ra
C. take away: mang đi, lấy đi
D. take on: đảm nhận, tiếp nhận
Dịch nghĩa: “Cả Ann và chị gái của cô ấy đều giống mẹ của cô ấy.”
Câu 105:
17/06/2026Complete the sentences using the correct forms of the words and phrases in 1 (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các hình thức đúng của các từ và cụm từ trong bài 1)
1. Building a good _______ is important for the country’s economy.
2. The new underground has allowed ________ to get around more easily.
3. With the help of technology, people can now grow vegetables in ______ of high-rise buildings.
4. The ______ attracts people’s attention because of its unusual architecture.
5. More people are moving away from the _______ of large cities to the suburbs.
Đáp án:
|
1. infrastructure |
2. city dwellers |
3. roof gardens |
|
4. skyscraper |
5. urban centres |
Giải thích chi tiết:
- 1 - Sử dụng từ "infrastructure" (hạ tầng) để nói về cơ sở vật chất, hệ thống giao thông, điện nước, dịch vụ công cộng,... mà một quốc gia cần để phát triển kinh tế.
- 2 - Từ "commuters" ám chỉ những người di chuyển từ nhà đến nơi làm việc hoặc trường học hàng ngày.
- 3 - Câu này nói về việc công nghệ hiện đại giúp con người có thể trồng rau trên mái nhà của các tòa nhà cao tầng. -> Dùng từ “rooftops: mái nhà” phù hợp hơn.
- 4 - "Landmark" là một địa danh đặc biệt, nổi bật và dễ nhận thấy trong một khu vực. Câu này nói rằng địa danh này thu hút sự chú ý của mọi người nhờ vào kiến trúc đặc biệt và khác lạ của nó.
- 5 - "Crowds" ở đây chỉ đến đám đông người dân sống ở các thành phố lớn. Câu này nói rằng ngày càng nhiều người đang rời xa đám đông của các thành phố lớn để chuyển đến sống ở ngoại ô, nơi ít đông đúc hơn.
Dịch nghĩa:
“1 - Việc xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt là rất quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước.
2 - Hệ thống tàu điện ngầm mới đã giúp những người đi làm đi lại dễ dàng hơn.
3 - Với sự trợ giúp của công nghệ, mọi người giờ đây có thể trồng rau trên mái nhà của các tòa nhà cao tầng.
4 - Địa danh này thu hút sự chú ý của mọi người nhờ vào kiến trúc khác thường của nó.
5 - Nhiều người đang chuyển từ các thành phố lớn đông đúc sang sống ở ngoại ô.”
Câu 106:
17/06/2026Tick (✔) the correct sentence. (Đánh dấu (✔) vào câu đúng.)
1. This time next week we will be travelling around Italy.
This time next week we will travel around Italy.
2. I'm going to take up tennis. It's such a great sport.
I'll be taking up tennis. It's such a great sport.
3. Tomorrow at five o'clock, Callum will get ready for the party.
Tomorrow at five o'clock, Callum will be getting ready for the party.
4. I think we'll be winning this game.
I think we'll win this game.
5. Jamie says he isn't going to work in the summer.
Jamie says he won't work in the summer.
Đáp án:
“1. This time next week we will be travelling around Italy.
2. I’m going to take up tennis. It’s such a great sport.
3. Tomorrow at 5 o’clock, Callum will be getting ready for the party.
4. I think we’ll win this game.
5. Jamie says he isn’t going to work in the summer.”
Giải thích chi tiết:
1 – Câu diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Dùng thì tương lai tiếp diễn, với cấu trúc: “S + will + be + V_ing”
2 – Dùng “be going to” để diễn tả kế hoạch hoặc dự định trong tương lai. Ở đây, người nói đang nói về quyết định hoặc kế hoạch của mình về việc bắt đầu chơi tennis.
3 – Câu diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm xác định trong tương lai.
Dùng thì tương lai tiếp diễn, với cấu trúc: “S + will + be + V_ing”
4 – Ta có: "I think" thường đi kèm với "will" để diễn tả một sự dự đoán chung.
5 - Dùng won't (will not) để diễn tả một quyết định hoặc sự từ chối trong tương lai.
Dịch nghĩa:
“1 - Vào thời điểm này tuần sau, chúng tôi sẽ đang du lịch vòng quanh Ý.
2 - Tôi sẽ bắt đầu chơi tennis. Nó là một môn thể thao tuyệt vời.
3 - Vào lúc 5 giờ ngày mai, Callum sẽ đang chuẩn bị cho bữa tiệc.
4 - Tôi nghĩ chúng tôi sẽ thắng trận đấu này.
5 - Jamie nói rằng anh ấy sẽ không làm việc vào mùa hè.”
Câu 107:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Did you know that on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us? This fascinating information came to light as a result of a study carried out by Utrecht University. What is even more interesting is that almost half of what we think we remember is wrong.
Why do you think this is? Well, it's not as complicated as you may think. You see, going to the doctor fills most people with anxiety and when we are really nervous and stressed we are more likely to focus on the diagnosis rather than the treatment. Therefore, we know what is wrong with as but have no idea what to do about it.
Here are some good tips to keep in mind when seeing a doctor. Always write down any important information. What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it. If you believe the situation is serious or you're really worried, seek the help of a family member. Just ask them to accompany you to listen in. This way you can be absolutely sure about what the doctor has told you and avoid falling into the same trap that most people do.
1. According to the passage, the information doctors give us _________.
Đáp án C
Thông tin: Bài đọc nói rằng: "on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us". Cho thấy phần lớn thông tin bác sĩ cung cấp sẽ bị quên.
Dịch nghĩa:
“Bạn có biết rằng trung bình chúng ta quên khoảng 80% thông tin y tế mà bác sĩ có thể cung cấp? Thông tin thú vị này được phát hiện qua một nghiên cứu của Đại học Utrecht. Điều thậm chí còn thú vị hơn là gần một nửa những gì chúng ta nghĩ là mình nhớ lại sai.
Tại sao bạn nghĩ điều này lại xảy ra? Thực ra, nó không phức tạp như bạn nghĩ. Khi đi khám bác sĩ, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng, và khi chúng ta thực sự lo lắng và căng thẳng, chúng ta thường tập trung vào chẩn đoán hơn là phương pháp điều trị. Do đó, chúng ta biết điều gì sai với cơ thể mình nhưng không biết phải làm gì với nó.
Dưới đây là một số mẹo tốt khi đi khám bác sĩ. Hãy luôn ghi lại bất kỳ thông tin quan trọng nào. Còn tốt hơn nữa nếu bác sĩ của bạn đồng ý, hãy ghi âm cuộc tư vấn. Bằng cách này, bạn có thể nghe lại lời khuyên ở nhà, nơi bạn có khả năng tiếp thu thông tin tốt hơn. Nếu bạn cảm thấy tình huống nghiêm trọng hoặc thực sự lo lắng, hãy nhờ một thành viên trong gia đình đi cùng. Chỉ cần yêu cầu họ đi cùng để nghe và ghi nhận. Bằng cách này, bạn có thể hoàn toàn chắc chắn về những gì bác sĩ đã nói và tránh mắc phải sai lầm như phần lớn mọi người.”
Câu 108:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Did you know that on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us? This fascinating information came to light as a result of a study carried out by Utrecht University. What is even more interesting is that almost half of what we think we remember is wrong.
Why do you think this is? Well, it's not as complicated as you may think. You see, going to the doctor fills most people with anxiety and when we are really nervous and stressed we are more likely to focus on the diagnosis rather than the treatment. Therefore, we know what is wrong with as but have no idea what to do about it.
Here are some good tips to keep in mind when seeing a doctor. Always write down any important information. What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it. If you believe the situation is serious or you're really worried, seek the help of a family member. Just ask them to accompany you to listen in. This way you can be absolutely sure about what the doctor has told you and avoid falling into the same trap that most people do.
2. The word "complicated" in the passage is opposite in meaning to _________ .
Đáp án D
Thông tin: "Complicated" có nghĩa là phức tạp. Từ trái nghĩa với "complicated" là "simple", có nghĩa là đơn giản.
Dịch nghĩa:
“Bạn có biết rằng trung bình chúng ta quên khoảng 80% thông tin y tế mà bác sĩ có thể cung cấp? Thông tin thú vị này được phát hiện qua một nghiên cứu của Đại học Utrecht. Điều thậm chí còn thú vị hơn là gần một nửa những gì chúng ta nghĩ là mình nhớ lại sai.
Tại sao bạn nghĩ điều này lại xảy ra? Thực ra, nó không phức tạp như bạn nghĩ. Khi đi khám bác sĩ, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng, và khi chúng ta thực sự lo lắng và căng thẳng, chúng ta thường tập trung vào chẩn đoán hơn là phương pháp điều trị. Do đó, chúng ta biết điều gì sai với cơ thể mình nhưng không biết phải làm gì với nó.
Dưới đây là một số mẹo tốt khi đi khám bác sĩ. Hãy luôn ghi lại bất kỳ thông tin quan trọng nào. Còn tốt hơn nữa nếu bác sĩ của bạn đồng ý, hãy ghi âm cuộc tư vấn. Bằng cách này, bạn có thể nghe lại lời khuyên ở nhà, nơi bạn có khả năng tiếp thu thông tin tốt hơn. Nếu bạn cảm thấy tình huống nghiêm trọng hoặc thực sự lo lắng, hãy nhờ một thành viên trong gia đình đi cùng. Chỉ cần yêu cầu họ đi cùng để nghe và ghi nhận. Bằng cách này, bạn có thể hoàn toàn chắc chắn về những gì bác sĩ đã nói và tránh mắc phải sai lầm như phần lớn mọi người.”
Câu 109:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Did you know that on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us? This fascinating information came to light as a result of a study carried out by Utrecht University. What is even more interesting is that almost half of what we think we remember is wrong.
Why do you think this is? Well, it's not as complicated as you may think. You see, going to the doctor fills most people with anxiety and when we are really nervous and stressed we are more likely to focus on the diagnosis rather than the treatment. Therefore, we know what is wrong with as but have no idea what to do about it.
Here are some good tips to keep in mind when seeing a doctor. Always write down any important information. What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it. If you believe the situation is serious or you're really worried, seek the help of a family member. Just ask them to accompany you to listen in. This way you can be absolutely sure about what the doctor has told you and avoid falling into the same trap that most people do.
3. The author says that when people consult a doctor, _________.
Đáp án A
Thông tin: Bài đọc nói rằng: "We know what is wrong with us but have no idea what to do about it."
Dịch nghĩa:
“Bạn có biết rằng trung bình chúng ta quên khoảng 80% thông tin y tế mà bác sĩ có thể cung cấp? Thông tin thú vị này được phát hiện qua một nghiên cứu của Đại học Utrecht. Điều thậm chí còn thú vị hơn là gần một nửa những gì chúng ta nghĩ là mình nhớ lại sai.
Tại sao bạn nghĩ điều này lại xảy ra? Thực ra, nó không phức tạp như bạn nghĩ. Khi đi khám bác sĩ, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng, và khi chúng ta thực sự lo lắng và căng thẳng, chúng ta thường tập trung vào chẩn đoán hơn là phương pháp điều trị. Do đó, chúng ta biết điều gì sai với cơ thể mình nhưng không biết phải làm gì với nó.
Dưới đây là một số mẹo tốt khi đi khám bác sĩ. Hãy luôn ghi lại bất kỳ thông tin quan trọng nào. Còn tốt hơn nữa nếu bác sĩ của bạn đồng ý, hãy ghi âm cuộc tư vấn. Bằng cách này, bạn có thể nghe lại lời khuyên ở nhà, nơi bạn có khả năng tiếp thu thông tin tốt hơn. Nếu bạn cảm thấy tình huống nghiêm trọng hoặc thực sự lo lắng, hãy nhờ một thành viên trong gia đình đi cùng. Chỉ cần yêu cầu họ đi cùng để nghe và ghi nhận. Bằng cách này, bạn có thể hoàn toàn chắc chắn về những gì bác sĩ đã nói và tránh mắc phải sai lầm như phần lớn mọi người.”
