Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 17)
-
8858 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026become / astronaut / need / hard / special / training
Đáp án A
Cấu trúc “To + V_inf + N: để làm gì đó” – diễn tả mục đích.
Cấu trúc “S + need + N: Ai đó cần cái gì”
Dùng “hard: khó khăn, khắc nghiệt” và “special: đặc biệt” là hai tính từ bổ nghĩa cho danh từ "training" (đào tạo).
Dịch nghĩa: “Để trở thành một phi hành gia, bạn cần trải qua quá trình đào tạo rất khắc nghiệt và đặc biệt.”
Câu 2:
17/06/2026Before creating the telegraph, Samuel Morse made their living as a painter.
Đáp án C
Chủ ngữ của câu là "Samuel Morse" (một người, số ít).
Đại từ sở hữu "their" dùng cho số nhiều.
Sửa “their => his”
Dịch nghĩa: "Trước khi phát minh ra điện báo, Samuel Morse kiếm sống bằng nghề họa sĩ."
Câu 3:
17/06/2026Before doing something important,Vietnamese people always try to choose ____ time for it.
Đáp án D
Cấu trúc “Before + V_ing + something + important: Trước khi làm điều gì quan trọng”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, cần sử dụng cấu trúc so sánh bậc nhất với tính từ ngắn:
“S + V + the + adj-est + N”
Dịch nghĩa: "Trước khi làm điều gì quan trọng, người Việt Nam luôn cố gắng chọn thời điểm tốt nhất cho nó."
Câu 4:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Before she became a film star, she has been a stand-up comedian.
Đáp án C
Xét về nghĩa, hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước được chia ở quá khứ hoàn thành (had + V3/ed), và hành động xảy ra sau được chia ở quá khứ đơn (V2/ed).
Dùng cấu trúc “Before + S + V_ed/ V_P2, S + had + V_ed/ V_P3”
Sửa “has been => had been"
Dịch nghĩa: "Trước khi trở thành ngôi sao điện ảnh, cô ấy đã từng là một diễn viên hài độc thoại."
Câu 5:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Before the advent of the railways, communications were slow and difficult
Đáp án D
Ta có: “advent: sự xuất hiện, sự ra đời”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. import: nhập khẩu
B. disappearance: sự biến mất
C. introduction: sự giới thiệu, sự ra đời
D. arrival: sự xuất hiện, sự đến
Ta thấy: "arrival of the railways" có nghĩa tương tự như "advent of the railways", chỉ sự ra đời của đường sắt.
Dịch nghĩa: "Trước khi đường sắt xuất hiện, việc liên lạc rất chậm và khó khăn."
Câu 6:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
Before you begin the exam paper, always read the instructions carefully.
Đáp án C
Ta có: “instructions: hướng dẫn, chỉ dẫn”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. answers: đáp án, câu trả lời
B. rules: quy tắc, luật lệ
C. directions: chỉ dẫn, hướng dẫn
D. orders: mệnh lệnh, yêu cầu
Dịch nghĩa: "Trước khi bắt đầu làm bài thi, hãy luôn đọc kỹ hướng dẫn."
Câu 7:
17/06/2026Being self-reliant is what many young people__________.
Đáp án B
Ta có: “being self-reliant: tự lập, tự chủ"
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. take care of: chăm sóc, quan tâm đến
B. strive for: phấn đấu vì, cố gắng đạt được
C. cope with: đương đầu với, đối phó với
D. figure out: tìm ra, hiểu ra
Dịch nghĩa: "Tự lập là điều mà nhiều người trẻ phấn đấu để đạt được."
Câu 8:
17/06/2026Ben is talking with his friend, Susan.
- Ben: "Thank you for your nice gift!"
- Susan:"___________”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Do you know how much it cost?: Bạn có biết nó đắt thế nào không?
B. In fact, I myself dislike it.: Thực ra, bản thân tôi không thích nó.
C. You can say that again.: Bạn có thể nói lại điều đó.
D. I'm glad you like it.: Tôi rất vui vì bạn thích nó.
Dịch nghĩa:
Ben đang nói chuyện với bạn mình, Susan.
- Ben: "Cảm ơn vì món quà tuyệt vời của bạn!" - Susan: " Tôi rất vui vì bạn thích nó.”
Câu 9:
17/06/2026Bill and Duong are in a coffee shop.
- Bill: “Can I get you another drink?”
- Duong: “____________”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. No, it isn’t: Không, không phải vậy
B. Not just now
C. No, I’ll think it over
D. Forget it
Dịch nghĩa:
Bill và Dương đang ở trong một quán cà phê.
- Bill: “Tôi có thể lấy cho anh thêm một ly nữa không?” - Dương: “____________”
Câu 10:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Bill Gates is famous for his generosity. He has donated a large part of his possessions to charities.
Đáp án B
Ta có: “generosity: sự hào phóng, rộng lượng"
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. hospitality: lòng hiếu khách
B. kindness: lòng tốt, sự tử tế
C. greediness: tính tham lam, keo kiệt
D. responsibility: trách nhiệm
Dịch nghĩa: “Bill Gates nổi tiếng vì lòng hào phóng của ông. Ông đã quyên góp một phần lớn tài sản của mình cho các tổ chức từ thiện.”
Câu 11:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
Bill is often late for class, which makes his teachers angrily
Đáp án D
Động từ "makes" (khiến cho) cần được theo sau bởi tân ngữ (his teachers) và tính từ để bổ nghĩa cho trạng thái của tân ngữ.
Ta có: “angrily” là trang từ nhưng cần một tính từ để mô tả cảm xúc của giáo viên.
Sửa “angrily => angry”
Dịch nghĩa: "Bill thường đi học muộn, điều đó khiến giáo viên của cậu ấy tức giận."
Câu 12:
17/06/2026Bill's mother won't let him go out with his friends …………………. .
Đáp án C
Ta có: "until" diễn tả một hành động sẽ không xảy ra cho đến khi một hành động khác được hoàn thành.
Dùng hiện tại hoàn thành (has finished) là hợp lý vì nó nhấn mạnh hành động phải hoàn tất trước khi một hành động khác có thể diễn ra.
Dịch nghĩa: "Mẹ của Bill sẽ không cho cậu ấy ra ngoài với bạn bè cho đến khi cậu ấy hoàn thành bài tập về nhà."
Câu 13:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Biogas can be utilized for electricity production, cooking, space heating, water heating and process heating.
Đáp án B
Ta có: “utilized: được sử dụng, tận dụng"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. sparing: tiết kiệm, dè sẻn
B. generation: sự tạo ra, sản xuất
C. increase: sự gia tăng, tăng lên
D. reformation: sự cải cách, cải tiến
Dịch nghĩa: "Khí sinh học có thể được sử dụng cho việc sản xuất điện, nấu ăn, sưởi ấm không gian, đun nước và sưởi ấm trong quy trình."
Câu 14:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án D
Đáp án D. "argument" có phần gạch chân phát âm là /g/, còn các đáp án khác phần gạch chân phát âm là /dʒ/.
Dịch nghĩa:
“A. biologist /bai'ɔlədʒist/ (n): nhà sinh vật học
B. generation /, dʒenə’rei∫n/ (n): thế hệ
C. gender /ˈʤɛndər/ (n): (ngôn ngữ học) giống
Câu 15:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án D
Đáp án D. fill có phần gạch chân phát âm là là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /aɪ/.
Dịch nghĩa:
“A. bite /baɪt/ (v): cắn
B. sign /saɪn/ (v): ký tên
C. hide /haɪd/ (v): giấu, trốn
D. fill /fɪl/ (v): đổ đầy, điền vào”
Câu 16:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or 19 on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
You'd think he would have blown his lid when he realized the chef was downstairs.
Đáp án B
Ta có: thành ngữ “blown his lid: trở nên cực kỳ tức giận, nổi cơn thịnh nộ"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. become tired: trở nên mệt mỏi
B. stayed calm: giữ bình tĩnh
C. felt happy: cảm thấy vui vẻ
D. been furious: cực kỳ tức giận
Dịch nghĩa: "Bạn sẽ nghĩ rằng anh ta sẽ nổi giận khi nhận ra đầu bếp đang ở dưới lầu."
Câu 17:
17/06/2026Bob told you something about my story, _______?
Đáp án A
Trong câu hỏi đuôi: Nếu mệnh đề chính là khẳng định → câu hỏi đuôi phải là phủ định.
Ta thấy: Mệnh đề chính "Bob told you something about my story" ở thì quá khứ đơn (told) ở dạng khẳng định -> trợ động từ ở quá khứ phần câu hỏi đuôi là “didn’t”
Chủ ngữ của phần đuôi là “he”
Dịch nghĩa: "Bob đã nói với bạn điều gì đó về câu chuyện của tôi, phải không?"
Câu 18:
17/06/2026Books are still a cheap _______ to get knowledge and entertainment
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. means: phương tiện, cách thức
B. way: cách, con đường, phương pháp
C. method: phương pháp, cách thức cụ thể
D. measure: biện pháp, giải pháp
Dịch nghĩa: "Sách vẫn là một phương tiện rẻ để có được kiến thức và giải trí."
Câu 19:
17/06/2026Both inventors and engineers look for ways to improve things in areas like health, food, safety, transportation, aerospace, electronics,_________, and the environment
Đáp án A
Chỗ trống cần một danh từ để phù hợp với danh sách các danh từ trước đó (health, food, safety, transportation, aerospace, electronics, environment).
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. communication (n): sự giao tiếp, viễn thông
B. communicative (adj): có tính giao tiếp, cởi mở
C. communicator (n): người hoặc thiết bị truyền thông tin
D. communicating - dạng V-ing của "communicate"
Dịch nghĩa: "Cả nhà phát minh và kỹ sư đều tìm cách cải thiện mọi thứ trong các lĩnh vực như sức khỏe, thực phẩm, an toàn, giao thông, hàng không vũ trụ, điện tử, viễn thông và môi trường."
Câu 20:
17/06/2026Both parents and teachers are helpful in advising teenagers on choosing a suitable career _____
Đáp án A
Cụm từ “career path: con đường sự nghiệp” - chỉ quá trình phát triển nghề nghiệp của một người theo thời gian.
Dịch nghĩa: "Cả cha mẹ và giáo viên đều hữu ích trong việc tư vấn cho thanh thiếu niên về việc lựa chọn một con đường sự nghiệp phù hợp."
Câu 21:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Both universities speak highly of the programme of student exchange and hope to cooperate more in the future.
Đáp án A
Ta có: “speak highly of: ca ngợi, đánh giá cao”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. express disapproval of: bày tỏ sự không tán thành, phản đối
B. voice opinions on: bày tỏ ý kiến về điều gì đó
C. find favor with: được ưa chuộng bởi, đồng tình với
D. resolve a conflict over: giải quyết xung đột về vấn đề gì đó
Dịch nghĩa: "Cả hai trường đại học đều đánh giá cao chương trình trao đổi sinh viên và hy vọng sẽ hợp tác nhiều hơn trong tương lai."
Câu 22:
17/06/2026Bottlenose dolphins are usually slow swimmers, but it can reach speeds of over 30 mph for short periods.
Đáp án C
Chủ ngữ của câu là "Bottlenose dolphins" (danh từ số nhiều → they).
Nhưng trong mệnh đề sau, lại dùng "it" (đại từ số ít), gây lỗi không đồng nhất về số.
Sửa “it => they”
Dịch nghĩa: “Cá heo mũi chai thường bơi chậm, nhưng nó có thể đạt tốc độ trên 30 dặm/giờ trong thời gian ngắn.”
Câu 23:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án D
Đáp án D. goes phần gạch chân phát âm là /z/, còn các đáp án khác phần gạch chân phát âm là /ɪz/.
Dịch nghĩa:
A. boxes /ˈbɒksɪz/: những cái hộp
B. washes /ˈwɒʃɪz/: rửa
C. watches /ˈwɒtʃɪz/: những cái đồng hồ
D. goes /ɡəʊz/: đi
Câu 24:
17/06/2026Choose the best word or phrase to complete the following sentences.
“Buy me a dictionary on your way back,______?”
Đáp án A
Cấu trúc câu hỏi đuôi: câu chính là mệnh lệnh (câu đề nghị, yêu cầu), ta dùng "will you?" hoặc "won't you?" để lịch sự nhờ ai đó làm gì.
Dịch nghĩa: "Mua cho tôi một cuốn từ điển trên đường về nhé?"
Câu 25:
17/06/2026“Buy me a newspaper on your way back,_______?”
Đáp án C
Cấu trúc câu hỏi đuôi: câu chính là mệnh lệnh (câu đề nghị, yêu cầu), ta dùng "will you?" hoặc "won't you?" để lịch sự nhờ ai đó làm gì.
