Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 12)
-
8867 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not.
When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.
After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
According to the passage, a fair division of labour is that________
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners." Câu này nói rằng phụ nữ có việc làm cảm thấy rằng công việc nhà nên được chia đều giữa nam và nữ.
Dịch nghĩa:
“Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sự phân chia công việc nhà không đồng đều vẫn là điều bình thường trong nhiều gia đình, mặc dù ngày càng có nhiều phụ nữ có việc làm. Trong một cuộc khảo sát trên 1.256 người từ 18 đến 65 tuổi, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% tổng số công việc nhà, trong khi phụ nữ ước tính rằng họ làm gần gấp đôi con số đó, khoảng 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc người phụ nữ có đi làm hay không.
Khi được hỏi về một sự phân công lao động hợp lý, những phụ nữ có công việc cảm thấy rằng công việc nhà nên được chia đều giữa nam và nữ. Những phụ nữ không đi làm cảm thấy hài lòng khi làm 80% công việc nhà, miễn là chồng họ làm phần còn lại. Nghiên cứu cũng cho thấy nếu phụ nữ làm nhiều hơn mức này, họ sẽ trở nên không vui và lo lắng, cảm thấy mình không được coi trọng.
Sau khi kết hôn, phụ nữ được báo cáo là phải làm thêm 14 giờ việc nhà mỗi tuần, trong khi nam giới chỉ làm thêm 90 phút. Do đó, sự phân chia lao động trở nên mất cân bằng, vì phần công việc của nam giới tăng ít hơn rất nhiều so với nữ giới. Chính sự bất công và thiếu tôn trọng, chứ không phải số giờ làm việc thực tế, mới dẫn đến lo lắng và trầm cảm.
Nghiên cứu mô tả công việc nhà là một công việc vô ơn và không đem lại sự hài lòng. Các hoạt động được nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc con cái. Những phụ nữ có việc làm cho biết họ cảm thấy quá tải khi phải làm các công việc này ngoài công việc chuyên môn. Ngược lại, những người nội trợ toàn thời gian thường mong muốn quay lại làm việc sau khi con cái lớn lên. Sự căng thẳng của nhóm này xuất phát từ việc mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.”
Câu 2:
17/06/2026A survey was conducted to determine students' __________ toward their purposes of studying.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. marriages (n): hôn nhân, sự kết hôn
B. appearances (n): sự xuất hiện, diện mạo
C. counterparts (n): người có cùng địa vị
D. attitudes (n): thái độ, quan điểm
Dịch nghĩa: “Một cuộc khảo sát đã được thực hiện để xác định thái độ của sinh viên đối với mục đích học tập của họ.”
Câu 3:
17/06/2026Identify the one underlined word or phrase that must be changed for the sentence to be correct
According to the rules of this game, you had better not drop the ball.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “S + had better + V_inf” - đưa ra lời khuyên hoặc cảnh báo về điều gì đó quan trọng.
"Had better not" thường được dùng khi muốn cảnh báo về hậu quả nghiêm trọng nếu làm một việc gì đó.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh về quy tắc của một trò chơi, sửa “had better not => should not”
Dịch nghĩa: “Theo luật của trò chơi này, bạn không nên làm rơi bóng.”
Câu 4:
17/06/2026After failing the exam, he decided to _____ his study habits to improve his grades.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. take up: bắt đầu một sở thích mới
B. switch up: thay đổi, cải thiện
C. give away: cho, tặng
D. look over: kiểm tra, đánh giá
Dịch nghĩa: “Sau khi thi trượt, bạn quyết định cải thiện thói quen học tập để nâng cao điểm số. “
Câu 5:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island. The island has a roughly triangular shape with a north-south length of 50km and a west-east width of 25km. A great part of the terrain is filled with beautiful sandy beaches, but there is a mountainous region with 99 peaks, among which the Peak of Chua Mountain is the tallest one at 603 meters. Due to Phu Quoc’s location in the Gulf of Thailand, its climate is sub-equatorial with temperate weather all year round, making trips to Phu Quoc possible any time of the year. However, the best time to travel to this island is during the dry season, from November until March, when the sky is blue and clear and the rains are away. Phu Quoc is most famous for its cuisines and a natural wonderful coastline. The most famous food of Phu Quoc is fish sauce, which has become quite popular all over Vietnam and the world. Besides, another thing worth trying there is the spicy yet interesting black pepper. However, the factor that will definitely intrigue you to visit Phu Quoc is its untouched coastline featuring several heavenly beaches. They have yet to be explored to their full ability, but this fact might be actually positive as it gives the shores a romantic beauty that you can find nowhere else in the world.
According to the passage, what is Phu Quoc Island regarded as?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “After only 50 minutes flying from Ho Chi Minh City, you will set foot on the tropical paradise of Vietnam and the world: Phu Quoc Island.”
Dịch nghĩa:
“Chỉ sau 50 phút bay từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đặt chân đến thiên đường nhiệt đới của Việt Nam và thế giới: Đảo Phú Quốc. Hòn đảo có hình dạng gần giống tam giác với chiều dài theo hướng bắc-nam là 50km và chiều rộng theo hướng tây-đông là 25km. Một phần lớn địa hình đầy những bãi biển cát tuyệt đẹp, nhưng có một vùng núi với 99 đỉnh núi, trong đó Đỉnh núi Chúa là đỉnh cao nhất với 603 mét. Do vị trí của Phú Quốc trong vịnh Thái Lan, khí hậu cận xích đạo với thời tiết ôn hòa quanh năm, khiến cho các chuyến đi đến Phú Quốc có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để du lịch đến hòn đảo này là vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 3, khi bầu trời trong xanh và những cơn mưa đã đi xa. Phú Quốc nổi tiếng nhất với các món ăn và bờ biển tuyệt đẹp tự nhiên. Món ăn nổi tiếng nhất của Phú Quốc là nước mắm, đã trở nên khá phổ biến trên khắp Việt Nam và thế giới. Bên cạnh đó, một điều khác đáng thử ở đây là hạt tiêu đen cay nhưng thú vị. Tuy nhiên, yếu tố chắc chắn sẽ hấp dẫn bạn đến thăm Phú Quốc là bờ biển nguyên sơ với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Chúng vẫn chưa được khám phá hết khả năng của mình, nhưng thực tế này có thể thực sự tích cực vì nó mang lại cho bờ biển vẻ đẹp lãng mạn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.”
Câu 6:
17/06/2026All __________ is a continuous supply of the basic necessities of life.
Đáp án D
Ta có: cụm từ “all that is needed: tất cả những gì cần thiết”
Dịch nghĩa: “Tất cả những gì cần thiết là một nguồn cung cấp liên tục các nhu yếu phẩm cơ bản của cuộc sống.”
Câu 7:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Although Asia has a rich cultural heritage, with written records extending back some 4,000 years, libraries were slow to emerge in the region. Temples and centers of religious learning established most of the earliest Asian libraries that had sizeable collections. These institutions developed in the period that roughly corresponds to the European Middle Ages, from about the 5th century to the 15th century. At the same time, court libraries grew to coexist with religious libraries in most Asian countries. Use of these libraries was restricted to court officials or to religious leaders. It was not until the early 20th century that Asian libraries became accessible to a wide public, and for the most part, public library systems did not emerge until after World War II ended in 1945.
In general, Asian libraries have been slow to automate their operations, although many libraries in China, India, Japan, Singapore, South Korea, and Taiwan do have computerized systems. In the late 1990s most computer use in Asia was limited to microcomputer management of circulation. However, the public has access to online catalogs in increasing numbers of Asian libraries, particularly in documentation centers and national libraries. The high cost of international telephone lines and the slow delivery of documents from overseas have inhibited more rapid growth of online searching.
(Adapted from Microsoft Encarta 2009)
The word "emerge" as used in the passage mostly means ____________.
Đáp án B
Ta có: “emerge: xuất hiện, bắt đầu tồn tại”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. submerge: nhấn chìm, lặn xuống
B. start to exist: bắt đầu tồn tại
C. continue: tiếp tục
D. come into view: xuất hiện trong tầm nhìn
Dịch nghĩa: “Mặc dù châu Á có di sản văn hóa phong phú với các tài liệu viết có từ khoảng 4.000 năm trước, nhưng các thư viện xuất hiện chậm ở khu vực này.”
Câu 8:
17/06/2026Rewrite the following sentences and the meaning stays the same.
Are you against working on Sunday?
Đáp án A
Ta có: “against + V_ing = object to + V_ing/ N: phản đối điều gì đó”
Dịch nghĩa: “Bạn có phản đối làm việc vào Chủ Nhật không?”
Câu 9:
17/06/2026Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời thích hợp nhất cho mỗi câu hỏi:
As a result of years of research, we know that too much animal fat is bad for our health. For example, Americans eat a lot of meat and only a small amount of grains, fruit and vegetables. Because of their diet, they have high rates of cancer and heart disease; In Japan, in contrast, people eat large amounts of grains and very little meat. The Japanese also have very low rates of cancer and heart disease. In fact, the Japanese live longer than anyone else in the world.
Unfortunately, when Japanese people move to the United States, the rates of heart disease and cancer increase as their diet changes. Moreover, as hamburgers, ice-cream, and other high-fat foods become popular in Japan, the rates of heart disease and cancer are increasing there as well. People are also eating more meat and dairy products in other countries such as Cuba, Mauritius and Hungary. Not surprisingly, the disease rates in these countries are increasing along with the change in diet. Consequently, doctors everywhere advise people to eat more grains, fruit and vegetables and to eat less meat and fewer dairy products.
What is the main idea of this passage?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "For example, Americans eat a lot of meat and only a small amount of grains, fruit, and vegetables. Because of their diet, they have high rates of cancer and heart disease."
- "In Japan, in contrast, people eat large amounts of grains and very little meat. The Japanese also have very low rates of cancer and heart disease. In fact, the Japanese live longer than anyone else in the world."
- "Unfortunately, when Japanese people move to the United States, the rates of heart disease and cancer increase as their diet changes."
- "Consequently, doctors everywhere advise people to eat more grains, fruit and vegetables and to eat less meat and fewer dairy products."
Dịch nghĩa:
“Nhờ nhiều năm nghiên cứu, chúng ta biết rằng ăn quá nhiều chất béo động vật không tốt cho sức khỏe. Ví dụ, người Mỹ ăn nhiều thịt và chỉ ăn một lượng nhỏ ngũ cốc, trái cây và rau củ. Vì chế độ ăn này, họ có tỷ lệ mắc ung thư và bệnh tim cao. Ngược lại, người Nhật ăn nhiều ngũ cốc và rất ít thịt, họ cũng có tỷ lệ mắc ung thư và bệnh tim rất thấp. Thực tế, người Nhật có tuổi thọ cao nhất thế giới.
Thật không may, khi người Nhật chuyển đến Mỹ, tỷ lệ mắc bệnh tim và ung thư của họ tăng lên do thay đổi chế độ ăn. Hơn nữa, khi những món ăn nhiều chất béo như hamburger, kem và các thực phẩm khác trở nên phổ biến ở Nhật, tỷ lệ mắc bệnh tim và ung thư cũng tăng lên. Người dân ở các nước khác như Cuba, Mauritius và Hungary cũng ăn nhiều thịt & sản phẩm từ sữa hơn, và tỷ lệ mắc bệnh cũng tăng lên theo sự thay đổi này.
Vì vậy, các bác sĩ khắp nơi khuyên mọi người nên ăn nhiều ngũ cốc, trái cây và rau củ hơn, đồng thời giảm lượng thịt và sản phẩm từ sữa.”
Câu 10:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the question.
As I get older, I want to travel less.
Đáp án A
Cấu trúc so sánh kép “The + comparative + S + V, the + comparative + S + V: càng … thì càng …”
Dịch nghĩa: “Khi tôi già đi, tôi muốn đi du lịch ít hơn."
Câu 11:
17/06/2026As soon as Martina saw the fire, she_____ the fire department.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “as soon as + S + V_ed/ V_P2, S + V_ed/ V_P2” - diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác trong quá khứ.
Dịch nghĩa: "Ngay khi Martina thấy đám cháy, cô ấy đã gọi điện cho đội cứu hỏa."
Câu 12:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At first, he was reluctant to help US. However, after persuading for a long time, he agreed to play the guitar at our tea-shop.
Đáp án B
Ta có: “reluctant: miễn cưỡng, không sẵn lòng làm gì”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. hesitate: ngập ngừng, do dự
B. willing: sẵn sàng, sẵn lòng
C. eager: háo hức, hăm hở
D. keen: hứng thú, thích thú
Dịch nghĩa: "Lúc đầu, anh ấy miễn cưỡng giúp chúng tôi. Tuy nhiên, sau khi thuyết phục một thời gian dài, anh ấy đã đồng ý chơi guitar tại quán trà của chúng tôi."
Câu 13:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Basic to any understanding of Canada in the 20 years after the Second World War is the country's impressive population growth. For every three Canadians in 1945, there were over five in 1966. In September 1966 Canada's population passed the 20 million mark. Most of these surging growth came from natural increase. The depression of the 1930s and the war had held back marriages, and the catching-up process began after 1945. The baby boom continued through the decade of the 1950s, producing a been exceeded only once before in Canada's history, in the decade before 1911, when the prairies were population increase of nearly fifteen percent in the five years from 1951 to 1956. This rate of increase had been settled. Undoubtedly, the good economic conditions of the 1950s supported a growth in the population, but the expansion also derived from a trend toward earlier marriages and an increase in the average size of families. In 1957 the Canadian birth rate stood at 28 per thousand, one of the highest in the world.
After the peak year of 1957, the birth rate in Canada began to decline. It continued falling until 1966 it stood at the lowest level in 25 years. Partly this decline reflected the low level of births during the depression and the war, but it was also caused by changes in Canadian society. Young people were staying at school longer; more women were working; young married couples were buying automobiles or houses before starting families; rising living standards were cutting down the size of families.
It appeared that Canada was once more falling in step with the trend toward smaller families that had occurred all through the Western world since the time of the Industrial Revolution. Although the growth in Canada's population had slowed down by 1966 (the increase in the first half of the 1960s was only nine percent), another large population wave was coming over the horizon. It would be composed of the children of the children who were born during the period of the high birth rate prior to 1957.
What does the passage mainly discuss?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- “Basic to any understanding of Canada in the 20 years after the Second World War is the country's impressive population growth.”
- “After the peak year of 1957, the birth rate in Canada began to decline.”
- “Although the growth in Canada's population had slowed down by 1966 (the increase in the first half of the 1960s was only nine percent), another large population wave was coming over the horizon.”
Dịch nghĩa:
“Điều cơ bản để hiểu về Canada trong 20 năm sau Thế chiến thứ hai là sự gia tăng dân số ấn tượng của đất nước này. Cứ ba người Canada vào năm 1945 thì có hơn năm người vào năm 1966. Vào tháng 9 năm 1966, dân số Canada đã vượt mốc 20 triệu người. Hầu hết sự gia tăng đột biến này đến từ sự gia tăng tự nhiên. Cuộc suy thoái của những năm 1930 và chiến tranh đã kìm hãm hôn nhân, và quá trình bắt kịp bắt đầu sau năm 1945. Sự bùng nổ trẻ sơ sinh tiếp tục trong thập niên 1950, tạo ra một chỉ vượt qua một lần trước đây trong lịch sử Canada, trong thập kỷ trước năm 1911, khi các thảo nguyên tăng dân số gần mười lăm phần trăm trong năm năm từ 1951 đến 1956. Tỷ lệ gia tăng này đã được giải quyết. Không còn nghi ngờ gì nữa, điều kiện kinh tế tốt của những năm 1950 đã hỗ trợ cho sự gia tăng dân số, nhưng sự gia tăng này cũng bắt nguồn từ xu hướng kết hôn sớm hơn và gia tăng quy mô trung bình của các gia đình. Năm 1957, tỷ lệ sinh của Canada là 28 trên một nghìn, một trong những tỷ lệ cao nhất thế giới. Sau năm đạt đỉnh là 1957, tỷ lệ sinh ở Canada bắt đầu giảm. Tỷ lệ này tiếp tục giảm cho đến năm 1966 và đạt mức thấp nhất trong 25 năm. Một phần sự suy giảm này phản ánh mức sinh thấp trong thời kỳ suy thoái và chiến tranh, nhưng cũng là do những thay đổi trong xã hội Canada. Những người trẻ tuổi ở lại trường lâu hơn; nhiều phụ nữ đi làm hơn; các cặp vợ chồng trẻ đã mua ô tô hoặc nhà trước khi lập gia đình; mức sống tăng cao đã làm giảm quy mô gia đình. Có vẻ như Canada một lần nữa lại đi theo xu hướng gia đình nhỏ hơn đã diễn ra trên khắp thế giới phương Tây kể từ thời Cách mạng Công nghiệp. Mặc dù tốc độ tăng trưởng dân số Canada đã chậm lại vào năm 1966 (mức tăng trong nửa đầu những năm 1960 chỉ là chín phần trăm), một làn sóng dân số lớn khác đang ập đến. Làn sóng này sẽ bao gồm những đứa trẻ sinh ra trong giai đoạn tỷ lệ sinh cao trước năm 1957. “
Câu 14:
17/06/2026Because writing has become so important in our culture, we sometimes think of it as more real than speech. A little thought, however, will show why speech is primary and writing secondary to language. Human beings have been writing at least 5,000 years, but they have been talking for much longer, doubtless ever since there have been human beings. When writing developed, it was derived from and represented speech, although imperfectly. Even today, there are spoken languages that have no written form. Furthermore, we all learn to talk well before we learn to write; any child who is not severely handicapped physically or mentally will learn to talk: a normal man cannot be prevented from doing so. On the other hand, it takes a special effort to learn to write; in the past, many intelligent and useful members of society did not acquire the skill, and even today many who speak languages with writing systems never learn to read or write while some who learn the rudiments of those skills do so imperfectly.
To affirm the primacy of speech over writing is not to disparage the later. One advantage writing has over speech is that it is more permanent and makes possible the records that any civilization must have. Thus, if speaking makes us human, writing makes us civilized.
According to paragraph 1, the author of the passage argues that _______
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "A little thought , however will show why speech is primary and writing secondary to language."
Dịch nghĩa:
“Bởi vì chữ viết đã trở nên rất quan trọng trong nền văn hóa của chúng ta, đôi khi chúng ta nghĩ rằng nó thực tế hơn lời nói. Tuy nhiên, chỉ cần suy nghĩ một chút, bạn sẽ thấy tại sao lời nói là chính và chữ viết là thứ yếu so với ngôn ngữ. Con người đã biết viết ít nhất 5.000 năm, nhưng họ đã nói lâu hơn nhiều, chắc chắn là kể từ khi có con người. Khi chữ viết phát triển, nó bắt nguồn từ và đại diện cho lời nói, mặc dù không hoàn hảo. Ngay cả ngày nay, vẫn có những ngôn ngữ nói không có dạng chữ viết. Hơn nữa, tất cả chúng ta đều học nói trước khi học viết; bất kỳ đứa trẻ nào không bị khuyết tật nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần đều sẽ học nói: không thể ngăn cản một người bình thường làm như vậy. Mặt khác, cần phải nỗ lực đặc biệt để học viết; trong quá khứ, nhiều thành viên thông minh và hữu ích của xã hội đã không có được kỹ năng này, và thậm chí ngày nay, nhiều người nói ngôn ngữ có hệ thống chữ viết không bao giờ học đọc hoặc viết trong khi một số người học được những điều cơ bản của các kỹ năng đó thì lại học không hoàn hảo. Khẳng định tính ưu việt của lời nói so với chữ viết không phải là hạ thấp chữ viết. Một lợi thế của chữ viết so với lời nói là nó lâu dài hơn và có thể lưu lại những ghi chép mà bất kỳ nền văn minh nào cũng phải có. Do đó, nếu lời nói khiến chúng ta trở nên con người, thì chữ viết khiến chúng ta trở nên văn minh.”
Câu 15:
17/06/2026become / astronaut / need / hard / special / training
Đáp án A
Cấu trúc “To become + job, S + need + N/ V_ing” – là mệnh đề chỉ mục đích.
Dịch nghĩa: “Để trở thành một phi hành gia, bạn cần một quá trình đào tạo rất khó khăn và đặc biệt.”
Câu 16:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Beethoven was born in Bonn, Germany, in 1770. His childhood was unhappy. His father drank too much. Beethoven's musical talent was obvious from childhood. He quickly became a talented performer on the piano. In 1792, he moved to Vienna, Austria, to study with Austrian composer Joseph Haydn. Soon Beethoven was playing music that he wrote himself. Many people admired his powerful, dramatic music.