Câu 110:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Did you know that on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us? This fascinating information came to light as a result of a study carried out by Utrecht University. What is even more interesting is that almost half of what we think we remember is wrong.
Why do you think this is? Well, it's not as complicated as you may think. You see, going to the doctor fills most people with anxiety and when we are really nervous and stressed we are more likely to focus on the diagnosis rather than the treatment. Therefore, we know what is wrong with as but have no idea what to do about it.
Here are some good tips to keep in mind when seeing a doctor. Always write down any important information. What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it. If you believe the situation is serious or you're really worried, seek the help of a family member. Just ask them to accompany you to listen in. This way you can be absolutely sure about what the doctor has told you and avoid falling into the same trap that most people do.
4. The word "absorb" in the passage is closest in meaning to _________.
Đáp án D
Thông tin: Từ "absorb" trong ngữ cảnh này có nghĩa là tiếp thu hoặc hấp thụ thông tin. Từ "take in" có nghĩa là tiếp nhận thông tin, giống với nghĩa của "absorb" trong bài.
Dịch nghĩa:
“Bạn có biết rằng trung bình chúng ta quên khoảng 80% thông tin y tế mà bác sĩ có thể cung cấp? Thông tin thú vị này được phát hiện qua một nghiên cứu của Đại học Utrecht. Điều thậm chí còn thú vị hơn là gần một nửa những gì chúng ta nghĩ là mình nhớ lại sai.
Tại sao bạn nghĩ điều này lại xảy ra? Thực ra, nó không phức tạp như bạn nghĩ. Khi đi khám bác sĩ, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng, và khi chúng ta thực sự lo lắng và căng thẳng, chúng ta thường tập trung vào chẩn đoán hơn là phương pháp điều trị. Do đó, chúng ta biết điều gì sai với cơ thể mình nhưng không biết phải làm gì với nó.
Dưới đây là một số mẹo tốt khi đi khám bác sĩ. Hãy luôn ghi lại bất kỳ thông tin quan trọng nào. Còn tốt hơn nữa nếu bác sĩ của bạn đồng ý, hãy ghi âm cuộc tư vấn. Bằng cách này, bạn có thể nghe lại lời khuyên ở nhà, nơi bạn có khả năng tiếp thu thông tin tốt hơn. Nếu bạn cảm thấy tình huống nghiêm trọng hoặc thực sự lo lắng, hãy nhờ một thành viên trong gia đình đi cùng. Chỉ cần yêu cầu họ đi cùng để nghe và ghi nhận. Bằng cách này, bạn có thể hoàn toàn chắc chắn về những gì bác sĩ đã nói và tránh mắc phải sai lầm như phần lớn mọi người.”
Câu 111:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Did you know that on average we forget about 80% of the medical information a doctor might give us? This fascinating information came to light as a result of a study carried out by Utrecht University. What is even more interesting is that almost half of what we think we remember is wrong.
Why do you think this is? Well, it's not as complicated as you may think. You see, going to the doctor fills most people with anxiety and when we are really nervous and stressed we are more likely to focus on the diagnosis rather than the treatment. Therefore, we know what is wrong with as but have no idea what to do about it.
Here are some good tips to keep in mind when seeing a doctor. Always write down any important information. What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it. If you believe the situation is serious or you're really worried, seek the help of a family member. Just ask them to accompany you to listen in. This way you can be absolutely sure about what the doctor has told you and avoid falling into the same trap that most people do.
5. The author suggests recording the consultant in order to _________.
Đáp án B
Thông tin: Bài đọc nói rằng: "This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it."
Dịch nghĩa:
“Bạn có biết rằng trung bình chúng ta quên khoảng 80% thông tin y tế mà bác sĩ có thể cung cấp? Thông tin thú vị này được phát hiện qua một nghiên cứu của Đại học Utrecht. Điều thậm chí còn thú vị hơn là gần một nửa những gì chúng ta nghĩ là mình nhớ lại sai.
Tại sao bạn nghĩ điều này lại xảy ra? Thực ra, nó không phức tạp như bạn nghĩ. Khi đi khám bác sĩ, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng, và khi chúng ta thực sự lo lắng và căng thẳng, chúng ta thường tập trung vào chẩn đoán hơn là phương pháp điều trị. Do đó, chúng ta biết điều gì sai với cơ thể mình nhưng không biết phải làm gì với nó.
Dưới đây là một số mẹo tốt khi đi khám bác sĩ. Hãy luôn ghi lại bất kỳ thông tin quan trọng nào. Còn tốt hơn nữa nếu bác sĩ của bạn đồng ý, hãy ghi âm cuộc tư vấn. Bằng cách này, bạn có thể nghe lại lời khuyên ở nhà, nơi bạn có khả năng tiếp thu thông tin tốt hơn. Nếu bạn cảm thấy tình huống nghiêm trọng hoặc thực sự lo lắng, hãy nhờ một thành viên trong gia đình đi cùng. Chỉ cần yêu cầu họ đi cùng để nghe và ghi nhận. Bằng cách này, bạn có thể hoàn toàn chắc chắn về những gì bác sĩ đã nói và tránh mắc phải sai lầm như phần lớn mọi người.”
Câu 112:
17/06/2026Did your son pass the university entrance examination?
Đáp án D
Ta có: “pass: vượt qua, đỗ”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. make up: tạo ra, bịa ra
B. get along: mối quan hệ hòa thuận
C. go up: tăng lên, nâng cao
D. get through: vượt qua, hoàn thành việc gì đó
Dịch nghĩa: “Con trai bạn có đỗ kỳ thi tuyển sinh đại học không?”
Câu 113:
17/06/2026“Do you enjoy reading book?” Phong asked Peter.
Đáp án: “Phong asked Peter if he enjoyed reading books.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng yes/no question, dùng cấu trúc:
“S + asked(+O)/ wondered + if/whether + S + V(lùi thì)”
Ta thấy câu gốc đang ở thì hiện tại đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp dùng thì quá khứ đơn với cấu trúc “S + was/ were + ….”
Dịch nghĩa: ““Bạn có thích đọc sách không?” Phong hỏi Peter.
= Phong hỏi Peter có thích đọc sách không.”
Câu 114:
17/06/2026- “Do you mind if I use your phone?” – “________________”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Sorry. I have no idea: Xin lỗi. Tôi không biết
B. Not at all. Help yourself: Không biết gì cả. Tự giúp mình đi.
C. Yes, certainly: Vâng, chắc chắn rồi.
D. You can say that again: Bạn có thể nói lại lần nữa.
Dịch nghĩa: “- “Bạn có phiền nếu tôi dùng điện thoại của bạn không?”
– “Không biết gì cả. Tự giúp mình đi”
Câu 115:
17/06/2026Does your brother use the internet every day?
=> Your brother..................doesn't he?
Đáp án: “Your brother uses the internet every day, doesn't he?"
Ta thấy: câu gốc sử dụng "does" để hỏi về thói quen của anh ấy, do đó câu khẳng định sẽ sử dụng "uses" (thêm 's' với động từ sau "he, she, it").
Sau câu khẳng định, câu hỏi đuôi (tag question) "doesn't he?" được dùng. Vì động từ "does" đã có trong câu hỏi và câu khẳng định là thể xác nhận.
Dịch nghĩa: “Anh trai của bạn có sử dụng Internet hàng ngày không?
= Anh trai của bạn có sử dụng Internet hàng ngày không?”
Câu 116:
17/06/2026“Don’t make so much noise, Peter.” said Carol.
Đáp án A
Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, với câu yêu cầu, dùng cấu trúc:
“told + someone + (not) to + V_inf”
Dịch nghĩa: “Đừng gây ồn ào thế, Peter.” Carol nói. -> Carol đã bảo Peter đừng làm ồn ào quá.
Câu 117:
17/06/2026Don't put too much garlic in the salad; two bunches are enough.
Đáp án B
Ta có: - "Much" là từ dùng để chỉ lượng với danh từ không đếm được (ví dụ: water, garlic, sugar).
- "Garlic" có thể được coi là không đếm được trong nhiều ngữ cảnh, nhưng ở đây, chúng ta nói về số lượng "bunches" của tỏi.
Sửa “much => two bunches” bởi "bunches" là danh từ đếm được.
Dịch nghĩa: “Đừng cho quá nhiều tỏi vào salad; hai bó là đủ.”
Câu 118:
17/06/2026“Don't touch anything in this room”, the man said to the children.
=> The man ordered _____________________.
Đáp án: “The man ordered the children not to touch anything in this room.”
Ta có: cấu trúc “order + somebody + (not) to + V_inf: yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì”
Dịch nghĩa: “Đừng chạm vào bất cứ thứ gì trong phòng này”, người đàn ông nói với bọn trẻ.
= Người đàn ông ra lệnh cho bọn trẻ không được chạm vào bất cứ thứ gì trong phòng này.”
Câu 119:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.
Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary.
CÂU 1. This passage is taken from a ________________.
Đáp án A
Thông tin: Bài viết cung cấp: "Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to."
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, nhiều người trẻ đôi khi có thể khó giao tiếp. Họ thường có vẻ không thích bị hỏi. Họ có thể không muốn nói về công việc ở trường. Đây là sự phát triển bình thường của độ tuổi này. Mặc dù có thể rất khó để phụ huynh hiểu, nhưng đó là một phần của việc trở nên độc lập khi thanh thiếu niên cố gắng trở thành người lớn trong khi họ vẫn đang trưởng thành. Người trẻ thường không muốn nói nếu họ tin rằng các câu hỏi đang cố gắng kiểm tra họ. Phụ huynh nên cố gắng nói chuyện với con cái về trường học, công việc và kế hoạch tương lai nhưng không nên ép buộc họ nói nếu họ không muốn. Phụ huynh cũng nên chú ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên trong việc cố gắng trở thành người lớn có thể thử nghiệm với sex, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Phụ huynh cần chú ý đến bất kỳ dấu hiệu hành vi bất thường nào có thể liên quan đến những điều này và giúp đỡ nếu cần thiết.”
Câu 120:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.
Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary.
Why do adults sometimes find teenagers difficult to talk to?
Đáp án C
Thông tin: "Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them."
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, nhiều người trẻ đôi khi có thể khó giao tiếp. Họ thường có vẻ không thích bị hỏi. Họ có thể không muốn nói về công việc ở trường. Đây là sự phát triển bình thường của độ tuổi này. Mặc dù có thể rất khó để phụ huynh hiểu, nhưng đó là một phần của việc trở nên độc lập khi thanh thiếu niên cố gắng trở thành người lớn trong khi họ vẫn đang trưởng thành. Người trẻ thường không muốn nói nếu họ tin rằng các câu hỏi đang cố gắng kiểm tra họ. Phụ huynh nên cố gắng nói chuyện với con cái về trường học, công việc và kế hoạch tương lai nhưng không nên ép buộc họ nói nếu họ không muốn. Phụ huynh cũng nên chú ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên trong việc cố gắng trở thành người lớn có thể thử nghiệm với sex, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Phụ huynh cần chú ý đến bất kỳ dấu hiệu hành vi bất thường nào có thể liên quan đến những điều này và giúp đỡ nếu cần thiết.”
Câu 121:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.
Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary.
When can you expect young people to be more talkative than usual?
Đáp án A
Thông tin: "What would be even better is, if your doctor agreed, to record your consultation. This way, you can replay the advice at home, where you are more likely to absorb it."