Dịch nghĩa: “Bạn sẽ mua hộ tôi một tờ báo trên đường trở về chứ?”
Câu 26:
17/06/2026By appearing on the soap powder commercials, she became a ________ name.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. housekeeper: người giúp việc, quản gia
B. housewife: người nội trợ
C. household: hộ gia đình, thuộc về gia đình
D. house: ngôi nhà
Dịch nghĩa: "Bằng cách xuất hiện trong các quảng cáo bột giặt, cô ấy trở thành một cái tên quen thuộc."
Câu 27:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
By being thrifty and shopping wisely, housewives in the city can feed an entire family on as little as 500.000 VND a week.
Đáp án B
Ta có: “thrifty: tiết kiệm
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. luxurious: sang trọng, xa hoa
B. economical: tiết kiệm, biết cách chi tiêu hợp lý
C. sensible: hợp lý, có lý trí
D. miserable: khốn khổ, khổ sở
Dịch nghĩa: “Bằng cách tiết kiệm và mua sắm một cách khôn ngoan, các bà nội trợ trong thành phố có thể nuôi cả gia đình chỉ với 500.000 VND một tuần."
Câu 28:
17/06/2026Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences
By cutting down trees, we _______the natural habitat of birds and animals.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. damage (v): Gây hư hại, làm hỏng một thứ gì đó (thường là vật chất hoặc môi trường).
B. harm (v): Gây hại, làm tổn thương (thường về mặt sức khỏe, danh tiếng hoặc môi trường).
C. hurt (v): Làm đau, làm tổn thương (thường dùng cho con người hoặc cảm xúc).
D. injure (v): Làm bị thương (thường liên quan đến con người hoặc động vật).
Dịch nghĩa: “Bằng cách chặt cây, chúng ta phá hủy môi trường sống tự nhiên của chim và động vật.”
Câu 29:
17/06/2026By the age of 15, teenagers are better able to________a more demanding curriculum.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. solve (v): Giải quyết (thường dùng với vấn đề, bài toán, câu đố).
B. operate (v): Vận hành, điều khiển (máy móc, hệ thống).
C. handle (v): Xử lý, giải quyết, đối phó với một tình huống, công việc hoặc nhiệm vụ.
D. deal (v) (with something): Đối phó với (một tình huống, vấn đề).
Dịch nghĩa: “Khi đến tuổi 15, thanh thiếu niên có khả năng tốt hơn trong việc đối phó tốt một chương trình học tập đòi hỏi cao hơn.”
Câu 30:
17/06/2026By the end of today, Kim ________ all of the animal rescue centres in the city.
Đáp án D
Cụm từ "By the end of today" thể hiện một mốc thời gian trong tương lai và hành động sẽ hoàn thành trước thời điểm đó.
Dùng thì tương lai hoàn thành, với cấu trúc “S + will have + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Đến cuối ngày hôm nay, Kim sẽ đã thăm hết tất cả các trung tâm cứu hộ động vật trong thành phố.”
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable answer to each of the following questions.
By the time John arrived, all his friends _____________.
Đáp án C
Cụm từ "By the time John arrived" có động từ "arrived" ở thì quá khứ đơn.
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Dùng cấu trúc thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc “S + had + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Khi John đến, tất cả bạn bè của anh ấy đã rời đi rồi.”
Câu 32:
17/06/2026By the time you finish cooking they ____ their homework.
Đáp án A
Cụm từ "By the time you finish cooking" có động từ "finish" ở thì hiện tại đơn.
Khi một hành động (họ làm xong bài tập) sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai (bạn nấu ăn xong), ta dùng thì tương lai hoàn thành để nhấn mạnh sự hoàn tất, với cấu trúc “S + will have + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: “Đến khi cô ấy đến, tôi sẽ đã hoàn thành công việc của mình.”
Câu 33:
17/06/2026Mars is called the Red Planet due to its ________surface.
Đáp án A
Chúng ta cần một tính từ để mô tả danh từ "surface" (bề mặt).
Dùng "red" (màu đỏ) là tính từ nguyên thể, dùng để miêu tả đặc điểm thông thường của một sự vật.
Cấu trúc: Due to + danh từ/cụm danh từ → "due to its red surface" (do bề mặt màu đỏ của nó).
Dịch nghĩa: “Sao Hỏa được gọi là Hành tinh Đỏ vì bề mặt của nó màu đỏ.”
Câu 34:
17/06/2026Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question. Write your answer (A, B, C, or D) on your answer sheet
Cambridge is the ideal place to learn English; it’s a beautiful and hospitable city with institutions for high quality linguistic teaching.
Đáp án C
Ta có: “hospitable (adj): hiếu khách, thân thiện, mến khách”
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. noticeable: dễ nhận thấy, đáng chú ý
B. natural: tự nhiên
C. friendly: than thiện, hiếu khách
D. ugly: xấu xí
Dịch nghĩa: “Cambridge là một nơi lý tưởng để học tiếng Anh; đó là một thành phố xinh đẹp và hiếu khách với các cơ sở giảng dạy ngôn ngữ chất lượng cao.”
Câu 35:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
- Can I get you another drink?
- “___________”.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
A. Forget it: Quên đi
B. No, it isn’t: Không, không phải vậy
C. No, I’ll think it over: Không, tôi sẽ suy nghĩ lại
D. Not just now: Không phải ngay bây giờ
Dịch nghĩa:
“- Tôi có thể lấy cho bạn một ly đồ uống khác không?
- “Không phải ngay bây giờ”
Câu 36:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“Can I have a look at that pullover, please?”
- “___________________________.”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
A. Sorry, it is out of stock.: Xin lỗi, nó đã hết hàng.
B. Which one? This one?: Cái nào ạ? Cái này đúng không?
C. It’s much cheaper.: Nó rẻ hơn nhiều.
D. Can I help you?: Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Dịch nghĩa: “Làm ơn cho tôi xem cái áo len chui cổ đằng kia được không?”
- “Cái nào ạ? Cái này đúng không?”
Câu 37:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges
Tom: “Can I have another cup of tea?”
Christy: “______.”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Be yourself: Hãy là chính bạn.
B. Do it yourself: Bạn tự làm việc đó đi.
C. Allow yourself: Tự cho phép mình đi.
D. Help yourself: Bạn tự làm nhé.
Dịch nghĩa: Tom: “Tôi có thể uống thêm một tách trà không?”
Christy: “Bạn tự làm nhé.”
Câu 38:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
- Customer: "Can I try this jumper on?".
- Salesgirl: “_____?”.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Yes, it costs one hundred and fifty dollars.: Vâng, nó có giá 150 đô.
B. No, the shop is closed in half an hour.: Không, cửa hàng sẽ đóng cửa trong nửa giờ nữa.
C. Sorry, only cash is accepted here.: Xin lỗi, ở đây chỉ nhận tiền mặt.
D. Sure, the changing rooms are over there.: Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia.
Dịch nghĩa:
- Khách hàng: “Tôi có thể thử chiếc áo len này được không?”.
- Nhân viên: “Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia."
Câu 39:
17/06/2026“Can you help me with my homework, Ba”.
→ Nga asked Ba if ………………………………………………………………..
Đáp án: “Nga asked Ba if he could help her with her homework.”
Trong câu trực tiếp, Nga đang đặt một câu hỏi, nên khi chuyển sang gián tiếp, ta dùng động từ "ask", với cấu trúc “ask + someone + if/whether + clause”
Khi chuyển sang câu gián tiếp:
- "me" → "her" (vì Nga đang nói về chính mình trong câu trực tiếp, nhưng trong câu gián tiếp thì cần đổi theo chủ ngữ mới).
- "Can" → "could" (lùi thì hiện tại đơn sang quá khứ đơn).
- "You" → "he" (vì Nga đang nói với Ba, nên trong câu gián tiếp, "you" trở thành "he").
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên ta dùng "if" để nối câu gián tiếp.
Dịch nghĩa: “Nga hỏi Ba liệu anh ấy có thể giúp cô ấy làm bài tập về nhà không.”
Câu 40:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án A
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn các đáp án khác có phần gạch chân là /ə/.
Dịch nghĩa:
A. canal /kə'næl/: kênh đào
B. survival /sə'vaɪvəl/: sự sống
C. mental /'mentəl/: tinh thần
D. cultural /'kʌlt∫ərəl/: văn hóa
Câu 41:
17/06/2026Candidates who are shortlisted for an interview will be contacted by the end of the week.
Đáp án A
Ta có: "shortlisted: được chọn vào danh sách rút gọn"
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. selected: được chọn
B. rejected: bị từ chối
C. denied: bị từ chối, bác bỏ
D. blamed: bị đổ lỗi
Dịch nghĩa: "Những ứng viên được chọn vào danh sách rút gọn để phỏng vấn sẽ được liên hệ trước cuối tuần."
Câu 42:
17/06/2026Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Canned food is not as healthy as fresh food,………..?
Đáp án C
Ta thấy: mệnh đề chính là một câu phủ định (có “not”).
Quy tắc tạo đuôi câu hỏi:
- Nếu mệnh đề chính là phủ định, thì đuôi câu phải là khẳng định.
- Động từ chính trong câu là "is" (động từ to be).
- Đuôi câu phải là "is it" (khẳng định).
Dịch nghĩa: "Thực phẩm đóng hộp không tốt cho sức khỏe bằng thực phẩm tươi, phải không?"
Câu 43:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
Đáp án C
Đáp án C. "angle" có phần gạch chân phát âm là /æ/, trong khi các từ khác có phần gạch chân phát âm là /eɪ/.
Dịch nghĩa:
A. capable /ˈkeɪ.pə.bəl/ (adj): có khả năng
B. ancient /ˈeɪn.ʃənt/ (adj): cổ đại, lâu đời
C. angle /ˈæŋ.ɡl̩/ (n): góc
D. danger /ˈdeɪn.dʒər/ (n): sự nguy hiểm
Câu 44:
17/06/2026Captain Henry, _______, crept slowly through the underbrush.
Đáp án A
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. trying to avoid the enemy: cố gắng tránh kẻ địch – Phù hợp, vì hành động crept slowly (bò chậm rãi) thường liên quan đến việc tránh kẻ địch.
B. attempting not to encounter the enemy: cố gắng không chạm trán kẻ địch
C. being remote from the enemy: ở xa kẻ địch
D. not involving himself in the enemy: không liên quan đến kẻ địch
Dịch nghĩa: "Đội trưởng Henry, cố gắng tránh kẻ địch, bò chậm rãi qua bụi rậm."
Câu 45:
17/06/2026Carol's father works as ......... electrician.
Đáp án B
"Electrician" (thợ điện) là một danh từ đếm được số ít. => Cần một mạo từ (article) đứng trước danh từ số ít chưa xác định.
"An" dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc có âm mở đầu là nguyên âm.
Ta thấy: "Electrician" bắt đầu bằng âm /ɪ/ (âm nguyên âm), nên ta dùng "an".
Dịch nghĩa: "Bố của Carol làm nghề thợ điện."
Câu 46:
17/06/2026Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
Caroline (A) has worn her new (B) yellow dress only (C) once since she (D) buys it.
Đáp án D
Câu có cụm "has worn", đây là thì hiện tại hoàn thành (present perfect).
Dấu hiệu nhận biết: "since" (kể từ khi) → Thường đi kèm với quá khứ đơn (past simple).
Vì động từ sau "since" phải ở quá khứ đơn → "buys" → "bought"
Dịch nghĩa: "Caroline chỉ mặc chiếc váy vàng mới của cô ấy một lần kể từ khi cô ấy mua nó."
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
Đáp án A
Đáp án A. carry có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn các đáp án khác có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. carry /ˈkæri/ (v): mang, vác, chở
B. admit /ədˈmɪt/ (v): thừa nhận, nhận vào
C. decline /dɪˈklaɪn/ (v): từ chối, suy giảm
D. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
Câu 48:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án B
Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /s/, còn các đáp án khác có phần gạch chân là /k/.
Dịch nghĩa:
A. cast /kæst/: đúc
B. cite /saɪt/: trích dẫn
C. cold /koʊld/: lạnh
D. cup /kʌp/: cốc
Câu 49:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án A
Đáp án A phần gạch chân phát âm là /s/, còn các đáp án khác phần gạch chân phát âm là /k/.
Dịch nghĩa:
A. century /'sent∫əri/: thế kỉ
B. culture / 'kʌlt∫ə/: văn hóa
C. secure /sə'kjʊr/: bảo vệ, an toàn
D. applicant / 'æplikənt/: ứng viên
Câu 50:
17/06/2026Certain chemicals have been banned because of their damaging affect on the environment. However, many farmers are still using them on their farm.
Đáp án B
Câu gốc đang sử dụng "affect" (động từ), nhưng vị trí này cần một danh từ để bổ nghĩa cho "damaging".