Beethoven was often ill or depressed. He was unable to find a woman who would marry him. Just as he was becoming very successful, he started to lose his hearing. Deafness is the worst fate for a musician. Beethoven's performing career was over.
Despite Beethoven's hearing loss, he still wrote music. The music he wrote became even better. His music was richly expressive and revealed feelings such as joy and sadness. He created one bold masterpiece after another. Besides piano music, Beethoven wrote string quartets (pieces for four stringed instruments) and other kinds of chamber music. Chamber music is written for small groups, and people can play it in their homes or in small halls. Beethoven also wrote songs, two masses, an opera, and nine outstanding symphonies.
Beethoven studied works by Haydn, German composer Johann Sebastian Bach, and Austrian composer Wolfgang Amadeus Mozart. Then he broke their rules and made music that was like no one else's. It was emotional and challenging. Beethoven wanted his music to express ideas as well as emotions. He wanted it to praise freedom and equality and other high ideals.
Some of Beethoven's well-known achievements are the Moonlight Sonata for piano, the Fifth Symphony, and the Ninth Symphony. The Fifth Symphony has a famous four-note opening, da-da-da-dum. The Ninth Symphony ends with a triumphant chorus called "Ode to Joy." Beethoven's music set a standard that later composers measured their work by.
Crowds loved him and adored his music. Beethoven was famous, although not happy. In 1827, he got pneumonia and died in Vienna.
Which of the following best describes Beethoven's life according to the passage?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "His childhood was unhappy. His father drank too much."
- "Beethoven was often ill or depressed."
- "Just as he was becoming very successful, he started to lose his hearing."
- "Many people admired his powerful, dramatic music."
- "His music was richly expressive and revealed feelings such as joy and sadness. He created one bold masterpiece after another."
Dịch nghĩa:
“Beethoven sinh ra ở Bonn, Đức, vào năm 1770. Tuổi thơ của ông không hạnh phúc. Cha ông uống quá nhiều rượu. Tài năng âm nhạc của Beethoven bộc lộ từ khi còn nhỏ. Ông nhanh chóng trở thành một nghệ sĩ piano tài năng. Năm 1792, ông chuyển đến Vienna, Áo, để học với nhà soạn nhạc người Áo Joseph Haydn. Chẳng bao lâu sau, Beethoven đã chơi những bản nhạc do chính mình sáng tác. Nhiều người ngưỡng mộ âm nhạc mạnh mẽ, đầy kịch tính của ông.
Beethoven thường xuyên bị bệnh hoặc trầm cảm. Ông không thể tìm được người phụ nữ nào chịu kết hôn với mình. Khi sự nghiệp của ông đang trên đà phát triển, ông bắt đầu bị mất thính giác. Bị điếc là số phận tồi tệ nhất đối với một nhạc sĩ. Sự nghiệp biểu diễn của Beethoven kết thúc.
Mặc dù mất thính giác, Beethoven vẫn tiếp tục sáng tác nhạc. Âm nhạc của ông thậm chí còn hay hơn trước. Nó mang đầy cảm xúc và thể hiện những tâm trạng như niềm vui và nỗi buồn. Ông đã tạo ra nhiều kiệt tác táo bạo liên tiếp. Ngoài nhạc piano, Beethoven còn sáng tác tứ tấu đàn dây (nhạc dành cho bốn nhạc cụ dây) và các thể loại nhạc thính phòng khác. Nhạc thính phòng được sáng tác cho các nhóm nhỏ, có thể chơi tại nhà hoặc trong những phòng hòa nhạc nhỏ. Beethoven cũng viết các bài hát, hai bản thánh lễ, một vở opera và chín bản giao hưởng xuất sắc.
Beethoven đã nghiên cứu các tác phẩm của Haydn, nhà soạn nhạc Đức Johann Sebastian Bach và nhà soạn nhạc Áo Wolfgang Amadeus Mozart. Sau đó, ông phá vỡ các quy tắc của họ và tạo ra âm nhạc không giống bất kỳ ai khác. Âm nhạc của ông đầy cảm xúc và thử thách. Beethoven muốn âm nhạc của mình không chỉ thể hiện cảm xúc mà còn truyền tải những ý tưởng. Ông muốn nó ca ngợi tự do, bình đẳng và những lý tưởng cao đẹp khác.
Một số thành tựu nổi tiếng của Beethoven bao gồm bản Moonlight Sonata dành cho piano, bản giao hưởng số 5 và bản giao hưởng số 9. Bản giao hưởng số 5 có phần mở đầu bốn nốt nổi tiếng, "da-da-da-dum". Bản giao hưởng số 9 kết thúc với một điệp khúc hùng tráng mang tên Ode to Joy (Bài ca niềm vui). Âm nhạc của Beethoven đã đặt ra một tiêu chuẩn để các nhà soạn nhạc sau này đo lường tác phẩm của họ.
Người dân yêu mến ông và say mê âm nhạc của ông. Beethoven rất nổi tiếng, mặc dù không hạnh phúc. Năm 1827, ông bị viêm phổi và qua đời tại Vienna.”
Câu 17:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 38 to 42.
Being repeatedly late may just be accidental - or could it show a deeply rooted psychological desire to express your own superiority? when I worked in an office, meetings would often start late, usually because of a certain individual. Then they would overrun and the whole day lost its shape. But the individual was high-ranking and self-important: nobody challenged. So, what are the ethics of lateness?
There’s a psychotherapist called Irvin Yalom who argues that all behaviour reflects psychology. Just as people who like to be on time are motivated by certain deep-seated beliefs, so those who make others wait are acting out an inner agenda, often based on an acute sense of power. There’s famous footage in which Silvio Berlusconi kept Angela Merkel waiting while he made a call on his mobile. It speaks volumes.
But that is when all lateness is in one’s control, what about when your train is cancelled or your flight is delayed or you had to wait longer for the plumber to arrive? In such cases, there’s not a lot of psychology involved. Or is there? Some people will genuinely worry about the impact it will have on those left waiting, while others might secretly enjoy the power of their absence.
The essential fact is that lateness means breaking a convention - you can only be late in respect of a time agreed with other people. Regardless of psychology, it has a social value. And when we treat other people’s time as less valuable than our own, we treat them as inferior
It can be inferred from the reading passage that___________.
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "There’s famous footage in which Silvio Berlusconi kept Angela Merkel waiting while he made a call on his mobile. It speaks volumes."
Dịch nghĩa:
“Việc thường xuyên đi trễ có thể chỉ là ngẫu nhiên – hoặc có thể thể hiện một mong muốn tâm lý sâu sắc nhằm thể hiện sự vượt trội của bản thân? Khi tôi làm việc trong văn phòng, các cuộc họp thường bắt đầu muộn, thường là do một cá nhân nào đó. Sau đó, cuộc họp kéo dài hơn dự kiến, và cả ngày làm việc trở nên mất kiểm soát. Nhưng cá nhân đó có chức vụ cao và rất quan trọng: không ai dám thách thức. Vậy đâu là khía cạnh đạo đức của việc đi trễ?
Có một nhà tâm lý trị liệu tên là Irvin Yalom lập luận rằng mọi hành vi đều phản ánh tâm lý. Cũng giống như những người luôn đúng giờ bị thúc đẩy bởi một số niềm tin sâu xa, thì những người khiến người khác phải chờ đợi cũng đang thực hiện một mục đích cá nhân nào đó, thường liên quan đến cảm giác quyền lực mạnh mẽ. Có một đoạn phim nổi tiếng trong đó Silvio Berlusconi đã để Angela Merkel chờ đợi trong khi ông ấy gọi điện thoại. Điều đó nói lên rất nhiều điều.
Nhưng đó là khi việc đi trễ hoàn toàn nằm trong tầm kiểm soát, vậy còn khi tàu bị hủy, chuyến bay bị hoãn, hoặc bạn phải chờ thợ sửa ống nước lâu hơn dự kiến thì sao? Trong những trường hợp như vậy, có vẻ như không có yếu tố tâm lý nào liên quan. Hay thực ra là có? Một số người thực sự lo lắng về tác động của việc họ đến trễ đối với những người đang chờ đợi, trong khi những người khác có thể thầm thích thú với quyền lực của sự vắng mặt của họ.
Thực tế quan trọng nhất là việc đi trễ đồng nghĩa với việc phá vỡ một quy ước – bạn chỉ có thể đi trễ nếu có một thời gian đã được thỏa thuận trước với người khác. Bỏ qua tâm lý, hành động này có giá trị xã hội nhất định. Và khi chúng ta xem thời gian của người khác ít giá trị hơn thời gian của mình, chúng ta đang coi họ là kém quan trọng hơn mình.”
Câu 18:
17/06/2026Many families break up ________
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “because + S + V = because of + N/ V_ing: bởi vì …”
Dịch nghĩa: “Nhiều gia đình tan vỡ vì thiếu tiền.”
Câu 19:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 46 to 50.
Broadcasting, perhaps the greatest invention of the last century, has come a long way; and the BBC is one of the most important and trusted broadcasters in the world today. The British Broadcasting Company was established in 1922. Four years later, it changed its name to the British Broadcasting Corporation, better known as the BBC. It was not the world's first radio station. There had already been public radio broadcasts in Britain before 1920. From the beginning the BBC was a public service radio, but also an independent operator. In the early days of BBC radio, there was not a lot of news on the radio. There were music, drama, discussions and children's programs; but news was not broadcast until after 7 p.m., to avoid competition with the newspapers! In 1936 the BBC began the world's first television service. Only a few thousand people in London could receive those first flickering images. Nevertheless, people liked what they saw, and as the number of transmitters increased, more and more people went out to buy new television sets. In 1937, tennis was broadcast from Wimbledon for the first time. Then in 1938, football's Cup Final could be seen, live, by hundreds of thousands of people for the first time ever. Since 1946, the BBC has become one of Britain's most famous institutions. Today it has several national television channels, lots of radio channels and a growing number of international services. (Adapted from https://linguapress.com)
What is the passage mainly about?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Broadcasting, perhaps the greatest invention of the last century, has come a long way; and the BBC is one of the most important and trusted broadcasters in the world today."
- "The British Broadcasting Company was established in 1922. Four years later, it changed its name to the British Broadcasting Corporation, better known as the BBC."
- "In 1936 the BBC began the world's first television service."
- "Since 1946, the BBC has become one of Britain's most famous institutions. Today it has several national television channels, lots of radio channels and a growing number of international services."
Dịch nghĩa:
“Sự phát triển của BBC
Phát thanh, có lẽ là phát minh vĩ đại nhất của thế kỷ trước, đã phát triển rất xa, và BBC ngày nay là một trong những đài phát thanh quan trọng và đáng tin cậy nhất thế giới.
Công ty Phát thanh Anh (British Broadcasting Company) được thành lập vào năm 1922. Bốn năm sau, nó đổi tên thành Tập đoàn Phát thanh Anh (British Broadcasting Corporation), được biết đến với tên gọi BBC. Đây không phải là đài phát thanh đầu tiên trên thế giới. Trước năm 1920, ở Anh đã có các chương trình phát thanh công cộng. Ngay từ đầu, BBC đã hoạt động như một dịch vụ phát thanh công cộng nhưng vẫn giữ tính độc lập.
Trong những ngày đầu của BBC radio, tin tức chưa được phát nhiều. Có các chương trình âm nhạc, kịch, thảo luận và chương trình dành cho trẻ em, nhưng tin tức chỉ được phát sau 7 giờ tối để tránh cạnh tranh với báo chí!
Năm 1936, BBC bắt đầu dịch vụ truyền hình đầu tiên trên thế giới. Ban đầu, chỉ có vài nghìn người ở London có thể xem những hình ảnh chập chờn đầu tiên đó. Tuy nhiên, người dân rất thích những gì họ thấy, và khi số lượng trạm phát sóng tăng lên, ngày càng có nhiều người mua tivi. Năm 1937, lần đầu tiên, giải quần vợt Wimbledon được truyền hình trực tiếp. Đến năm 1938, trận chung kết Cúp bóng đá cũng được phát trực tiếp đến hàng trăm nghìn người xem.
Từ năm 1946, BBC đã trở thành một trong những tổ chức nổi tiếng nhất của nước Anh. Ngày nay, BBC có nhiều kênh truyền hình quốc gia, nhiều kênh phát thanh và một số dịch vụ quốc tế ngày càng mở rộng.”
Câu 20:
17/06/2026Can I borrow one of your tablets?
Can you lend me a ____________________? (OF)
Đáp án: “Can you lend me one of your tablets?”
Khi đổi từ “borrow” sang “lend”, chúng ta cần thay đổi cấu trúc câu “one of + sở hữu”
Dịch nghĩa: “Tôi có thể mượn một trong những máy tính bảng của bạn không?
= Bạn có thể cho tôi mượn một trong những máy tính bảng của bạn không?”
Câu 21:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Cell phones are an integrated part of our society at this point, and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it. In my day, if you forgot your lunch you were at the mercy of the office calling home for you. Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain "emergencies" on their own.
Cell phones also allow students the ability when the time is right, to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school. While not an educational benefit directly, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture, and, in some cases, can act as documentation of misbehavior in the same way that store cameras provide evidence and deter bad behavior.
Academically, the cell phone can act as to record video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review. And just imagine if class could be easily "taped" for students who are absent? What if they could even be streamed and seen from home instantly?
The iPod is a little trickier, because its function varies greatly by model. At its heart, it is a media player, and I know for a fact that many students work better while listening to music. For this reason, they can have a good effect by keeping students from getting too distracted while working (ironic, because we mostly think of them AS distractions!). If it is a WIFI compatible model, and wireless internet is available, the iPod can be a great tool for looking up information or digging into things more deeply. Depending on the model, it may be able to act as a camera and video recorder as well (with the same benefits as the cell phone).
Devices like the Kindle could, conceivably, make learning a lot easier. Imagine carrying all your textbooks in the palm of your hand, rather than strapped to your back! Though expensive, compared to buying new textbooks, the Kindle is a bargain. Many of the books used in high school English classes are actually FREE on the Kindle.
The passage mainly discusses ____.
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- “Cell phones are an integrated part of our society at this point, and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it.”
- “Academically, the cell phone can act as to record video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review.”
- “The iPod is a little trickier, because its function varies greatly by model. At its heart, it is a media player, and I know for a fact that many students work better while listening to music.”
Dịch nghĩa:
“CÁCH MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG GIÁO DỤC
Điện thoại di động đã trở thành một phần không thể thiếu trong xã hội của chúng ta hiện nay, và chức năng chính của chúng là giao tiếp. Chúng giúp học sinh giữ liên lạc với thế giới bên ngoài bằng cách cung cấp cho họ khả năng tương tác với nó. Ngày xưa, nếu quên hộp cơm trưa, bạn phải nhờ văn phòng gọi về nhà. Bây giờ, học sinh có thể tự giải quyết vấn đề và xử lý những "tình huống khẩn cấp" của riêng mình.
Điện thoại cũng giúp học sinh giữ liên lạc với bạn bè ở các trường khác hoặc bạn bè không đi học cùng trường. Mặc dù đây không phải là lợi ích giáo dục trực tiếp, nhưng mối quan hệ tốt hơn có thể giúp nâng cao lòng tự trọng và giảm cảm giác cô lập, điều này tốt cho tất cả mọi người. Theo cách tương tự, điện thoại có camera giúp học sinh ghi lại những kỷ niệm đáng nhớ, góp phần xây dựng văn hóa trường học. Thậm chí, trong một số trường hợp, chúng có thể ghi lại bằng chứng về hành vi sai trái, giống như camera giám sát trong cửa hàng.
Về mặt học thuật, điện thoại có thể dùng để quay video các quy trình hoặc bài giảng cần xem lại sau này. Nó cũng có thể ghi âm bài giảng để nghe lại. Hãy tưởng tượng nếu mỗi tiết học đều có thể được ghi lại dễ dàng cho những học sinh vắng mặt? Hoặc thậm chí có thể phát trực tiếp để học sinh xem từ xa ngay lập tức?
iPod có phần phức tạp hơn một chút vì chức năng của nó thay đổi tùy theo mẫu mã. Về bản chất, nó là một thiết bị phát nhạc, và tôi biết rằng nhiều học sinh làm việc tốt hơn khi nghe nhạc. Vì vậy, nó có thể có tác động tích cực bằng cách giúp học sinh tập trung hơn trong lúc học (điều này có vẻ nghịch lý vì hầu hết chúng ta thường coi chúng là yếu tố gây mất tập trung!). Nếu iPod có kết nối Wi-Fi và có mạng internet không dây, nó có thể trở thành một công cụ tuyệt vời để tra cứu thông tin hoặc tìm hiểu sâu hơn về một chủ đề. Tùy vào mẫu máy, nó có thể có camera và chức năng quay video, mang lại lợi ích tương tự như điện thoại.
Những thiết bị như Kindle có thể giúp việc học dễ dàng hơn rất nhiều. Hãy tưởng tượng mang tất cả sách giáo khoa trong lòng bàn tay thay vì đeo trên lưng! Mặc dù giá của chúng khá cao, nhưng so với việc mua sách giáo khoa mới, Kindle lại là một món hời. Nhiều cuốn sách trong chương trình Ngữ văn trung học thậm chí còn có thể tải về miễn phí trên Kindle.”
Câu 22:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án D
Ta có: đáp án phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /z/.
Dịch nghĩa:
A. divisible /dɪˈvɪzəbl/: có thể chia được
B. design /dɪˈzaɪn/: thiết kế
C. disease /dɪˈziːz/: bệnh tật
D. excursion /ɪkˈskɜːʃn/: chuyến du ngoại
Câu 23:
17/06/2026Does your brother use the internet every day?
=> Your brother..................doesn't he?
Đáp án: “Your brother uses the internet every day, doesn't he?”
Khi viết lại thành câu trần thuật có question tag (đuôi câu hỏi), ta cần:
- Câu khẳng định: + Chủ ngữ your brother giữ nguyên.
+ Động từ use chia lại ở thì hiện tại đơn theo chủ ngữ your brother → uses.
+ Loại bỏ trợ động từ does.
- Phần đuôi câu hỏi: + Câu chính là khẳng định, đuôi câu sẽ ở phủ định.
+ Uses là động từ chính, nên dùng trợ động từ does trong đuôi câu.
+ Phủ định của does là doesn't.
+ Chủ ngữ your brother tương ứng với đại từ he.
→ doesn't he?
Dịch nghĩa: "Anh trai của bạn sử dụng Internet mỗi ngày, phải không?"
Câu 24:
17/06/2026Don't hope to be successful without trying your best.
=> If ____________________________________________.
Đáp án: “If you don't try your best, you won't be successful.”
Xét về nghĩa, dự đoán hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai khi đã có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
=> Dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 “If + S + V(s/ es), S + will/ can + (not) + V_inf”
Dịch nghĩa: “Đừng hy vọng thành công nếu bạn không cố gắng hết sức.
= Nếu bạn không cố gắng hết sức, bạn sẽ không thành công.”
Câu 25:
17/06/2026Don’t worry, everything is _______ control.
Đáp án A
Ta có: cụm từ “under control: trong tầm kiểm soát, không có vấn đề gì nghiêm trọng” - dùng để trấn an ai đó rằng tình huống vẫn được kiểm soát tốt.
Dịch nghĩa: “Đừng lo, mọi thứ đều trong tầm kiểm soát.”
Câu 26:
17/06/2026During the first 10 minutes of the presentation, her lack of confidence ______ out a mile.
Đáp án B
Ta có: thành ngữ “stick out/stand out a mile: dễ thấy, nổi bật”
Dịch nghĩa: “Trong suốt 10 phút đầu của bài thuyết trình, rõ ràng cô thiếu sự tự tin.”
Câu 27:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
During the teenage years, many young people can at times be difficult to talk to. They often seem to dislike being questioned. They may seem unwilling to talk about their work at school. This is a normal development of this age. Though it can be very hard for parents to understand, it is part of becoming independent of teenagers trying to be adult while they are still growing up. Young people are usually unwilling to talk if they believe that questions are trying to check up on them.Parents should do their best to talk to their son and daughter about school, work and future plans but should not push them to talk if they don't want to. Parents should also watch for danger signs. Some young people in trying to be adult may experience with sex, drugs, alcohol or smoking. Parents need to watch for any signs of unusual behavior which may be connected with these and help if neccesary. Growing up in the early 2000s, a period when technology began to enter our lives, I remembered my childhood in two distinct parts. In elementary school, my friends and I spent our free time after school playing outside. We would go to different street vendors to eat junk food and buy cheap toys. Sometimes, we would watch cartoons together. But there were few channels back then; we didn’t spend too much time in front of the TV. Everything gradually changed when I started secondary school. Internet had become more popular so I began spending more time at Internet cafe. I would play games online and chat with my friends. Cable channel was also on the rise at the time. There were channels airing cartoons all day, every day. Watching TV became a routine for many kids my age. At the time, I didn’t give much thought about the changes. Now, I realize that I miss those old days hanging out with my friends, eating junk food and sharing toys.