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, nhiều người trẻ đôi khi có thể khó giao tiếp. Họ thường có vẻ không thích bị hỏi. Họ có thể không muốn nói về công việc ở trường. Đây là sự phát triển bình thường của độ tuổi này. Mặc dù có thể rất khó để phụ huynh hiểu, nhưng đó là một phần của việc trở nên độc lập khi thanh thiếu niên cố gắng trở thành người lớn trong khi họ vẫn đang trưởng thành. Người trẻ thường không muốn nói nếu họ tin rằng các câu hỏi đang cố gắng kiểm tra họ. Phụ huynh nên cố gắng nói chuyện với con cái về trường học, công việc và kế hoạch tương lai nhưng không nên ép buộc họ nói nếu họ không muốn. Phụ huynh cũng nên chú ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên trong việc cố gắng trở thành người lớn có thể thử nghiệm với sex, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Phụ huynh cần chú ý đến bất kỳ dấu hiệu hành vi bất thường nào có thể liên quan đến những điều này và giúp đỡ nếu cần thiết.”
Câu 122:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.
Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary.
Some teenagers experiment with drinking and smoking because________
Đáp án D
Thông tin: "Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking."
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, nhiều người trẻ đôi khi có thể khó giao tiếp. Họ thường có vẻ không thích bị hỏi. Họ có thể không muốn nói về công việc ở trường. Đây là sự phát triển bình thường của độ tuổi này. Mặc dù có thể rất khó để phụ huynh hiểu, nhưng đó là một phần của việc trở nên độc lập khi thanh thiếu niên cố gắng trở thành người lớn trong khi họ vẫn đang trưởng thành. Người trẻ thường không muốn nói nếu họ tin rằng các câu hỏi đang cố gắng kiểm tra họ. Phụ huynh nên cố gắng nói chuyện với con cái về trường học, công việc và kế hoạch tương lai nhưng không nên ép buộc họ nói nếu họ không muốn. Phụ huynh cũng nên chú ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên trong việc cố gắng trở thành người lớn có thể thử nghiệm với sex, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Phụ huynh cần chú ý đến bất kỳ dấu hiệu hành vi bất thường nào có thể liên quan đến những điều này và giúp đỡ nếu cần thiết.”
Câu 123:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.
Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary.
The word “behaviour” in the passage most nearly means __________.
Đáp án B
Trong ngữ cảnh này, "behaviour" có nghĩa là cách cư xử hoặc thái độ của thanh thiếu niên. Từ "behaviour" trong bài gần nghĩa nhất với "manners" (cách cư xử).
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, nhiều người trẻ đôi khi có thể khó giao tiếp. Họ thường có vẻ không thích bị hỏi. Họ có thể không muốn nói về công việc ở trường. Đây là sự phát triển bình thường của độ tuổi này. Mặc dù có thể rất khó để phụ huynh hiểu, nhưng đó là một phần của việc trở nên độc lập khi thanh thiếu niên cố gắng trở thành người lớn trong khi họ vẫn đang trưởng thành. Người trẻ thường không muốn nói nếu họ tin rằng các câu hỏi đang cố gắng kiểm tra họ. Phụ huynh nên cố gắng nói chuyện với con cái về trường học, công việc và kế hoạch tương lai nhưng không nên ép buộc họ nói nếu họ không muốn. Phụ huynh cũng nên chú ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên trong việc cố gắng trở thành người lớn có thể thử nghiệm với sex, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Phụ huynh cần chú ý đến bất kỳ dấu hiệu hành vi bất thường nào có thể liên quan đến những điều này và giúp đỡ nếu cần thiết.”
Câu 124:
17/06/2026Each of us must take ...... for our own actions.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. ability: khả năng
B. responsibility: trách nhiệm
C. possibility: khả năng xảy ra
D. probability: xác suất
Dịch nghĩa: "Chúng ta mỗi người đều phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình.”Top of FormBottom of Form
Câu 125:
17/06/2026Choose the word (A, B, C or D) that best fits each of the blanks
Education is more important today than ever before. It helps people acquire the skills they need for such everyday (1) ________ as reading a newspaper or managing their money. It also gives them the specialized training they may need to prepare for a job or career. For example, a person must meet certain educational requirements and obtain a certificate before he can practice law or medicine. Many fields, like computer operation or police work, (2) ________ satisfactory completion of special training courses.
Education is also important (3) ________ it helps people get more out of life. It increases their knowledge and understanding of the world. It helps them acquire the skills that make life more interesting and enjoyable, (4) ________ the skills needed to participate in a sport, paint a picture, or play a musical instrument. Such education becomes (5) _______ important as people gain more and more leisure time
| 1. A. works | B. jobs | C. actions | D. activities |
| 2. A. requires | B. requiring | C. require | D. to require |
| 3. A. therefore | B. despite | C. although | D. because |
| 4. A. such as | B. for instance | C. such that | D. for example |
| 5. A. increased | B. increasing | C. increase | D. increasingly |
Đáp án:
| 1D | 2C | 3D | 4A | 5D |
Giải thích chi tiết các đáp án:
- 1 - "Activities: các hành động" - nói đến các hành động thường xuyên mà con người thực hiện trong đời sống hàng ngày, như đọc báo hay quản lý tiền bạc.
- 2 - "Require: yêu cầu" diễn tả điều kiện bắt buộc để tham gia hoặc làm việc trong các ngành này.
- 3 - "Because: bởi vì” là từ nối giải thích lý do tại sao giáo dục quan trọng, nối phần trước và phần sau câu một cách hợp lý.
- 4 - "Such as: chẳng hạn như” là cụm từ được dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho các kỹ năng mà giáo dục có thể mang lại, như tham gia thể thao, vẽ tranh, hoặc chơi nhạc cụ.
- 5 - "Increasingly: ngày càng" - mang ý nghĩa rằng tầm quan trọng của giáo dục tăng lên dần dần theo thời gian, nhấn mạnh sự gia tăng liên tục và tự nhiên của sự quan trọng.
Dịch nghĩa:
“Giáo dục quan trọng hơn bao giờ hết ngày nay. Nó giúp con người tiếp thu những kỹ năng cần thiết cho những hoạt động hàng ngày như đọc báo hoặc quản lý tiền bạc. Nó cũng cung cấp cho họ những khóa đào tạo chuyên môn mà họ có thể cần để chuẩn bị cho một công việc hoặc nghề nghiệp. Ví dụ, một người phải đáp ứng các yêu cầu giáo dục nhất định và có được chứng chỉ trước khi có thể hành nghề luật hoặc y khoa. Nhiều lĩnh vực, như vận hành máy tính hoặc công việc cảnh sát, yêu cầu hoàn thành khóa đào tạo đặc biệt.
Giáo dục cũng quan trọng vì nó giúp con người có được nhiều điều hơn trong cuộc sống. Nó tăng cường kiến thức và sự hiểu biết của họ về thế giới. Nó giúp họ có được những kỹ năng làm cho cuộc sống trở nên thú vị và dễ chịu hơn, chẳng hạn như những kỹ năng cần thiết để tham gia thể thao, vẽ tranh, hoặc chơi nhạc cụ. Giáo dục như vậy trở nên ngày càng quan trọng khi con người có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn.”
Câu 126:
17/06/2026Everyone started complaining the moment the announcement was made.
Đáp án B
Câu gốc diễn tả sự việc mọi người bắt đầu phàn nàn ngay lập tức sau khi thông báo được đưa ra. Cấu trúc sử dụng “no sooner …. than ….” - diễn tả hành động xảy ra ngay sau khi hành động khác xảy ra.
Ta có: cấu trúc “No sooner + had + S + V_P2/ V_ed + than …” diễn tả sự việc xảy ra ngay lập tức sau sự kiện khác.
=> Cấu trúc này phù hợp với nghĩa gốc của câu, với hành động "everyone started complaining" xảy ra ngay sau khi "the announcement was made".
Dịch nghĩa: “Vừa mới thông báo xong, mọi người trong phòng đã bắt đầu phàn nàn."
Câu 127:
17/06/2026Everything is ______ you. I cannot make ______ my mind yet.
Đáp án B
Ta có: - “up to: phụ thuộc vào, do bạn quyết định” – diễn tả mọi thứ đều phụ thuộc vào bạn, bạn có quyền quyết định hoặc làm gì đó.
- "make up one's mind: quyết định việc gì đó"
Dịch nghĩa: "Mọi thứ đều phụ thuộc vào bạn. Tôi vẫn chưa thể quyết định được."
Câu 128:
17/06/2026“Excuse me, which is the way to the post office?”
- “Sorry, I’m new here.” “ __________ ”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Not at all: Không phải đâu
B. Bad luck: Thật xui xẻo.
C. That’s true.: Đúng vậy
D. Thank you all the same: Cảm ơn tất cả các bạn
Dịch nghĩa: “Xin lỗi, đường nào đến bưu điện?” - “Xin lỗi, tôi mới đến đây.” “Cảm ơn tất cả các bạn.”
Câu 129:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
GLOBAL WARMING
Few people now question the reality of global warming and its effects on the world's climate. Many scientists (1) _____________the blame for recent natural disasters on the increase in the world's temperatures and are convinced that, more than ever before, the Earth is at risk from the forces of the wind, rain and sun. According to them, global warming is making extreme weather events, such as hurricanes and droughts, even more (2) _____________and causing sea levels all around the world to rise.
Environmental groups are putting pressure on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (3) _____________by factories and power plants, thus attacking the problem at its source. They are in favor of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices, (4) _____________ could then replace existing power station.
Some scientists, (5) _____________, believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results. Global warming, it seems, is to stay.
Question 1: A. give B. put C. take D. have
Question 2: A. strict B. severe C. strong D. healthy
Question 3: A. off B. away C. up D. over
Question 4: A. that B. which C. what D. who
Question 5: A. but B. although C. despite D. however
Đáp án:
|
1B |
2B |
3A |
4B |
5D |
Giải thích chi tiết từng câu:
- 1 - Cụm từ "put the blame on: đổ lỗi cho" – dùng khi nói về việc trách nhiệm hoặc nguyên nhân của một vấn đề được quy cho một yếu tố nào đó.
- 2 - "severe: nghiêm trọng, dữ dội" - dùng để mô tả các sự kiện thời tiết khắc nghiệt, chẳng hạn như bão và hạn hán.
- 3 – “give off: tỏa ra, phát ra” - dùng để chỉ sự phát thải khí hay chất độc ra ngoài.
- 4 - "Which" là đại từ quan hệ, dùng để chỉ các sự vật hoặc sự việc đã được đề cập trước đó trong câu. Trong câu “which” chỉ về "solar, wind, and wave energy devices" và nối mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu để mô tả chức năng của chúng.
- 5 - "However: tuy nhiên" - dùng để nối các ý trái ngược nhau trong câu.
Dịch nghĩa:
“NÓNG LÊN TOÀN CẦU
Ít ai còn nghi ngờ về thực tế của sự nóng lên toàn cầu và những tác động của nó đối với khí hậu của thế giới. Nhiều nhà khoa học (1) đổ lỗi cho sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu về những thảm họa tự nhiên gần đây và họ tin rằng, hơn bao giờ hết, Trái Đất đang gặp nguy hiểm từ các yếu tố của gió, mưa và ánh sáng mặt trời. Theo họ, sự nóng lên toàn cầu đang khiến các sự kiện thời tiết cực đoan, như bão và hạn hán, trở nên (2) nghiêm trọng hơn và làm mực nước biển trên toàn thế giới dâng cao.
Các nhóm môi trường đang gây áp lực lên chính phủ để hành động giảm lượng carbon dioxide mà các nhà máy và nhà máy điện (3) phát thải ra, qua đó giải quyết vấn đề từ nguồn gốc của nó. Họ ủng hộ việc chi thêm tiền cho nghiên cứu các thiết bị năng lượng mặt trời, gió và sóng, (4) mà có thể thay thế các nhà máy điện hiện có.
Một số nhà khoa học, (5) tuy nhiên, tin rằng ngay cả khi chúng ta ngừng phát thải carbon dioxide và các khí khác vào bầu khí quyển vào ngày mai, chúng ta vẫn phải chờ đợi vài trăm năm mới nhận thấy được kết quả. Sự nóng lên toàn cầu, có vẻ như, sẽ còn kéo dài.”