Sửa “affect => effect: sự ảnh hưởng, tác động"
Dịch nghĩa: “Một số hóa chất đã bị cấm vì tác động có hại của chúng đối với môi trường. Tuy nhiên, nhiều nông dân vẫn đang sử dụng chúng trên trang trại của họ.”
Câu 51:
17/06/2026Change the way you learn vocabulary, and you can improve your English.
→ If you _____________________________________________________.
Đáp án: “If you change the way you learn vocabulary, you can improve your English.”
Xét về nghĩa, diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể.
Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc “If + S + V (s, es) + O, S + will/ can/ may + V_inf + O”
Dịch nghĩa: “ Hãy thay đổi cách học từ vựng và bạn có thể cải thiện tiếng Anh của mình.
= Nếu bạn thay đổi cách học từ vựng, bạn có thể cải thiện tiếng Anh của mình.”
Câu 52:
17/06/2026Charles Dickens was born near Portsmouth, Hampshire on 7 February 1812, but relocated to and ______ in Camden Town in London.
Đáp án A
Cấu trúc "was born... but relocated to and ______ in Camden Town" → Câu này nói về việc Charles Dickens sinh ra ở Portsmouth nhưng chuyển đến sống và lớn lên ở Camden Town, London.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. grew up: lớn lên
B. came back: quay lại
C. called away: bị gọi đi nơi khác
D. left out: bị bỏ rơi, bị bỏ quên
Dịch nghĩa: "Charles Dickens sinh ra gần Portsmouth, Hampshire vào ngày 7 tháng 2 năm 1812, nhưng sau đó chuyển đến và lớn lên ở Camden Town, London."
Câu 53:
17/06/2026Charles is very keen __________ collecting stamps in his leisure time.
Đáp án B
Cấu trúc “tobe + keen + on + V_ing/ N: sở thích, đam mê với điều gì đó”
Dịch nghĩa: "Charles rất đam mê sưu tập tem trong thời gian rảnh rỗi."
Câu 54:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Charles: “Thanks so much for looking after the children!”
Lisa: “__________________”
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. That’s all right. Anytime: Không sao đâu. Bất kì lúc nào (bạn cần).
B. I’m fine, thanks: Tôi ổn, cảm ơn.
C. Of course, not: Tất nhiên là không.
D. That sounds nice: Nghe có vẻ hay đấy.
Dịch nghĩa:
Charles: “Cảm ơn rất nhiều vì đã chăm sóc bọn trẻ!”
Lisa: “Không sao đâu. Bất kì lúc nào bạn cần.”
Câu 55:
17/06/2026Charlie said, "I', thinking of going to live in Canada".
Đáp án C
Khi chuyển sang câu tường thuật (reported speech), ta cần tuân theo các quy tắc:
- Đổi đại từ: "I" (tôi) → đổi theo chủ ngữ của câu gốc là Charlie → he.
- Lùi thì: "am thinking" (hiện tại tiếp diễn) → lùi một thì về quá khứ tiếp diễn → was thinking.
- Giữ nguyên động từ nguyên mẫu "going to live in Canada" vì không có lý do gì để thay đổi.
Dịch nghĩa: "Charlie nói rằng anh ấy đang nghĩ đến việc chuyển đến sống ở Canada."
Câu 56:
17/06/2026Charlie said, "Nora and Jim are getting married tomorrow
Đáp án B
Khi chuyển sang câu tường thuật (reported speech), ta cần tuân theo các quy tắc:
- Lùi thì: "are getting married" (hiện tại tiếp diễn) → lùi về quá khứ tiếp diễn → were getting married.
- Đổi trạng từ chỉ thời gian: "tomorrow" → the next day.
- Đổi ngôi: Không cần đổi đại từ vì vẫn nói về Nora và Jim.
Dịch nghĩa: "Anh ấy nói rằng Nora và Jim sẽ kết hôn vào ngày hôm sau."
Câu 57:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Cheating is not allowed in the GCSE
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong gốc mang tính cấm đoán so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Không được gian lận trong kỳ thi GCSE.
A. Bạn có thể gian lận trong kỳ thi GCSE
B. Bạn không được gian lận trong kỳ thi GCSE
C. Bạn không phải gian lận trong kỳ thi GCSE
D. Bạn nên gian lận trong kỳ thi GCSE”
Câu 58:
17/06/2026Child abuse cases have recently sparked a new wave of social _______ .
Đáp án C
Tại vị trí trống, cần một danh từ thể hiện tác động mạnh mẽ đến xã hội do các vụ bạo hành trẻ em gây ra.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. age (n): tuổi, thời đại
B. network (n): mạng lưới, hệ thống
C. unrest (n): bất ổn, xáo trộn, biểu tình
D. Promise (n): lời hứa, cam kết
Dịch nghĩa: “Các vụ bạo hành trẻ em gần đây đã làm dấy lên một làn sóng bất ổn xã hội mới.”
Câu 59:
17/06/2026Children are allowed to have a voice in decision making in the family. We are pleased about that.
Đáp án B
Xét các đáp án, ta thấy:
A. Sai ngữ pháp → about không thể đứng trước một mệnh đề có động từ chia bình thường (children are allowed...).
B. "We are pleased that..." → diễn đạt rõ ràng; "children are allowed..." → giữ nguyên cấu trúc bị động của câu gốc.
C. Sai ngữ pháp → thiếu động từ "are" trong câu bị động (children are allowed).
D. Sai ngữ pháp và khác nghĩa - Cấu trúc "pleased for someone to do something" thường dùng khi người nói thể hiện niềm vui cho ai đó làm gì, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch nghĩa: “Các em nhỏ được phép có tiếng nói trong việc ra quyết định trong gia đình. Chúng tôi rất vui về điều đó.
= Chúng tôi rất vui vì trẻ em được phép có tiếng nói trong việc ra quyết định trong gia đình.”
Câu 60:
17/06/2026Children at an impressive age should be under close parental supervision since they may be led astray by their unsuitable friends.
Đáp án A
Ta có: “impressive: gây ấn tượng mạnh, đáng ngưỡng mộ” nhưng không phù hợp trong ngữ cảnh nói về độ tuổi của trẻ em.
Sửa “impressive => impressionable: dễ bj ảnh hưởng”
Dịch nghĩa: “Trẻ em ở độ tuổi dễ bị ảnh hưởng nên được giám sát chặt chẽ bởi cha mẹ vì chúng có thể bị bạn bè không phù hợp dẫn dắt đi lạc hướng.”
Câu 61:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Children brought up in a caring environment tend to grow more sympathetic towards others
Đáp án D
Ta có: “caring: quan tâm, chu đáo, biết chăm sóc".
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. loving: yêu thương, trìu mến
B. dishonest: không trung thực, dối trá
C. healthy: khỏe mạnh
D. hateful: đầy hận thù, căm ghét
Dịch nghĩa: “Trẻ em được nuôi dưỡng trong một môi trường quan tâm, chăm sóc có xu hướng trở nên đồng cảm hơn với người khác.”
Câu 62:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Children often receive chocolate or sugar eggs at Easter Day.
Đáp án C
"Easter Day" là một ngày lễ cụ thể, vì vậy giới từ "at" không đúng.
Với các ngày lễ có từ "Day" (như "Christmas Day", "Easter Day", "New Year's Day"), ta dùng "on" thay vì "at".
Dịch nghĩa: “Trẻ em thường nhận được trứng sô-cô-la hoặc trứng đường vào ngày lễ Phục Sinh.”
Câu 63:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Children should avoid spending too much time watching television.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta có: "Should avoid" có nghĩa là nên tránh, tương đương với cách diễn đạt "It is a good idea for... not to...".
Dịch nghĩa: “Trẻ em nên tránh dành quá nhiều thời gian xem tivi.
= Trẻ em không nên dành quá nhiều thời gian để xem tivi.”
Câu 64:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges
Sarah and Kathy are talking about bad habits of children
Sarah: “Children under ten shouldn't stay up late to play computer games.”
Kathy: “____________________________.”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy đáp án:
A. I don't quite agree with you.: Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn.
B. Yes, I share your opinion.: Đúng vậy, tôi đồng tình với bạn.
C. You are absolute right. – sai ngữ pháp
D. Surely, they shouldn't.: Chắc chắn là chúng không nên.
Dịch nghĩa:
“Sarah: "Trẻ em dưới 10 tuổi không nên thức khuya để chơi game."
Kathy: "Đúng vậy, tôi đồng tình với bạn."
Câu 65:
17/06/2026Children who are isolated and lonely seem to have poor language and _________
Đáp án A
Tại vị trí trống cần một danh từ để song song với "language" trong câu.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. communication (n): sự giao tiếp
B. communicate (v): giao tiếp
C. communicative (adj): có tính giao tiếp
D. communicator (n): người giao tiếp - không hợp nghĩa.
Dịch nghĩa: "Những đứa trẻ bị cô lập và cô đơn dường như có ngôn ngữ và khả năng giao tiếp kém."
Câu 66:
17/06/2026China is by far the most ______country in the world. (population)
Đáp án: “populous”
"population" (danh từ) → cần đổi thành tính từ để bổ nghĩa cho "country".
Dịch nghĩa: "Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới."
Câu 67:
17/06/2026Chocolates and flowers are by far ___ presents for mothers on Mother's Day in the UK.
Đáp án D
Ta có:
- "by far" là một cụm từ nhấn mạnh, thường đi kèm với so sánh nhất.
- "presents" là số nhiều, nên cần một tính từ ở dạng so sánh nhất để thể hiện mức độ cao nhất.
Dùng "the most popular" là dạng so sánh nhất của "popular" (phổ biến).
Dịch nghĩa: "Socola và hoa là những món quà phổ biến nhất dành cho các bà mẹ vào Ngày của Mẹ ở Vương quốc Anh."
Câu 68:
17/06/2026Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
Đáp án C
Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /juː/.
Dịch nghĩa:
A. computer /kəmˈpjuːtər/: máy tính
B. music /ˈmjuːzɪk/: âm nhạc
C. condominium /ˌkɒndəˈmɪniəm/: căn hộ chung cư
D. student /ˈstjuːdənt/: học sinh, sinh viên
Câu 69:
17/06/2026Cindy said that “I haven’t seen John since last month.”
Đáp án B
Câu gốc ở thì hiện tại hoàn thành (haven’t seen), khi chuyển sang câu gián tiếp, ta cần lùi thì về quá khứ hoàn thành (hadn’t seen). Đồng thời, “last month” phải chuyển thành “the previous month”.
Dịch nghĩa: “Cindy nói rằng cô ấy đã không gặp John kể từ tháng trước.”
Câu 70:
17/06/2026Cinema audiences/viewers would be more accepting of this sort of advertising.
Đáp án: “audiences”
Ta có: Cinema audiences → Khán giả rạp chiếu phim (những người xem phim trực tiếp trong rạp).
Viewers → Người xem (thường dùng cho người xem qua TV hoặc các nền tảng trực tuyến).
Dịch nghĩa: “Khán giả rạp chiếu phim sẽ chấp nhận hình thức quảng cáo này hơn.”
Câu 71:
17/06/2026Clara and Ben are discussing women and men in society.
Clara: “As I know, women often drive more carefully than men.”
Ben: “_________”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Yes, please: Có, làm ơn.
B. Absolutely : Đương nhiên rồi.
C. What nonsense : Thật vớ vẩn.
D. Never mind: Đừng bận tâm.
Dịch nghĩa: “Clara và Phil đang thảo luận về phụ nữ và đàn ông ở trong xã hội.
Clara: “Theo tôi thấy thì phụ nữ thường lái xe cẩn thận hơn đàn ông”
Phil: “Đương nhiên rồi.”
Câu 72:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges
Claudia is being interviewed by the manager of the company she's applied for.
- Manager: “________”
- Claudia: "I work hard and I enjoy working with other people."
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Can you do jobs on your own?: Bạn có thể tự làm việc một mình được không?
B. Would you describe yourself as ambitious?: Bạn có mô tả mình là người tham vọng không?
C. What are some of your main strengths?: Một vài điểm mạnh của bạn là gì?
D. Why have you applied for this position?: Tại sao bạn lại ứng tuyển vào vị trí này?
Dịch nghĩa:
“Claudia đang được phỏng vấn bởi giám đốc của công ty mà cô ấy đang ứng tuyển.
- Giám đốc: “Một vài điểm mạnh của bạn là gì?”
- Claudia: “Tôi làm việc chăm chỉ và tôi thích làm việc với những người khác.”
Câu 73:
17/06/2026Choose the word whose underlined part in pronounced differently from that of the others.
Đáp án B
Từ "climate" có cách phát âm của "i" khác với các từ còn lại vì nó phát âm là /aɪ/, trong khi các từ khác phát âm là /ɪ/.