This passage is taken from a ________________.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu nói về cách cha mẹ nên giao tiếp với con cái ở tuổi thiếu niên và những dấu hiệu cần chú ý. Ta thấy các đáp án:
A. handbook for parents: sổ tay dành cho cha mẹ
B. school timetable: thời khóa biểu của trường học)
C. teenage magazine: tạp chí tuổi teen
D. book for children: sách dành cho trẻ em
Dịch nghĩa:
“Trong những năm tuổi teen, đôi khi việc nói chuyện với con cái có thể rất khó khăn. Thanh thiếu niên thường có vẻ không thích bị chất vấn. Các em có thể tỏ ra không muốn nói về việc học ở trường. Đây là một sự phát triển bình thường của lứa tuổi này. Dù cha mẹ có thể khó hiểu, nhưng đó là một phần của quá trình trở nên độc lập khi các em cố gắng trưởng thành trong khi vẫn đang lớn lên.
Thanh thiếu niên thường không muốn nói chuyện nếu họ cảm thấy cha mẹ đang cố kiểm soát mình. Cha mẹ nên cố gắng nói chuyện với con về việc học, công việc và kế hoạch tương lai, nhưng không nên ép buộc nếu con không muốn chia sẻ. Cha mẹ cũng nên để ý đến các dấu hiệu nguy hiểm. Một số thanh thiếu niên, trong quá trình cố gắng trưởng thành, có thể thử nghiệm với tình dục, ma túy, rượu hoặc thuốc lá. Cha mẹ cần quan sát những dấu hiệu hành vi bất thường liên quan đến những vấn đề này và giúp đỡ nếu cần thiết.
Lớn lên vào đầu những năm 2000, thời kỳ mà công nghệ bắt đầu xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta, tôi nhớ về tuổi thơ của mình với hai giai đoạn rõ rệt. Khi học tiểu học, tôi và bạn bè dành thời gian rảnh sau giờ học để chơi ngoài trời. Chúng tôi thường ghé qua các quán hàng rong để ăn vặt và mua đồ chơi rẻ tiền. Đôi khi, chúng tôi cùng nhau xem phim hoạt hình. Nhưng thời đó có rất ít kênh truyền hình, vì vậy chúng tôi không dành quá nhiều thời gian trước màn hình TV.
Mọi thứ dần thay đổi khi tôi vào cấp hai. Internet trở nên phổ biến hơn, vì vậy tôi bắt đầu dành nhiều thời gian ở quán net. Tôi chơi game trực tuyến và trò chuyện với bạn bè. Truyền hình cáp cũng bắt đầu phát triển. Có những kênh phát sóng phim hoạt hình suốt cả ngày. Xem TV dần trở thành thói quen của nhiều đứa trẻ bằng tuổi tôi.
Hồi đó, tôi không suy nghĩ nhiều về sự thay đổi này. Nhưng bây giờ, tôi nhận ra rằng tôi nhớ những ngày xưa khi được đi chơi với bạn bè, ăn vặt và chia sẻ đồ chơi cùng nhau.”
Câu 28:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Earthquakes are destructive events in nature. The damage depends on the size or magnitude of the quake. There have never been so many people living in cities in quake zones, and so the worse the damage can be from a big quake, bringing fires, tsunamis, and the loss of life, property, and maybe an entire city. We understand how earthquakes happen but not exactly where or when they will occur. Until recently, quakes seemed to occur at random. In Japan, government research is now showing that quakes can be predicted. At the Earthquake Research Institute, University of Tokyo, Koshun Yamaoka says earthquakes do follow a pattern—pressure builds in a zone and must be released. But a colleague, Naoyuki Kato, adds that laboratory experiments indicate that a fault slips a little before it breaks. If this is true, predictions can be made based on the detection of slips. Research in the U.S. may support Kato’s theory. In Parkfield, California earthquakes occur about every 22 years on the San Andreas fault. In the 1980s, scientists drilled into the fault and set up equipment to record activity to look for warning signs. When an earthquake hit again, it was years off schedule. At first the event seemed random but scientists drilled deeper. By 2005 they reached the bottom of the fault, two miles down, and found something. Data from two quakes reported in 2008 show there were two “slips’—places where the plates widened—before the fault line broke and the quakes occurred. We are learning more about these destructive events every day. In the future we may be able to track earthquakes and design an early-warning system. So if the next great earthquake does happen in Tokai, about 100 miles southwest of Tokyo, as some scientists think, the citizens of Tokai may have advance warning. (Adapted from Reading Explorer 3, Nancy Douglas et al., 2010)
What is the main idea of the passage?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "In Japan, government research is now showing that quakes can be predicted."
- "We are learning more about these destructive events every day. In the future we may be able to track earthquakes and design an early-warning system."
Dịch nghĩa:
“Động đất là những sự kiện tàn phá trong tự nhiên. Mức độ thiệt hại phụ thuộc vào cường độ của trận động đất. Hiện nay, số người sống ở các khu vực có động đất ngày càng nhiều, vì vậy thiệt hại có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi một trận động đất lớn xảy ra, kéo theo cháy rừng, sóng thần và tổn thất về nhân mạng, tài sản, thậm chí có thể phá hủy cả một thành phố.
Chúng ta hiểu cách động đất xảy ra, nhưng không biết chính xác khi nào và ở đâu nó sẽ diễn ra. Cho đến gần đây, động đất dường như xảy ra một cách ngẫu nhiên. Ở Nhật Bản, nghiên cứu của chính phủ hiện đang cho thấy rằng động đất có thể được dự đoán. Tại Viện Nghiên cứu Động đất, Đại học Tokyo, Koshun Yamaoka cho biết động đất có một quy luật nhất định—áp lực tích tụ trong một khu vực và phải được giải phóng. Tuy nhiên, một đồng nghiệp của ông là Naoyuki Kato lại bổ sung rằng các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy một đứt gãy sẽ trượt một chút trước khi bị vỡ hoàn toàn. Nếu điều này đúng, thì có thể đưa ra dự đoán dựa trên việc phát hiện những lần trượt này.
Nghiên cứu tại Mỹ có thể ủng hộ lý thuyết của Kato. Ở Parkfield, California, động đất xảy ra khoảng 22 năm một lần trên đứt gãy San Andreas. Trong những năm 1980, các nhà khoa học đã khoan sâu vào đứt gãy này và đặt thiết bị để ghi lại hoạt động nhằm tìm kiếm dấu hiệu cảnh báo. Khi một trận động đất xảy ra lại, nó đã không diễn ra đúng theo dự đoán về thời gian. Ban đầu, sự kiện này có vẻ ngẫu nhiên, nhưng sau đó các nhà khoa học khoan sâu hơn. Đến năm 2005, họ đã đạt đến đáy của đứt gãy ở độ sâu hơn 3km, và phát hiện ra điều gì đó. Dữ liệu từ hai trận động đất được báo cáo vào năm 2008 cho thấy có hai lần "trượt"—nơi mà các mảng kiến tạo bị giãn ra—trước khi đứt gãy vỡ ra và gây ra động đất.
Chúng ta đang tìm hiểu nhiều hơn về các sự kiện tàn phá này mỗi ngày. Trong tương lai, chúng ta có thể theo dõi động đất và thiết kế một hệ thống cảnh báo sớm. Vì vậy, nếu trận động đất lớn tiếp theo thực sự xảy ra ở Tokai, cách Tokyo khoảng 160 km về phía tây nam, như một số nhà khoa học dự đoán, thì cư dân ở đó có thể nhận được cảnh báo sớm.”
Câu 29:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question from 36-42
Educating children at home as an alternative to formal education is an option chosen by families in many parts of the world. The homeschooling movement is popular in the United States, where close to one million Children are educated at home. In Canada, 1 percent of school-age children are homeschooled, and the idea also enjoys growing popularity in Australia, where 20,000 families homeschool their children. The movement is not limited to these countries. Homeschooling families can be found all over the world, from Japan to Taiwan to Argentina to South Africa.
Homeschooling is not a novel idea. In fact, the idea of sending children to spend most of their day away from home at a formal school is a relatively new custom. In the United States, for example, it was not until the latter part of the nineteenth century that state governments began making school attendance compulsory. Before that, the concept of a formal education was not so widespread. Children learned the skills they would need for adult life at home from tutors or their parents, through formal instruction or by working side by side with the adults of the family.
In the modern developed world, where the vast majority of children attend school, families choose homeschooling for a variety of reasons. For people who live in remote areas, such as the Australian outback or the Alaskan Wilderness, homeschooling may be their only option. Children who have exceptional talents in the arts or other areas may be homeschooled so that they have more time to devote to their special interests. Much of the homeschooling movement is made up of families who, for various reasons, are dissatisfied with the schools available to them. They may have a differing educational philosophy, they may be concerned about the safety of the school environment, or they may feel that the local schools cannot adequately address their children's educational needs. Although most families continue to choose a traditional classroom education for their children, homeschooling as an alternative educational option is becoming more popular.
Which of the following could be the main idea of the passage?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Educating children at home as an alternative to formal education is an option chosen by families in many parts of the world."
- "Although most families continue to choose a traditional classroom education for their children, homeschooling as an alternative educational option is becoming more popular."
Dịch nghĩa:
“Giáo dục trẻ em tại nhà như một giải pháp thay thế cho giáo dục chính quy là một lựa chọn được các gia đình ở nhiều nơi trên thế giới lựa chọn. Phong trào học tại nhà rất phổ biến ở Hoa Kỳ, nơi có gần một triệu trẻ em được giáo dục tại nhà. Ở Canada, 1 phần trăm trẻ em trong độ tuổi đi học được học tại nhà và ý tưởng này cũng ngày càng phổ biến ở Úc, nơi có 20.000 gia đình dạy con tại nhà. Phong trào này không chỉ giới hạn ở những quốc gia này. Có thể tìm thấy các gia đình học tại nhà trên khắp thế giới, từ Nhật Bản đến Đài Loan, Argentina đến Nam Phi. Học tại nhà không phải là một ý tưởng mới lạ. Trên thực tế, ý tưởng gửi trẻ em đến trường chính quy để học xa nhà là một phong tục tương đối mới. Ví dụ, ở Hoa Kỳ, mãi đến cuối thế kỷ XIX, chính quyền tiểu bang mới bắt đầu bắt buộc trẻ em phải đi học. Trước đó, khái niệm giáo dục chính quy chưa được phổ biến rộng rãi. Trẻ em học các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống trưởng thành tại nhà từ gia sư hoặc cha mẹ, thông qua hướng dẫn chính quy hoặc làm việc cùng với người lớn trong gia đình. Trong thế giới phát triển hiện đại, nơi mà phần lớn trẻ em đi học, các gia đình lựa chọn hình thức học tại nhà vì nhiều lý do. Đối với những người sống ở vùng xa xôi, chẳng hạn như vùng hẻo lánh của Úc hoặc vùng hoang dã Alaska, hình thức học tại nhà có thể là lựa chọn duy nhất của họ. Những đứa trẻ có năng khiếu đặc biệt về nghệ thuật hoặc các lĩnh vực khác có thể được học tại nhà để có nhiều thời gian hơn cho sở thích đặc biệt của mình. Phần lớn phong trào học tại nhà xuất phát từ những gia đình không hài lòng với các trường học mà họ theo học vì nhiều lý do. Họ có thể có triết lý giáo dục khác biệt, họ có thể lo lắng về sự an toàn của môi trường trường học hoặc họ có thể cảm thấy rằng các trường học địa phương không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu giáo dục của con em họ. Mặc dù hầu hết các gia đình vẫn tiếp tục lựa chọn hình thức giáo dục truyền thống trong lớp học cho con em mình, nhưng hình thức học tại nhà như một lựa chọn giáo dục thay thế đang trở nên phổ biến hơn.”
Câu 30:
17/06/2026Energy-saving bulbs make _______ use of electricity. (efficiency)
Đáp án: “efficient”
Từ cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ use (việc sử dụng).
Dịch nghĩa: “Bóng đèn tiết kiệm năng lượng sử dụng điện một cách hiệu quả.”
Câu 31:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
I have worked on an English assignment when Thao called me to break the news
Đáp án A
Trong câu có "when Thao called" → "called" là động từ chia ở quá khứ đơn (past simple).
Khi một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ, ta dùng quá khứ tiếp diễn (past continuous) với cấu trúc “S + was/ were + V_ing”
Sửa “have worked => was working”
Dịch nghĩa: “Tôi đang làm bài tập tiếng Anh thì Thảo gọi cho tôi để báo tin.”
Câu 32:
17/06/2026Even though she had a poor memory, she told interesting stories to the children. (Despite)
Đáp án: “Despite having a poor memory, she told interesting stories to the children.”
Ta có: cấu trúc “Despite + N/ V_ing: mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Mặc dù trí nhớ kém, bà vẫn kể những câu chuyện thú vị cho trẻ em.”
Câu 33:
17/06/2026Every morning, my father usually drinks several cups of tea, has a______ breakfast and then leads the buffalo to the field.
Đáp án B
Tại vị trí trống, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “breakfast”
Ta thấy các đáp án:
A. quickly (adv): một cách nhanh chóng
B. quick (adj): nhanh
C. quickness (n): sự nhanh chóng
D. quicker: nhanh hơn
Dịch nghĩa: “Mỗi buổi sáng, bố tôi thường uống vài tách trà, ăn sáng nhanh và rồi dắt trâu ra đồng.”
Câu 34:
17/06/2026Đáp án C
Ta có: “state-owned enterprise: doanh nghiệp nhà nước" - do chính phủ sở hữu và quản lý.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. private-owned - không phải là cụm từ chuẩn,
B. public limited: công ty đại chúng
C. privately-owned enterprise: doanh nghiệp tư nhân
D. government-owned: doanh nghiệp do chính phủ sở hữu
Dịch nghĩa: “Cuối cùng, tôi quyết định đi theo con đường của cha tôi để làm việc trong một doanh nghiệp nhà nước.”
Câu 35:
17/06/2026From the top of the cathedral tower, there are some spectacular ____ of the surrounding countryside.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. sights: điểm tham quan
B. sites : trang web
C. views : tầm nhìn, cảnh quan
D. scenery: phong cảnh
Dịch nghĩa: “Từ đỉnh tháp nhà thờ có một số cảnh quan ngoạn mục của vùng nông thôn xung quanh.”
Câu 36:
17/06/2026Going to the beach in such hot weather is interesting.
=> It is ___________________________________________.
Đáp án: “It is interesting to go to the beach in such hot weather.”
Ta có: cấu trúc “It’s + adj + (for + somebody) + to + V_inf + something
= V_ing + something + tobe + adj + (for + somebody): Ai đó làm gì như thế nào”
Dịch nghĩa: “Đi biển vào thời tiết nóng như thế này thật thú vị.
= Thật thú vị khi đi biển trong thời tiết nóng bức như vậy.”
Câu 37:
17/06/2026Read the text and choose the correct answer for each question below:
Ha Long Bay
Ha Long Bay is a group of offshore islands that is the best example of marine invaded limestone region in the world. The Bay holds over 1,600 islands and islets. There are caves and grottoes, with stalactites and stalagmites. Its limestone pillars are a unique natural feature of great scenic beauty and biological interest. The great extent and the richness of its forms set it apart from many other sites.
Ha Long Bay is an extremely popular destination both for foreigners and Vietnamese: already in the early 1990s it saw over 1 million visitors a year. It is unlikely that the number has decreased over the years - so there will always be about 3,000 other people in the Bay at the same time as you!
The natural beauty of the Bay lay hidden today under a very common fog. As I had already seen the similar karst landscape in China a couple of years before, I certainly said that I was blown away by the beauty of Ha Long Bay. We went onto one of the islands to visit the Surprising Cave - an indeed surprisingly big and beautiful cave with three hollow chambers. We saw some monkeys here too, just outside the cave exit.
Part of the tour was half an hour of kayaking - enough to paddle a full circle around the main area. The views from the kayak I found much more impressive than from the larger boat: you're so tiny then and the peaks rise sharply in front of you. I had a better look at the water too, and cannot say that I saw pollution by plastic or other junk floating around. There is a thin layer of oil on the water in some parts though.
And then it's time to get back in the bus to Ha Noi, another 3.5 hours. The tour was carried out well with good seafood for lunch and I had a satisfying day.
Question: The attraction that Ha Long Bay offer to tourists is _______
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “It’s limestone pillars are a unique natural feature of great scenic beauty and biological interest. The great extent and the richness of its forms set it apart from many other sites.”
Dịch nghĩa:
“Vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ Long là một nhóm đảo ngoài khơi, là ví dụ điển hình nhất về vùng đá vôi bị biển xâm lấn trên thế giới. Vịnh có hơn 1.600 hòn đảo và đảo nhỏ. Có các hang động và hang động, với các nhũ đá và măng đá. Các cột đá vôi của vịnh là một đặc điểm tự nhiên độc đáo có vẻ đẹp cảnh quan tuyệt vời và giá trị sinh học. Quy mô lớn và sự phong phú về hình dạng của vịnh khiến vịnh này khác biệt so với nhiều địa điểm khác. Vịnh Hạ Long là điểm đến cực kỳ phổ biến đối với cả người nước ngoài và người Việt Nam: ngay từ đầu những năm 1990, vịnh đã đón hơn 1 triệu du khách mỗi năm. Không có khả năng con số này sẽ giảm theo thời gian - vì vậy sẽ luôn có khoảng 3.000 người khác đến Vịnh cùng lúc với bạn! Vẻ đẹp tự nhiên của Vịnh ngày nay ẩn mình dưới lớp sương mù rất phổ biến. Vì tôi đã từng thấy cảnh quan karst tương tự ở Trung Quốc vài năm trước, nên tôi chắc chắn đã nói rằng tôi đã bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long. Chúng tôi đã đến một trong những hòn đảo để thăm Hang Sửng Sốt - một hang động thực sự lớn và đẹp đến kinh ngạc với ba khoang rỗng. Chúng tôi cũng nhìn thấy một số con khỉ ở đây, ngay bên ngoài lối ra của hang động. Một phần của chuyến tham quan là nửa giờ chèo thuyền kayak - đủ để chèo một vòng quanh khu vực chính. Tôi thấy quang cảnh từ thuyền kayak ấn tượng hơn nhiều so với từ thuyền lớn hơn: khi đó bạn rất nhỏ và các đỉnh núi nhô lên đột ngột trước mặt bạn. Tôi cũng nhìn rõ hơn xuống nước và không thể nói rằng tôi thấy ô nhiễm do nhựa hoặc rác thải khác trôi nổi xung quanh. Tuy nhiên, có một lớp dầu mỏng trên mặt nước ở một số nơi. Và sau đó đã đến lúc quay lại xe buýt để đến Hà Nội, mất thêm 3,5 giờ nữa. Chuyến tham quan được thực hiện tốt với hải sản ngon cho bữa trưa và tôi đã có một ngày thỏa mãn.”
Câu 38:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hana rarely goes to the theatre, ______ ?
Đáp án D
Ta có:
- "rarely" (hiếm khi) mang ý nghĩa phủ định, tương tự như "not".
- Động từ chính trong câu là "goes" (thì hiện tại đơn), chủ ngữ là Hana (she).
Câu ở thể phủ định → câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định "does she".
Dịch nghĩa: “Hana hiếm khi đi xem kịch, phải không?”
Câu 39:
17/06/2026Hard work always brings _______. (succeed)
Đáp án A
Trong câu, từ cần điền là một danh từ vì nó đứng sau động từ "brings" (mang lại).
Ta thấy các đáp án:
A. success (n): sự thành công
B. succeed (v): thành công
C. successful (adj): có thành tựu
D. successfully (adv): một cách thành công
Dịch nghĩa: "Làm việc chăm chỉ luôn mang lại thành công."
Câu 40:
17/06/2026Choose the best answer
The little boys wondered if he would meet an alien in his dream ..................
Đáp án C
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, trạng từ chỉ thời gian thường thay đổi “tonight => that night”
Dịch nghĩa: "Cậu bé tự hỏi liệu mình có gặp người ngoài hành tinh trong giấc mơ vào đêm đó không."
Câu 41:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is best written from the words/phrases given.
he/born/1925/family/a doctor
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “S + be (chia theo thì) + born (+ nơi sinh, thời gian sinh, gia đình...): được sinh ra”
Cấu trúc “be born into + a/the family of + nghề nghiệp/người nào đó: được sinh ra trong một gia đình..."