Câu 130:
17/06/2026There is a mistake in each sentence. Find the mistake and correct it.
(Có một sai lầm trong mỗi câu. Tìm lỗi và sửa nó.)
1. Black carbon falls on the surface of snow or ice, speeds up the melting process.
Đáp án:
Sai: Lỗi dấu câu (cắt câu không đúng).
Sửa: Thêm liên từ "and" để nối hai mệnh đề.
Dịch nghĩa: Các hạt carbon đen rơi lên bề mặt của tuyết hoặc băng, làm tăng tốc quá trình tan chảy.
Câu 131:
17/06/2026There is a mistake in each sentence. Find the mistake and correct it.
(Có một sai lầm trong mỗi câu. Tìm lỗi và sửa nó.)
Sea levels will continue to rise if global warming is not limiting.
Đáp án:
Sai: "Limiting" là động từ, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Sửa: "Limited" là tính từ, phù hợp hơn trong câu này.
Dịch nghĩa: Mực nước biển sẽ tiếp tục dâng lên nếu sự ấm lên toàn cầu không được hạn chế.
Câu 132:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
Flooding during the heavy rain, our house took a week to dry up.
Đáp án:
Sai: "Flooding during the heavy rain" không đúng với cấu trúc câu.
Sửa: "During the heavy rain and flooding" làm câu rõ ràng hơn.
Dịch nghĩa: Trong lúc mưa lớn và ngập lụt, ngôi nhà của chúng tôi mất một tuần để khô ráo.
Câu 133:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
If carbon emissions reduced, the impact of global warming will be less serious.
Đáp án:
Sai: "Reduced" là sai thì, cần sử dụng "were reduced" cho câu điều kiện loại 3.
Sửa: "Were reduced" và "would be" là cấu trúc chuẩn.
Dịch nghĩa: Nếu lượng khí thải carbon giảm bớt, tác động của sự ấm lên toàn cầu sẽ ít nghiêm trọng hơn.
Câu 134:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
Affecting by climate change, some regions are experiencing extreme heat.
Đáp án:
Sai: "Affecting" là động từ sai.
Sửa: "Affected" là dạng đúng của quá khứ phân từ.
Dịch nghĩa: Bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, một số khu vực đang trải qua nhiệt độ cực đoan.
Câu 135:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
If we using more renewable energy, the price of natural gas and coal will go down.
Đáp án:
Sai: "Using" cần sửa thành "use" trong câu điều kiện loại 1.
Sửa: "Use" là thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn, giá của khí tự nhiên và than đá sẽ giảm.
Câu 136:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
To be a powerful greenhouse gas, methane causes nearly a third of today's warming from human activities.
Đáp án:
Sai: "To be" không phù hợp trong câu này.
Sửa: "Being" là cách diễn đạt đúng trong ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: Là một khí nhà kính mạnh mẽ, methane gây ra gần một phần ba sự ấm lên hiện nay do hoạt động của con người.
Câu 137:
17/06/2026Tìm lỗi sai và sửa:
Been cut down or burnt, trees release the carbon they store into the atmosphere as CO2
Đáp án:
Sai: "Been cut down" là sai ngữ pháp.
Sửa: "When they are cut down" là cách nói đúng.
Dịch nghĩa: Khi bị chặt hoặc đốt, cây cối giải phóng carbon mà chúng lưu trữ vào khí quyển dưới dạng CO2.
Câu 138:
17/06/2026Man discovered fire many thousands years ago. The first time he saw was probably when a tree was struck by lightning. He soon learned how to make fire for himself. However, man probably made his fire by rubbing two sticks together.
Fire was very important to man. He needed fire to keep himself warm at night. He used fire to cook his food. He used fire to frighten away enemies and wild animals. In some parts of the world he used fire to signal messages. Red Indians, for example, used fire to make smoke signals. In some other countries people lit fires to warn thier friends of danger.
Fire was very also used to give light. Before the invention of oil lamp, men used burning sticks as torches. And before man discovered gas and electricity, he hung small fires in wire baskets from posts to light the streets.
One man even used fire to tell the time. He invented a candle clock. He made a candle that took exactly twelve hours to burn. Then he marked this candle in twelve equal parts. He lit the candle and could tell the time by counting the number of parts of the burning candle. But the candle clock did not always work well. If there was a wind blowing on the candle, the flame burned too quickly.
1. Man probably first made fire ________.
Đáp án A
Thông tin: The first time he saw was probably when a tree was struck by lightning
Dịch nghĩa:
“Con người phát hiện ra lửa từ nhiều nghìn năm trước. Lần đầu tiên mà ông ta nhìn thấy lửa có thể là khi một cây bị sét đánh. Ông ta nhanh chóng học cách tạo ra lửa cho chính mình. Tuy nhiên, con người có thể đã tạo ra lửa bằng cách chà hai que vào nhau.
Lửa rất quan trọng đối với con người. Ông ta cần lửa để giữ ấm vào ban đêm. Ông ta sử dụng lửa để nấu thức ăn. Ông ta sử dụng lửa để xua đuổi kẻ thù và động vật hoang dã. Ở một số nơi trên thế giới, ông ta sử dụng lửa để truyền đi thông điệp. Ví dụ, người da đỏ đã dùng lửa để tạo ra tín hiệu khói. Ở một số quốc gia khác, người ta thắp lửa để cảnh báo bạn bè về nguy hiểm.
Lửa cũng rất quan trọng để cung cấp ánh sáng. Trước khi phát minh ra đèn dầu, người ta sử dụng những que gỗ đang cháy làm đuốc. Và trước khi con người phát minh ra gas và điện, họ treo những ngọn lửa nhỏ trong các giỏ lưới trên cột để chiếu sáng các con phố.
Một người đã dùng lửa để xem giờ. Ông ta phát minh ra đồng hồ nến. Ông ta làm một cây nến mất đúng 12 giờ để cháy hết. Sau đó, ông ta chia cây nến này thành 12 phần bằng nhau. Ông ta thắp nến lên và có thể xem giờ bằng cách đếm số phần của cây nến đang cháy. Nhưng đồng hồ nến không phải lúc nào cũng hoạt động tốt. Nếu có gió thổi vào cây nến, ngọn lửa cháy quá nhanh.”
Câu 139:
17/06/2026Man discovered fire many thousands years ago. The first time he saw was probably when a tree was struck by lightning. He soon learned how to make fire for himself. However, man probably made his fire by rubbing two sticks together.
Fire was very important to man. He needed fire to keep himself warm at night. He used fire to cook his food. He used fire to frighten away enemies and wild animals. In some parts of the world he used fire to signal messages. Red Indians, for example, used fire to make smoke signals. In some other countries people lit fires to warn thier friends of danger.
Fire was very also used to give light. Before the invention of oil lamp, men used burning sticks as torches. And before man discovered gas and electricity, he hung small fires in wire baskets from posts to light the streets.
One man even used fire to tell the time. He invented a candle clock. He made a candle that took exactly twelve hours to burn. Then he marked this candle in twelve equal parts. He lit the candle and could tell the time by counting the number of parts of the burning candle. But the candle clock did not always work well. If there was a wind blowing on the candle, the flame burned too quickly.
2. Man probably first used fire __________.
Đáp án D
Thông tin: "He needed fire to keep himself warm at night."
Dịch nghĩa:
“Con người phát hiện ra lửa từ nhiều nghìn năm trước. Lần đầu tiên mà ông ta nhìn thấy lửa có thể là khi một cây bị sét đánh. Ông ta nhanh chóng học cách tạo ra lửa cho chính mình. Tuy nhiên, con người có thể đã tạo ra lửa bằng cách chà hai que vào nhau.
Lửa rất quan trọng đối với con người. Ông ta cần lửa để giữ ấm vào ban đêm. Ông ta sử dụng lửa để nấu thức ăn. Ông ta sử dụng lửa để xua đuổi kẻ thù và động vật hoang dã. Ở một số nơi trên thế giới, ông ta sử dụng lửa để truyền đi thông điệp. Ví dụ, người da đỏ đã dùng lửa để tạo ra tín hiệu khói. Ở một số quốc gia khác, người ta thắp lửa để cảnh báo bạn bè về nguy hiểm.
Lửa cũng rất quan trọng để cung cấp ánh sáng. Trước khi phát minh ra đèn dầu, người ta sử dụng những que gỗ đang cháy làm đuốc. Và trước khi con người phát minh ra gas và điện, họ treo những ngọn lửa nhỏ trong các giỏ lưới trên cột để chiếu sáng các con phố.
Một người đã dùng lửa để xem giờ. Ông ta phát minh ra đồng hồ nến. Ông ta làm một cây nến mất đúng 12 giờ để cháy hết. Sau đó, ông ta chia cây nến này thành 12 phần bằng nhau. Ông ta thắp nến lên và có thể xem giờ bằng cách đếm số phần của cây nến đang cháy. Nhưng đồng hồ nến không phải lúc nào cũng hoạt động tốt. Nếu có gió thổi vào cây nến, ngọn lửa cháy quá nhanh.”
Câu 140:
17/06/2026Man discovered fire many thousands years ago. The first time he saw was probably when a tree was struck by lightning. He soon learned how to make fire for himself. However, man probably made his fire by rubbing two sticks together.
Fire was very important to man. He needed fire to keep himself warm at night. He used fire to cook his food. He used fire to frighten away enemies and wild animals. In some parts of the world he used fire to signal messages. Red Indians, for example, used fire to make smoke signals. In some other countries people lit fires to warn thier friends of danger.
Fire was very also used to give light. Before the invention of oil lamp, men used burning sticks as torches. And before man discovered gas and electricity, he hung small fires in wire baskets from posts to light the streets.
One man even used fire to tell the time. He invented a candle clock. He made a candle that took exactly twelve hours to burn. Then he marked this candle in twelve equal parts. He lit the candle and could tell the time by counting the number of parts of the burning candle. But the candle clock did not always work well. If there was a wind blowing on the candle, the flame burned too quickly.
3. Fire was used by Red Indians ________.
Đáp án D
Thông tin: "Red Indians, for example, used fire to make smoke signals."
Dịch nghĩa:
“Con người phát hiện ra lửa từ nhiều nghìn năm trước. Lần đầu tiên mà ông ta nhìn thấy lửa có thể là khi một cây bị sét đánh. Ông ta nhanh chóng học cách tạo ra lửa cho chính mình. Tuy nhiên, con người có thể đã tạo ra lửa bằng cách chà hai que vào nhau.
Lửa rất quan trọng đối với con người. Ông ta cần lửa để giữ ấm vào ban đêm. Ông ta sử dụng lửa để nấu thức ăn. Ông ta sử dụng lửa để xua đuổi kẻ thù và động vật hoang dã. Ở một số nơi trên thế giới, ông ta sử dụng lửa để truyền đi thông điệp. Ví dụ, người da đỏ đã dùng lửa để tạo ra tín hiệu khói. Ở một số quốc gia khác, người ta thắp lửa để cảnh báo bạn bè về nguy hiểm.
Lửa cũng rất quan trọng để cung cấp ánh sáng. Trước khi phát minh ra đèn dầu, người ta sử dụng những que gỗ đang cháy làm đuốc. Và trước khi con người phát minh ra gas và điện, họ treo những ngọn lửa nhỏ trong các giỏ lưới trên cột để chiếu sáng các con phố.
Một người đã dùng lửa để xem giờ. Ông ta phát minh ra đồng hồ nến. Ông ta làm một cây nến mất đúng 12 giờ để cháy hết. Sau đó, ông ta chia cây nến này thành 12 phần bằng nhau. Ông ta thắp nến lên và có thể xem giờ bằng cách đếm số phần của cây nến đang cháy. Nhưng đồng hồ nến không phải lúc nào cũng hoạt động tốt. Nếu có gió thổi vào cây nến, ngọn lửa cháy quá nhanh.”