Dịch nghĩa:
A. climate /ˈklaɪ.mət/ (n): khí hậu
B. liveable /ˈlɪv.ə.bəl/ (adj): có thể sống được
C. city /ˈsɪt.i/ (n): thành phố
D. discussion /dɪˈskʌʃ.ən/ (n): cuộc thảo luận
Câu 74:
17/06/2026Closer _______ of the documents revealed a number of interesting and important facts.
Đáp án B
Cụm từ “closer scrutiny: kiểm tra, xem xét kỹ tài liệu để tìm ra các chi tiết quan trọng.”
Dịch nghĩa: “Việc xem xét kỹ lưỡng hơn các tài liệu đã tiết lộ một số sự thật thú vị và quan trọng.”
Câu 75:
17/06/2026Coach Park Hang-Seo’s contract _______ at the end of January 2023, but the team couldn’t win the AFF Cup title as a parting gift for Park.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. called off (v): hủy bỏ
B. broke down (v): hỏng hóc, đổ vỡ (máy móc, mối quan hệ, cảm xúc)
C. ran out (v): hết hạn, cạn kiệt
D. gave back (v): trả lại
Cấu trúc: Contract runs out → Hợp đồng hết hạn.
Dịch nghĩa: “Hợp đồng của HLV Park Hang-Seo hết hạn vào cuối tháng 1 năm 2023, nhưng đội tuyển không thể giành chức vô địch AFF Cup như một món quà chia tay dành cho ông.”
Câu 76:
17/06/2026_____ colleges and ____universities are the main institutions that provide tertiary education.
Đáp án A
"Colleges" và "universities" là danh từ số nhiều không xác định, nói chung về các trường cao đẳng và đại học, không đề cập đến một nhóm cụ thể nào.
Dùng mạo từ “the” - khi nói chung về một loại hình hoặc danh từ số nhiều không xác định.
Dịch nghĩa: “Các trường cao đẳng và đại học là những cơ sở chính cung cấp giáo dục bậc đại học.”
Câu 77:
17/06/2026Come soon or you may not meet us.
=> If ______________________.
Đáp án: “If you don’t come soon, you may not meet us.”
Ta thấy câu gốc có dạng câu điều kiện ẩn, có thể viết lại theo dạng câu điều kiện loại 1:
“If + S + V(s/ es), S + will/ can/ may + V_inf: Nếu … thì có thể sẽ …”
Dịch nghĩa: “Hãy đến sớm, nếu không bạn có thể không gặp chúng tôi.
= Nếu bạn không đến sớm, bạn có thể không gặp chúng tôi.”
Câu 78:
17/06/2026Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.
Đáp án D
Ta có: "its" là đại từ sở hữu dùng để chỉ một danh từ số ít, nhưng ở đây "Commercial airliners" (các máy bay thương mại) là số nhiều.
Sửa “its => their”
Dịch nghĩa: “Máy bay thương mại không bay trong vùng lân cận của các vụ phun trào núi lửa vì ngay cả một lượng nhỏ tro bụi núi lửa cũng có thể làm hỏng động cơ của chúng.”
Câu 79:
17/06/2026Common eating habits that can lead to__________are: eating too fast, eating when not hungry, eating while standing up, and skipping meals.
Đáp án D
Cấu trúc “lead to”: “lead to + (V) + N/ V_ing: dẫn đến điều gì”
Dịch nghĩa: “Những thói quen ăn uống phổ biến có thể dẫn đến tăng cân bao gồm: ăn quá nhanh, ăn khi không đói, ăn khi đang đứng và bỏ bữa.”
Câu 80:
17/06/2026Complimentary maps _______ to tourists when they arrive at the entrance.
Đáp án A
Xét về nghĩa dùng cấu trúc câu bị động (Passive Voice) vì bản đồ được phát cho du khách, chứ không phải bản đồ tự làm hành động.
Cấu trúc câu bị động “S + be + V_ed/ V_P3 + (by + O)”
Dịch nghĩa: “Bản đồ miễn phí được phát cho du khách khi họ đến cổng vào.”
Câu 81:
17/06/2026Computers are considered as_______tools today.
Đáp án B
Ta có: "are considered as" = "được coi như là" → cần một cụm bổ nghĩa cho "tools" (công cụ).
Xét về nghĩa, nói về việc máy tính được coi là công cụ hiện đại nhất ngày nay.
Dùng cấu trúc “the most + adj” – so sánh nhất.
Dịch nghĩa: “Máy tính ngày nay được coi là những công cụ hiện đại nhất.”
Câu 82:
17/06/2026Computers offer a much greater degree of ………. in the way work is organised. (FLEXIBLE)
Đáp án: “flexibility”
"a much greater degree of" → Cụm này thường đi với danh từ, nghĩa là "mức độ ... lớn hơn nhiều".
Cần biến đổi từ "FLEXIBLE" (tính từ) thành danh từ phù hợp.
Dịch nghĩa: “Máy tính mang lại mức độ linh hoạt lớn hơn nhiều trong cách tổ chức công việc.”
Câu 83:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
Congratulations on your great achievement!”
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I am not so sure but any time.: Tôi không chắc lắm, nhưng bất cứ lúc nào.
B. That doesn’t make sense to me.: Điều đó không có ý nghĩa với tôi.
C. It’s absolutely nonsense.: Đó hoàn toàn là điều vô nghĩa.
D. Thank you very much.: Cảm ơn bạn rất nhiều.
Dịch nghĩa: A: "Chúc mừng bạn với thành tích tuyệt vời của bạn!"
B: “Cảm ơn bạn rất nhiều.”
Câu 84:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Đáp án B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2.
Dịch nghĩa:
“A. conserve /kənˈsɜːv/: giữ gìn, bảo tồn
B. conquer /ˈkɒŋkə(r)/: xâm chiếm
C. conceal / kənˈsiːl/: che giấu
D. contain / kənˈteɪn/:bao gồm, chứa”
Câu 85:
17/06/2026_______contaminated water from a nearby river, lots of people in this village suffer from cancers.
Đáp án B
Ta thấy: Mệnh đề đầu thiếu chủ ngữ, nên đây là cụm phân từ rút gọn để chỉ nguyên nhân hoặc hành động trước.
Dùng "Having + V3" diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác.
Ở đây, "having drunk contaminated water" xảy ra trước "suffer from cancers" → Phù hợp.
Dịch nghĩa: “Uống nước bị ô nhiễm từ một con sông gần đó, nhiều người trong làng này bị ung thư.”
Câu 86:
17/06/2026Copper comes from seven types of ores that also contain the other materials.
Đáp án D
Ta có: "The other" dùng để chỉ một vật duy nhất còn lại trong một nhóm, nhưng "materials" (các vật liệu) là số nhiều.
Dùng “the other => other”
Dịch nghĩa: "Đồng đến từ bảy loại quặng, chúng cũng chứa các vật liệu khác."
Câu 87:
17/06/2026Corporate _______ are visiting the university campus to interview final year students.
Đáp án B
Xét về nghĩa, câu nói về hành động "interview final year students" (phỏng vấn sinh viên năm cuối). Ta thấy các đáp án:
A. referees: trọng tài, người giới thiệu
B. recruiters: nhà tuyển dụng, người tuyển dụng
C. audiences: khán giả, người xem
D. Eyewitnesses: nhân chứng, người chứng kiến sự việc
Dịch nghĩa: "Những nhà tuyển dụng của công ty đang đến thăm khuôn viên trường đại học để phỏng vấn sinh viên năm cuối."
Câu 88:
17/06/2026Cosmetic or plastic surgery often __________ images of famous personalities wanting to alter their appearances through elective surgical procedures.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. prohibits: ngăn cấm, cấm đoán
B. evokes: gợi lên, khơi gợi
C. exterminates: tiêu diệt, phá hủy hoàn toàn
D. publicizes: công khai, quảng bá rộng rãi
Dịch nghĩa: "Phẫu thuật thẩm mỹ hoặc phẫu thuật chỉnh hình thường gợi lên hình ảnh những người nổi tiếng muốn thay đổi ngoại hình của họ thông qua các thủ thuật phẫu thuật tự chọn."
Câu 89:
17/06/2026Could I pick your ______ on the subject before the meeting?
Đáp án D
Cụm "pick someone's ______" có nghĩa là hỏi ý kiến, xin lời khuyên từ ai đó có hiểu biết về một vấn đề.
Dùng thành ngữ “Pick someone's brains: hỏi xin lời khuyên, ý kiến chuyên môn từ ai đó."
Dịch nghĩa: “Tôi có thể xin ý kiến của bạn về chủ đề này trước cuộc họp không?”
Câu 90:
17/06/2026“Could you bring me some water?” – “________________.”
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Certainly, sir: Vâng thưa ngài
B. No, I can't: Không tôi không thể
C. Yes, I can: Phải tôi có thể
D. I don't want to: Tôi không muốn
Dịch nghĩa: “Bạn có thể mang cho tôi ít nước được không?” – “Vâng, thưa ngài.”
Câu 91:
17/06/2026Could you do me a favor?........................
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Why?: Tại sao?
B. I’m sorry. I’m really busy.: Tôi xin lỗi, tôi thực sự rất bận.
C. What can I do for you?: Tôi có thể làm gì cho bạn?
D. Both B and C are correct.: Cả B và C đều chính xác.
Dịch nghĩa: “Bạn có thể giúp tôi một việc được không?” – “Tôi xin lỗi, tôi thực sự rất bận/ Tôi có thể làm gì cho bạn?”
Câu 92:
17/06/2026Peter: “Could you fill it up, please?”
Ivan: “________________________”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Sure. Shall I check the oil as well?: Chắc chắn rồi. Tôi có nên kiểm tra dầu không?
B. Not at all. I’ll fill the oil for you.: Không có gì. Tôi sẽ đổ đầy dầu cho bạn.
C. Certainly. My job is to fill in the application.: Chắc chắn rồi. Công việc của tôi là để điền vào đơn.
D. Where? Of course not.: Ở đâu? Tất nhiên là không.
Dịch nghĩa: Peter: "Anh có thể đổ nó không, làm ơn?"
Ivan: “Chắc chắn rồi. Tôi có nên kiểm tra dầu không?”
Câu 93:
17/06/2026Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence
Could you get to the park before 3 o’clock? _______I’m still at the meeting then
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I think so: Tôi nghĩ vậy
B. Yes, I could: Vâng, tôi có thể
C. I’m afraid not: Tôi e là không
D. I’m afraid so: Tôi e là vậy
Dịch nghĩa: “Bạn có thể đến công viên trước 3 giờ không?” – “Tôi e là không. Lúc đó tôi vẫn đang họp.”
Câu 94:
17/06/2026“Could you lend me some money, please?” He asked me.
=> He asked me………………………………………………….
Đáp án: “He asked me to lend him some money.”
Câu tường thuật nói về lời đề nghị hoặc yêu cầu. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta sử dụng cấu trúc: “S + asked + (O) + to V-infinitive” (nếu là yêu cầu/lời đề nghị).
Dịch nghĩa: “Bạn có thể cho tôi mượn ít tiền không?” Anh ấy hỏi tôi.
= “Anh ấy đã nhờ tôi cho anh ấy mượn ít tiền.”
Câu 95:
17/06/2026Could you lend me some more? I’ve spent __________ money you gave me yesterday.
Đáp án B
Chỗ trống cần một mạo từ hoặc không có mạo từ trước danh từ "money".
"Money" là danh từ không đếm được, nên không thể đi với "a" hoặc "an" (loại C và D).
Dùng "the money" → vì đang nói về số tiền cụ thể đã nhận hôm qua.
Dịch nghĩa: “Bạn có thể cho tôi mượn thêm một ít không? - Tôi đã tiêu hết số tiền mà bạn đã đưa tôi ngày hôm qua rồi.”
Câu 96:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions
Could you ______ me a lift into town?
Đáp án A
"Give someone a lift" là một collocation (cụm từ cố định) trong tiếng Anh, có nghĩa là "cho ai đó đi nhờ xe". – phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: “Bạn có thể cho tôi đi nhờ vào thị trấn được không?”
Câu 97:
17/06/2026Could you please____________ an appointment for me to see Mr. Smith?
Đáp án B
"Make an appointment" là một collocation (cụm từ cố định) trong tiếng Anh, có nghĩa là "đặt lịch hẹn".
Do đó, động từ thích hợp cần điền là "make" – phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: “Bạn có thể vui lòng đặt một cuộc hẹn để tôi gặp ông Smith được không?”
Câu 98:
17/06/2026Could you please turn off _____________ oven? The potatoes are going to be burned.
Đáp án C
"oven" (cái lò nướng) là danh từ đếm được số ít.
Trong câu có "the potatoes" (khoai tây này), nghĩa là đang nói đến một thứ cụ thể.