Dịch nghĩa: "Ông ấy được sinh ra vào năm 1925 trong gia đình có một bác sĩ."
Câu 42:
17/06/2026He didn’t get the job. He had all the necessary qualifications.
In spite________________________________________
Đáp án: “In spite of having all the necessary qualifications, he didn’t get the job.”
Ta có: cấu trúc “ In spite of + N/ V_ing, S + V + …….: Mặc dù ….”
Dịch nghĩa: “Anh ta không được nhận việc. Anh ta đã có tất cả các yêu cầu cần thiết.
= Mặc dù có tất cả các yêu cầu cần thiết nhưng anh ta vẫn không được nhận công việc.”
Câu 43:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
He didn’t hurry so he missed the plane.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một giả định trái ngược với quá khứ.
=> Dùng điều kiện hỗn hợp loại 3, với cấu trúc “If + S + had + V_P3/V-ed, S + could/ would/ might + have + V_P3/V-ed”
Dịch nghĩa: " Anh ấy không vội nên đã lỡ chuyến bay.
= Nếu anh ấy đã vội vàng, anh ấy có thể đã bắt kịp chuyến bay."
Câu 44:
17/06/2026He felt rather embarrassed at his daughter's willingness ______ in a topless costume.
Đáp án A
Xét về nghĩa, hành động "bị chụp ảnh" (be photographed) là bị động, vì con gái không tự chụp mà người khác chụp.
=> Dùng cấu trúc bị động “willingness to be + V_P3/ V_ed: sẵn long bị làm gì đó”
Dịch nghĩa: "Anh ấy cảm thấy khá xấu hổ vì con gái mình sẵn lòng bị chụp ảnh trong trang phục hở ngực."
Câu 45:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
His parents are away on holiday. He really needs their help now.
Đáp án B
Xét về nghĩa, đây là một tình huống trái ngược với thực tế hiện tại
=> Dùng câu ước (wish) ở thì quá khứ đơn để diễn tả điều không có thật trong hiện tại, với cấu trúc “S + wish(es) + S + V_P2/V_ed”
Dịch nghĩa: "Anh ấy ước bố mẹ mình đang ở nhà và có thể giúp anh ấy ngay bây giờ."
Câu 46:
17/06/2026Rewrite the sentences, using the words given
He speaks more persuasively than his brother.
=> He is a____________________________.
Đáp án: “He is a more persuasive speaker than his brother.”
Dùng cấu trúc so sánh “S + be + a + more + adj + N + than ...”
Cần chuyển sang danh từ hoặc tính từ để phù hợp với "He is a ...".
Dịch nghĩa: "Anh ấy là một người nói chuyện thuyết phục hơn anh trai của mình."
Câu 47:
17/06/2026He tried to limit himself to ____ 10 cigarettes a day.
Đáp án D
Ta có: cấu trúc “limit + somebody + to + V_ing/ something: hạn chế, giảm cái gì”
Dịch nghĩa: “Anh ấy cố gắng hạn chế hút 10 điếu thuốc mỗi ngày.”
Câu 48:
17/06/2026Tìm từ trái nghĩa:
Her graceful performance of this traditional art form in the evening session was a real source of pleasure.
Đáp án C
Ta có: “graceful: duyên dáng, thanh nhã, tao nhã”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. attractive: hấp dẫn, lôi cuốn
B. effortless: không cần nỗ lực, dễ dàng
C. inelegant: không duyên dáng, vụng về, kém thanh nhã
D. sophisticated: tinh vi, phức tạp, sành điệu
Dịch nghĩa: "Màn trình diễn duyên dáng của cô ấy về loại hình nghệ thuật truyền thống này trong buổi tối thực sự là một nguồn vui thích."
Câu 49:
17/06/2026His driving ambition was entering one of the top universities in the city.
Đáp án C
Ta có: "was" là động từ chính, theo sau nó cần một danh từ hoặc cụm danh từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ "His driving ambition".
"was" là động từ chính, theo sau nó cần một danh từ hoặc cụm danh từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ "His driving ambition".
Dùng cấu trúc “to + V” – để chỉ mục đích hoặc tham vọng.
Sửa “entering => to enter”
Dịch nghĩa: "Tham vọng lớn nhất của anh ấy là vào một trong những trường đại học hàng đầu trong thành phố."
Câu 50:
17/06/2026Viết lại câu: How long is it since you last saw Mary? (When)
Đáp án: “When did you last see Mary?”
Ta có: cấu trúc “When + did + S + last + V?: Lần cuối làm gì là khi nào?”
Dịch nghĩa: “Lần cuối bạn gặp Mary là khi nào?”
Câu 51:
17/06/2026I am pretty sure Dan is at home because the lights are on.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn đạt sự chắc chắn cao dựa vào bằng chứng hiện tại. Dùng cấu trúc “must + V_inf”
Dịch nghĩa: “Tôi khá chắc là Dan đang ở nhà vì đèn vẫn sáng.
= Dan chắc chắn đang ở nhà vì đèn đang bật.”
Câu 52:
17/06/2026I’m turning this cupboard into a darkroom. I _______ (develop) my own films.
Đáp án: “am going to develop”
Xét về nghĩa, hành động "develop" (tráng phim) là một phần của kế hoạch đã định sẵn.
Dùng cấu trúc “be going to + V”
Dịch nghĩa: “Tôi đang biến chiếc tủ này thành một phòng tối. Tôi sẽ tự tráng phim của mình.”
Câu 53:
17/06/2026Complete sentences using the correct form of the words in brackets
I believe you because I know you are .................. (truth)
Đáp án A
Tại đây, cần một tính từ để bổ nghĩa cho "you" sau động từ "are".
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. truthful (adj): trung thực, chân thật
B. truthfully (adv): một cách trung thực
C. truthfulness (n): sự trung thực
D. truthless (n): không trung thực, không có sự thật
Dịch nghĩa: “Tôi tin bạn vì tôi biết bạn là người trung thực.”
Câu 54:
17/06/2026I finally finished _______ at 7 p.m and served dinner.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “finish + V_ing: hoàn thành việc gì đó”
Dịch nghĩa: “Tôi cuối cùng đã hoàn thành việc nấu ăn lúc 7 giờ tối và dọn bữa tối.”
Câu 55:
17/06/2026I haven't decided yet whether to move or not.
Đáp án B
Cấu trúc:
+ “make up one's mind + whether to V or not: quyết định có làm gì hay không”
+ “make up one's mind = decide: quyết định”
"Yet" trong câu gốc thể hiện hiện tại hoàn thành (Present Perfect), nên câu đổi lại cũng phải dùng haven't made up.
Dịch nghĩa: “Tôi vẫn chưa quyết định có chuyển đi hay không.”
Câu 56:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
She clearly joined the firm with a(n) ___________ to improving herself professionally
Đáp án A
Ta có: “with a view to + V_ing + something: với ý định làm gì, với hy vọng điều gì”
Dịch nghĩa: “Cô ấy rõ ràng là đã tham gia vào công ty với ý định cải thiện bản thân trở nên chuyên nghiệp.”
Câu 57:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions from 21 to 25.
I know that it is my job to make sure that everything goes well for the tourists and I feel I work hard for the company. I cannot be blamed for last week. I met the group at the airport and took them to the coach. The coach driver was a bit annoyed because the flight was late. But it wasn’t far to the hotel and everyone was looking forward to their dinner. We hadn’t used the Hotel Riviera before but our normal one had a conference in it so it was fully booked. When I announced our arrival at the reception desk, they said they were full. I had booked rooms for the group but the manager said they were cancelled by phone a few days before. He insisted that he recognized my voice and that I had made the phone call. We had a bit of an argument but they obviously didn’t have enough rooms. In the end the manager phoned other hotels in the town and found rooms for everyone but in four different hotels. By this time, the coach had gone so we had to get taxis and some of the tourists started to get very angry with me. I still don’t know who made that phone call but it definitely wasn’t me.
What is the writer trying to do?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "I know that it is my job to make sure that everything goes well for the tourists and I feel I work hard for the company. I cannot be blamed for last week."
Dịch nghĩa:
“Tôi biết rằng công việc của tôi là đảm bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ cho du khách và tôi cảm thấy mình làm việc chăm chỉ cho công ty. Tôi không thể bị đổ lỗi cho tuần trước.
Tôi đã gặp nhóm du khách tại sân bay và đưa họ đến xe khách. Tài xế xe có hơi khó chịu vì chuyến bay bị trễ. Nhưng khách sạn không xa và ai cũng mong đợi bữa tối của họ.
Chúng tôi chưa từng sử dụng khách sạn Riviera trước đây, nhưng khách sạn mà chúng tôi thường đặt đã có một hội nghị nên đã kín phòng. Khi tôi thông báo nhóm đã đến quầy lễ tân, họ nói rằng khách sạn đã kín phòng. Tôi đã đặt phòng cho nhóm, nhưng quản lý nói rằng chúng đã bị hủy qua điện thoại vài ngày trước. Ông ấy khăng khăng rằng nhận ra giọng của tôi và nói rằng tôi đã thực hiện cuộc gọi đó.
Chúng tôi đã tranh luận một chút, nhưng rõ ràng là họ không còn đủ phòng. Cuối cùng, người quản lý đã gọi đến các khách sạn khác trong thị trấn và tìm được phòng cho tất cả mọi người, nhưng phải ở bốn khách sạn khác nhau. Lúc này, xe khách đã đi mất, vì vậy chúng tôi phải gọi taxi và một số du khách bắt đầu tức giận với tôi. Tôi vẫn không biết ai đã thực hiện cuộc gọi đó, nhưng chắc chắn không phải tôi.”
Câu 58:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I have just moved to a new school. English is taught by native teachers there.
Đáp án B
Mệnh đề quan hệ với "where" → Where được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (a new school) và mang ý nghĩa "ở đó".
Dịch nghĩa: “Tôi vừa chuyển đến một ngôi trường mới, nơi mà tiếng Anh được dạy bởi các giáo viên bản ngữ.”
Câu 59:
17/06/2026I offered to help her but she said: ‘’No, thanks’’ (TURNED)
Đáp án: “She turned down my offer to help her.”
Trong câu gốc, "No, thanks" có nghĩa là cô ấy từ chối lời đề nghị giúp đỡ của tôi.
=> Dùng cấu trúc “turn down + something: từ chối điều gì đó”
Dịch nghĩa: “Tôi đã đề nghị giúp cô ấy, nhưng cô ấy từ chối.”
Câu 60:
17/06/2026I visited the Astronomy Museum. There I was able to touch a meteorite. (WHERE)
=> __________________________________________
Đáp án: “I visited the Astronomy Museum, where I was able to touch a meteorite.”
Cấu trúc "where" trong mệnh đề quan hệ: "Where" được dùng để thay thế cho danh từ chỉ địa điểm (the Astronomy Museum) và có nghĩa là "ở đó".
Dịch nghĩa: “Tôi đã thăm Bảo tàng Thiên văn học. Ở đó, tôi có thể chạm vào một thiên thạch.
= Tôi đã thăm Bảo tàng Thiên văn học, nơi tôi có thể chạm vào một thiên thạch.”
Câu 61:
17/06/2026I wish I can go to see all the wonders which have been recognised by UNESCO.
Đáp án A
Khi diễn tả mong muốn trái với hiện tại, ta dùng "wish + past simple" (thì quá khứ đơn).
=> "Can" (hiện tại đơn) sai → Cần dùng "could" (quá khứ của "can").
Dịch nghĩa: “Tôi ước gì tôi có thể đi xem tất cả những kỳ quan đã được UNESCO công nhận.”
Câu 62:
17/06/2026Rewrite the sentences, using the words given
I'd rather you didn't phone me at work.
=> I'd prefer ____________________.
Đáp án: “I'd prefer you not to phone me at work.”
Cấu trúc "would rather": “would rather + S + V (quá khứ đơn)” - diễn tả mong muốn ai đó không làm gì.
Khi chuyển sang "would prefer", ta dùng:
- "would prefer + (not) to V"
- "would prefer + object (someone) + (not) to V"
Dịch nghĩa: “Tôi thích bạn không gọi điện cho tôi khi đang làm việc hơn.”
Câu 63:
17/06/2026I'm going to buy a hybrid car because it doesn't use as much gas as other cars.
=> I'm going to buy a hybrid car because it uses ______________________
Đáp án: “I'm going to buy a hybrid car because it uses less gas than other cars.”
Ta có: "Not as much ... as" diễn tả sự so sánh về số lượng ít hơn.
Khi viết lại câu, có thể dùng "less" với cấu trúc "not as much ... as" → "less ... than"
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ mua một chiếc xe hybrid vì nó tiêu thụ ít xăng hơn so với các loại xe khác.”
Câu 64:
17/06/2026I’m turning this cupboard into a darkroom. I _______ (develop) my own films.
Đáp án: “am going to develop”
Xét về nghĩa, nói về kế hoạch hoặc dự định trong tương lai (một việc đã được quyết định trước).
è Dùng cấu trúc “"be going to + V" - nói về dự định hoặc điều gì đó có dấu hiệu chắc chắn sẽ xảy ra.
Dịch nghĩa: “Tôi đang biến cái tủ này thành một phòng tối. Tôi định tự tráng phim của mình.”
Câu 65:
17/06/2026There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find the mistake
Ice skating (A) and to go skiing are (B) popular winter sports (C) in the (D) Northern United States.
Đáp án A
Khi liệt kê hai hoặc nhiều danh động từ (gerunds) trong một câu, chúng phải có cùng dạng.
Ta có: "Ice skating" là danh động từ (gerund), nhưng "to go skiing" lại là động từ nguyên mẫu có "to" (to-infinitive) → không đồng nhất về cấu trúc.
Sửa “ice skating => To go ice skating”
Dịch nghĩa: “Trượt băng và trượt tuyết là những môn thể thao mùa đông phổ biến ở miền Bắc Hoa Kỳ.”
Câu 66:
17/06/2026“If I catch the plane, I’ll be home by five.” He said.
→ He said ____________________________
Đáp án: “He said that if he caught the plane, he would be home by five.”
Khi tường thuật một câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V), ta phải lùi thì theo quy tắc sau: “If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V”
Cấu trúc câu gián tiếp: “He said that + mệnh đề đã lùi thì”
Dịch nghĩa: “Anh ấy nói rằng nếu anh ấy bắt kịp chuyến bay, anh ấy sẽ về nhà lúc 5 giờ.”
Câu 67:
17/06/2026If he ______ the money, he wouldn't be in prison now.
Đáp án A
Ta có: câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional Type 3 & 2), kết hợp giữa:
- Điều kiện loại 3 (If + past perfect, would have + V3) → Nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Điều kiện loại 2 (If + past perfect, would + V nguyên thể) → Nói về kết quả ở hiện tại.
Dịch nghĩa: “Nếu anh ấy không ăn cắp số tiền đó, thì bây giờ anh ấy đã không ở trong tù.”
Câu 68:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 40.
If parents bring up a child with the sole aim of turning the child into a genius, they will cause a disaster. According to several leading educational psychologists, this is one of the biggest mistakes which ambitious parents make. Generally, the child will be only too aware of what his parents expect, and will fail. Unrealistic parental expectations can cause great damage to children. However, if parents are not too unrealistic about what they expect their children to do, but are ambitious in a sensible way, the child may succeed in doing very well – especially if the parents are very supportive of their child. Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However, he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling. Winston Smith, Michael’s friend, however, is not so lucky. Both his parents are successful musicians, and they set too high a standard for Winston. They want their son to be as successful as they are and so they enter him for every piano competition held. They are very unhappy when he does not win. Winston is always afraid that he will disappoint his parents and now he always seems quiet and unhappy.
One of the serious mistakes parents can make is to _____.
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "If parents bring up a child with the sole aim of turning the child into a genius, they will cause a disaster."
- "Unrealistic parental expectations can cause great damage to children."
Dịch nghĩa:
“Nếu cha mẹ nuôi dạy con cái với mục tiêu duy nhất là biến chúng thành thiên tài, họ sẽ gây ra một thảm họa. Theo một số nhà tâm lý giáo dục hàng đầu, đây là một trong những sai lầm lớn nhất mà các bậc cha mẹ tham vọng mắc phải. Nói chung, đứa trẻ sẽ nhận thức rõ ràng về những gì cha mẹ mong đợi, nhưng lại thất bại. Những kỳ vọng không thực tế của cha mẹ có thể gây tổn hại lớn cho trẻ em. Tuy nhiên, nếu cha mẹ không đặt kỳ vọng quá xa vời, mà chỉ tham vọng một cách hợp lý, đứa trẻ có thể đạt thành công lớn – đặc biệt là khi cha mẹ luôn ủng hộ con mình.
Michael Collins rất may mắn. Cậu bé đam mê âm nhạc và cha mẹ đã giúp đỡ cậu rất nhiều bằng cách đưa cậu đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng. Họ thậm chí còn lái xe 50 km hai lần một tuần để đưa cậu đến lớp học violin. Mẹ của Michael biết rất ít về âm nhạc, nhưng cha cậu chơi kèn trumpet trong một dàn nhạc lớn. Tuy nhiên, ông không bao giờ bắt Michael tham gia các cuộc thi âm nhạc nếu cậu không muốn.
Trái lại, bạn của Michael – Winston Smith lại không may mắn như vậy. Cả hai cha mẹ cậu đều là nhạc sĩ thành công, và họ đặt ra tiêu chuẩn quá cao cho Winston. Họ muốn con trai mình thành công như họ, vì vậy họ bắt cậu tham gia mọi cuộc thi piano được tổ chức. Họ rất thất vọng khi cậu không giành chiến thắng. Winston luôn lo sợ làm cha mẹ thất vọng và bây giờ lúc nào cậu cũng có vẻ trầm lặng và không vui.”
Câu 69:
17/06/2026If we don’t find ________ sources of power, we will use up all the fossil fuels in the near future.
Đáp án D
Câu này nói về việc tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế nhiên liệu hóa thạch (fossil fuels). Ta thấy các đáp án:
A. effective: hiệu quả
B. efficient: tiết kiệm, có hiệu suất cao
C. natural: tự nhiên
D. alternative: thay thế
Dịch nghĩa: “Nếu chúng ta không tìm ra các nguồn năng lượng thay thế, chúng ta sẽ sử dụng hết nhiên liệu hóa thạch trong tương lai gần.”
Câu 70:
17/06/2026If you buy souvenirs made from endangered animals or plants, you _____ contribute to making them become extinct.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc: “If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O”
Dịch nghĩa: “Nếu bạn mua quà lưu niệm làm từ động vật hoặc thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, bạn có lẽ góp phần làm cho chúng bị tuyệt chủng.”
Câu 71:
17/06/2026If you enjoy water sports, Hawaii is the place for you. You can go swimming all year round in the warm water. You can go sport fishing from the shore or from a boat. If you like boats, you can go sailing, canoeing, or windsurfing. Or, you can also try some other water sports that are especially popular in Hawaii. surfing, snorkeling and scuba diving.
Surfing is a sport which started in Hawaii many years ago. The Hawaiians called it “he’e nalu”, which means “to slide on a wave”. If you want to try surfing, you need, first of all, to be a good swimmer. You also have to have an excellent sense of balance. You must swim out from the beach with your surfboard under your arm. When you get to where the waves begin to break, you wait for a calm moment. Then you try to stand up on the board. The wave will begin to rise under you. You must try to steer the board with your feet so you stay on top of the wave. The important thing is to keep your balance and not fall down. If you can manage this, you will have an exciting ride all the way in to the shore.
Scuba diving and snorkeling are two ways to get a close look at the beauty lying below the surface of the ocean. The waters off the Hawaiian Islands are clean, clear and warm. They contain hundreds of kinds of colorful fish. The undersea world is made even more colorful by the coral reefs of red, gold, white and light purple. Among these reefs there may be larger fish or sea turtles. Scuba diving allows you to see the most interesting undersea sights. “Scuba” means “Self- contained Underwater Breathing Apparatus”, that is, equipment for breathing and swimming around far under water. In Hawaii, you can take special courses to learn how to scuba dive. After the courses, you can get a certificate that will allow you to dive alone. Since it can be dangerous, proper instruction and great care are always necessary when you are scuba diving.
If you are adventurous, you might try snorkeling instead of scuba diving. Less equipment is needed, just a face mask, a breathing tube (snorkel) and flippers for your feet. It only takes a few minutes to learn how to snorkel. Although you cannot dive deep into the water, you can swim with your face below the surface. Breathing through the tube, you float on the surface, and keep yourself moving with your flippers. Even from the surface like this, there will be plenty of color and beauty to see.
The passage is about______________.
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "If you enjoy water sports, Hawaii is the place for you."