Câu 141:
17/06/2026Man discovered fire many thousands years ago. The first time he saw was probably when a tree was struck by lightning. He soon learned how to make fire for himself. However, man probably made his fire by rubbing two sticks together.
Fire was very important to man. He needed fire to keep himself warm at night. He used fire to cook his food. He used fire to frighten away enemies and wild animals. In some parts of the world he used fire to signal messages. Red Indians, for example, used fire to make smoke signals. In some other countries people lit fires to warn thier friends of danger.
Fire was very also used to give light. Before the invention of oil lamp, men used burning sticks as torches. And before man discovered gas and electricity, he hung small fires in wire baskets from posts to light the streets.
One man even used fire to tell the time. He invented a candle clock. He made a candle that took exactly twelve hours to burn. Then he marked this candle in twelve equal parts. He lit the candle and could tell the time by counting the number of parts of the burning candle. But the candle clock did not always work well. If there was a wind blowing on the candle, the flame burned too quickly.
4. The candle slock burned for _________.
Đáp án A
Thông tin: "He made a candle that took exactly twelve hours to burn."
Dịch nghĩa:
“Con người phát hiện ra lửa từ nhiều nghìn năm trước. Lần đầu tiên mà ông ta nhìn thấy lửa có thể là khi một cây bị sét đánh. Ông ta nhanh chóng học cách tạo ra lửa cho chính mình. Tuy nhiên, con người có thể đã tạo ra lửa bằng cách chà hai que vào nhau.
Lửa rất quan trọng đối với con người. Ông ta cần lửa để giữ ấm vào ban đêm. Ông ta sử dụng lửa để nấu thức ăn. Ông ta sử dụng lửa để xua đuổi kẻ thù và động vật hoang dã. Ở một số nơi trên thế giới, ông ta sử dụng lửa để truyền đi thông điệp. Ví dụ, người da đỏ đã dùng lửa để tạo ra tín hiệu khói. Ở một số quốc gia khác, người ta thắp lửa để cảnh báo bạn bè về nguy hiểm.
Lửa cũng rất quan trọng để cung cấp ánh sáng. Trước khi phát minh ra đèn dầu, người ta sử dụng những que gỗ đang cháy làm đuốc. Và trước khi con người phát minh ra gas và điện, họ treo những ngọn lửa nhỏ trong các giỏ lưới trên cột để chiếu sáng các con phố.
Một người đã dùng lửa để xem giờ. Ông ta phát minh ra đồng hồ nến. Ông ta làm một cây nến mất đúng 12 giờ để cháy hết. Sau đó, ông ta chia cây nến này thành 12 phần bằng nhau. Ông ta thắp nến lên và có thể xem giờ bằng cách đếm số phần của cây nến đang cháy. Nhưng đồng hồ nến không phải lúc nào cũng hoạt động tốt. Nếu có gió thổi vào cây nến, ngọn lửa cháy quá nhanh.”
Câu 142:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.
Đáp án A
"Have raised" là sai vì động từ "raise" là một động từ chuyển động (transitive verb), cần có tân ngữ đi kèm. Trong khi đó, "rise" là một động từ tự động (intransitive verb) và không cần tân ngữ.
Sửa “have risen => have raised"
Dịch nghĩa: “Giá thực phẩm đã tăng nhanh trong vài tháng qua đến mức một số gia đình buộc phải thay đổi thói quen ăn uống.”
Câu 143:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
1. How many university students travel to Panama Beach City every March for spring break?
Đáp án A
Thông tin: "more than half a million university students arrive during the month of March."
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 144:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
2. The article is mainly about ________.
Đáp án B
Thông tin: Toàn bộ bài viết tập trung vào các chuyến đi "alternative spring break" của sinh viên, về các chuyến đi mùa xuân thay thế, nơi sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 145:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
3. The word “binge” in the second paragraph probably means ______.
Đáp án D
Thông tin: "A weeklong drinking binge is not for anyone." "Binge" ở đây có nghĩa là làm quá mức, trong trường hợp này là uống rượu quá nhiều trong một tuần.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 146:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
4. Which of the following is NOT mentioned as a problem that alternative spring break trips try to help solve?
Đáp án A
Thông tin: Các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư và tổn hại môi trường đã được đề cập trong bài, nhưng không có nhắc đến nghiện rượu.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 147:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
5. Which of the following gives the main idea of the third paragraph?
Đáp án D
Thông tin: Câu thứ ba nói về các nhóm sinh viên tham gia các loại công việc khác nhau như tái xây dựng nhà cửa, tổ chức hoạt động cho trẻ em vô gia cư, hay bảo vệ môi trường.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 148:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
6. The article implies that university students______.
Đáp án B
Thông tin: Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 149:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
7. The word “them” in paragraph 4 refers to______
Đáp án B
Thông tin: "Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding." - "Them" ở đây đề cập đến các "dự án" (projects) mùa xuân thay thế mà sinh viên tham gia.
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 150:
17/06/2026Read the passage and answer the questions
For many American university students, the weeklong spring break holiday means an endless party on a sunny beach in Florida or Mexico. In Panama City Beach, Florida, a city with a permanent population of around 36,000, more than half a million university students arrive during the month of March to play and party, making it the number one spring break destination in the United States.
A weeklong drinking binge is not for anyone, however, and a growing number of American university students have found a way to make spring break matter. For them, joining or leading a group of volunteers to travel locally or internationally and work to alleviate problems such as poverty, homelessness, or environmental damage makes spring break a unique learning experience that university students can feel good about.
During one spring break week, students at James Madison University in Virginia participated in 15 “alternative spring break” trips to nearby states, three others to more distant parts of the United States, and five international trips. One group of JMU students traveled to Bogalusa, Louisiana, to help rebuild homes damaged by Hurricane Katrina. Another group traveled to Mississippi to organize creative activities for children living in a homless shelter. One group of students did go to Florida, but not to lie on the sand. They performed exhausting physical labor such as maintaining hiking trails and destroying invasive plant species that threaten the native Florida ecosystem.
Students who participate in alternative spring break projects find them very rewarding. While most university students have to get their degrees before they can start helping people, student volunteers are able to help people now. On the other hand, the accommodations are far from glamorous. Students often sleep on the floor of a school or spend the week camping in tents. But students only pay around $250 for meals and transportation, which is much less than some of their peers spend to travel to more traditional spring break hotspots.
Alternative spring break trips appear to be growing in popularity at universities across the United States. Students cite a number of reason for participating. Some appreciate the opportunity to socialize and meet new friends. Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place whatever their reason, these students have discovered something that gives them rich rewards along with a break from school work.
8. Which of the following is mentioned as a reason for participating in alternative spring break trips?
Đáp án B
Thông tin: "Others want to exercise their beliefs about people’s obligation to serve humanity and make the world a better place."
Dịch nghĩa:
“Đối với nhiều sinh viên đại học Mỹ, kỳ nghỉ xuân kéo dài một tuần có nghĩa là một bữa tiệc bất tận trên bãi biển nắng ấm ở Florida hoặc Mexico. Ở Panama City Beach, Florida, một thành phố có dân số khoảng 36.000 người, hơn nửa triệu sinh viên đại học đến vào tháng Ba để vui chơi và tiệc tùng, khiến đây trở thành điểm đến kỳ nghỉ xuân số một ở Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, một tuần lễ uống rượu không phải là dành cho tất cả mọi người, và một số lượng ngày càng tăng sinh viên đại học Mỹ đã tìm ra cách để làm cho kỳ nghỉ xuân của họ có ý nghĩa. Đối với họ, việc tham gia hoặc dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên để du lịch trong nước hoặc quốc tế và làm việc để giảm thiểu các vấn đề như nghèo đói, vô gia cư, hoặc hư hại môi trường đã tạo ra một trải nghiệm học hỏi độc đáo mà sinh viên có thể cảm thấy tự hào.
Trong một tuần lễ nghỉ xuân, sinh viên của Đại học James Madison ở Virginia đã tham gia 15 chuyến đi "alternative spring break" đến các bang lân cận, ba chuyến đi khác đến các khu vực xa hơn trong Hoa Kỳ, và năm chuyến đi quốc tế. Một nhóm sinh viên của JMU đã đến Bogalusa, Louisiana, để giúp tái xây dựng những ngôi nhà bị hư hại bởi cơn bão Katrina. Một nhóm khác đã đến Mississippi để tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em sống trong nơi trú ẩn vô gia cư. Một nhóm sinh viên đã đến Florida, nhưng không phải để nằm trên cát. Họ đã làm việc vất vả, như duy trì các con đường đi bộ và tiêu diệt các loài thực vật xâm lấn đe dọa hệ sinh thái bản địa của Florida.
Các sinh viên tham gia các dự án alternative spring break thấy chúng rất có giá trị. Trong khi hầu hết sinh viên đại học phải có bằng cấp trước khi họ có thể bắt đầu giúp đỡ mọi người, các tình nguyện viên sinh viên có thể giúp đỡ mọi người ngay bây giờ. Mặt khác, nơi ở của họ không hề sang trọng. Sinh viên thường ngủ trên sàn của một trường học hoặc cắm trại trong lều. Tuy nhiên, sinh viên chỉ phải trả khoảng 250 đô la cho các bữa ăn và phương tiện di chuyển, thấp hơn rất nhiều so với số tiền mà một số sinh viên chi cho các điểm đến kỳ nghỉ xuân truyền thống.
Các chuyến đi alternative spring break có vẻ đang trở nên phổ biến hơn tại các trường đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên đưa ra nhiều lý do để tham gia. Một số người đánh giá cao cơ hội giao lưu và kết bạn mới. Những người khác muốn thực hiện niềm tin của mình về nghĩa vụ của con người trong việc phục vụ nhân loại và làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Dù lý do của họ là gì, những sinh viên này đã khám phá ra điều gì đó mang lại phần thưởng phong phú cùng với một kỳ nghỉ khỏi công việc học.”
Câu 151:
17/06/2026The drivers have left lots of garbage on the ground after their ______ (refresh).
Đáp án: “refreshment”
Tại vị trí trống ta cần một danh từ tương ứng trong ngữ cảnh.
Ta có: "Refreshment" là danh từ chỉ thức ăn hoặc đồ uống nhẹ, thường được dùng trong các ngữ cảnh nghỉ ngơi hoặc thư giãn. => phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: “Các tài xế đã để lại rất nhiều rác trên mặt đất sau khi nghỉ ngơi.”
Câu 152:
17/06/2026Read the text and choose the best answers (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất)
Making the leap from school to university
Getting into university is an important event for young people. While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.
At school, most of your learning is done in the classroom. Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them. Meanwhile, most of your learning at university involves self-studying and project work that you need to plan and complete by a certain date. It is your responsibility to review lecture notes, read textbooks, and do research to find information in the library or online.
Your relationships at school are often limited to schoolmates or classmates. You interact with them mostly in a school environment; therefore, your group of friends is small and very familiar. By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills to deal with any conflict you may come into when interacting with other people.
As a secondary school student, you also live with your parents who provide you with the daily care and support you need. You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being. Once you go to university, you will probably move away from home and start to live independently. You need to improve your life skills so that you can manage your own life.
36. What is the text mainly about?
Đáp án A
Bài viết so sánh giữa cuộc sống ở trường và đại học, chỉ ra sự khác biệt trong học tập, mối quan hệ xã hội và sự độc lập.
Dịch nghĩa:
“Việc vào đại học là một sự kiện quan trọng đối với những người trẻ. Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng với việc này, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và trường học.
Ở trường, phần lớn việc học của bạn được thực hiện trong lớp học. Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ cũng như tài nguyên để giúp bạn hoàn thành chúng. Trong khi đó, phần lớn việc học ở đại học là tự học và làm dự án mà bạn cần lên kế hoạch và hoàn thành vào một ngày nhất định. Bạn phải tự chịu trách nhiệm trong việc ôn tập ghi chú bài giảng, đọc sách giáo khoa và nghiên cứu để tìm thông tin từ thư viện hoặc trên mạng.