Khi người nói và người nghe đều biết cái lò nào đang được đề cập (có thể là lò đang bật), ta dùng "the" để chỉ một vật cụ thể.
Dịch nghĩa: “Bạn có thể vui lòng tắt lò nướng không?” - “Khoai tây sắp bị cháy rồi.”
Câu 99:
17/06/2026Can you show me_____way to _______ station?
Đáp án D
"way" (con đường, cách đi) là danh từ số ít đếm được.
Khi hỏi "một con đường nào đó" đến ga mà chưa xác định rõ, ta dùng "a".
Trong câu, người nói đang hỏi đường đến một nhà ga cụ thể mà cả hai đều biết, nên phải dùng "the".
Dịch nghĩa: “Bạn có thể chỉ cho tôi một con đường đến nhà ga được không?”
Câu 100:
17/06/2026Could you please tell me _______?
Đáp án A
Sau "Could you please tell me" cần một mệnh đề tường thuật (subject + verb) chứ không phải câu hỏi trực tiếp.
Chuyển sang câu hỏi gián tiếp, với cấu trúc: “Could you please tell me + Wh_word + S + V + …?
Dịch nghĩa: “Bạn có thể vui lòng cho tôi biết bến xe buýt gần nhất cách đây bao xa không?”
Câu 101:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Council members strongly objected to plans to sell off the land, didn't they?
Đáp án C
Ta có: “objected to something: phản đối, không đồng ý với điều gì đó”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. argued: tranh luận, tranh cãi
B. disagreed: không đồng ý
C. approved: chấp thuận, tán thành
D. refused: từ chối
Dịch nghĩa: “Các thành viên hội đồng đã phản đối mạnh mẽ kế hoạch bán đất, phải không?”
Câu 102:
17/06/2026Craft village are becoming popular__________in Viet Nam.
Đáp án D
"Craft villages" (làng nghề thủ công) thu hút du khách đến tham quan, vì vậy cần một cụm từ liên quan đến du lịch.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
A. tour attractiveness: sự hấp dẫn của chuyến du lịch (cụm từ không tự nhiên)
B. physical attraction: sự hấp dẫn về ngoại hình/thể chất
C. tourism attractions – sai cấu trúc
D. tourist attraction: điểm thu hút khách du lịch
Dịch nghĩa: “Các làng nghề đang trở nên phổ biến như những điểm thu hút khách du lịch ở Việt Nam.”
Câu 103:
17/06/2026Creating something new for ourselves is ________ than duplicating it from someone else.
Đáp án C
Trong câu có từ "than", đây là dấu hiệu của so sánh hơn (comparative form).
Cấu trúc so sánh hơn: “S + V + adj/ adv + er + than + N”
Dịch nghĩa: “Tạo ra một cái gì đó mới cho chính mình thì khó hơn so với việc sao chép nó từ người khác.”
Câu 104:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Culture has been described as features that are shared and bind people together into a community.
Đáp án D
Ta có: “bind: kết nối, gắn kết, liên kết”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. divide: chia rẽ, tách ra
B. engage: thu hút, tham gia
C. force: ép buộc
D. unite: hợp nhất, đoàn kết
Dịch nghĩa: “Văn hóa được mô tả là những đặc điểm được chia sẻ và kết nối mọi người với nhau thành một cộng đồng.”
Câu 105:
17/06/2026Culture is the lens with which we evaluate everything around us; we ____ what is proper or improper, normal or abnormal, through our culture.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. express: bày tỏ, thể hiện
B. signal: ra dấu hiệu, báo hiệu
C. evaluate: đánh giá, nhận định
D. calculate: tính toán
Dịch nghĩa: “Văn hóa là lăng kính mà qua đó chúng ta đánh giá mọi thứ xung quanh; chúng ta nhận định điều gì là đúng hay sai, bình thường hay bất thường, thông qua văn hóa của mình.”
Câu 106:
17/06/2026Cycling would be a practical approach to the problem of air pollution in this city.
Đáp án C
Ta có: “approach: cách tiếp cận, phương pháp giải quyết vấn đề”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. debate: cuộc tranh luận
B. review: xem xét, đánh giá lại
C. solution: giải pháp
D. conclusion: kết luận
Dịch nghĩa: “Đạp xe sẽ là một cách tiếp cận thực tế đối với vấn đề ô nhiễm không khí ở thành phố này.”
Câu 107:
17/06/2026Da Vinci’s Mona Lisa is _____; if it was destroyed no amount of money could ever replace it.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. worthless (adj): vô giá trị, không có giá trị gì cả
B. valueless (adj): không có giá trị, không đáng tiền
C. priceless (adj): vô giá, cực kỳ quý giá, không thể định giá bằng tiền
D. invaluable (adj): vô cùng quý giá, không thể thay thế được
Dịch nghĩa: “Mona Lisa của Da Vinci là vô giá; nếu nó bị hủy hoại, không một số tiền nào có thể thay thế được.”
Câu 108:
17/06/2026Dan felt offended that she impolitely rejected his invitation.
Đáp án A
Ta có: “rejected: từ chối”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. accepted: chấp nhận
B. offered: đề nghị, mời
C. refused: từ chối
D. designed: thiết kế
Dịch nghĩa: “Dan cảm thấy bị xúc phạm vì cô ấy đã từ chối lời mời của anh ấy một cách bất lịch sự.”
Câu 109:
17/06/2026James rarely shows _______ for a particular field; he even doesn't know what he likes.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. enthusiasm (n): sự nhiệt tình, đam mê
B. resource (n): tài nguyên, nguồn lực
C. solution (n): giải pháp
D. competition (n): sự cạnh tranh, cuộc thi
Dịch nghĩa: “James hiếm khi thể hiện sự nhiệt tình đối với một lĩnh vực cụ thể; anh ấy thậm chí không biết mình thích gì.”
Câu 110:
17/06/2026Max arrived _______ the airport 10 minutes early.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. in - thường dùng với thành phố, quốc gia, hoặc khu vực rộng.
B. of - thường dùng để chỉ sự sở hữu hoặc liên kết.
C. up - thường mang nghĩa hướng lên hoặc tăng lên.
D. at - dùng để chỉ một địa điểm cụ thể (sân bay, bến xe, trường học…).
Dịch nghĩa: “Max đến sân bay sớm 10 phút.”
Câu 111:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Mr. Brown is a very generous old man. He has given most of his wealth to a charity organization.
Đáp án D
Ta có: “generous (adj): hào phóng, rộng lượng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. hospitable (adj): hiếu khách, mến khách
B. honest (adj): trung thực, thật thà
C. kind (adj): tốt bụng, tử tế
D. mean (adj): keo kiệt, bủn xỉn, ích kỷ
Dịch nghĩa: “Ông Brown là một người đàn ông già rất hào phóng. Ông ấy đã quyên tặng phần lớn tài sản của mình cho một tổ chức từ thiện.”
Câu 112:
17/06/2026My brother has been playing ______ piano since he was a small child.
Đáp án A
Dùng "the" trước nhạc cụ khi nói về việc chơi nhạc cụ nói chung.
Cấu trúc: “play + the + musical instrument”
Trong câu này, "piano" là một nhạc cụ nên cần dùng "the".
Dịch nghĩa: “Anh trai tôi đã chơi đàn piano từ khi còn nhỏ.”
Câu 113:
17/06/2026Choose the best answer by circling the letter A, B, C, or D.
The British and the American share the same language, but in other aspects they are as different as ___________.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. cats and dogs - thường dùng để nói về những người hay cãi nhau, không hợp nhau.
B. chalk and cheese - dùng để chỉ hai thứ rất khác nhau, không liên quan đến nhau.
C. salt and pepper - dùng để nói về tóc bạc (tóc muối tiêu) hoặc những thứ đi chung với nhau, không diễn tả sự khác biệt.
D. here and there - mang nghĩa "đây đó, khắp nơi", không diễn tả sự khác biệt.
Dịch nghĩa: “Người Anh và người Mỹ sử dụng cùng một ngôn ngữ, nhưng ở những khía cạnh khác, họ khác nhau một trời một vực.”
Câu 114:
17/06/2026To become a novelist, you need to be _______.
Đáp án C
Tại vị trí trống, cần một tính từ để bổ nghĩa cho "to be" (động từ to be luôn đi với tính từ khi mô tả trạng thái hoặc đặc điểm).
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. imagine (v): tưởng tượng
B. imagination (n): trí tưởng tượng
C. imaginative (adj): giàu trí tưởng tượng, sáng tạo
D. imaginarily (adv): một cách tưởng tượng
Dịch nghĩa: “Để trở thành một tiểu thuyết gia, bạn cần phải giàu trí tưởng tượng.”
Câu 115:
17/06/2026My little boy was born in New York in January 1st, 2018.
Đáp án: “in”
Ta có: - "in" dùng trước tháng/năm (ví dụ: in January, in 2018).
- "on" dùng trước ngày cụ thể (ví dụ: on January 1st, on Monday).
Sửa “in => on”
Dịch nghĩa: "Con trai bé nhỏ của tôi sinh ra ở New York vào ngày 1 tháng 1 năm 2018."
Câu 116:
17/06/2026Choose the word which is pronounced differently from the others.
Đáp án B
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại là /æ/.
Dịch nghĩa:
A. attraction /əˈtrækʃn/ (n): điểm thu hút
B. surface /ˈsɜːfɪs/ (n): bề mặt
C. lacquerware /ˈlækə(r)weə(r)/ (n): đồ sơn mài
D. alley /ˈæli/ (n): con hẻm
Câu 117:
17/06/2026What about. . . . . . . . . . a cup of coffee?
Đáp án D
Cấu trúc “What about + V_ing + …?: gợi ý, đề xuất làm một việc gì đó”
Trong câu này, "a cup of coffee" (một tách cà phê) là một danh từ, nên động từ theo sau "What about" phải ở dạng V-ing để phù hợp với cấu trúc.
Dịch nghĩa: “Còn về việc uống một tách cà phê thì sao?”
Câu 118:
17/06/2026________ the problem, he wouldn’t have committed those mistakes.
Đáp án A
Xét về nghĩa, diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dùng câu điều kiện loại 3, cấu trúc “If + S + had + V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed: Nếu … thì đã …”
Trong câu, ta dùng dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: “Had + S + V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed”
Dịch nghĩa: “Nếu anh ấy đã hiểu vấn đề, thì anh ấy đã không mắc phải những sai lầm đó.”
Câu 119:
17/06/2026Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:
I was tired, _______ I went to bed early last night.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói, ta thấy các đáp án:
A. however: tuy nhiên - diễn tả sự tương phản.
B. although: mặc dù - chỉ sự đối lập giữa hai vế.
C. because: bởi vì - dùng để nêu lý do.
D. so: vì vậy – diễn tả mối quan hệ hai vế là nguyên nhân – kết quả.
Dịch nghĩa: “Tôi đói, vì vậy tôi ăn một chiếc bánh sandwich.”
Câu 120:
17/06/2026She said to me, “I will go to China next week.”
Đáp án B
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần:
- Lùi thì “will => would”. Vì động từ tường thuật "said" ở thì quá khứ, nên động từ sau cũng phải lùi thì.
- Đổi trạng từ chỉ thời gian “next week => the following week”
Dịch nghĩa: “Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đi Trung Quốc vào tuần sau.”
Câu 121:
17/06/2026Linda is my ……………..
Đáp án A
Chủ ngữ "Linda" là số ít, vì vậy danh từ theo sau phải là số ít.
Ta thấy “friend: bạn” – danh từ số ít.
"brother" (anh/em trai) không phù hợp vì Linda là một cái tên con gái, nên không thể dùng "brother" (anh/em trai).
Dịch nghĩa: “Linda là bạn của tôi.”
Câu 122:
17/06/2026Razali Maryam was staying (in/ on/ with/ to) _________ Lan last week.
Đáp án: “with”
Cấu trúc “stay with someone: ở cùng với ai đó”
Dịch nghĩa: “Razali Maryam đã ở cùng Lan tuần trước.”
Câu 123:
17/06/2026seven/ fifteen/ He/ to/ goes/ at/ work.
Đáp án B
Cấu trúc “S + V + (to) + N + at + time”
Dịch nghĩa: “Anh ấy đi làm lúc 7 giờ 15 phút.”
Câu 124:
17/06/2026Mary is cutting the cake with a sharp knife.
…………………………………………………………………
Đáp án: “The cake is being cut with a sharp knife by Mary."
Ta thấy: Động từ chính là "cut" (cắt), dạng hiện tại tiếp diễn (is cutting).
Dùng bị động của hiện tại tiếp diễn có công thức “S + is/am/are + being + V3/V-ed + (by O)”
Ta có: Động từ "cut" ở dạng quá khứ phân từ (V3) vẫn là "cut" (vì "cut" là động từ bất quy tắc không thay đổi).