Bài đọc liệt kê các môn thể thao nước phổ biến tại Hawaii, bao gồm: “swimming, sport fishing, sailing, canoeing, windsurfing, surfing, snorkeling, scuba diving”
Dịch nghĩa:
“Các môn thể thao dưới nước ở Hawaii
Nếu bạn thích các môn thể thao dưới nước, Hawaii là nơi dành cho bạn. Bạn có thể bơi lội quanh năm trong làn nước ấm. Bạn có thể câu cá thể thao từ bờ biển hoặc từ một chiếc thuyền. Nếu bạn thích thuyền, bạn có thể đi thuyền buồm, chèo ca nô hoặc lướt ván buồm. Hoặc bạn cũng có thể thử một số môn thể thao dưới nước khác đặc biệt phổ biến ở Hawaii như lướt sóng, lặn ống thở và lặn bình dưỡng khí.
Lướt sóng là một môn thể thao có nguồn gốc từ Hawaii nhiều năm trước. Người Hawaii gọi nó là "he’e nalu", có nghĩa là "trượt trên sóng". Nếu bạn muốn thử lướt sóng, trước tiên bạn cần phải là một người bơi giỏi. Bạn cũng cần có khả năng giữ thăng bằng thật tốt. Bạn phải bơi ra từ bãi biển với tấm ván lướt sóng dưới tay. Khi đến nơi sóng bắt đầu vỡ, bạn phải chờ một khoảnh khắc yên tĩnh. Sau đó, bạn cố gắng đứng lên trên ván. Sóng sẽ dâng lên dưới chân bạn. Bạn phải điều khiển ván bằng chân để giữ thăng bằng trên sóng. Điều quan trọng nhất là giữ thăng bằng và không bị ngã. Nếu làm được, bạn sẽ có một chuyến đi thú vị trên sóng vào tận bờ biển.
Lặn bình dưỡng khí (scuba diving) và lặn ống thở (snorkeling) là hai cách giúp bạn khám phá vẻ đẹp dưới mặt nước biển. Vùng biển quanh quần đảo Hawaii có nước sạch, trong và ấm. Nơi đây có hàng trăm loài cá đầy màu sắc. Thế giới dưới biển còn rực rỡ hơn nhờ các rạn san hô đỏ, vàng, trắng và tím nhạt. Giữa các rạn san hô này có thể có những loài cá lớn hơn hoặc rùa biển.
Lặn bình dưỡng khí cho phép bạn nhìn thấy những cảnh đẹp dưới biển. “Scuba” là viết tắt của "Self-contained Underwater Breathing Apparatus", tức là thiết bị thở và bơi lặn dưới nước. Ở Hawaii, bạn có thể tham gia các khóa học đặc biệt để học cách lặn bình dưỡng khí. Sau khi hoàn thành khóa học, bạn có thể nhận được chứng chỉ cho phép bạn lặn một mình. Vì lặn bình dưỡng khí có thể nguy hiểm, nên bạn cần có sự hướng dẫn đúng cách và hết sức cẩn thận.
Nếu bạn thích phiêu lưu nhưng không muốn lặn sâu, bạn có thể thử lặn ống thở (snorkeling). Bạn chỉ cần có mặt nạ, ống thở và chân vịt. Bạn chỉ mất vài phút để học cách lặn ống thở. Mặc dù không thể lặn sâu, nhưng bạn có thể bơi với mặt dưới mặt nước, thở qua ống thở và di chuyển bằng chân vịt. Ngay cả khi chỉ nhìn từ bề mặt nước, bạn vẫn có thể thấy rất nhiều cảnh đẹp rực rỡ dưới đáy biển.”
Câu 72:
17/06/2026If/look after/carefully/plant/survive/summer.
Đáp án B
Để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai, dùng câu điều kiện loại 1 với cấu trúc: “If + S + V (s/ es), S + will/ can + V_inf”
Ta có: "look after" (chăm sóc) là ngoại động từ, cần có dạng bị động vì cây được chăm sóc chứ không tự chăm sóc được. => Dùng dạng bị động của thì hiện tại đơn: “S + am/is/are + V_P3/ V_ed”
Dùng "carefully" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ, thường đứng sau động từ chính.
Dịch nghĩa: “Nếu nó được chăm sóc cẩn thận, cái cây có thể sống sót qua mùa hè.”
Câu 73:
17/06/2026In my opinion, I think that this book is more interested than the other one.
Đáp án B
Ta có: “in my opinion = I think that” - thể hiện quan điểm cá nhân, nên dùng cả hai trong cùng một câu là hơi thừa.
Tuy nhiên, về mặt ngữ pháp, "I think that" không sai => bỏ cụm từ “I think that”
Dịch nghĩa: “Theo ý kiến của tôi, tôi nghĩ rằng cuốn sách này thú vị hơn cuốn kia.”
Câu 74:
17/06/2026In ______, students can study a work sector like applied business, design, health, or tourism.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. vocational subjects: những môn học nghề
B. academic subjects: những môn học thuật
C. applied approach: phương pháp áp dụng
D. schedule: lịch trình
Dịch nghĩa: “Trong các môn học nghề, học sinh có thể học một lĩnh vực công việc như kinh doanh ứng dụng, thiết kế, y tế hoặc du lịch.”
Câu 75:
17/06/2026Independent ______ plan their learning and set their own goals.
Đáp án B
Ta có: cụm từ “independent learners: những người học tự lập” chỉ những người có thể tự lên kế hoạch học tập và đặt mục tiêu cho chính mình. -> phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
Dịch nghĩa: “Những người học tự lập lên kế hoạch học tập và đặt ra mục tiêu của riêng họ.”
Câu 76:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into the blood, and we may feel quite ill.
How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist. Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal. Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.
Good teeth help us to _________.
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Good teeth help us to chew our food.”
Dịch nghĩa:
“Có hàm răng khỏe mạnh là điều rất quan trọng. Răng tốt giúp chúng ta nhai thức ăn. Răng cũng giúp chúng ta trông đẹp hơn. Răng bị hỏng như thế nào? Sâu răng bắt đầu từ một vết nứt nhỏ trên lớp men răng. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn và thức ăn tích tụ ở đó, sau đó sâu răng từ từ lan vào bên trong răng. Cuối cùng, chất độc sẽ đi vào máu và chúng ta có thể cảm thấy khá ốm. Làm thế nào để giữ cho răng khỏe mạnh? Đầu tiên, chúng ta nên đến gặp nha sĩ hai lần một năm. Bác sĩ có thể trám các lỗ nhỏ trên răng của chúng ta trước khi chúng phá hủy răng. Bác sĩ có thể kiểm tra răng của chúng ta để kiểm tra xem răng có phát triển đúng cách không. Thật không may, nhiều người đợi đến khi bị đau răng mới đi khám nha sĩ. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải đánh răng và kem đánh răng có chứa fluoride ít nhất hai lần một ngày - một lần sau khi ăn sáng và một lần trước khi đi ngủ. Chúng ta cũng có thể sử dụng tăm gỗ để làm sạch kẽ răng sau bữa ăn. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thực phẩm tốt cho răng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì nâu, khoai tây, gạo đỏ, rau sống và trái cây tươi. Sô cô la, kẹo, bánh quy và bánh ngọt đều không tốt, đặc biệt là khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.”
Câu 77:
17/06/2026Sửa lỗi sai: It was 7th May 1954 that we won the Dien Bien Phu victory.
Đáp án B
Giải thích lỗi sai và cách sửa: Thiếu giới từ "on" trước ngày tháng. → Phải là "on 7th May 1954".
Sửa lại: “It was on 7th May 1954 that we won the Dien Bien Phu victory.”
Dịch nghĩa: “Chính vào ngày 7 tháng 5 năm 1954 mà chúng ta đã giành chiến thắng Điện Biên Phủ.”
Câu 78:
17/06/2026It was an interesting film!
=> What _______________________!
Đáp án: “What an interesting film!”
Cấu trúc câu cảm thán với "What": “What + (a/an) + adj + N (+ S + V)!”
Ta có: - "film" là danh từ đếm được số ít → cần "a".
- "interesting" là tính từ mô tả danh từ "film".
Dịch nghĩa: “Thật là một bộ phim thú vị!”
Câu 79:
17/06/2026It was my fault to keep you waiting so long. I (inform) ______ you in advance.
Đáp án: “should have informed”
Xét về nghĩa, nói rằng người nói nhận lỗi vì đã để người khác chờ lâu.
=> Khi muốn diễn tả một hành động lẽ ra nên làm nhưng không làm trong quá khứ, ta dùng: “should have + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Đó là lỗi của tôi khi để bạn chờ quá lâu. Lẽ ra tôi nên thông báo trước cho bạn.”
Câu 80:
17/06/2026It wasn't until last week that the Agriculture Minister admitted defeat.
=> Only until ___________________________.
Đáp án: “Only until last week did the Agriculture Minister admit defeat.”
Để nhấn mạnh một sự việc không xảy ra cho đến một thời điểm cụ thể, dùng cấu trúc: “It wasn't until + time + that + S + V".
Khi chuyển sang câu bắt đầu bằng "Only until", ta phải dùng đảo ngữ (inversion), dùng cấu trúc: “Only until + time + did + S + V_inf”
Dịch nghĩa: “Mãi đến tuần trước, Bộ trưởng Nông nghiệp mới thừa nhận thất bại.”
Câu 81:
17/06/2026Chuyển các câu sau sang thể phủ định và nghi vấn
Jane was at school yesterday.
(-)________________________________
(?)_______________________________
Đáp án: “(-) Jane was not (wasn't) at school yesterday.
(?) Was Jane at school yesterday?”
Ta có: - câu phủ định: Thêm "not" sau "was" → Jane was not at school yesterday.
- Câu nghi vấn: Đảo "was" lên trước chủ ngữ → Was Jane at school yesterday?
Dịch nghĩa: “Jane đã ở trường ngày hôm qua.
(-) Jane đã không ở trường ngày hôm qua.
(?) Jane đã ở trường ngày hôm qua phải không?”
Câu 82:
17/06/2026Rewrite the sentence
Jean cloth is made of cotton.
=> Cotton ________.
Đáp án: “Cotton is used to make jean cloth.”
Khi chuyển đổi, ta cần đổi "cotton" lên làm chủ ngữ. Sử dụng cấu trúc "S + be + used to + V_inf" - diễn đạt mục đích sử dụng của vật liệu.
Ta có: "Made of" diễn tả chất liệu không bị biến đổi hoàn toàn trong quá trình sản xuất.
Dịch nghĩa: “Vải jean được làm từ bông.
= Bông được dùng để làm vải jean.”
Câu 83:
17/06/2026John acted effectively in a charitable program.
=> John was _________________________________.
Đáp án: “John was effective in a charitable program.”
Khi chuyển đổi câu, dùng cấu trúc: “S + be + adj + (in + cụm danh từ)”
+ Dùng động từ "was" (quá khứ của "be") để thay thế cho động từ "acted".
+ "Effective" là tính từ, mô tả trạng thái của John.
Dịch nghĩa: “John đã có hiệu quả trong một chương trình từ thiện.”
Câu 84:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
John and Mary are talking about what to do after class.
- John: “__________”
- Mary: “Yes, I’d love to.”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Do you often have time for a drink after class?: Bạn có thường dành thời gian đi uống nước sau giờ học không?
B. Would you like to have a drink after class?: Sau giờ học bạn đi uống nước với mình nhé?
C. Do you often go out for a drink after class?: Sau giờ học bạn có thường ra ngoài uống nước không?
D. Would you like tea or coffee after class?: Sau giờ học bạn muốn uống trà hay cà phê?
Dịch nghĩa:
“John và Mary đang nói về kế hoạch sau giờ học.
- John: “Sau giờ học bạn đi uống nước với mình nhé?”
- Mary: “Vâng, tôi rất thích.”
Câu 85:
17/06/2026John has not had his hair cut for over six months.
=> It is _______________________________________.
Đáp án: “It is over six months since John last had his hair cut.”
Xét về nghĩa, diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng ai đó làm việc gì
=> Dùng cấu trúc “It is + khoảng thời gian + since + S + last + V_ed/ V_P2”
Ta có: khoảng thời gian “over six months”
Dịch nghĩa: “John đã không cắt tóc hơn sáu tháng rồi.
= John đã không cắt tóc hơn sáu tháng rồi.”
Câu 86:
17/06/2026Tom is saving his pocket money that buy a new robot.
A B C D
Đáp án C
"That" là một đại từ quan hệ, nhưng nó không thể nối một cụm động từ "buy a new robot" vào "pocket money". Do tiền (pocket money) không thể tự "mua" một con robot, vì vậy "that buy" là sai ngữ pháp.
=> Dùng cấu trúc “S + V + (something) + to V_inf” – diễn tả mục đích của hành động.
Sửa “that => to buy” diễn tả mục đích của hành động saving (tiết kiệm).
Dịch nghĩa: “Tom đang tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua một con người máy mới.”
Câu 87:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Just as people have altered their skin’s color to (26)______ wealth and beauty, some cultures around the globe marked their skin to indicate cultural identity or community status. Tattooing, for example, has been carried out for thousands of years. Leaders in places including ancient Egypt, Peru and Britain wore tattoos to mark their status, or their bravery.
In Japan, tattooing has been practiced since around the fifth century B.C. The government made tattooing illegal in 1870 and (27)______ there are no laws against it, tattoos are still strongly associated with criminals – particularly the yakuza, or Japanese mafia,(28)______ are known for their full-body tattoos. The complex design of a yakuza member’s tattoo usually includes symbols of character (29)______ that wearer wants to have.
Not (30)_____ skin markings are permanent, though. In countries such as Morocco and India, women decorate their skin with colorful henna designs for celebrations such as weddings and important religious holidays. The henna coloring, which comes from a plant, fades and disappears over time
Just as people have altered their skin’s color to (26)______ wealth and beauty, some cultures around the globe marked their skin to indicate cultural identity or community status
(Adapted from Reading Explorer 3 by Nancy Douglas)
Đáp án C
Câu này có hai mệnh đề chính được nối với nhau bằng "Just as: giống như, cũng như", một liên từ chỉ sự so sánh. Cấu trúc tổng thể “Just as + S1 + V1, S2 + V2”
Cấu trúc mục đích: “S + V + to + V_inf: ai đó để làm gì”
Dịch nghĩa: "Cũng giống như cách con người thay đổi màu da để thể hiện sự giàu có và sắc đẹp, một số nền văn hóa trên thế giới đánh dấu lên da của họ để biểu thị bản sắc văn hóa hoặc địa vị trong cộng đồng."
Câu 88:
17/06/2026Kelly and Tim persuaded me _________ the party.
Đáp án C
Động từ chính trong câu là "persuaded", dùng cấu trúc “persuade + someone + to V: thuyết phục ai đó làm gì”
Dịch nghĩa: “Kelly và Tim đã thuyết phục tôi tham dự bữa tiệc.”
Câu 89:
17/06/2026Lack of sanitation in restaurants are a major cause of disease in some areas of the country.
Đáp án B
Ta thấy: Chủ ngữ chính của câu là "Lack of sanitation" (Sự thiếu vệ sinh).
"Lack" là danh từ số ít, vì vậy động từ đi kèm phải là "is", không thể là "are".
Dịch nghĩa: “Tình trạng thiếu vệ sinh trong các nhà hàng là một nguyên nhân chính gây ra dịch bệnh ở một số khu vực của đất nước.”
Câu 90:
17/06/2026Choose the correct answers to complete the passage.
Living in Vietnam today (1)_________greatly from the lifestyle of 100 years ago. People in the past mainly worked in agriculture (2)_______today there are significantly less people working in this sector of the economy. These days, (3)________, people are more likely to be employed in manufacturing and tourism than in the rice fields. Moreover, Vietnam, which was (4)______ agrarian, is transforming into an entirely different country. While agriculture is still an important component of the Vietnamese economy, other enterprises are (5)_________an increasing amount of economic activity. However, along with the differences, similarities also exist. The people of Vietnam have retained many of the characteristics of their (6) _________. The Vietnamese people areas friendly today as they were in the past. This is best exemplified in the way they welcome foreigners (7)________their unique country. Moreover, the resilience and determination of the people of Vietnam has not changed. The Vietnamese work (8) ________and happily owards the development of their country.
Living in Vietnam today (1)_________greatly from the lifestyle of 100 years ago.
Đáp án B
Xét về nghĩa, câu này so sánh lối sống hiện tại với quá khứ. Động từ cần điền phải mang nghĩa khác biệt, thay đổi.
=> Dùng cụm từ “differ + from + something: khác với cái gì”
Dịch nghĩa: "Nếp sống ở Việt Nam ngày nay khác rất nhiều so với 100 năm trước."
Câu 91:
17/06/2026Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.
Son Doong Cave
Located in the limestone mountains of Phong Nha - Ke Bang National Park. Son Doong Cave was first found in 1991 by Ho Khanh, a local man. In 2009, the cave was explored and published by a group of scientists from British Cave Research Association.
Son Doong Cave was formed from 2 to 5 million years ago, when the river flowed through the limestone mountain area and was buried. The water eroded limestone and created an underground tunnel. In soft limestone areas, the collapse of tunnel ceiling formed large holes which became giant domes afterward. The cave is about 200m high, 200m wide and at least 8 5km long. Especially, Son Doong consists of two entrances, which is unique among explored caves in Phong Nha - Ke Bang National Park. Exploring the cave, visitors were surprised with spectacular scenery of numerous stalactites of which some giant stalagmites are more than 70 metres high. Deep inside the cave exists a grandiose tropical jungle called “Garden of Eden" by the explorers. The jungle is home to a diversifiedsystem of fauna and flora. Besides, the cave possesses a 2.5-kilometre underground river. Not far from the “Garden of Eden” lies an enormous “pearl collection” consisting of tens of thousands of small stone pieces in dry ponds, contributing to magnificent beauty of the cave.
The reason why Son Doong Cave was formed is that ………..
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Son Doong Cave was formed from 2 to 5 million years ago, when the river flowed through the limestone mountain area and was buried.”
Dịch nghĩa:
“Hang Sơn Đoòng
Nằm trong dãy núi đá vôi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Hang Sơn Đoòng được Hồ Khanh, một người đàn ông địa phương phát hiện lần đầu tiên vào năm 1991. Năm 2009, hang động đã được một nhóm các nhà khoa học từ Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh khám phá và công bố. Hang Sơn Đoòng được hình thành từ 2 đến 5 triệu năm trước, khi dòng sông chảy qua khu vực núi đá vôi và bị chôn vùi. Nước đã xói mòn đá vôi và tạo ra một đường hầm ngầm. Ở những vùng đá vôi mềm, trần đường hầm sụp đổ tạo thành những lỗ lớn sau đó trở thành những mái vòm khổng lồ. Hang cao khoảng 200m, rộng 200m và dài ít nhất 8,5km. Đặc biệt, Sơn Đoòng có hai cửa vào, đây là hang động độc đáo nhất trong số các hang động đã được khám phá ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Khám phá hang động, du khách vô cùng ngạc nhiên trước cảnh quan ngoạn mục của vô số nhũ đá, trong đó có những khối măng đá khổng lồ cao hơn 70 mét. Sâu bên trong hang động là một khu rừng nhiệt đới hùng vĩ được các nhà thám hiểm gọi là "Vườn địa đàng". Khu rừng này là nơi sinh sống của một hệ động thực vật đa dạng. Bên cạnh đó, hang động còn sở hữu một dòng sông ngầm dài 2,5 km. Không xa "Vườn địa đàng" là một "bộ sưu tập ngọc trai" khổng lồ gồm hàng chục nghìn mảnh đá nhỏ trong các ao khô, góp phần tạo nên vẻ đẹp tráng lệ của hang động.”
Câu 92:
17/06/2026London is the capital of the United Kingdom. It is one of the world's great cosmopolitan cities. The city has more than 50 ethnic communities of 10,000 or more people. Its population is more than 8 millions. About 70 different national cuisines are available
London has a great number of important buildings, including world-famous museums, theatres concert halls airports, railway stations and palaces. There are places that you must see when you are in the city, such as the Tower Bridge and the Tower of London.
The Tower Bridge on the river Thames is drawbridge. It means that it can be opened. Near the Tower Bridge, you can see The Tower of London. It was a prison, palace of execution and now it's a showcase for the Crown Jewels.
Another interesting place is the St. Paul's Cathedral, which is located in the center of the city. St. Paul's Cathedral is the place of many important events, for example, the Royal wedding of Prince Charles and Lady Diana. But you can't forget about Buckingham Palace which is the official London residence of the Queen and the Royal Family.