Mối quan hệ của bạn ở trường thường chỉ giới hạn với bạn bè hoặc bạn học. Bạn chỉ giao tiếp với họ chủ yếu trong môi trường học đường; do đó, nhóm bạn của bạn sẽ rất nhỏ và quen thuộc. Ngược lại, ở đại học, bạn không chỉ có nhiều mối quan hệ hơn mà còn gặp gỡ những người từ các nền tảng khác nhau. Vì vậy, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn để giải quyết bất kỳ mâu thuẫn nào có thể xảy ra khi giao tiếp với người khác.
Là một học sinh trung học, bạn cũng sống cùng cha mẹ, những người cung cấp sự chăm sóc và hỗ trợ hàng ngày cho bạn. Bạn không cần phải lo lắng về các vấn đề như mua sắm hay nấu ăn cho chính mình. Cha mẹ bạn lo lắng cho sự chăm sóc thể chất và tinh thần của bạn. Khi bạn vào đại học, bạn có thể sẽ phải chuyển ra sống xa nhà và bắt đầu sống độc lập. Bạn cần cải thiện kỹ năng sống của mình để có thể tự quản lý cuộc sống của mình.”
Câu 153:
17/06/2026Read the text and choose the best answers (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất)
Making the leap from school to university
Getting into university is an important event for young people. While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.
At school, most of your learning is done in the classroom. Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them. Meanwhile, most of your learning at university involves self-studying and project work that you need to plan and complete by a certain date. It is your responsibility to review lecture notes, read textbooks, and do research to find information in the library or online.
Your relationships at school are often limited to schoolmates or classmates. You interact with them mostly in a school environment; therefore, your group of friends is small and very familiar. By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills to deal with any conflict you may come into when interacting with other people.
As a secondary school student, you also live with your parents who provide you with the daily care and support you need. You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being. Once you go to university, you will probably move away from home and start to live independently. You need to improve your life skills so that you can manage your own life.
37. What does the word them' in paragraph 2 refer to?
Đáp án C
"Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them." => "Them" ám chỉ đến "assignments" (các bài tập), vì nó là tân ngữ trong câu và được nhắc đến ngay trước đó.
Dịch nghĩa:
“Việc vào đại học là một sự kiện quan trọng đối với những người trẻ. Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng với việc này, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và trường học.
Ở trường, phần lớn việc học của bạn được thực hiện trong lớp học. Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ cũng như tài nguyên để giúp bạn hoàn thành chúng. Trong khi đó, phần lớn việc học ở đại học là tự học và làm dự án mà bạn cần lên kế hoạch và hoàn thành vào một ngày nhất định. Bạn phải tự chịu trách nhiệm trong việc ôn tập ghi chú bài giảng, đọc sách giáo khoa và nghiên cứu để tìm thông tin từ thư viện hoặc trên mạng.
Mối quan hệ của bạn ở trường thường chỉ giới hạn với bạn bè hoặc bạn học. Bạn chỉ giao tiếp với họ chủ yếu trong môi trường học đường; do đó, nhóm bạn của bạn sẽ rất nhỏ và quen thuộc. Ngược lại, ở đại học, bạn không chỉ có nhiều mối quan hệ hơn mà còn gặp gỡ những người từ các nền tảng khác nhau. Vì vậy, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn để giải quyết bất kỳ mâu thuẫn nào có thể xảy ra khi giao tiếp với người khác.
Là một học sinh trung học, bạn cũng sống cùng cha mẹ, những người cung cấp sự chăm sóc và hỗ trợ hàng ngày cho bạn. Bạn không cần phải lo lắng về các vấn đề như mua sắm hay nấu ăn cho chính mình. Cha mẹ bạn lo lắng cho sự chăm sóc thể chất và tinh thần của bạn. Khi bạn vào đại học, bạn có thể sẽ phải chuyển ra sống xa nhà và bắt đầu sống độc lập. Bạn cần cải thiện kỹ năng sống của mình để có thể tự quản lý cuộc sống của mình.”
Câu 154:
17/06/2026Read the text and choose the best answers (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất)
Making the leap from school to university
Getting into university is an important event for young people. While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.
At school, most of your learning is done in the classroom. Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them. Meanwhile, most of your learning at university involves self-studying and project work that you need to plan and complete by a certain date. It is your responsibility to review lecture notes, read textbooks, and do research to find information in the library or online.
Your relationships at school are often limited to schoolmates or classmates. You interact with them mostly in a school environment; therefore, your group of friends is small and very familiar. By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills to deal with any conflict you may come into when interacting with other people.
As a secondary school student, you also live with your parents who provide you with the daily care and support you need. You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being. Once you go to university, you will probably move away from home and start to live independently. You need to improve your life skills so that you can manage your own life.
38. The word “contacts” in paragraph 3 mostly means
Đáp án A
Thông tin: "By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds."
Dịch nghĩa:
“Việc vào đại học là một sự kiện quan trọng đối với những người trẻ. Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng với việc này, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và trường học.
Ở trường, phần lớn việc học của bạn được thực hiện trong lớp học. Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ cũng như tài nguyên để giúp bạn hoàn thành chúng. Trong khi đó, phần lớn việc học ở đại học là tự học và làm dự án mà bạn cần lên kế hoạch và hoàn thành vào một ngày nhất định. Bạn phải tự chịu trách nhiệm trong việc ôn tập ghi chú bài giảng, đọc sách giáo khoa và nghiên cứu để tìm thông tin từ thư viện hoặc trên mạng.
Mối quan hệ của bạn ở trường thường chỉ giới hạn với bạn bè hoặc bạn học. Bạn chỉ giao tiếp với họ chủ yếu trong môi trường học đường; do đó, nhóm bạn của bạn sẽ rất nhỏ và quen thuộc. Ngược lại, ở đại học, bạn không chỉ có nhiều mối quan hệ hơn mà còn gặp gỡ những người từ các nền tảng khác nhau. Vì vậy, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn để giải quyết bất kỳ mâu thuẫn nào có thể xảy ra khi giao tiếp với người khác.
Là một học sinh trung học, bạn cũng sống cùng cha mẹ, những người cung cấp sự chăm sóc và hỗ trợ hàng ngày cho bạn. Bạn không cần phải lo lắng về các vấn đề như mua sắm hay nấu ăn cho chính mình. Cha mẹ bạn lo lắng cho sự chăm sóc thể chất và tinh thần của bạn. Khi bạn vào đại học, bạn có thể sẽ phải chuyển ra sống xa nhà và bắt đầu sống độc lập. Bạn cần cải thiện kỹ năng sống của mình để có thể tự quản lý cuộc sống của mình.”
Câu 155:
17/06/2026Read the text and choose the best answers (Đọc văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất)
Making the leap from school to university
Getting into university is an important event for young people. While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.
At school, most of your learning is done in the classroom. Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them. Meanwhile, most of your learning at university involves self-studying and project work that you need to plan and complete by a certain date. It is your responsibility to review lecture notes, read textbooks, and do research to find information in the library or online.
Your relationships at school are often limited to schoolmates or classmates. You interact with them mostly in a school environment; therefore, your group of friends is small and very familiar. By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills to deal with any conflict you may come into when interacting with other people.
As a secondary school student, you also live with your parents who provide you with the daily care and support you need. You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being. Once you go to university, you will probably move away from home and start to live independently. You need to improve your life skills so that you can manage your own life.
39. Which of the following is NOT true according to the text?
Đáp án B
Thông tin: "Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them."
Dịch nghĩa:
“Việc vào đại học là một sự kiện quan trọng đối với những người trẻ. Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng với việc này, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và trường học.
Ở trường, phần lớn việc học của bạn được thực hiện trong lớp học. Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ cũng như tài nguyên để giúp bạn hoàn thành chúng. Trong khi đó, phần lớn việc học ở đại học là tự học và làm dự án mà bạn cần lên kế hoạch và hoàn thành vào một ngày nhất định. Bạn phải tự chịu trách nhiệm trong việc ôn tập ghi chú bài giảng, đọc sách giáo khoa và nghiên cứu để tìm thông tin từ thư viện hoặc trên mạng.
Mối quan hệ của bạn ở trường thường chỉ giới hạn với bạn bè hoặc bạn học. Bạn chỉ giao tiếp với họ chủ yếu trong môi trường học đường; do đó, nhóm bạn của bạn sẽ rất nhỏ và quen thuộc. Ngược lại, ở đại học, bạn không chỉ có nhiều mối quan hệ hơn mà còn gặp gỡ những người từ các nền tảng khác nhau. Vì vậy, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn để giải quyết bất kỳ mâu thuẫn nào có thể xảy ra khi giao tiếp với người khác.
Là một học sinh trung học, bạn cũng sống cùng cha mẹ, những người cung cấp sự chăm sóc và hỗ trợ hàng ngày cho bạn. Bạn không cần phải lo lắng về các vấn đề như mua sắm hay nấu ăn cho chính mình. Cha mẹ bạn lo lắng cho sự chăm sóc thể chất và tinh thần của bạn. Khi bạn vào đại học, bạn có thể sẽ phải chuyển ra sống xa nhà và bắt đầu sống độc lập. Bạn cần cải thiện kỹ năng sống của mình để có thể tự quản lý cuộc sống của mình.”
Câu 156:
17/06/2026Read the passage and answer the below question.
Singapore is a country in Southeast Asia. It is an island near the end of the Malay peninsula A "peninsula" is a piece of land that has water on three sides. Singapore is called a "city-state." This means that it is an independent country that has only one city. Singapore is the name of the country and the city that take up the entire island. Because of its location, Singapore has become a critical business hub "Hub" means center or key location. It is a good stopping point for ships that are traveling between Asia and Europe or Africa.
When the trade was primarily done by ships, Singapore became a very important port. A "port" is a place where ships go in and out. This continues today. Singapore is the fifth largest port in the world!
Being an important port, Singapore has also become a very important center for world business. This means that Singapore has a very strong and diverse economy, which sets it apart from many other Southeast Asian nations.
Question: Which of the following sentences is NOT TRUE
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "A 'port' is a place where ships go in and out."
Bài văn nói rằng "port" là nơi tàu thuyền vào ra, không phải nơi máy bay vào ra, vì vậy câu A là sai.
Dịch nghĩa:
“Singapore là một quốc gia ở Đông Nam Á. Nó là một hòn đảo gần cuối bán đảo Mã Lai. Một "bán đảo" là một mảnh đất có nước bao quanh ba mặt. Singapore được gọi là một "quốc gia thành phố". Điều này có nghĩa là đây là một quốc gia độc lập chỉ có một thành phố. Singapore là tên của cả quốc gia và thành phố chiếm toàn bộ hòn đảo. Vì vị trí của mình, Singapore đã trở thành một trung tâm kinh doanh quan trọng. "Hub" có nghĩa là trung tâm hoặc vị trí chính. Đây là một điểm dừng lý tưởng cho các tàu thuyền di chuyển giữa châu Á và châu Âu hoặc châu Phi.
Khi việc giao thương chủ yếu được thực hiện bằng tàu thuyền, Singapore trở thành một cảng rất quan trọng. Một "cảng" là nơi tàu thuyền vào và ra. Điều này vẫn tiếp tục cho đến hôm nay. Singapore là cảng lớn thứ năm trên thế giới!
Là một cảng quan trọng, Singapore cũng đã trở thành một trung tâm quan trọng cho kinh doanh toàn cầu. Điều này có nghĩa là Singapore có nền kinh tế mạnh mẽ và đa dạng, điều này làm cho nó khác biệt với nhiều quốc gia Đông Nam Á khác.”
Câu 157:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 4.