Dịch nghĩa: “Chiếc bánh đang được cắt bằng một con dao sắc bởi Mary.”
Câu 125:
17/06/2026There are many flowers in our garden.
Our garden..................................................................
Đáp án: “Our garden has many flowers.”
Cấu trúc “There + be + N” - nói về sự tồn tại của một hoặc nhiều sự vật/sự việc ở một nơi nào đó.
Khi chuyển “our garden” thành chủ ngữ chính ta dùng động từ "have" để diễn đạt sự sở hữu. Ta thấy động từ "have" (có) chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít "Our garden" => dùng “has”.
Dịch nghĩa: “Có nhiều bông hoa trong khu vườn của chúng tôi.
= Khu vườn của chúng tôi có nhiều bông hoa.”
Câu 126:
17/06/2026Make sentences using the words and phrases given
It/such/difficult/question/all/students/can/not/answer/it/./
Đáp án: "It is such a difficult question that all students cannot answer it."
Cấu trúc “It is such a + adj + N + that + …” - nhấn mạnh một sự vật/sự việc có đặc điểm đến mức dẫn đến một kết quả nào đó.
"cannot" là dạng viết liền của "can not", dùng để diễn tả sự không thể làm gì đó.
Dịch nghĩa: "Đó là một câu hỏi khó đến mức mà tất cả học sinh đều không thể trả lời được."
Câu 127:
17/06/2026Tom arrived when everyone had gone home. (UP)
=> Tom..........................................................................
Đáp án: “Tom turned up when everyone had gone home.”
Dùng cụm từ “turn up: đến, xuất hiện” tương đương với “arrive”.
Dịch nghĩa: "Tom xuất hiện khi mọi người đã về nhà."
Câu 128:
17/06/2026She/ usually/ play/ badminton/ summer/.
Đáp án B
Trong câu có "usually", đây là trạng từ chỉ tần suất (thường xuyên), thường đi với thì hiện tại đơn, với cấu trúc “S + V (s/ es) + O (với chủ ngữ số ít: he, she, it)
"She" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "play" phải chia thành "plays".
Dịch nghĩa: "Cô ấy thường chơi cầu lông vào mùa hè."
Câu 129:
17/06/2026The girl was injured in the accident. She is now in the hospital.
The girl………………………………………………………………………
Đáp án: “The girl who was injured in the accident is now in the hospital.”
Ta thấy hai câu đều nói về cùng một người (the girl), nên ta có thể dùng mệnh đề quan hệ để nối lại.
Dùng quan hệ "who" để thay thế cho "the girl" (danh từ chỉ người).
Dịch nghĩa: "Cô gái bị thương trong vụ tai nạn hiện đang ở bệnh viện."
Câu 130:
17/06/2026We will get lost because we don’t have a map.
→ __________________________________________
Đáp án: "If we don’t have a map, we will get lost."
Xét về nghĩa, diễn tả kết quả của một tình huống có thật hoặc có thể xảy ra trong tương lai.
Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc “If + S + V (s/ es), S + will + V_inf”
Dịch nghĩa: "Nếu chúng ta không có bản đồ, chúng ta sẽ bị lạc."
Câu 131:
17/06/2026Ba said he ............... some good marks the semester before.
Đáp án C
Ta thấy “Ba said” – dấu hiệu thì quá khứ đơn.
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.
Dùng thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc “S + had + V_ed/ V_P3”
Dịch nghĩa: "Ba nói rằng cậu ấy đã đạt được một số điểm tốt vào học kỳ trước."
Câu 132:
17/06/2026It's difficult to find _____ at busy times in this town. (ACCOMODATE)
Đáp án: “accommodation”
Sau “find” cần một danh từ làm tân ngữ.
Từ gốc là "accommodate" (động từ: cung cấp chỗ ở), ta cần chuyển thành danh từ “accommodation” (danh từ: chỗ ở, sự sắp xếp chỗ ở).
Dịch nghĩa: "Thật khó để tìm chỗ ở vào những thời điểm đông đúc trong thị trấn này."
Câu 133:
17/06/2026_____, dark clouds appeared and it began to rain. (Fortunate)
Đáp án: “Unfortunately”
Vị trí trống đứng ở đầu câu, ngăn cách bởi dấu phẩy (","), cho thấy cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cả câu.
Từ gốc là "fortunate" (tính từ: may mắn), ta cần chuyển sang trạng từ “fortunately: may mắn thay” hoặc “unfortunately: không may thay”.
Xét them về nghĩa và ngữ cảnh trong câu diễn tả một điều không may => dùng “unfortunately”
Dịch nghĩa: "Không may thay, những đám mây đen xuất hiện và trời bắt đầu mưa."
Câu 134:
17/06/2026Young people enjoy _________ computer games.
Đáp án B
Cấu trúc “enjoy + V_ing: thích làm điều gì đó”
Dịch nghĩa: “Người trẻ thích chơi game.”
Câu 135:
17/06/2026Write the correct form of the verb in each bracket. (1.5 pts)
I (not invite) ……............... her to the party because I forgot her phone number.
Đáp án: “didn’t invite”
Ta thấy: “forgot” – động từ quá khứ -> dùng thì quá khứ đơn
Cấu trúc phủ định trong thì quá khứ đơn: “S + did not (didn’t) + V_inf + O”
Động từ "invite" giữ nguyên vì "did" đã chia ở thì quá khứ.
Dịch nghĩa: "Tôi đã không mời cô ấy đến bữa tiệc vì tôi quên số điện thoại của cô ấy."
Câu 136:
17/06/2026A competitor may submit any number of entries _________, each one is accompanied by a packet top.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta cần một từ liên kết điều kiện giữa hai mệnh đề.
Ta thấy các đáp án:
A. supposing: giả sử
B. notwithstanding: mặc dù
C. assuredly: chắc chắn
D. provided: với điều kiện là, miễn là
Dịch nghĩa: "Một thí sinh có thể gửi bất kỳ số lượng bài dự thi nào, miễn là mỗi bài.”
Câu 137:
17/06/2026A lot of Brazilians________(speak) and________(understand) Spanish.
Đáp án: “A lot of Brazilians speak and understand Spanish.”
Câu không có dấu hiệu của quá khứ hoặc tương lai, nên ta chia ở thì hiện tại đơn - dùng để diễn tả sự thật chung hoặc thói quen, với cấu trúc “S + V (s/ es) + O”
Ta thấy: "A lot of Brazilians" (Nhiều người Brazil) → danh từ số nhiều.
Với chủ ngữ số nhiều động từ nguyên mẫu không them “s”.
Dịch nghĩa: "Rất nhiều người Brazil nói và hiểu tiếng Tây Ban Nha."
Câu 138:
17/06/2026According to a team of scientists, there are evidence that Mount Everest is still rising.
Đáp án B
"Evidence" là danh từ không đếm được, nên không thể dùng "are".
Sửa “are => is”
Dịch nghĩa: "Theo một nhóm các nhà khoa học, có bằng chứng cho thấy núi Everest vẫn đang tiếp tục cao lên."
Câu 139:
17/06/2026After fighting the fire for twelve hours, the firemen succeeded in putting it out.
=> Having fought________________________________.
Đáp án: "Having fought the fire for twelve hours, the firemen succeeded in putting it out."
Cấu trúc “Having + V_ed/ V_P2” - diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác.
Dịch nghĩa: "Sau khi chiến đấu với đám cháy suốt 12 giờ, những người lính cứu hỏa đã thành công trong việc dập tắt nó."
Câu 140:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
At the moment, aid (A) agencies (B) are focusing (C) their efforts of (D) women and children.
Đáp án D
Cụm từ “focus of” – không có trong tiếng Anh.
Sửa “of => on”, cụm từ “focus on: tập trung vào điều gì đó”
Dịch nghĩa: "Hiện tại, các tổ chức cứu trợ đang tập trung nỗ lực vào phụ nữ và trẻ em."
Câu 141:
17/06/2026The following sentences are badly constructed. Rewrite them in better style and correct any grammatical errors.
All students must pay their fees, except foreigners, to the university bursar.
Đáp án: "All students must pay their fees, except foreigners, to the university bursar."
Chuyển "except foreigners" vào giữa hai dấu phẩy để nhấn mạnh rằng "foreigners" thuộc nhóm "students" nhưng là ngoại lệ.
Sắp xếp lại câu theo trật tự logic: "must pay their fees" → "to the university bursar" để câu rõ ràng hơn.
Dịch nghĩa: "Tất cả sinh viên, ngoại trừ sinh viên nước ngoài, phải đóng học phí cho thủ quỹ của trường đại học."
Câu 142:
17/06/2026Almost American Indian cultures have been agricultural societies since 2000 BC.
Đáp án A
"Almost" thường được dùng với tính từ, động từ, trạng từ hoặc một cụm danh từ cụ thể, nhưng không thể đứng trước danh từ số nhiều như "American Indian cultures".
Sửa “Almost => Most”
Dịch nghĩa: "Hầu hết các nền văn hóa của người Mỹ bản địa đã là những xã hội nông nghiệp từ năm 2000 trước Công nguyên."
Câu 143:
17/06/2026Sửa lỗi sai:
Although she didn't warm up carefully before running, her leg was hurt during the race.
Đáp án: "was hurt"
Mệnh đề "her leg was hurt during the race" diễn tả một kết quả xảy ra, nhưng cách dùng bị động "was hurt" không phù hợp với ý nghĩa của câu.
Nếu muốn diễn tả việc chấn thương là hệ quả của việc không khởi động kỹ, ta nên dùng "she hurt her leg" (chủ động).
Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy không khởi động kỹ trước khi chạy, nhưng cô ấy đã bị đau chân trong cuộc đua.”
Câu 144:
17/06/2026Rewrite the following sentences so that it means the same as the sentence before it.
Nam didn’t listen to the teacher so he failed the examination.
=> If Nam .......................................................................................
Đáp án: “If Nam had listened to the teacher, he wouldn't have failed the examination.”
Xét về nghĩa, diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ.
=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc “If + S + had + V_ed/P_II, S + would/ could + have + V_ed/P_II”
Dịch nghĩa: “Nam không nghe lời thầy cô nên đã thi trượt.
= Nếu Nam nghe lời thầy cô, thì anh ấy đã không thi trượt.”
Câu 145:
17/06/2026Hoàn thành các câu sau sử dụng: a, an, a few, a little.
That is ___ eraser.
Đáp án: “an”
Ta thấy: "Eraser" (cục tẩy) là danh từ đếm được số ít.
"Eraser" bắt đầu bằng nguyên âm "e", nên dùng "an" thay vì "a".
Dịch nghĩa: “Đó là một cục tẩy.”
Câu 146:
17/06/2026As soon as he approached the house, the policemen stopped him.
Đáp án D
Cấu trúc “Hardly had + S + V3 + when + S + V2 = No sooner + had + S + V3 + than + S + V2: Ngay khi … thì …”
Dịch nghĩa: “Ngay khi anh ấy đến gần ngôi nhà, cảnh sát đã chặn anh ấy lại.”
Câu 147:
17/06/2026Ask her to come and see me as soon as she _______ her work.
Đáp án C
Mệnh đề chính "Ask her to come and see me" (câu mệnh lệnh) đang ám chỉ một hành động sẽ xảy ra sau khi cô ấy hoàn thành công việc.
=> mệnh đề sau "as soon as" nên dùng hiện tại hoàn thành (has finished) để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
Dịch nghĩa: “Bảo cô ấy đến gặp tôi ngay khi cô ấy hoàn thành công việc của mình.”
Câu 148:
17/06/2026The population of the world is increasing faster and faster.
Đáp án D
Ta có: “increase: tăng lên”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. becoming: trở thành
B. growing up: lớn lên, trưởng thành
C. increased: đã tăng
D. going up: tăng lên
Dịch nghĩa: “Dân số thế giới đang tăng nhanh hơn và nhanh hơn.”
Câu 149:
17/06/2026Supply the correct form of the verbs in the blanket.
Bad driving _______ (cause) many accidents so far.
Đáp án: “has caused”
Chủ ngữ: Bad driving (Lái xe kém) là danh từ số ít → động từ chia theo ngôi thứ ba số ít.
Ta thấy: “so far” – dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + V_P3”
=> “Bad driving” là số ít nên dùng has + caused (V3 của "cause").
Dịch nghĩa: "Lái xe kém đã gây ra nhiều vụ tai nạn cho đến nay."
Câu 150:
17/06/2026Before the invention of e-mail and the Internet in 1972, (A) it took people (B) at least one day to (C) cause hand-written letters sent to the (D) recipients’ homes.
Đáp án C
Cụm từ "cause hand-written letters sent" không đúng ngữ pháp.