One of the most well known galleries is the National Gallery, which has one of the greatest collections of European painting in the world. The paintings of the National gallery were painted from 1250 to 1900, the collections includes work by Botticelli, Leonardo Da Vinci, Rembrandt, Turner, Cezanne and Van Gogh. If you are tired, go and relax at Hyde Park. You want to have some fun? Visit the Madame Tussauds wax museum or the room of Sherlock Holmes at 21 Baker Street.
How many ethnic communities in London?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “The city has more than 50 ethnic communities of 10,000 or more people.”
Dịch nghĩa:
“London là thủ đô của Vương quốc Anh. Đây là một trong những thành phố quốc tế lớn nhất thế giới. Thành phố có hơn 50 cộng đồng dân tộc với 10.000 người trở lên. Dân số của thành phố là hơn 8 triệu người. Có khoảng 70 món ăn quốc gia khác nhau London có rất nhiều tòa nhà quan trọng, bao gồm các bảo tàng, nhà hát, phòng hòa nhạc, sân bay, nhà ga và cung điện nổi tiếng thế giới. Có những địa điểm mà bạn phải ghé thăm khi đến thành phố này, chẳng hạn như Cầu Tháp và Tháp London. Cầu Tháp trên sông Thames là cầu trục. Điều đó có nghĩa là cầu có thể mở được. Gần Cầu Tháp, bạn có thể nhìn thấy Tháp London. Đây từng là nhà tù, cung điện hành quyết và giờ đây là nơi trưng bày Vương miện Hoàng gia. Một địa điểm thú vị khác là Nhà thờ St. Paul, nằm ở trung tâm thành phố. Nhà thờ St. Paul là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng, ví dụ như lễ cưới của Hoàng tử Charles và Công nương Diana. Nhưng bạn không thể quên Cung điện Buckingham, nơi ở chính thức của Nữ hoàng và Hoàng gia Anh tại London. Một trong những phòng trưng bày nổi tiếng nhất là Phòng trưng bày Quốc gia, nơi có một trong những bộ sưu tập tranh châu Âu lớn nhất thế giới. Các bức tranh của Phòng trưng bày Quốc gia được vẽ từ năm 1250 đến năm 1900, bộ sưu tập bao gồm các tác phẩm của Botticelli, Leonardo Da Vinci, Rembrandt, Turner, Cezanne và Van Gogh. Nếu bạn mệt mỏi, hãy đến và thư giãn tại Công viên Hyde. Bạn muốn vui chơi một chút? Hãy ghé thăm bảo tàng tượng sáp Madame Tussauds hoặc phòng của Sherlock Holmes tại số 21 Phố Baker.”
Câu 93:
17/06/2026Read the passage and choose the correct answer to each question.
We will probably never know who first sold a beef inside a bun, but there are lots of contenders for having invented something similar.
Genghis Khan and his army of Mongol horsemen used to snack on raw beef which they kept underneath their saddles. They also ground meat from lamb or mutton. This was fast food for busy warriors on horseback at that time. When theMongols invaded Russia, the snack became known as “Steak Tartare”. In the 17thand 18th centuries trade between Germany and Russia gave rise to the “Tartare steak”, while the “Hamburg steak” became popular with German sailors along the New York City harbor.
It’s speculated that the first “Hamburger steak” was served at Delmonico’s Restaurant in New York City in 1834, but not in a bun. In 1885 Charlie “Hamburger” Nagreen served flattened meatballs between two slices of bread. As late as 1904 Fletcher Davis of Athens, Texas, attracted much attention when he sold his hamburgers at the St. Louis World’s Fair. Davis’s claim to having originated the hamburger has been supported by both McDonalds and Dairy Queen.
Brothers Frank and Charles Menches may also have made a major contribution to hamburger history: they sold ground pork sandwiches at the Erie Country Fair in New York, but one day in 1885, they were forced to use chopped beef because their butcher had run out of pork. They mixed in some coffee and brown sugar to beef p the taste and sold their “Hamburger Sandwiches”. The name “Hamburger” came from Hamburg, New York, the location of the fair.
1. What was the Menches’ contribution to hamburger history?
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Brothers Frank and Charles Menches may also have made a major contribution to hamburger history: they sold ground pork sandwiches at the Erie County Fair in New York, but one day in 1885, they were forced to use chopped beef because their butcher had run out of pork. They mixed in some coffee and brown sugar to beef up the taste and sold their 'Hamburger Sandwiches'."
Dịch nghĩa:
“Chúng ta có lẽ sẽ không bao giờ biết ai là người đầu tiên bán thịt bò kẹp trong bánh mì, nhưng có rất nhiều ứng cử viên đã tạo ra những món ăn tương tự.
Thành Cát Tư Hãn và đội quân kỵ binh Mông Cổ của ông từng ăn thịt bò sống khi đang cưỡi ngựa, họ giữ thịt dưới yên ngựa của mình. Họ cũng nghiền thịt cừu hoặc thịt dê để ăn. Đây được xem là món ăn nhanh dành cho các chiến binh bận rộn trên lưng ngựa vào thời điểm đó. Khi quân Mông Cổ xâm chiếm nước Nga, món ăn này được gọi là "Steak Tartare". Vào thế kỷ 17 và 18, thương mại giữa Đức và Nga đã làm xuất hiện món "Tartare steak", trong khi món "Hamburg steak" trở nên phổ biến với các thủy thủ Đức dọc theo bến cảng New York.
Người ta suy đoán rằng món "Hamburger steak" đầu tiên được phục vụ tại nhà hàng Delmonico’s ở New York vào năm 1834, nhưng lúc đó chưa có bánh kẹp. Năm 1885, Charlie "Hamburger" Nagreen đã phục vụ những viên thịt viên dẹt kẹp giữa hai lát bánh mì. Mãi đến năm 1904, Fletcher Davis từ Athens, Texas, mới thu hút được nhiều sự chú ý khi bán bánh hamburger tại Hội chợ Thế giới St. Louis. Davis tuyên bố rằng chính ông là người phát minh ra hamburger, và tuyên bố này được cả McDonald’s và Dairy Queen ủng hộ.
Anh em Frank và Charles Menches cũng có thể đã có đóng góp quan trọng cho lịch sử bánh hamburger: họ ban đầu bán bánh sandwich với thịt lợn xay tại Hội chợ Quận Erie ở New York. Nhưng vào một ngày năm 1885, họ buộc phải dùng thịt bò xay vì người bán thịt của họ đã hết thịt lợn. Họ đã trộn thêm cà phê và đường nâu để tăng hương vị và gọi món này là "Hamburger Sandwiches". Cái tên "Hamburger" xuất phát từ thành phố Hamburg, New York, nơi diễn ra hội chợ.”
Câu 94:
17/06/2026Choose the word which best fits each gap.
Many human activities over the last 200 years have been responsible (1) ________ polluting the air and damaging people’s health. Automobile engines and power plants burn combustible (2) ________ like gasoline and coal and allow toxic gases and smoke to escape into the air. Some pollutants destroy the ozone layer, which is the thin blanket of gases that (3) ________ Earth from the Sun’s dangerous ultraviolet rays. Other pollutants contribute to (4) ________ warming by adding to the planet’s natural greenhouse effect. Still others create acid rain, a phenomenon that has disastrous (5) ________ on lake and forest habitats. Air pollution is not limited to industrial areas. Depending on the direction of the wind and its force, air pollutants may (6) ________ spread to other countries very far from the source of the pollution. Big cities like Los Angeles and Mexico City are often covered by smog, a fog that occurs (7) ________ air pollution. In 1952, the City of London, England, was enveloped by smog so thick that people on the streets had to feel their way around by (8) ________ the walls of buildings!
(1)
Đáp án A
Ta có: cụm từ cố định “be + responsible for + something: chịu trách nhiệm về điều gì”
Dịch nghĩa: “Nhiều hoạt động của con người trong 200 năm qua chịu trách nhiệm về việc gây ô nhiễm không khí và làm tổn hại đến sức khỏe con người.”
Câu 95:
17/06/2026Rewrite sentences without changing the meaning
Question: Many species of flora and fauna are on the verge of extinction.
Đáp án D
Ta có: "on the verge of = in danger of: có nguy cơ, đang gặp nguy hiểm"
Dịch nghĩa: “Nhiều loài động thực vật đang trên bờ vực tuyệt chủng.”
Câu 96:
17/06/2026Many teachers have worked to change their traditional classrooms into an environment _________ students can use the latest technology for their learning process.
Đáp án C
Ta có: "where" được dùng để chỉ một nơi chốn, phù hợp với "an environment".
Cấu trúc "an environment where + S + V" → chỉ một môi trường (nơi mà) ai đó có thể làm gì đó.
Dịch nghĩa: “Nhiều giáo viên đã nỗ lực để biến các lớp học truyền thống của họ thành một môi trường nơi mà học sinh có thể sử dụng công nghệ tiên tiến nhất trong quá trình học tập.”
Câu 97:
17/06/2026Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Michael's leg is better now. He is relieved that he can play football again.
Đáp án B
Ta có: “relieved: cảm thấy nhẹ nhõm, an tâm sau khi lo lắng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. hurt: bị đau
B. pleased: hài lòng, vui mừng
C. amused: thích thú, giải trí
D. bored: chán nản
Dịch nghĩa: “Chân của Michael đã khá hơn. Anh ấy vui mừng vì có thể chơi bóng đá trở lại.”
Câu 98:
17/06/2026Mike, _______, will you switch off that television!
Đáp án B
Xét về nghĩa, câu yêu cầu Mike tắt tivi ngay lập tức và không tái diễn. Ta thấy các đáp án:
A. once and for all: một lần và mãi mãi, dứt khoát
B. now and then: thỉnh thoảng, đôi khi
C. over and above: hơn thế nữa, ngoài ra
D. once upon a time: ngày xửa ngày xưa
Dịch nghĩa: “Mike, hãy tắt cái tivi đó đi ngay và luôn!”
Câu 99:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.
The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.
What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.
As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
Question: The word “they” in paragraph 2 refers to _______.
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.”
Dịch nghĩa:
“Hàng triệu người đang sử dụng điện thoại di động ngày nay. Ở nhiều nơi, thực sự không sử dụng điện thoại được coi là bất thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ thấy rằng điện thoại không chỉ là phương tiện giao tiếp - việc sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ sành điệu và được kết nối.
Sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động trên toàn thế giới đã khiến một số chuyên gia y tế lo lắng. Một số bác sĩ lo ngại rằng trong tương lai, nhiều người có thể gặp các vấn đề về sức khỏe do sử dụng điện thoại di động. Ở Anh, đã có một cuộc tranh luận nghiêm túc về vấn đề này. Các công ty điện thoại di động lo ngại về sự công khai tiêu cực của những ý tưởng như vậy. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe của bạn.
Mặt khác, các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra những thay đổi trong các tế bào não của một số người sử dụng điện thoại di động. Các dấu hiệu thay đổi ở mô não và đầu có thể được phát hiện bằng thiết bị quét hiện đại. Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng lưu động đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Anh ta không thể nhớ ngay cả những công việc đơn giản. Anh ta thường quên tên con trai mình. Người đàn ông này từng nói chuyện trên điện thoại di động khoảng sáu giờ một ngày, tất cả các ngày trong tuần làm việc của mình, trong một vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ta đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động của anh ta, nhưng bác sĩ của công ty anh ta không đồng ý.
Điều gì khiến điện thoại di động có khả năng gây hại? Câu trả lời là bức xạ. Các máy công nghệ cao có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ bức xạ từ điện thoại di động. Các công ty điện thoại di động đồng ý rằng có một số bức xạ, nhưng họ nói rằng lượng bức xạ quá nhỏ để lo lắng.
Khi cuộc thảo luận về sự an toàn của chúng tiếp tục, có vẻ như tốt nhất là sử dụng điện thoại di động ít thường xuyên hơn. Sử dụng điện thoại thông thường của bạn nếu bạn muốn nói chuyện trong thời gian dài. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể có nhãn cảnh báo nói rằng chúng có hại cho sức khỏe của bạn. Vì vậy, hiện tại, tốt nhất là không nên sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.”
Câu 100:
17/06/2026Read the passage and write the answer True or False. (2,5 points)
Modem cinema audiences expect to see plenty of thrilling scenes in actions films. These scenes, which are known as “stunts”, are usually performed by stuntmen who are specially trained to do dangerous things safely. Anyone can crash a car, but if you are shooting a film, you have to be extremely precise, sometimes stopping right in front of the camera and the film crew.
At an early stage of the production, an expert stuntman is called in to work out the action scenes and form a team. He is the only person who can go against the wishes of the director although he will usually only do this in the interests of safety.
Many famous actors like to do the dangerous parts themselves, which produces better shots, since stuntmen don’t have to work in for the actors. Actors like to become involved in all the important aspects of the characters they are playing, but without the recent progress in safety equipment, insurance companies would never let them take the risk. To do their own stunts, actors need to be good athletes, but they must also be sensible and know their limits. If they were to be hurt, the film would come to a sudden halt.
1. “Stunts” are risky and breath-taking scenes in action films.
Đáp án: “T”
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “These scenes, which are known as “stunts”, are usually performed by stuntmen who are specially trained to do dangerous things safely."
Ta thấy: - “Stunts” (các pha mạo hiểm) được nhắc đến trong bài là những cảnh nguy hiểm trong phim hành động.
- Từ "dangerous things safely" (những việc nguy hiểm một cách an toàn) cho thấy đây là những cảnh rủi ro (risky) và gây cấn, hồi hộp (breath-taking).
Dịch nghĩa:
“Khán giả điện ảnh ngày nay mong muốn được xem nhiều cảnh phim hành động kịch tính. Những cảnh này, được gọi là “stunts” (các pha mạo hiểm), thường do các diễn viên đóng thế (stuntmen) thực hiện, vì họ được huấn luyện đặc biệt để làm những việc nguy hiểm một cách an toàn.
Bất kỳ ai cũng có thể lái xe đâm vào đâu đó, nhưng khi quay phim, diễn viên phải thực hiện một cách cực kỳ chính xác, đôi khi phải dừng xe ngay trước camera và đoàn làm phim.
Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, một chuyên gia đóng thế sẽ được gọi đến để lên kế hoạch cho các cảnh hành động và thành lập một đội nhóm. Đây là người duy nhất có thể phản đối quyết định của đạo diễn, mặc dù điều này thường chỉ xảy ra vì lý do an toàn.
Nhiều diễn viên nổi tiếng thích tự thực hiện các pha mạo hiểm để có cảnh quay chân thực hơn, vì nếu dùng diễn viên đóng thế, cần phải có những góc quay đặc biệt để khớp với ngoại hình của diễn viên chính. Các diễn viên thích tham gia vào mọi khía cạnh quan trọng của nhân vật mà họ đóng. Tuy nhiên, nếu không có những tiến bộ gần đây về thiết bị an toàn, các công ty bảo hiểm sẽ không bao giờ cho phép họ mạo hiểm như vậy.
Để tự thực hiện các pha hành động, diễn viên cần có thể lực tốt, nhưng họ cũng phải có lý trí và hiểu rõ giới hạn của bản thân. Nếu họ bị thương, bộ phim sẽ phải tạm dừng ngay lập tức.”
Câu 101:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer.
Modern life is impossible without travelling. The fastest way of travelling is by air. With a modern airliner you can travel in one day to places which it took a month or more to get to a hundred years ago.
Travelling by train is slower than by air, but it has its advantages. You can see the country you are travelling through. Modern trains have comfortable seats and dining cars. They make even the longest journey enjoyable.
Some people prefer to travel by sea when it is possible. There are large liners and river boats. You can visit many other countries and different places. Travelling by sea is a very pleasant way to spend a holiday.
Many people like to travel by car. You can make your own timetable. You can travel three or four hundred miles or only fifty or one hundred miles a day, just as you like. You can stop wherever you wish - where there is something interesting to see, at a good restaurant where you can enjoy a good meal, or at a hotel to spend the night. That is why travelling by car is popular for pleasure trips, while people usually take a train or a plane when they are travelling on business.
From the passage we know the fastest way of travelling is ______.
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “The fastest way of travelling is by air.”
Dịch nghĩa:
“Cuộc sống hiện đại là không thể thiếu đi du lịch. Cách di chuyển nhanh nhất là bằng đường hàng không. Với một chiếc máy bay hiện đại, bạn có thể đi du lịch trong một ngày tới những nơi mà cách đây hàng trăm năm phải mất một tháng hoặc hơn mới đến được.
Di chuyển bằng tàu hỏa chậm hơn bằng đường hàng không nhưng nó có những ưu điểm. Bạn có thể nhìn thấy đất nước bạn đang đi qua. Các đoàn tàu hiện đại có chỗ ngồi thoải mái và toa ăn uống. Họ làm cho cuộc hành trình dài nhất trở nên thú vị.
Một số người thích đi du lịch bằng đường biển khi có thể. Có tàu lớn và thuyền sông. Bạn có thể đến thăm nhiều quốc gia khác và những nơi khác nhau. Du lịch bằng đường biển là một cách rất thú vị để tận hưởng kỳ nghỉ.
Nhiều người thích đi du lịch bằng ô tô. Bạn có thể tự lập thời gian biểu cho riêng mình. Bạn có thể đi du lịch ba hoặc bốn trăm dặm hoặc chỉ năm mươi hoặc một trăm dặm một ngày, tùy thích. Bạn có thể dừng lại bất cứ nơi nào bạn muốn - nơi có điều gì đó thú vị để xem, tại một nhà hàng ngon nơi bạn có thể thưởng thức một bữa ăn ngon hoặc tại một khách sạn để nghỉ qua đêm. Đó là lý do tại sao việc di chuyển bằng ô tô lại phổ biến cho những chuyến đi du lịch, trong khi mọi người thường đi tàu hoặc máy bay khi đi công tác.”
Câu 102:
17/06/2026Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
More than two hundred years ago, the term “environmental pollution” was quite strange to people. They lived healthy, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite different. People all over the world are worried about things that are happening to the environment. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soil polluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering rubbish is bad for our health, but no one wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution? More than two hundred years ago …
More than two hundred years ago …
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "More than two hundred years ago, the term “environmental pollution” was quite strange to people."
Dịch nghĩa:
“Hơn hai trăm năm trước, thuật ngữ "ô nhiễm môi trường" còn khá xa lạ với con người. Họ sống khỏe mạnh, uống nước tinh khiết và hít thở không khí trong lành.
Ngày nay, tình hình đã hoàn toàn khác. Người dân trên khắp thế giới đang lo lắng về những gì đang xảy ra với môi trường. Thực tế, chính con người đang hủy hoại môi trường bằng nhiều loại chất thải khác nhau.
Ai cũng biết rằng xe máy và ô tô thải ra những khí độc gây ô nhiễm không khí và ung thư, nhưng không ai muốn đi bộ hoặc đi xe đạp.
Các nhà sản xuất biết rằng chất thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước và đất, nhưng họ không muốn chi nhiều tiền để xử lý chất thải một cách an toàn.
Vứt rác bừa bãi có hại cho sức khỏe, nhưng không ai muốn mất thời gian để chôn rác đúng cách.
Liệu có đáng nói nhiều về ô nhiễm mà không hành động gì không?”
Câu 103:
17/06/2026Mr. Hung lived in the country when he was a child.
=> Mr. Hung used ______________________.
Đáp án: “Mr. Hung used to live in the country when he was a child.”
Cấu trúc "S + used to + V_inf" được dùng để nói về một thói quen hoặc trạng thái đã xảy ra trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại nữa.
Dịch nghĩa: “Ông Hùng đã từng sống ở vùng quê khi còn nhỏ.”
Câu 104:
17/06/2026She studied enough hard, so she passed the exam easily
Đáp án B
Ta có: "Enough" đứng sau tính từ/trạng từ, nhưng trước danh từ.
=> Cụm "enough hard" bị sai về vị trí của "enough".
Dịch nghĩa: “Cô ấy đã học đủ chăm chỉ, vì vậy cô ấy đã vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.”
Câu 105:
17/06/2026My grandfather is 80 and his_________is not very good. (HEAR)
Đáp án: “hearing”
Cần một danh từ để điền vào chỗ trống vì đứng sau tính từ sở hữu "his".
Danh từ phù hợp là "hearing", nghĩa là thính giác.
Dịch nghĩa: "Ông tôi 80 tuổi và thính giác của ông không còn tốt lắm."
Câu 106:
17/06/2026Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
My parents do not let me hang around with bad people for fear that I will get into drugs. (PERMITTED)
→ I am.............................
Đáp án: “I am not permitted to hang around with bad people for fear that I will get into drugs.”
Ta có: Cấu trúc "not let someone do something" có thể chuyển thành "not be permitted to do something" (không được phép làm gì).