Reading comprehension
Good communication is the key to being successful and satisfied in many situations: work, study personal, social. At work, communication skills (1) _____ most commonly shown in your ability to use, understand language, whether spoken or written. You need a good command of language to (2) _____ our ideas, opinions, and feelings across clearly. Listening carefully is an important communication skill, it is the ability and confidence to (3) _____ questions when you need to understand something or get (4) _____ from other.
| 1. A . are | B. have | C. were | D. do |
| 2. A. express | B. get | C. understand | D. know |
| 3. A. answer | B. put | C. ask | suggest |
| 4. A. things | B. information | C. knowledge | D. explanation |
Đáp án:
|
1. A |
2. A |
3. C |
4. B |
Giải thích chi tiết:
- 1 - "Communication skills" là danh từ số nhiều, vì vậy động từ phải ở dạng số nhiều. Động từ "are" là hình thức đúng cho số nhiều của động từ "to be".
- 2 - Câu này nói về khả năng truyền đạt các ý tưởng, quan điểm, và cảm xúc một cách rõ ràng. "Express: diễn đạt, truyền đạt" là động từ thích hợp.
- 3 - "Ask" là động từ đúng để diễn tả hành động yêu cầu sự giải thích hoặc thông tin.
- 4 - "Get information" là một cụm từ thông dụng có nghĩa là "nhận thông tin".
Dịch nghĩa: “Giao tiếp là chìa khóa để thành công và hài lòng trong nhiều tình huống: công việc, học tập, cá nhân, xã hội. Tại nơi làm việc, kỹ năng giao tiếp (1) được thể hiện rõ ràng nhất qua khả năng sử dụng và hiểu ngôn ngữ, dù là nói hay viết. Bạn cần có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt để (2) diễn đạt ý tưởng, quan điểm và cảm xúc của mình một cách rõ ràng. Lắng nghe cẩn thận là một kỹ năng giao tiếp quan trọng, và đó là khả năng và sự tự tin để (3) hỏi câu hỏi khi bạn cần hiểu rõ điều gì đó hoặc nhận (4) thông tin từ người khác.”
Câu 158:
17/06/2026Finish the sentence in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
Harry broke his leg, and also injured his shoulder.
Đáp án A
Trong câu gốc, dùng cấu trúc “not only … but also” để nối hai hành động trong câu một cách chính xác.
Dùng cấu trúc “Not only did + S + V_inf” – tạo câu phủ định mạnh mẽ.
Trong câu này, "did" là trợ động từ, và động từ "break" phải ở dạng nguyên thể sau "did".
Dịch nghĩa: “Harry bị gãy chân và bị thương ở vai.
= Không chỉ Harry bị gãy chân mà anh ấy còn bị thương ở vai.”
Câu 159:
17/06/2026He can't go out because he has to study for his exam.
=> If ____________________________________________.
Đáp án: “If he didn't have to study for his exam, he could go out.”
Xét về nghĩa, câu này diễn tả một tình huống giả định ở hiện tại, không có thật hoặc không xảy ra.
Dùng câu điều kiện loại 2, với cấu trúc “If + S + didn’t + V_inf, S + could + V_inf”.
Dịch nghĩa: “Anh ấy không thể ra ngoài vì phải học cho kỳ thi.
= Nếu anh ấy không phải học cho kỳ thi, anh ấy có thể ra ngoài.”
Câu 160:
17/06/2026He did not particularly want to ______ any competitive sport.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. use up: tiêu tốn hết, sử dụng hết
B. do with – thường được dùng trong cụm “deal with: xử lý”
C. take up: bắt đầu
D. go on: tiếp tục – một hành động hay sự kiện nào đó
Dịch nghĩa: “Anh ấy không thực sự muốn bắt đầu bất kỳ môn thể thao cạnh tranh nào.”
Câu 161:
17/06/2026He failed to win the race. (DIDN'T)
Đáp án A
Câu "He failed to win the race" có thể được viết lại với "didn't" để diễn tả ý nghĩa tương tự.
"Failed to" có thể thay thế bằng "didn't" trong trường hợp này, vì chúng ta đang nói về một hành động không thành công trong quá khứ.
Dịch nghĩa: “Anh ấy đã không thắng cuộc đua.”
Câu 162:
17/06/2026He forgot about the gun until he got home.
Đáp án B
Ta dùng đảo ngữ với “not until”: “Not until + cụm từ chỉ thời gian + trợ động từ khẳng định + V_inf” - nhấn mạnh thời điểm một hành động xảy ra.
"Not until" nhấn mạnh rằng hành động thứ hai (remember) chỉ xảy ra khi hành động thứ nhất (get home) đã hoàn thành.
Dịch nghĩa: “Mãi cho đến khi anh ấy về nhà, anh ấy mới nhớ ra khẩu súng.”
Câu 163:
17/06/2026______ he likes chocolate, he tries not to eat it.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả việc anh ấy thích sô-cô-la nhưng vẫn cố gắng không ăn nó.
Dùng “though: mặc dù” – liên từ để diễn tả sự mâu thuẫn nối hai mệnh đề.
Cấu trúc “Though + S + V = Despitr + N/ V_ing: mặc dù”
Dịch nghĩa: “Mặc dù anh ấy thích sô-cô-la, nhưng anh ấy cố gắng không ăn nó.”
Câu 164:
17/06/2026He never suspected that the money had been stolen. => At no time …………..
Đáp án: “At no time did he suspect that the money bad been stolen.”
Ta có: cấu trúc “At no time/ Never + did/ had/ … + S + V + that + …: Không bao giờ làm gì …”
Dịch nghĩa: “Anh ta không bao giờ nghi ngờ rằng số tiền đã bị đánh cắp.
= Không lúc nào anh ta nghi ngờ rằng số tiền đó đã bị đánh cắp.”
Câu 165:
17/06/2026Single-underline the words having the sound /br/ and double-underline the words having the sound /pr/ in the following sentences. Then read them aloud. (Gạch chân đơn những từ có âm /br/ và gạch chân đôi những từ có âm /pr/ trong các câu sau. Sau đó đọc to chúng.)
1. He promised to mend the broken chair soon.
2. She printed these beautiful cards with images from Brazil.
3. Please do your best to prevent the children from breaking anything.
4. The brakes on my bike are not working properly.
5. Brian is practising the piano.
Đáp án:
1. He promised to mend the broken chair soon.
2. She printed these beautiful cards with images from Brazil.
3. Please do your best to prevent the children from breaking anything.
4. The brakes on my bike are not working properly.
5. Brian is practising the piano.
Dịch nghĩa:
1. Anh ấy hứa sẽ sớm sửa chiếc ghế hỏng.
2. Cô ấy đã in những tấm thiệp xinh đẹp này với hình ảnh từ Brazil.
3. Hãy cố gắng hết sức để ngăn bọn trẻ làm hỏng bất cứ thứ gì.
4. Phanh xe đạp của tôi không hoạt động bình thường.
5. Brian đang tập đàn piano.”
Câu 166:
17/06/2026He repairs machines in a factory. He's a __________ (machine).
Đáp án: “machinist”
Sau “a” cần danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm.
Từ "machine" là danh từ chỉ "máy móc," và khi thêm hậu tố "-ist," nó trở thành danh từ chỉ người làm công việc liên quan đến máy móc, tức là "machinist."
Dịch nghĩa: “Anh ấy sửa chữa máy móc trong một nhà máy. Anh ấy là một thợ máy.”
Câu 167:
17/06/2026Rewrite the sentences, using the words given
He speaks more persuasively than his brother. => He is a _____.
Đáp án: “He is a more persuasive speaker than his brother.”
Xét về nghĩa, so sánh khả năng thuyết phục của hai người.
Dùng câu so sánh từ trạng từ sang tính từ và danh từ , với cấu trúc “S1 + tobe + a more + adj + N + than + S2”
Dịch nghĩa: “Anh ấy là một người nói thuyết phục hơn anh trai của mình.”
Câu 168:
17/06/2026He was looking at his parents _______, waiting for recommendations.
Đáp án D
Xét về nghĩa, mô tả hành động của anh ấy đang nhìn vào bố mẹ trong khi chờ đợi các gợi ý.
=> Cần một trạng từ để mô tả cách thức hành động.
Ta thấy các đáp án:
A. obey (v): tuân theo
B. obedience (n): sự vâng lời
C. obedient (adj): ngoan ngoãn, vâng lời
D. obediently (adv): một cách ngoan ngoãn, vâng lời
Dịch nghĩa: “Anh ấy đang nhìn vào bố mẹ một cách ngoan ngoãn, chờ đợi các gợi ý.”
Câu 169:
17/06/2026He was offered the job thanks to his ______ performance during his job interview.
Đáp án A
Câu này cần một tính từ để miêu tả “performance (n): hiệu suất” của anh ấy trong cuộc phỏng vấn.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. impressive (adj): ấn tượng, gây ấn tượng
B. impressively (adv): một cách ấn tượng
C. impression (n): ấn tượng
D. impress (v): gây ấn tượng
Dịch nghĩa: “Anh ấy đã được đề nghị công việc nhờ vào hiệu suất ấn tượng trong cuộc phỏng vấn.”
Câu 170:
17/06/2026He will take the dog out for a walk as soon as he _____ dinner.
Đáp án A
Xét về nghĩa nói về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, tùy thuộc vào một điều kiện (sau khi anh ấy ăn tối).
=> Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc: “If + S + V (s/ es), S + will + V_inf”
Mệnh đề phụ là "as soon as he _____ dinner", cần động từ "finishes" ở thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: “Anh ấy sẽ dắt chó đi dạo ngay khi anh ấy ăn xong bữa tối.”
Câu 171:
17/06/2026He worked for a woman. She used to be an artist. (who)
=> ________________________________________.
Đáp án: “He worked for a woman who used to be an artist.”
Ta có: "who" là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho người (nữ) trong mệnh đề quan hệ, ta sẽ nối hai câu lại bằng "who" để làm một câu duy nhất.
Dịch nghĩa: “Anh ấy làm việc cho một người phụ nữ, người đã từng là một nghệ sĩ.”
Câu 172:
17/06/2026Her latest bestseller ____ last month.
Đáp án A
Xét về nghĩa, nói về một cuốn sách trở thành bestseller (sách bán chạy) và được phát hành.
Ta thấy các đáp án:
A. came out: được phát hành, ra mắt
B. went out: ra ngoài, đi ra ngoài
C. pulled out: rút lui, rút khỏi
D. broke out: bùng phát
Dịch nghĩa: “Cuốn sách bán chạy nhất gần đây của cô ấy được phát hành vào tháng trước.”
Câu 173:
17/06/2026His car needs ______.
Đáp án B
Ta có: cụm từ “need + N/ V_ing” - diễn tả hành động cần thiết phải thực hiện.
Dịch nghĩa: “Chiếc xe của anh ấy cần sửa chữa.”
Câu 174:
17/06/2026Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
His jealousy increases with his love for her. => The more _________________.
Đáp án: “The more he loves her, the more jealous he is.”
Ta có: cấu trúc so sánh với tính từ dài “The + more + adj + S + V, the + more + adj + S + V”
Dịch nghĩa: “Sự ghen tuông của anh ấy tăng lên cùng với tình yêu của anh ấy dành cho cô ấy.
= Anh ấy càng yêu cô ấy bao nhiêu thì anh ấy càng ghen bấy nhiêu.”
Câu 175:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the question.
His second attempt on the world record was successful.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa: “Lần thử thứ hai của anh ấy trong kỷ lục thế giới đã thành công.
A. Anh ấy đã phá kỷ lục thế giới trong lần thử thứ hai.
B. Anh ấy đã phá kỷ lục thế giới trong lần thử thứ hai.
C. Anh ấy đã phá kỷ lục thế giới trong lần thử thứ hai.
D. Anh ấy đã phá kỷ lục thế giới trong lần thử thứ hai.”
Câu 176:
17/06/2026house/ a/ Minh/ lake/ a/ lives/ in/ near.