Động từ "cause" có nghĩa là "gây ra", nhưng trong câu này, ý muốn diễn tả việc "gửi thư viết tay đến nhà người nhận", không phải "gây ra thư".
Sửa “cause => get/ have” - để diễn tả hành động khiến thư được gửi đi.
Dịch nghĩa: "Trước khi email và Internet được phát minh vào năm 1972, mọi người phải mất ít nhất một ngày để thư viết tay được gửi đến nhà người nhận."
Câu 151:
17/06/2026Behave yourself or your parents will be disappointed
Đáp án A
Câu này có dạng câu điều kiện loại 1 với từ nối "or" (nếu không), có thể viết lại bằng "Unless" (trừ khi).
Cấu trúc “Unless + S + V (s/ es), S + will + V_inf”
Dịch nghĩa: “Cư xử đúng mực, nếu không bố mẹ bạn sẽ thất vọng.
= Trừ khi bạn cư xử đúng mực, nếu không bố mẹ bạn sẽ không vui.”
Câu 152:
17/06/2026By law, every man, woman, and child________(be) guaranteed the right to free speech.
Đáp án: “is”
Ta thấy: chủ ngữ “every man, woman, and child”
"Every" (mỗi) + danh từ số ít → Chủ ngữ số ít.
Mặc dù có ba danh từ (man, woman, child), nhưng "every" khiến toàn bộ cụm này được coi là số ít.
=> Với chủ ngữ số ít → Dùng "is".
Dịch nghĩa: "Theo luật, mỗi người đàn ông, phụ nữ và trẻ em đều được đảm bảo quyền tự do ngôn luận."
Câu 153:
17/06/2026Choose the best answer.
By the time you _______ to England, I _______ there for two days.
Đáp án C
Ta có: “by the time” – dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành, dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, với cấu trúc:
“By the time + S + V_ed/ V_P2, S + had + V_P3”
Dịch nghĩa: "Vào lúc bạn đến Anh, tôi đã ở đó được hai ngày rồi."
Câu 154:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Only in a (A) situation like (B) this children learn (C) a lot about how to behave. (D)
Đáp án C
Câu bắt đầu bằng "Only in a situation like this", đây là cụm giới từ chỉ thời gian/điều kiện mang tính nhấn mạnh, cần đảo ngữ (inversion).
Khi một trạng ngữ chỉ thời gian/điều kiện đứng đầu câu, ta phải dùng trợ động từ "do/does/did" trước chủ ngữ nếu câu ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn.
Sửa “children learn => do children learn”
Dịch nghĩa: "Chỉ trong một tình huống như thế này, trẻ em mới học được nhiều về cách cư xử."
Câu 155:
17/06/2026Collecting coins is exciting, but it can also be relaxed.
Đáp án D
Ta có: "Exciting" (gây hứng thú) là tính từ miêu tả bản chất của sự việc.
Ta thấy: "Relaxed" (cảm thấy thư giãn) dùng để mô tả cảm giác của người.
"Relaxing" (gây thư giãn) mới phù hợp để miêu tả bản chất của việc sưu tầm tiền xu, giống như "exciting".
Sửa “relaxed => relaxing”
Dịch nghĩa: "Sưu tầm tiền xu rất thú vị, nhưng nó cũng có thể giúp thư giãn."
Câu 156:
17/06/2026Columbus ______________ America more than 400 years ago.
Đáp án A
Câu này nói về một sự kiện xảy ra trong quá khứ cụ thể (hơn 400 năm trước), nên ta dùng thì quá khứ đơn (past simple), với cấu trúc “S + V_ed/ V_P2”
"Ago" là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: "Columbus đã khám phá ra châu Mỹ hơn 400 năm trước."
Câu 157:
17/06/2026Fill in the blank with the comparative form of the adjective. (Em hãy viết dạng so sánh hơn của những từ trong ngoặc)
Generally, living in the city is____________(convenient) than living in the countryside.
Đáp án: “more convenient”
Tính từ "convenient" (tiện lợi) có 3 âm tiết trở lên, nên khi chuyển sang dạng so sánh hơn, ta thêm "more" trước tính từ: “S + be + more + adj_long + than + …”
Dịch nghĩa: Nói chung, sống ở thành phố tiện lợi hơn sống ở vùng nông thôn.
Câu 158:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to complete the sentence.
Linda: "Could you turn down the radio, please?"
Henry: “________________."
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I feel sorry: Tớ rất tiếc.
B. I am, of course: Ừ đương nhiên.
C. Yes, with pleasure: Được thôi, tớ sẵn lòng.
D. Yes, I can: Ừ, tớ có thể.
Dịch nghĩa: -Lida: “Cậu có thể tắt radio đi được không”.
-Henry: “Được thôi, tớ sẵn lòng."
Câu 159:
17/06/2026Did you see him………..out yesterday afternoon?
Đáp án B
Câu này sử dụng cấu trúc động từ giác quan (verbs of perception): “S + V (giác quan) + O + V-inf/V-ing”
Khi dùng V-inf (động từ nguyên mẫu không "to"), nó diễn tả toàn bộ hành động từ đầu đến cuối.
Khi dùng V-ing, nó diễn tả một phần hành động đang diễn ra.
Dịch nghĩa: "Bạn có thấy anh ấy đi ra ngoài vào chiều hôm qua không?"
Câu 160:
17/06/2026“Do you enjoy reading book?” Phong asked Peter.
Đáp án: “Phong asked Peter if he enjoyed reading books.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần:
- Lùi thì: "Do you enjoy" → "enjoyed" (hiện tại đơn → quá khứ đơn).
- Đổi đại từ: "you" (Peter) → "he".
- Chuyển câu hỏi Yes/No sang tường thuật: "Do you enjoy reading books?" → asked if/whether.
Dịch nghĩa: “Phong hỏi Peter rằng liệu anh ấy có thích đọc sách không.”
Câu 161:
17/06/2026Choose the best answer.
Do you know ______ language is spoken in Kenya?
Đáp án C
"What language" nghĩa là "ngôn ngữ nào", phù hợp để hỏi về một loại ngôn ngữ cụ thể.
Cấu trúc: “What + N + V …?”
Dịch nghĩa: "Bạn có biết ngôn ngữ nào được nói ở Kenya không?"
Câu 162:
17/06/2026Chọn đáp án đúng
What _____________ do you like? I like English very much.
Đáp án B
Câu hỏi đang hỏi về môn học mà người nói thích, và trong câu trả lời có nhắc đến "English" (tiếng Anh) – một môn học. => "Subject" (môn học) là từ phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: "Bạn thích môn học nào? Tôi rất thích môn tiếng Anh."
Câu 163:
17/06/2026What do you usually have for ......... breakfast?
Đáp án D
Danh từ "breakfast" (bữa sáng) là danh từ không đếm được khi nói về bữa ăn chung chung, nên không cần mạo từ.
Dịch nghĩa: “Bạn thường ăn gì vào bữa sáng?”
Câu 164:
17/06/2026Every morning, my father usually drinks several cups of tea, has a ______ breakfast and then leads the buffalo to the field.
Đáp án B
Trong câu này, từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ "breakfast" (bữa sáng).
Cần một tính từ để mô tả danh từ → "quick" (nhanh chóng) là tính từ thích hợp.
Dịch nghĩa: “Mỗi sáng, bố tôi thường uống vài cốc trà, ăn một bữa sáng nhanh rồi dắt trâu ra đồng.”
Câu 165:
17/06/2026Everyone thought the book was written by the princess herself. HAVE
Đáp án: “The book was thought to have been written by the princess herself.”
Dạng bị động của động từ tường thuật (thought, believed, said, etc.)
=> S + be + thought/believed/said + to have + V3
"Was written" (quá khứ đơn) → "to have been written" để giữ nguyên nghĩa về quá khứ.
Dịch nghĩa: “Mọi người đều nghĩ rằng cuốn sách này do chính công chúa viết.
= Người ta cho rằng cuốn sách này do chính công chúa viết.”
Câu 166:
17/06/2026Rewrite the following sentences without changing the meaning
Factories dumps waste to the river. The river is seriously polluted. (BECAUSE)
Đáp án: “The river is seriously polluted because factories dump waste into it.”
Ghép hai câu bằng "because" để diễn tả nguyên nhân.
"Factories dump waste to the river" → "Factories dump waste into the river" (dùng "into" thay vì "to" vì rác thải chảy vào trong sông).
Câu chính giữ nguyên: "The river is seriously polluted".
Dịch nghĩa: “Các nhà máy đổ chất thải xuống sông. Sông bị ô nhiễm nghiêm trọng.
= Dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng vì các nhà máy đổ chất thải vào sông.”
Câu 167:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
In many families, the most important decisions are______by many women.
Đáp án B
Trong câu này, "the most important decisions" (những quyết định quan trọng nhất) được đưa ra bởi nhiều phụ nữ, nên ta dùng "made" (quá khứ phân từ của "make") để tạo cấu trúc bị động: "decisions are made by many women"
Dịch nghĩa: “Trong nhiều gia đình, những quyết định quan trọng nhất được đưa ra bởi nhiều phụ nữ.”
Câu 168:
17/06/2026For several years his ambition ________ to be a pilot.
Đáp án B
Ta có: “For several years” – dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc:
“S + has/have + been + Noun/Adjective” - Diễn đạt một trạng thái bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
Dịch nghĩa: "Trong nhiều năm qua, tham vọng của anh ấy đã là trở thành một phi công."
Câu 169:
17/06/2026Read the passage carefully and answer the question
Canada is the world’s second largest country. The area is 9,970,610 sq.km. The capital is Ottawa, and the largest city is Toronto. The population of Canada is 31,592,805. About one-third of the people are of British origin. One-fourth are of French origin. The official languages are English and French. The United States accounts for about four-fifths of Canada’s exports and supplies more than two-thirds of its imports.
Questions 1. Is Canada the largest country in the world?
………………………………………………………………………
Đáp án: “No, it isn’t.”
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Canada is the world’s second largest country.”
Dịch nghĩa: “Canada là quốc gia lớn thứ hai thế giới. Diện tích là 9.970.610 km2. Thủ đô là Ottawa, và thành phố lớn nhất là Toronto. Dân số Canada là 31.592.805. Khoảng một phần ba dân số có nguồn gốc từ Anh. Một phần tư có nguồn gốc từ Pháp. Ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh và tiếng Pháp. Hoa Kỳ chiếm khoảng bốn phần năm lượng hàng xuất khẩu của Canada và cung cấp hơn hai phần ba lượng hàng nhập khẩu của nước này.”
Câu 170:
17/06/2026Choose the word /phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in each sentence
Gary is very busy with his job. He has ____ time for other things.
Đáp án A
Cần chọn từ phù hợp với danh từ "time" (thời gian), là danh từ không đếm được.
Chọn "little" → có nghĩa là hầu như không có, rất ít, gần như không đủ.
Dịch nghĩa: “Gary rất bận rộn với công việc của anh ấy. Anh ấy có rất ít thời gian cho những việc khác.”
Câu 171:
17/06/2026Scientists have ________ a lot of research into renewable energy sources.
Đáp án C
Cụm từ đúng trong tiếng Anh là "carry out research", có nghĩa là tiến hành nghiên cứu.
Trong câu này, "a lot of research" (rất nhiều nghiên cứu) là một danh từ không đếm được, nên ta cần một động từ phù hợp để đi với "research".
Dịch nghĩa: “Các nhà khoa học đã tiến hành rất nhiều nghiên cứu về các nguồn năng lượng tái tạo.”
Câu 172:
17/06/2026Several people were hurt in the accident but only one_____________to hospital.
Đáp án A
Câu này đang nói về một sự kiện trong quá khứ (tai nạn đã xảy ra), nên ta cần sử dụng thì quá khứ đơn (past simple).
Ta có: "was taken" là dạng bị động của động từ take trong thì quá khứ đơn: “was/ were + V_P3”
=> Dùng "one (person) was taken to hospital" = một người đã được đưa đến bệnh viện.
Dịch nghĩa: “Nhiều người bị thương trong vụ tai nạn, nhưng chỉ có một người được đưa đến bệnh viện.”
Câu 173:
17/06/2026What happened the money I lent you? What did you spend it________?
Đáp án D
Cấu trúc “happen with something” – dùng để hỏi điều gì đã xảy ra với một vật nào đó.
Cấu trúc "spend something on something" - dùng để nói về việc tiêu tiền vào việc gì.
Dịch nghĩa: "Số tiền tôi cho anh vay thế nào rồi? - Anh đã tiêu vào việc gì?"
Câu 174:
17/06/2026Having leisure activities are truly important to the elderly.
Đáp án B
Chủ ngữ của câu là "Having leisure activities", trong đó "Having" là danh động từ (gerund).