"hang around with bad people" giữ nguyên vì không thay đổi nghĩa.
Dịch nghĩa: "Tôi không được phép giao du với những người xấu vì sợ rằng tôi sẽ dính vào ma túy."
Câu 107:
17/06/2026My sister can speak both English and Spanish perfectly.
Đáp án C
Ta thấy: "can speak both English and Spanish perfectly" → Có nghĩa là chị tôi thành thạo hai ngôn ngữ.
=> Dùng "Bilingual in + ngôn ngữ" có nghĩa là thành thạo hai thứ tiếng.
Dịch nghĩa: “Chị tôi có thể nói cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha một cách hoàn hảo.
= Chị tôi thành thạo hai thứ tiếng Anh và Tây Ban Nha.”
Câu 108:
17/06/2026She worked hard. She passed her exam.
→ She worked ..........................................
Đáp án: “She worked hard, so she passed her exam.”
Hai câu này có quan hệ nguyên nhân - kết quả (cô ấy làm việc chăm chỉ → cô ấy vượt qua kỳ thi).
=> Dùng "so" để chỉ kết quả, với cấu trúc “S + V, so + S + V”
Dịch nghĩa: "Cô ấy đã làm việc chăm chỉ, vì vậy cô ấy đã vượt qua kỳ thi."
Câu 109:
17/06/2026No cars in the world are more expensive than Japanese cars.
=> Japanese cars _________________________________
Đáp án: “Japanese cars are the most expensive in the world.”
Ta có cấu trúc so sánh nhất: “S + be + the most + adj + (in ...)”
Dịch nghĩa: “Không có chiếc xe nào trên thế giới đắt hơn xe hơi Nhật Bản.
= Xe hơi Nhật Bản là loại xe đắt nhất trên thế giới.”
Câu 110:
17/06/2026No one knows anything about his background, do they?
=> Nothing _________________________________________.
Đáp án: “Nothing is known about his background, is it?”
Khi chuyển đổi từ cấu gốc, ta có:
- "No one" mang nghĩa phủ định, khi viết lại câu bắt đầu bằng "Nothing", ta cần điều chỉnh động từ và đại từ phù hợp.
- "Anything" sẽ được chuyển thành "Nothing" mà không làm thay đổi nghĩa.
- Khi chủ ngữ là "Nothing", câu hỏi đuôi sẽ sử dụng "does it?" (vì "Nothing" được xem là số ít).
Dịch nghĩa: “Không ai biết gì về lai lịch của anh ấy, phải không?”
Câu 111:
17/06/2026Choose the correct answers to complete the passage.
No writer in American literature is (1) __________ or more loved than Samuel Longhorn Clements. Born in Missouri in 1835, he grew (2) __________ on the bank of the Mississippi river and later adopted the pen name Mark Twain. The (3) __________ environment inspired the two novels which made him famous, "Tom Sawyer and Huckleberry Finn" and "Life on the Mississippi", told of his adventures on the river boats of that period.
Mark Twain's life as a writer started during the Civil War. At that time he (4) __________ as a newspaper man in Nevada and California. His short story "The celebrated Jumping Frog of Calaveras County" was an immediate (5) __________ and his new career began.
(1)
Đáp án B
Trong câu này, famous (nổi tiếng) và loved (được yêu thích) đều là tính từ dài
=> Dùng cấu trúc so sánh kép với “or”: “more A or more B than …” - so sánh hai đặc điểm của cùng một chủ thể, ta có thể dùng "or" để nối hai tính từ trong so sánh.
Dịch nghĩa: "Không có nhà văn nào trong văn học Mỹ nổi tiếng hơn hoặc được yêu thích hơn Samuel Longhorn Clements."
Câu 112:
17/06/2026Nobody called the phone, ………………..?
Đáp án C
Đối với câu hỏi đuôi, câu gốc có "Nobody" mang nghĩa phủ định. Khi câu chính đã mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.
=> Động từ chính ở quá khứ đơn (called), nên trợ động từ trong câu hỏi đuôi phải là did.
Dịch nghĩa: "Không ai gọi điện thoại, phải không?"
Câu 113:
17/06/2026Nobody was injured in the accident, …?
Đáp án C
Trong câu hỏi đuôi, "Nobody" đã mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi cần ở thể khẳng định.
"Nobody" là số ít, nhưng trong câu hỏi đuôi, người ta thường dùng "they" khi nói chung về một nhóm người.
Vì động từ chính là "was" (quá khứ đơn, số ít), nên câu hỏi đuôi cũng phải theo thì này.
Dịch nghĩa: "Không ai bị thương trong vụ tai nạn, phải không?"
Câu 114:
17/06/2026None of the children wants (A) to be in the group that has (B) to stay inside because everyone prefer (C) to go outside and play (D).
Đáp án B
"None of the children" là chủ ngữ số ít. Tuy nhiên, "children" ở đây mang nghĩa số nhiều, nên động từ phải chia theo số nhiều.
Sửa “has => have”
Dịch nghĩa: “Không đứa trẻ nào muốn ở trong nhóm phải ở lại trong nhà vì mọi người đều thích ra ngoài và chơi.”
Câu 115:
17/06/2026not have/credit card/find/difficult/book/airline ticket/online
Đáp án C
Cấu trúc "Not having + N" (Dạng rút gọn của mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân)
Dịch nghĩa: “Không có thẻ tín dụng, tôi cảm thấy khó khăn khi đặt vé máy bay trực tuyến.”
Câu 116:
17/06/2026Not many people are aware ____ male preference in this company.
Đáp án D
Ta có: cấu trúc “tobe + aware + of: nhận thức được điều gì đó”
Dịch nghĩa: “Không nhiều người nhận thức được việc ưu tiên nam giới trong công ty này.”
Câu 117:
17/06/2026Choose the best answer
Notebooks, tablets and cellphones are all technology _____ students are accustomed to and can use as learning aids.
Đáp án C
Ta có: "that" là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật (technology).
Cấu trúc: “something that + mệnh đề quan hệ”
Khi đại từ quan hệ là tân ngữ, có thể bỏ "that", nhưng nếu giữ lại vẫn đúng.
Dịch nghĩa: “Máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại di động đều là công nghệ mà học sinh đã quen thuộc và có thể sử dụng làm công cụ học tập.”
Câu 118:
17/06/2026Nowadays there are many _______ forms of entertainment everywhere.
Đáp án C
Ta thấy: - "many" → là từ chỉ số lượng, theo sau nó phải là một danh từ đếm được số nhiều.
- "forms" → là danh từ số nhiều (các hình thức).
=> Chỗ trống cần một từ có thể bổ nghĩa cho "forms", tức là một tính từ.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. variety (n): sự đa dạng
B. vary (v): thay đổi, biến đổi
C. various (adj): đa dạng, nhiều loại
D. variously (adv): một cách đa dạng
Dịch nghĩa: “Ngày nay có nhiều hình thức giải trí khác nhau ở khắp mọi nơi.”
Câu 119:
17/06/2026You need to read newspapers and watch the news to keep ________on current topics.
Đáp án B
Tại vị trí trống, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ, với cấu trúc “to keep + adj”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:
A. reliable (adj): đáng tin cậy
B. well-informed (adj): hiểu biết, có đẩy đủ thông tin
C. decisive (adj): quyết đoán
D. independent (adj): độc lập
Dịch nghĩa: “Bạn cần đọc báo và xem tin tức để luôn cập nhật thông tin về các chủ đề thời sự.”
Câu 120:
17/06/2026Our demand for water is constantly increasing. Every year there are more and more people in the world.
Factories turn out more and more products and need more and more water. We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. There is as much water on earth today as there ever was or will ever be. Most of the water we use finds its way to the oceans. There, it is evaporated by the sun. It then falls back to the earth as rain.
Water is used and reused over again. It is never used up. Although the world as a whole has plenty of fresh water, some regions have a water shortage. Rain does not fall evenly over the earth. Some regions are always too dry, and others too wet. A region that usually gets enough rain may suddenly have a serious dry spell and another region may be flooded with too much rain.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
All of the following statements can be inferred from the text EXCEPT _______.
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy;
- (A) "Our demand for water is constantly increasing."
- (B) "Every year there are more and more people in the world."
- (D) "Factories turn out more and more products and need more and more water."
Dịch nghĩa:
“Nhu cầu sử dụng nước của chúng ta đang không ngừng tăng lên. Mỗi năm, thế giới có ngày càng nhiều người hơn. Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm hơn và cũng cần nhiều nước hơn.
Chúng ta sống trong một thế giới đầy nước. Nhưng gần như tất cả lượng nước đó – khoảng 97% – nằm trong các đại dương. Nước này quá mặn để có thể dùng để uống, làm nông nghiệp hoặc sản xuất. Chỉ khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Tuy nhiên, phần lớn lượng nước này không dễ tiếp cận được vì nó bị "khóa" trong các sông băng và băng đá.
Lượng nước trên Trái Đất ngày nay cũng chính là lượng nước đã từng có và sẽ luôn tồn tại. Phần lớn nước mà chúng ta sử dụng cuối cùng cũng quay trở lại đại dương. Ở đó, nước bốc hơi dưới tác động của ánh nắng mặt trời, sau đó rơi xuống mặt đất dưới dạng mưa.
Nước được sử dụng và tái sử dụng liên tục. Nó không bao giờ bị mất đi. Mặc dù tổng lượng nước ngọt trên thế giới rất dồi dào, nhưng một số khu vực vẫn bị thiếu nước. Lượng mưa không phân bố đều trên Trái Đất. Một số vùng luôn khô hạn, trong khi những vùng khác lại có quá nhiều mưa. Một khu vực thường có đủ mưa có thể đột nhiên gặp hạn hán nghiêm trọng, trong khi một khu vực khác có thể bị lũ lụt do mưa quá nhiều.”
Câu 121:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Over the past two centuries, different generations were born and given different names. Each generation comes with its characteristics, (26) _______ are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in. However, in (27) _______ countries the following three generations have common characteristics.
Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980. When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. (28)_______, they are always ready for changes and prepared to work through changes. Gen Xers are also known as (29) _______ thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.
Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between the early 1980s and late 1990s. They are (30) _______ and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doing something, Millennials want to try it out. They also value teamwork. When working in a team, Millennials welcome different points of view and ideas from others.
(26) _______ are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in
Đáp án B
"Which" là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, và "characteristics" (đặc điểm) là danh từ chỉ vật.
Mệnh đề quan hệ "which are largely influenced by..." bổ nghĩa cho "characteristics".
Dịch nghĩa: “Mỗi thế hệ đi kèm với những đặc điểm riêng, mà phần lớn bị ảnh hưởng bởi điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của quốc gia mà họ sống.”
Câu 122:
17/06/2026Read the text and answer the questions below.
Package holidays, covering a two weeks' stay in an attractive location are increasingly popular, because they offer an inclusive price with few extras. Once you get to the airport, it is up to the tour operator to see that you get safely to your destination. Excursions, local entertainment, swimming, sunbathing, skiing - you name it - it's all laid on for you. There is, in fact, no reason for you to bother anything yourselves. You make friends and have a good time, but there is very little chance that you will really get to know the local people. This is even less likely on a coach tour, when you spend almost your entire time travelling. Of course, there are carefully scheduled stops for you to visit historic buildings and monuments, but you will probably be allowed only a brief stay overnight in some famous city, with a polite reminder to be up and breakfasted early in time for the coach next morning. You may visit the beautiful, the historic, the ancient, but time is always at your elbow.
There is also the added disadvantage of being obliged to spend your holiday with a group of people you have never met before, may not like and have no reasonable excuse for getting away from. As against this, it can be argued that for many people, particularly the lonely or elderly, the feeling of belonging to a group, although for a short period on holiday, is an added bonus. They can sit safely back in their seat and watch the world go by.
When you go on a package holiday, you don't have to _______.
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “There is, in fact, no reason for you to bother anything yourselves."
Dịch nghĩa:
“Các kỳ nghỉ trọn gói, trong hai tuần ở một địa điểm hấp dẫn đang ngày càng phổ biến vì chúng cung cấp một mức giá bao gồm với một vài tính năng bổ sung. Khi bạn đến sân bay, tùy thuộc vào công ty lữ hành để đảm bảo rằng bạn đã đến đích an toàn. Du ngoạn, giải trí địa phương, bơi lội, tắm nắng, trượt tuyết - bạn đặt tên cho nó - tất cả đều phù hợp với bạn. Trên thực tế, không có lý do gì để bạn phải bận tâm bất cứ điều gì. Bạn kết bạn và có một thời gian vui vẻ, nhưng có rất ít cơ hội bạn sẽ thực sự làm quen với người dân địa phương. Điều này thậm chí ít có khả năng trong một chuyến du lịch bằng xe khách khi bạn dành gần như toàn bộ thời gian để đi du lịch. Tất nhiên, có những điểm dừng được lên lịch cẩn thận để bạn đến thăm các tòa nhà và di tích lịch sử, nhưng có lẽ bạn sẽ chỉ được phép ở lại qua đêm ở một thành phố nổi tiếng nào đó, với một lời nhắc nhở lịch sự để thức dậy và ăn sáng sớm cho huấn luyện viên vào sáng hôm sau . Bạn có thể ghé thăm những gì đẹp đẽ, lịch sử, cổ xưa, nhưng thời gian luôn ở khuỷu tay của bạn.
Ngoài ra còn có nhược điểm nữa là bắt buộc phải dành kỳ nghỉ của bạn với một nhóm người bạn chưa từng gặp trước đây, có thể không thích và không có lý do hợp lý nào để tránh xa. Đối với điều này, có thể lập luận rằng đối với nhiều người, đặc biệt là người cô đơn hoặc người già, cảm giác thuộc về một nhóm, mặc dù trong một thời gian ngắn vào kỳ nghỉ, là một phần thưởng bổ sung. Họ có thể ngồi an toàn trở lại chỗ ngồi của mình và xem thế giới trôi qua.”
Câu 123:
17/06/2026People believe that many more people will die of skin cancer over the next ten years.
=> It ______________________________________________
Đáp án: “It is believed that many more people will die of skin cancer over the next ten years.”
Cấu trúc câu bị động với động từ tường thuật: “It + is/ was + V_P3/ V_ed + that + S + V...”
Dịch nghĩa: “Người ta tin rằng sẽ có nhiều người hơn tử vong vì ung thư da trong vòng mười năm tới.”
Câu 124:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.
People enjoy living in large cities. But cities have problems. One problem is that they frequently grow very rapidly. Transportation (23) _______ complicated. There are a lot of cars, buses and bicycles. As a result, people are trying to improve the big cities, and they are also planning for new cities. Plan A is a large city (24) _______ smaller cities around it. There is an open land with trees, fields, and lakes between the large city and smaller cities. Each small city is (25) _______. It has offices, schools, hospitals, and places of entertainment. In Plan B the cities are (26) _______by a road. In Plan c, the cities are in rings around the central city and all of them are connected to each other. The goal of all these plans is to limit the (27) _______of the large city.
Transportation (23) _______ complicated.
Đáp án A
Tại vị trí trống cần động từ phù hợp với chủ ngữ "Transportation".
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. becomes (v): trở nên, trở thành
B. returns (v): quay lại, trở về
C. happens (v): xảy ra, diễn ra
D. develops (v): phát triển
Dịch nghĩa: “Giao thông trở nên phức tạp.”
Câu 125:
17/06/2026Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Plants and animals will find it difficult to escape from or adjust to the effects of global warming. Scientists have already observed shifts in the lifecycles of many plants and animals, such as flowers blooming earlier and birds hatching earlier in the spring. Many species have begun shifting where they live or their annual migration patterns due to warmer temperatures. With further warming, animals will tend to migrate toward the poles and up mountainsides toward higher elevations. Plants will also attempt to shift their ranges, seeking new areas as old habitats grow too warm. In many places, however, human development will prevent these shifts. Species that find cities or farmland blocking their way north or south may become extinct. Species living in unique ecosystems, such as those found in polar and mountaintop regions, are especially at risk because migration to new habitats is not possible. For example, polar bears and marine mammals in the Arctic are already threatened by dwindling sea ice but have nowhere farther north to go. Projecting species extinction due to global warming is extremely difficult. Some scientists have estimated that 20 to 50 percent of species could be committed to extinction with 2 to 3 Celsius degrees of further warming. The rate of warming, not just the magnitude, is extremely important for plants and animals. Some species and even entire ecosystems, such as certain types of forest, may not be able to adjust quickly enough and may disappear. Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by global warming. Warmer ocean temperatures can cause coral to “bleach”, a state which if prolonged will lead to the death of the coral. Scientists estimate that even 1 Celsius degree of additional warming could lead to widespread bleaching and death of coral reefs around the world. Also, increasing carbon dioxide in the atmosphere enters the ocean and increases the acidity of ocean waters. This acidification further stresses ocean ecosystems.
Scientists have observed that warmer temperatures in the spring cause flowers to_________.
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “Scientists have already observed shifts in the lifecycles of many plants and animals, such as flowers blooming earlier and birds hatching earlier in the spring."
Dịch nghĩa:
“Thực vật và động vật sẽ gặp khó khăn trong việc trốn tránh hoặc thích nghi với những ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu. Các nhà khoa học đã quan sát thấy những thay đổi trong vòng đời của nhiều loài thực vật và động vật, chẳng hạn như hoa nở sớm hơn và chim nở sớm hơn vào mùa xuân. Nhiều loài đã bắt đầu thay đổi nơi sinh sống hoặc điều chỉnh các mô hình di cư hàng năm do nhiệt độ ấm hơn.
Khi nhiệt độ tiếp tục tăng, động vật có xu hướng di cư về phía hai cực hoặc lên các sườn núi cao hơn. Thực vật cũng sẽ cố gắng mở rộng phạm vi của mình, tìm kiếm các khu vực mới khi môi trường sống cũ trở nên quá nóng. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, sự phát triển của con người sẽ ngăn cản những sự di chuyển này. Các loài bị thành phố hoặc đất canh tác cản trở đường di chuyển về phía Bắc hoặc Nam có thể tuyệt chủng.
Những loài sống trong các hệ sinh thái đặc biệt, chẳng hạn như các vùng cực và vùng đỉnh núi, đặc biệt có nguy cơ cao vì chúng không thể di chuyển đến môi trường sống mới. Ví dụ, gấu Bắc Cực và các loài động vật có vú sống ở Bắc Băng Dương đang bị đe dọa bởi sự suy giảm băng biển nhưng không có nơi nào xa hơn về phía Bắc để di chuyển đến.
Dự đoán tỷ lệ tuyệt chủng của các loài do sự nóng lên toàn cầu là vô cùng khó khăn. Một số nhà khoa học ước tính rằng từ 20% đến 50% các loài có thể đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng nếu nhiệt độ tăng thêm 2 đến 3 độ C. Không chỉ mức độ nóng lên quan trọng mà tốc độ nóng lên cũng có ảnh hưởng lớn đến thực vật và động vật. Một số loài, thậm chí cả các hệ sinh thái như một số loại rừng, có thể không thể thích nghi kịp thời và có thể biến mất.
Các hệ sinh thái đại dương, đặc biệt là những hệ sinh thái mong manh như rạn san hô, cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự nóng lên toàn cầu. Nhiệt độ đại dương cao hơn có thể khiến san hô bị tẩy trắng – một trạng thái mà nếu kéo dài sẽ dẫn đến cái chết của san hô. Các nhà khoa học ước tính rằng ngay cả khi nhiệt độ tăng thêm 1 độ C cũng có thể dẫn đến hiện tượng tẩy trắng và chết hàng loạt các rạn san hô trên toàn thế giới.
Ngoài ra, sự gia tăng khí CO₂ trong khí quyển cũng đi vào đại dương và làm tăng độ axit của nước biển. Quá trình axit hóa này càng gây áp lực lên các hệ sinh thái đại dương.”Bottom of Form
Câu 126:
17/06/2026Please don’t forget _____ the bedroom door when you go out as the cat keeps going in there.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc “forget + to + V + something: quên làm một việc chưa làm”
Dịch nghĩa: "Làm ơn đừng quên đóng cửa phòng ngủ khi bạn ra ngoài vì con mèo cứ chui vào đó."
Câu 127:
17/06/2026A: Can you help me carry my bags, please?
B: -………………
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Certainly: Chắc chắn rồi
B. Yes, I can: Vâng, tôi có thể.
C. Yes, please: Vâng, cứ tự nhiên.
D. No, thanks: Không cảm ơn.
Dịch nghĩa: “A: Bạn có thể giúp tôi mang những cái cặp này được không?
B: Chắc chắn rồi.”
Câu 128:
17/06/2026Please leave a telephone message when we aren’t at home.