Đáp án: “Minh lives in a house near a lake.”
Giải thích cấu trúc: - Minh (chủ ngữ)
- lives (động từ)
- in a house (trạng ngữ chỉ địa điểm)
- near a lake (trạng ngữ chỉ địa điểm phụ thêm)
Dịch nghĩa: “Minh sống trong một ngôi nhà gần hồ.”
Câu 177:
17/06/2026How are you ______ on with your work?- It is OK.
Đáp án B
Ta có: cụm từ “get on with something” – dùng trong công việc, hỏi tình hình về một việc gì đó
Dịch nghĩa: “Công việc của bạn thế nào rồi? - Ổn mà”
Câu 178:
17/06/2026“How long have you lived here, Lucy?” asked Jack.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng câu có từ để hỏi, ta dùng cấu trúc:
“S + asked + O + Wh_word + S + V (lùi thì)”
Dịch nghĩa: “Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi Lucy?” Jack hỏi.
= Jack hỏi Lucy cô ấy đã sống ở đây được bao lâu rồi.”
Câu 179:
17/06/2026Viết lại câu: How long is it since you last saw Mary? (When)
Đáp án: “When did you last see Mary?”
Khi hỏi về thời gian với từ để hỏi “When”, ta có cấu trúc: “When + did + S + last + V?”
Dịch nghĩa: “Lần cuối bạn gặp Mary là khi nào?”
Câu 180:
17/06/2026How many languages do they speak in Canada?
Đáp án: “How many languages are spoken in Canada?”
Khi chuyển sang câu bị động, chúng ta sử dụng "languages" (dạng số nhiều) làm chủ ngữ và động từ "are spoken" thay cho "do speak".
Cấu trúc câu bị động “to be + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Ở Canada, có bao nhiêu ngôn ngữ được nói?”
Câu 181:
17/06/2026“How much does this dress cost?” Lan asked Lien.
=> __________________________________________.
Đáp án: “Lan asked Lien how much that dress cost.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng câu có từ để hỏi, ta dùng cấu trúc:
“S + asked + O + Wh_word + S + V (lùi thì)”
Dịch nghĩa: “Chiếc váy này giá bao nhiêu vậy?” Lan hỏi Liên.
= Lan hỏi Liên chiếc váy đó giá bao nhiêu.”
Câu 182:
17/06/2026Write a paragraph to answer the question “How often do you go to the library?”
Đáp án: “I go to the library quite often, usually three to four times a week. I enjoy spending time there because it's a quiet place to study and focus on my work. On weekdays, I typically go in the afternoons after school or in the evening if I need to finish assignments or research. Sometimes, I also visit on weekends, especially when I have more time to read books for fun or explore new topics. The library is a great resource, and I always find it helpful to be surrounded by books and other students who are studying as well.”
Dịch nghĩa: “Tôi đến thư viện khá thường xuyên, thường là ba đến bốn lần một tuần. Tôi thích dành thời gian ở đó vì đây là nơi yên tĩnh để học tập và tập trung vào công việc của mình. Vào các ngày trong tuần, tôi thường đến đó vào buổi chiều sau giờ học hoặc vào buổi tối nếu tôi cần hoàn thành bài tập hoặc nghiên cứu. Đôi khi, tôi cũng đến đó vào cuối tuần, đặc biệt là khi tôi có nhiều thời gian hơn để đọc sách giải trí hoặc khám phá các chủ đề mới. Thư viện là một nguồn tài nguyên tuyệt vời và tôi luôn thấy hữu ích khi được bao quanh bởi sách và những sinh viên khác cũng đang học.”
Câu 183:
17/06/2026How often do you watch films a) on TV, b) at the cinema and c) online? (Bạn có thường xuyên xem phim a) trên ti vi, b) tại rạp chiếu phim và c) trực tuyến không?)
Đáp án: “I watch films on TV about once a month. I go to the cinema once every few months. I watch films online at least once a week.”
Dịch nghĩa: “Tôi xem phim trên TV khoảng một lần một tháng. Tôi đi xem phim ở rạp vài tháng một lần. Tôi xem phim trực tuyến ít nhất một lần một tuần.”
Câu 184:
17/06/2026Hurry up, or you will be late for school.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Nhanh lên, nếu không bạn sẽ đến trường muộn.
A. Bạn nên nhanh lên để không đến trường muộn.
B. Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ đến trường muộn.
C. Nhanh lên, vì vậy bạn sẽ đến trường muộn.
D. Nhanh lên, nhưng bạn sẽ đến trường muộn.”
Câu 185:
17/06/2026Complete sentences using the correct form of the words in brackets
I believe you because I know you are .................. (truth)
Đáp án A
Tại vị trí trống cần điền tính từ, với cấu trúc “tobe + adj”
Ta thấy các đáp án:
A. truthful (adj): chân thật, thật thà
B. truthfully (adv): một cách chân thật
C. truthfulness (n): sự chân thật
D. truthless – không phải từ đúng trong tiếng anh.
Dịch nghĩa: “Tôi tin bạn vì tôi biết bạn là người chân thật.”
Câu 186:
17/06/2026Rewrite the following sentence
I can’t understand him because he speaks so quickly. => If he didn’t ______.
Đáp án: “If he didn’t speak so quickly, I could understand him.”
Xét về nghĩa, diễn tả điều kiện trái ngược với thực tế trong hiện tại.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2, với cấu trúc “If + S + V_ed/ V_P2, S + could + V_inf".
Dịch nghĩa: “Tôi không hiểu anh ấy nói gì vì anh ấy nói quá nhanh.
= Nếu anh ấy không nói quá nhanh thì tôi có thể hiểu được.”
Câu 187:
17/06/2026I didn't eat lunch, I feel hungry now.
=> If ___________________________.
Đáp án: “If I had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now.”
Xét về nghĩa, nói về một tình huống không có thật trong quá khứ, và kết quả của nó ở hiện tại.
=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc "If + S + had + V3/ed, S + would/ wouldn't + have + V3/ed"
Dịch nghĩa: “Tôi chưa ăn trưa, bây giờ tôi thấy đói.
= Nếu tôi ăn trưa thì bây giờ tôi sẽ không cảm thấy đói.”
Câu 188:
17/06/2026I don’t buy it because I don’t have enough money.
=> If I ________________________________________.
Đáp án: “If I had enough money, I would buy it.”
Xét về nghĩa, diễn tả điều kiện trái ngược với thực tế trong hiện tại.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2, với cấu trúc “If + S + V_ed/ V_P2, S + could + V_inf".
Dịch nghĩa: “Tôi không mua nó vì tôi không có đủ tiền. -> Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua nó.”
Câu 189:
17/06/2026I don't have _______ money.
Đáp án A
Ta có: “money" là danh từ không đếm được.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. much + N (không đếm được)
B. a great number of + N (đếm được số nhiều)
C. few + N (đếm được)
D. many + N (đếm được)
Dịch nghĩa: “Tôi không có nhiều tiền.”
Câu 190:
17/06/2026I don’t know where (visit) _________ this summer vacation.
Đáp án: “to visit”
Trong câu này, "where" là một đại từ chỉ nơi chốn, và sau đó cần động từ nguyên thể (to + V) để chỉ mục đích hoặc hành động sẽ làm trong tương lai.
Dịch nghĩa: “Tôi không biết sẽ thăm đâu trong kỳ nghỉ hè này.”
Câu 191:
17/06/2026I don't like using the internet because it has some _______.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. benefits: lợi ích
B. limitations: hạn chế
C. advantages: lợi thế, lợi ích
D. conveniences: tiện nghi
Dịch nghĩa: “Tôi không thích sử dụng internet vì nó có một số hạn chế.”
Câu 192:
17/06/2026I don't really want to visit the museum.
Đáp án A
Xét các đáp án, ta thấy:
A. Đúng. Cấu trúc “I’d rather” - diễn tả việc không muốn làm gì - phù hợp với ngữ cảnh của câu gốc.
B. Sai. Cấu trúc "wish" - diễn đạt điều ước, không thực tế.
C. Sai. I’d better" phải đi kèm với động từ nguyên thể (to + V), không phải là dạng V-ing.
D. Sai. "Suppose: cho rằng, nghĩ rằng" không phù hợp với ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: “Tôi thực sự không muốn ghé thăm viện bảo tàng.
= Tôi thà không thăm bảo tàng.”
Câu 193:
17/06/2026Passive form: I have heard her sing this song several times.
Đáp án: “She has been heard singing this song several times by me.”
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, ta có cấu trúc:
“S + has/have + been + V_P3/ed + by + O”
Dịch nghĩa: “Tôi đã nghe cô ấy hát bài hát này nhiều lần.
è Cô ấy đã được nghe hát bài hát này nhiều lần bởi tôi.”
Câu 194:
17/06/2026I have never met such a famous singer before.
Đáp án A
Ta có: “S + have/has never V_ed/V_P3 + before. = It’s the first time S + have/has V_ed/V_P3.”
Dịch nghĩa: “Tôi chưa bao giờ gặp một ca sĩ nổi tiếng như vậy trước đây.
= Đây là lần đầu tiên tôi gặp một ca sĩ nổi tiếng như vậy.”
Câu 195:
17/06/2026Rewrite without changing the meaning
I have never seen anyone in my life drink as much as you. => Never _____________.
Đáp án: “Never in my life have I seen anyone drink as much as you.”
Ta có: cấu trúc đảo ngữ với trạng từ chỉ tần suất “Never/ Hardly ever + trợ động từ + S + V”
Dịch nghĩa: “Tôi chưa bao giờ thấy ai trong đời uống nhiều như bạn.
= Trong đời tôi chưa từng thấy ai uống rượu nhiều như anh.”
Câu 196:
17/06/2026I have never seen such a mess in my life.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “Never + have/ has + S + V_P2/ V_ed: Chưa bao giờ làm gì đó”
Dịch nghĩa: " Tôi chưa bao giờ thấy cảnh lộn xộn như thế này trong đời.
= Chưa bao giờ trong đời tôi tôi thấy một mớ hỗn độn như vậy."
Câu 197:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
I have never seen such beautiful pictures before.
Đáp án A
Ta có: - cấu trúc “the most + adj + N” – diễn tả cái gì đó đẹp nhất, tốt nhất,…
- Cấu trúc “ have + (S) + ever + V_P2/ V_ed” - nhấn mạnh một trải nghiệm hay hành động mà chủ thể đã hoặc chưa từng làm trong suốt cuộc đời.
Dịch nghĩa: "Chúng là những bức tranh đẹp nhất mà tôi từng thấy."
Câu 198:
17/06/2026I haven’t been to the cinema for two months.
=> The last time _____________________________.
Đáp án: “The last time I was to the cinema was two months ago.”
Ta có: cấu trúc “The last time + S + Ved + was + … : lần cuối cùng ai đó làm gì …”
Dịch nghĩa: “Tôi đã không đi xem phim trong hai tháng.
= Lần cuối cùng tôi đến rạp chiếu phim là hai tháng trước.”
Câu 199:
17/06/2026I haven't decided yet whether to move or not.
Đáp án B
Câu gốc dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V_P2/ V_ed) để diễn tả một hành động chưa hoàn thành cho đến hiện tại.
=> Dùng cụm từ “made up my mind: quyết định việc gì”
Dịch nghĩa: "Tôi chưa quyết định xem có nên chuyển đi hay không."
Câu 200:
17/06/2026I haven't eaten this kind of food before.
Đáp án B
Câu gốc dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động chưa xảy ra cho đến hiện tại (chưa bao giờ ăn loại thức ăn này).
=> Dùng cấu trúc “This is the first time + (S) + have/ has + V_P3/ V_ed” - dùng để diễn tả một sự việc, hành động lần đầu tiên xảy ra trong quá khứ, cho đến thời điểm hiện tại.
Dịch nghĩa: “Tôi chưa từng ăn loại đồ ăn này trước đây.
= Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại đồ ăn này.”
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