Danh động từ luôn được xem là danh từ số ít, vì vậy động từ theo sau phải là "is" chứ không phải "are".
Dịch nghĩa: “Việc có các hoạt động giải trí thực sự quan trọng đối với người cao tuổi.”
Câu 175:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
He has been selling motorcycles_________.
Đáp án B
Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành (has been selling), nên cần một cụm từ chỉ khoảng thời gian phù hợp.
Cấu trúc: “for + khoảng thời gian” – diễn tả khoảng thời gian kéo dài bao lâu.
Dịch nghĩa: “Anh ấy đã bán xe máy được 10 năm rồi.”
Câu 176:
17/06/2026He has been very interested in doing research on _______ since he was at high school.
Đáp án A
Sau giới từ “on”, ta cần điền một danh từ hoặc V_ing.
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. biology (n) sinh học
B. biological (adj) thuộc về sinh học
C. biologist (n) nhà sinh học
D. biologically (adv) về mặt sinh học
Dịch nghĩa: “Anh ấy đã rất thích nghiên cứu về sinh học từ khi còn học trung học.”
Câu 177:
17/06/2026Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences
He_____________ fishing with his father and brother.
Đáp án A
Câu này ở thì hiện tại đơn (present simple) vì diễn tả một thói quen. Khi chia động từ ở hiện tại đơn:
- Chủ ngữ "He" (ngôi thứ ba số ít) → Động từ phải thêm "s" → go → goes
- Trạng từ tần suất "often" thường đứng trước động từ chính.
Cấu trúc “S + often + V(s/ es) + ....”
Dịch nghĩa: “Anh ấy thường đi câu cá với bố và anh/em trai của mình.”
Câu 178:
17/06/2026He is a generous person. (NAME)
Đáp án: “"His name is associated with generosity.”
"His name is associated with + danh từ" → có nghĩa là tên của anh ấy gắn liền với điều gì đó.
"Generosity" (sự hào phóng) là danh từ của "generous".
Dịch nghĩa: “Tên của anh ấy gắn liền với sự hào phóng.”
Câu 179:
17/06/2026Because they made too many mistakes, they failed in the exam.
Đáp án B
Cấu trúc: “so many + danh từ số nhiều + that + mệnh đề: ... quá nhiều … đến nỗi mà …”
Dịch nghĩa: “Bởi vì họ mắc quá nhiều lỗi, họ đã trượt kỳ thi.
= Họ mắc quá nhiều lỗi đến nỗi họ đã trượt kỳ thi.”
Câu 180:
17/06/2026______ he had enough money, he refused to buy a new car.
Đáp án D
Cấu trúc: “Although + S + V, S + V = In spite of / Despite + Noun / Pronoun / V-ing: Mặc dù … nhưng …”
Sau chỗ trống là một mệnh đề "he had enough money" (có chủ ngữ "he" và động từ "had"), nên ta cần một liên từ như Although.
Dịch nghĩa: "Mặc dù anh ấy có đủ tiền, anh ấy vẫn từ chối mua một chiếc xe mới."
Câu 181:
17/06/2026Rewrite the following sentences, using reported speech.
"He's not at home", she said
=> She said that _______
Đáp án: “She said that he was not at home.”
Cấu trúc câu gián tiếp: “S + said (that) + S + V (lùi thì nếu cần)”
Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta có:
- Động từ tường thuật: said (ở quá khứ) → Câu gián tiếp phải lùi thì.
- Chủ ngữ "He" không thay đổi vì không có thông tin gì thêm.
- "is" (hiện tại đơn) → "was" (quá khứ đơn) theo quy tắc lùi thì.
Dịch nghĩa: "Anh ấy không có ở nhà", cô ấy nói.
= “Cô ấy nói rằng anh ấy đã không có ở nhà.”
Câu 182:
17/06/2026They do not understand what he is saying.
Đáp án D
Động từ chính là “understand” (hiểu), ở thì hiện tại đơn phủ định (do not understand).
Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn: “S + am/ is/ are + V_P2/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Họ không hiểu những gì anh ấy đang nói.”
= “Những gì anh ấy đang nói không được hiểu.”
Câu 183:
17/06/2026He acts as if he ________ English perfectly.
Đáp án B
Khi dùng "as if" để diễn tả tình huống giả định ở hiện tại, động từ phải được chia ở quá khứ đơn để thể hiện sự không có thật.
Mệnh đề sau "as if" phải chia quá khứ đơn (để thể hiện giả định).
=> Động từ "know" ở quá khứ đơn là "knew".
Dịch nghĩa: “Nhưng thực tế có thể anh ấy không biết giỏi như vậy.”
Câu 184:
17/06/2026After a lot of difficulties, he _______ to open the door.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. succeeded – “succeed in doing something: thành công trong việc gì”
B. could - chỉ khả năng chung chung, không nhấn mạnh quá trình vượt qua khó khăn.
C. tried – “tried to do something: cố gắng làm gì, nhưng không chắc thành công”
D. managed – “managed to do something: thành công trong việc làm gì đó dù có khó khăn”
Dịch nghĩa: "Sau rất nhiều khó khăn, anh ấy đã xoay sở mở được cánh cửa."
Câu 185:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Unemployment rate is high. This makes many children move back to their parents' house.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh giữa câu gốc và các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Tỷ lệ thất nghiệp cao. Điều này khiến nhiều đứa trẻ phải quay về sống với bố mẹ.
A. Nhiều đứa trẻ quay về sống với bố mẹ, điều này làm tăng tỷ lệ thất nghiệp cao.
B. Tỷ lệ thất nghiệp cao buộc nhiều đứa trẻ phải quay về sống với bố mẹ.
C. Việc quay về nhà bố mẹ cho thấy tỷ lệ thất nghiệp cao.
D. Việc quay về nhà bố mẹ là điều cần thiết nếu tỷ lệ thất nghiệp cao.”
Câu 186:
17/06/2026I regret now. I didn’t invite her to my birthday party.
→ I wish ________________________.
Đáp án: “I wish I had invited her to my birthday party.”
Xét về nghĩa, diễn tả điều ước trái ngược với quá khứ, ta dùng cấu trúc I wish + had + V3 (quá khứ hoàn thành).
Động từ: didn't invite (quá khứ đơn) → had invited (quá khứ hoàn thành).
Dịch nghĩa: “Tôi ước gì tôi đã mời cô ấy đến bữa tiệc sinh nhật của mình.”
Câu 187:
17/06/2026Choose the best answer.
He _________ in the garden when I came.
Đáp án A
Khi một hành động đang xảy ra trong quá khứ và bị một hành động khác chen ngang, ta dùng: “S + was/ were + (not) + V_ing + when + S + V_ed”
Dịch nghĩa: “Anh ấy đã không làm việc trong vườn khi tôi đến.”
Câu 188:
17/06/2026He woke up late, so he didn’t have time for breakfast.
Đáp án C
Xét về nghĩa, thể hệ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Khi diễn tả mức độ của một hành động dẫn đến hậu quả, ta dùng cấu trúc:
“so + adj/adv + that + S + V”
Dịch nghĩa: “Anh ấy thức dậy muộn. Anh ấy không có thời gian ăn sáng.”
= “Anh ấy thức dậy quá muộn đến nỗi không có thời gian ăn sáng.”
Câu 189:
17/06/2026He works much. He feels tired.
The more…………………………………………..………….
Đáp án: “The more he works, the more tired he feels.”
Xét về nghĩa, hai hành động này có mối quan hệ tỷ lệ thuận: Làm việc càng nhiều → Càng mệt.
Khi diễn tả mối quan hệ càng … thì càng …, ta dùng cấu trúc:
“The more + S + V, the more + adj + S + V”
Dịch nghĩa: “Anh ấy làm việc càng nhiều, anh ấy càng cảm thấy mệt.”
Câu 190:
17/06/2026Her voice is ________than his.
Đáp án C
Ta thấy: “than” - dấu hiệu cho thấy câu đang so sánh hai đối tượng (Her voice và his).
Trong câu so sánh hơn, cần sử dụng tính từ ở dạng so sánh hơn, với cấu trúc:
“S1 + tobe + more + adj_long + than + S2”
Dịch nghĩa: "Giọng của cô ấy hay hơn giọng của anh ấy."
Câu 191:
17/06/2026His good sense of humorous distinguishes him from his brother.
A B C D
Đáp án B
Ta có: - "humorous: hài hước, vui vẻ" – là tính từ
- cấu trúc “sense of + N”
Sửa "humorous => humor"
Dịch nghĩa: "Khiếu hài hước tốt của anh ấy khiến anh ấy khác biệt với anh trai của mình."
Câu 192:
17/06/2026My aunt is a ____________ teacher.
Đáp án A
Tại vị trí trống cần một danh từ bổ nghĩa cho “teacher”. Ta thấy các đáp án:
A. history (n): lịch sử
B. historic (adj): quan trọng trong lịch sử, mang tính lịch sử
C. historical (adj): liên quan đến lịch sử, thuộc về lịch sử
D. Historian (n): nhà sử học (người nghiên cứu lịch sử)
Dịch nghĩa: "Dì tôi là một giáo viên dạy lịch sử."
Câu 193:
17/06/2026President Ho Chi Minh was born in 1890 ________ Nghe An province.
Đáp án A
Khi nói về nơi chốn, "in" thường được dùng để chỉ một vị trí địa lý lớn, như thành phố, quốc gia hoặc tỉnh.
Ta thấy các đáp án khác:
B. of - dùng để chỉ mối quan hệ sở hữu hoặc nguồn gốc
C. from – dùng khi chỉ xuất xứ
D. on - dùng khi chỉ một địa điểm cụ thể như một bề mặt hay một thời gian cụ thể
Dịch nghĩa: "Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890 tại tỉnh Nghệ An."
Câu 194:
17/06/2026"How do you go to the airport?", his friend asked him.
Đáp án: “His friend asked him how he went to the airport.”
Khi viết từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với dạng câu có từ để hỏi Wh_word, ta có cấu trúc: “S + asked + O + Wh_word + S + V(lùi thì)”
Dịch nghĩa: “Bạn anh ấy hỏi anh ấy rằng anh ấy đi đến sân bay như thế nào.”
Câu 195:
17/06/2026How ______ do your children go to the zoo?
Đáp án B
Câu hỏi này đang hỏi về tần suất (frequency) mà trẻ em đi đến sở thú, vì vậy chúng ta cần một từ chỉ tần suất.
B. often có nghĩa là "thường xuyên," rất phù hợp khi nói về việc ai đó làm gì một cách thường xuyên.
Dịch nghĩa: "Trẻ em của bạn đi đến sở thú bao nhiêu lần?"
Câu 196:
17/06/2026Hoàn thành các câu sau bằng các từ gợi ý:
How far/ it/ your house/ the school?
Đáp án: “How far is it from your house to the school?”
Giải thích:
- “How far” - hỏi về khoảng cách.
- “is it” - cấu trúc câu hỏi về khoảng cách dùng "is it" sau "How far".
- “from your house to the school” - chỉ điểm xuất phát và điểm đến.
Dịch nghĩa: "Khoảng cách từ nhà bạn đến trường là bao xa?"
Câu 197:
17/06/2026It is a long time since we last met.
→ We haven't_____________________-
Đáp án C
Khi chuyển sang câu phủ định, sử dụng cấu trúc “have/ has + not + V_P2/ V_ed” - diễn tả hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian dài.
Dịch nghĩa: "Chúng ta đã lâu không gặp nhau."
Câu 198:
17/06/2026………. languages can you speak ?
Đáp án B
Câu hỏi này đang muốn hỏi về cách thức hoặc số lượng ngôn ngữ mà ai đó có thể nói, ta thấy các đáp án:
A. When – dùng để hỏi về thời gian
B. How – dùng để hỏi về khả năng hoặc số lượng của một cái gì đó
C. How much – dùng để hỏi về số lượng của thứ không đếm được
D. Which – dùng để hỏi về sự lựa chọn trong một nhóm xác định
Dịch nghĩa: "Bạn có thể nói bao nhiêu ngôn ngữ?"
Câu 199:
17/06/2026Rewrite sentences without changing the meaning
How many people are there in your family?
Đáp án B
Cấu trúc “there + tobe = have”
Dịch nghĩa: "Gia đình bạn có bao nhiêu người?"
Câu 200:
17/06/2026How many students are there in your school?
→ How many students does _________________________?
Đáp án: “How many students does your school have?”
Câu gốc hỏi về số lượng học sinh trong trường. Để chuyển câu này sang dạng câu hỏi gián tiếp, ta dùng "does" với chủ ngữ "your school" và động từ "have" để nói về số lượng học sinh trong trường.
Dịch nghĩa: "Trường của bạn có bao nhiêu học sinh?"
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