Đáp án: "a telephone message"
Trong tiếng Anh, khi để lại lời nhắn qua điện thoại, ta thường dùng "leave a message", chứ không nói "leave a telephone message".
Dịch nghĩa: "Hãy để lại lời nhắn khi chúng tôi không có ở nhà."
Câu 129:
17/06/2026Please __________________ the lights. It's getting dark.
Đáp án: “turn on”
“Turn on: bật lên” - Dùng khi muốn bật một thiết bị điện như đèn, TV, quạt, máy tính,...
Trong câu trên, "It's getting dark" (Trời đang tối dần) nên ta cần bật đèn lên, vì vậy "turn on" là lựa chọn đúng.
Dịch nghĩa: "Làm ơn bật đèn lên. Trời đang tối dần."
Câu 130:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Vietnam takes pride in its extensive cultural heritage that has evolved over thousands of years, influenced by its indigenous origins, neighboring nations, and colonial past. Nonetheless, the present state of preserving this heritage in Vietnam raises concerns. The rapid pace of urbanization, economic progress, and modernization presents significant obstacles to safeguarding and upholding Vietnam's cultural treasures.
One challenge encountered by Vietnam is the encroachment of urban development upon historical sites and traditional communities. As cities continuously expand and contemporary infrastructure emerges, historical edifices and neighborhoods often confront the risk of demolition or modification. Consequently, this jeopardizes the physical integrity and genuine essence of Vietnam's rich heritage. In response, endeavors are underway to strike a delicate equilibrium between development and preservation. Initiatives have been launched to renovate and repurpose historic structures in a manner that retains their cultural significance and prevents its loss.
Preserving intangible heritage, including traditional crafts, music, and rituals, presents an additional hurdle. The phenomenon of globalized culture and evolving societal dynamics increases the likelihood of these cherished traditions gradually disappearing. Acknowledging this risk, the Vietnamese government and local communities have taken proactive measures to promote and protect intangible heritage. They have organized cultural festivals, craft workshops, and educational initiatives to generate awareness and actively involve younger generations in recognizing the significance of safeguarding their cultural heritage.
Moreover, the impact of tourism on heritage preservation in Vietnam encompasses both favorable and adverse consequences. On the one hand, tourism brings about economic prospects and aids in the conservation of heritage. On the other hand, it can result in excessive commercialization and the commodification of culture. Achieving a harmonious equilibrium between sustainable tourism development and the safeguarding of heritage is of paramount importance. To this end, the Vietnamese government has introduced regulations to regulate tourism activities and encourage responsible travel practices. These measures aim to ensure that heritage sites are treated with respect and preserved for the benefit of future generations.
All in all, the present condition of preserving heritage in Vietnam presents a multifaceted and ever-changing obstacle. As the recognition of cultural heritage's significance grows, endeavors are underway to safeguard and advocate for Vietnam's abundant heritage. Nonetheless, achieving this goal necessitates a careful equilibrium between development and preservation, alongside active community engagement and responsible tourism approaches. These elements are crucial to ensure that Vietnam's cultural treasures not only endure but also flourish, leaving a lasting impact on future generations.
Which of the following would be the best title for the passage?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- One challenge encountered by Vietnam is the encroachment of urban development upon historical sites and traditional communities.
- Preserving intangible heritage, including traditional crafts, music, and rituals, presents an additional hurdle.
- Moreover, the impact of tourism on heritage preservation in Vietnam encompasses both favorable and adverse consequences.
Dịch nghĩa:
“Việt Nam tự hào với kho tàng di sản văn hóa rộng lớn đã phát triển qua hàng nghìn năm, chịu ảnh hưởng từ nguồn gốc bản địa, các quốc gia láng giềng và quá khứ thuộc địa. Tuy nhiên, thực trạng bảo tồn di sản ở Việt Nam hiện nay đang gây ra nhiều lo ngại. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, sự phát triển kinh tế và hiện đại hóa đang đặt ra những thách thức lớn đối với việc bảo vệ và duy trì các giá trị văn hóa của Việt Nam.
Một trong những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt là sự lấn chiếm của đô thị hóa đối với các di tích lịch sử và cộng đồng truyền thống. Khi các thành phố không ngừng mở rộng và cơ sở hạ tầng hiện đại được xây dựng, các công trình lịch sử và khu dân cư truyền thống thường phải đối mặt với nguy cơ bị phá hủy hoặc thay đổi. Hệ quả là sự toàn vẹn vật lý và bản chất thực sự của di sản Việt Nam bị đe dọa. Để giải quyết vấn đề này, các nỗ lực đang được triển khai nhằm đạt được sự cân bằng giữa phát triển và bảo tồn. Nhiều sáng kiến đã được thực hiện để cải tạo và tái sử dụng các công trình lịch sử theo cách bảo tồn giá trị văn hóa của chúng, ngăn chặn sự mai một.
Bảo tồn di sản phi vật thể, bao gồm thủ công truyền thống, âm nhạc và nghi lễ, cũng là một thách thức lớn. Sự lan rộng của văn hóa toàn cầu và những thay đổi trong xã hội hiện đại làm tăng nguy cơ các truyền thống quý báu này dần biến mất. Nhận thức được điều này, chính phủ Việt Nam và các cộng đồng địa phương đã có những biện pháp chủ động để bảo tồn di sản phi vật thể. Họ đã tổ chức các lễ hội văn hóa, hội thảo thủ công và chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích thế hệ trẻ tham gia vào việc bảo vệ di sản của đất nước.
Ngoài ra, tác động của du lịch đối với việc bảo tồn di sản ở Việt Nam vừa mang lại lợi ích vừa gây ra thách thức. Một mặt, du lịch mang lại cơ hội kinh tế và hỗ trợ công tác bảo tồn di sản. Mặt khác, nó có thể dẫn đến thương mại hóa quá mức và làm mất đi giá trị đích thực của văn hóa. Do đó, việc cân bằng giữa phát triển du lịch bền vững và bảo vệ di sản là vô cùng quan trọng. Để giải quyết vấn đề này, chính phủ Việt Nam đã ban hành các quy định để kiểm soát hoạt động du lịch và khuyến khích du lịch có trách nhiệm. Những biện pháp này nhằm đảm bảo các di tích văn hóa được bảo vệ đúng cách và duy trì cho các thế hệ tương lai.
Nhìn chung, việc bảo tồn di sản ở Việt Nam hiện nay là một nhiệm vụ phức tạp và không ngừng thay đổi. Khi nhận thức về tầm quan trọng của di sản văn hóa ngày càng tăng, nhiều nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ và phát huy giá trị di sản phong phú của Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần có sự cân bằng cẩn trọng giữa phát triển và bảo tồn, sự tham gia tích cực của cộng đồng và các phương pháp du lịch có trách nhiệm. Những yếu tố này là chìa khóa để đảm bảo rằng kho tàng văn hóa của Việt Nam không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ, để lại dấu ấn lâu dài cho các thế hệ mai sau.”
Câu 131:
17/06/2026Public speaking is (A) quite a (B) frightening experience for many people as it can produce a (C) status of mind similar to (D) panic.
Đáp án C
"Status: địa vị, tình trạng, cấp bậc” (thường liên quan đến vị trí xã hội hoặc nghề nghiệp).
Trong câu này, ta cần một từ mang nghĩa "trạng thái" của tâm trí, chứ không phải "địa vị".
Sửa “status => state”; "state of mind: trạng thái tinh thần"
Dịch nghĩa: “Việc nói trước đám đông là một trải nghiệm khá đáng sợ đối với nhiều người vì nó có thể tạo ra một trạng thái tinh thần tương tự như hoảng loạn.”
Câu 132:
17/06/2026Put the words in the correct order to make sentences.
work / ride / long / How / does / you / take / motorbike / to / your / it / to /?
Đáp án: "How long does it take you to ride your motorbike to work?"
Giải thích chi tiết:
- How long → Cụm từ hỏi về thời gian.
- Cấu trúc hỏi về thời gian cần thiết để làm gì đó: “How long does it take + (someone) + to V...?”
- you to ride your motorbike to work → Cụm động từ
Dịch nghĩa: "Bạn mất bao lâu để đi xe máy đến chỗ làm?"
Câu 133:
17/06/2026Arrange the given words in the correct order to make a meaningful sentence
reaches/ called/ tropical/ per/ typhoon/ storm/ it/ kilometers/ a/ a/ is/ 120/ When/ Asia/ hour/ in/. //(16 words)
Đáp án: "When a tropical storm reaches 120 kilometers per hour, it is called a typhoon in Asia."
Giải thích chi tiết:
- Cấu trúc câu điều kiện thời gian với "When": “When + S + V (s/ es), S + V (s/ es)” - dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc quy luật tự nhiên.
- Cấu trúc câu bị động: “S + be + V_P3/ V_ed” - dùng để nói một điều gì đó được gọi là/được biết đến là gì đó bởi người khác. Ta có "is called" = be (is) + called (V3 của call).
Dịch nghĩa: "Khi một cơn bão nhiệt đới đạt vận tốc 120 km/h, nó được gọi là một cơn bão ở châu Á."
Câu 134:
17/06/2026Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.
Recently, we made a trip to visit Dong Ho village with a desire to meet the old artisan – Nguyen Huu Sam. Just when we arrived villagers at the dyke in the village and talked with the villagers about the artisan, they immediately told us about him.
The old house owned by the artisan is situated in a long alley of the village. On the walls of the house there are many folk paintings in different genres, from daily life paintings to landscape paintings shown in a set of “four seasons”.
Mr. Sam told us about his past. When he was three years old, he was instructed in the craft of making Dong Ho paintings by his father. At five, he could help his father apply the Dong Ho paintings, and learn how to print the paper with proper colours. At seven, he was able to draw with a pen and make the most difficult samples. Years went by and the soul of Dong Ho folk paintings has kept seashell powder paint to the poonah-paper.
In the 1940s, this craft flourished. At that time, he was assigned by his parents to take the paintings to the market for sale. Mr. Sam said that 17 families in the village have been engaged in making Dong Ho paintings.
Artisan Sam has always been devoted to the making of Dong Ho paintings and has waited for opportunities to restore this traditional craft. In 1967, when the local authorities assigned him to restore the traditional genre of Dong Ho folk paintings, he gathered 50 villagers with professional skills and collected hundreds of woodblocks to establish the Dong Ho Painting Cooperative. Thanks to his efforts, such famous painting as "Rat's wedding", “Rooster”, “Scene of jealousy” and “Writing verses about precious flowers" have been revived. Dong Ho paintings have been available in many parts of the world such as Japan, France, Germany, Singapore and the United States.
The themes of Dong Ho paintings are about ………..
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "On the walls of the house there are many folk paintings in different genres, from daily life paintings to landscape paintings shown in a set of ‘four seasons’."
Dịch nghĩa:
“Gần đây, chúng tôi đã có một chuyến đi thăm làng Đông Hồ với mong muốn gặp gỡ nghệ nhân già – Nguyễn Hữu Sam. Vừa khi chúng tôi đến đê của làng và trò chuyện với dân làng về nghệ nhân này, họ ngay lập tức kể cho chúng tôi nghe về ông.
Ngôi nhà cổ của nghệ nhân nằm trong một con hẻm dài của làng. Trên tường của ngôi nhà có nhiều bức tranh dân gian thuộc các thể loại khác nhau, từ tranh về cuộc sống hàng ngày đến tranh phong cảnh trong bộ "bốn mùa".
Ông Sam kể với chúng tôi về quá khứ của mình. Khi ba tuổi, ông đã được cha mình hướng dẫn cách làm tranh Đông Hồ. Lên năm tuổi, ông có thể giúp cha bôi màu lên tranh Đông Hồ và học cách in tranh lên giấy với các màu sắc phù hợp. Đến bảy tuổi, ông đã có thể vẽ bằng bút và tạo ra những mẫu tranh khó nhất. Năm tháng trôi qua, linh hồn của tranh dân gian Đông Hồ vẫn được lưu giữ qua màu bột vỏ sò và giấy dó.
Vào những năm 1940, nghề làm tranh Đông Hồ rất phát triển. Khi đó, ông được cha mẹ giao nhiệm vụ mang tranh ra chợ bán. Ông Sam kể rằng có 17 gia đình trong làng tham gia làm tranh Đông Hồ.
Nghệ nhân Sam luôn tận tâm với việc làm tranh Đông Hồ và chờ đợi cơ hội để khôi phục nghề truyền thống này. Năm 1967, khi chính quyền địa phương giao nhiệm vụ phục hồi dòng tranh dân gian Đông Hồ, ông đã tập hợp 50 thợ lành nghề và thu thập hàng trăm bản khắc gỗ để thành lập Hợp tác xã Tranh Đông Hồ. Nhờ những nỗ lực của ông, các bức tranh nổi tiếng như "Đám cưới chuột", "Gà trống", "Cảnh ghen tuông", và "Vịnh hoa quý" đã được hồi sinh.
Tranh Đông Hồ hiện nay đã có mặt ở nhiều nơi trên thế giới như Nhật Bản, Pháp, Đức, Singapore và Hoa Kỳ.”
Câu 135:
17/06/2026Richard only took over the family business because his father decided to retire early.
=> But for his _________________________________________________.
Đáp án: "But for his father’s early retirement, Richard wouldn’t have taken over the family business."
Dịch nghĩa: "Nếu không có việc cha anh ấy nghỉ hưu sớm, Richard đã không tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình."
Câu 136:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each numbered blank.
Scientist used to believe that our 24-hour cycle of sleeping and walking was governed entirely external factors. The most notable of these, they thought, were the rising and (23)_______ of the sun. But they have now assured that there is a daily rhythm to a wide range of biological functions - including temperature, digestion and mental activity
Đáp án C
Câu nói về chu kỳ 24 giờ của con người, trong đó nhắc đến "rising" của mặt trời (mặt trời mọc).
=> Từ cần điền phải mang nghĩa ngược lại với "rising", tức là mặt trời lặn.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. dipping: chìm xuống một chút
B. descending: đi xuống, hạ xuống
C. setting - "setting of the sun: mặt trời lặn”
D. diving: lao xuống
Dịch nghĩa: "Các nhà khoa học từng tin rằng chu kỳ 24 giờ của giấc ngủ và sự tỉnh táo của chúng ta hoàn toàn bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài. Họ nghĩ rằng yếu tố quan trọng nhất trong số này là sự mọc và lặn của mặt trời. Nhưng giờ đây, họ đã khẳng định rằng có một nhịp điệu hàng ngày đối với một loạt các chức năng sinh học - bao gồm nhiệt độ, tiêu hóa và hoạt động tinh thần."
Câu 137:
17/06/2026According to some scientists, there are evidence that there is water on Mars.
Đáp án B
"evidence" là một danh từ không đếm được, vì vậy không thể sử dụng "there are" với "evidence."
Sửa “there are => there is”
Dịch nghĩa: "Theo một số nhà khoa học, có bằng chứng rằng có nước trên sao Hỏa."
Câu 138:
17/06/2026She asked me where I ______.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu trực tiếp qua cấu gián tiếp dạng Wh_question, ta có cấu trúc: “S + asked/wondered/wanted to know + O + Wh_questions + S + V(lùi thì) + O”
Động từ "live" trong câu gốc được chuyển sang "lived" (quá khứ). Từ để hỏi "where" không thay đổi.
Dịch nghĩa: "Cô ấy hỏi tôi tôi sống ở đâu."
Câu 139:
17/06/2026She finished the meal. Her children came home after school soon after that.
Đáp án D
Câu này mô tả hai sự kiện xảy ra liên tiếp, với sự kiện thứ hai (trẻ con về nhà) xảy ra ngay sau sự kiện đầu tiên (bữa ăn kết thúc).
Dùng cấu trúc “No sooner had S1 + V1 than S2 + V2"
Dịch nghĩa: "Vừa mới khi cô ấy kết thúc bữa ăn thì con cô ấy về nhà sau giờ học."
Câu 140:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She has just bought ____.
Đáp án D
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: “OPSASCOMP” (opinion- size- age- shape- color-origin- material- purpose)
Thứ tự tính từ là chính xác: interesting (opinion), old (age), và French (origin).
Dịch nghĩa: "Cô ấy vừa mới mua một bức tranh Pháp cũ thú vị."
Câu 141:
17/06/2026Choose the best answer:
She is very kind. She’s always ________ towards her employees.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. distinguished: nổi bật, xuất sắc
B. proud: tự hào
C. considerate: ân cần, chu đáo, quan tâm
D. happy: vui vẻ, hạnh phúc
Dịch nghĩa: "Cô ấy rất tốt bụng. Cô ấy luôn ân cần với nhân viên của mình."
Câu 142:
17/06/2026Rewrite each sentence so that they are nearest in meaning to the sentence printed before.
She looks like her mother very much.
=> She takes __________________.
Đáp án D
Ta có: “take after: giống ai đó” - giống về ngoại hình hoặc tính cách.
Câu này cần giữ nguyên nghĩa, nhưng thay "looks like" bằng "takes after", và thêm "very much" để hoàn chỉnh câu.
Dịch nghĩa: "Cô ấy giống mẹ cô ấy rất nhiều."
Câu 143:
17/06/2026She never seems to succeed, even though she works hard.
Đáp án: “Although she works hard, she never seems to succeed.”
Câu gốc sử dụng "even though" để thể hiện sự tương phản giữa việc cô ấy làm việc chăm chỉ và không bao giờ thành công.
Dùng “although” để bắt đầu mệnh đề phụ, trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.
Dịch nghĩa: “Mặc dù cô ấy làm việc chăm chỉ nhưng có vẻ như cô ấy không bao giờ thành công.”
Câu 144:
17/06/2026She spends two hours (work) ______ part time at a supermarket near her house everyday.
Đáp án: “working”
Ta có: cấu trúc “spend + time + V_ing: dành thời gian làm gì”
Dịch nghĩa: “Cô dành hai giờ làm việc bán thời gian tại một siêu thị gần nhà hàng ngày.”
Câu 145:
17/06/2026Shirley didn't begin to read until she was eight.
=> It was not until _____________________________.
Đáp án: “It wasn't until Shirley was eight that she began to read.”
Cấu trúc “It + be + not until + that...: mãi cho đến tận khi...”
Dịch nghĩa: “Mãi cho đến tận khi Shirley 8 tuổi thì cô ấy mới bắt đầu đọc.”
Câu 146:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thequestions from 6 to 12.
Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare. And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop.
Uncompromising as it is, the dessert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist- skinned, water – loving animals can exist there. Few large animals are found: the giants of the North America desert are the deer, the coyote, and the bobcat. Since desert country is open, it holds more swift – footed, running, and leaping creatures than the tangled forest. Its populations are largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated. Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere in the world.
The secret of their adjustment lies in a combination of behavior and physiology. None could survive if, like mad dogs and Englishmen, they went out in the midday sun; many would die in a matter of minutes. So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. The surface of the sun – baked desert averages around 150 degrees, but 18 inches down the temperature is only 60 degrees.
Question: What is the topic of the passage?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "The secret of their adjustment lies in a combination of behavior and physiology."
- "None could survive if... they went out in the midday sun; many would die in a matter of minutes."
- "The surface of the sun – baked desert averages around 150 degrees, but 18 inches down the temperature is only 60 degrees."
Dịch nghĩa:
“Vì nước là nền tảng của sự sống, chiếm phần lớn mô tế bào của tất cả sinh vật sống, vấn đề quan trọng đối với động vật sa mạc là tồn tại trong một thế giới nơi nguồn nước chảy hiếm hoi. Và vì nhu cầu không thể tránh khỏi của con người là hấp thụ một lượng lớn nước ở các khoảng thời gian thường xuyên, ông không thể nào hiểu rằng nhiều sinh vật của sa mạc trải qua cả đời mà không có một giọt nước nào.
Dù sa mạc khắc nghiệt đến đâu, nó không loại bỏ sự sống mà chỉ loại bỏ những hình thức không thể chống chịu được tác động của sự khô cằn. Những loài động vật có da ẩm ướt, yêu nước không thể tồn tại ở đó. Ít động vật lớn có thể tìm thấy ở đây: những con khổng lồ của sa mạc Bắc Mỹ là nai, chó sói, và bobcat. Vì sa mạc rộng mở, nó chứa nhiều loài động vật nhanh nhẹn, chạy và nhảy hơn là những khu rừng rậm. Dân số của nó chủ yếu là loài động vật về đêm, lặng lẽ, đầy vẻ khiêm tốn và sống trong sự rình mò. Tuy nhiên, chúng không bị suy nhược. Đã thích nghi với môi trường khắc nghiệt, chúng khỏe mạnh như những loài động vật ở bất cứ đâu trên thế giới.
Bí quyết để chúng thích nghi là một sự kết hợp giữa hành vi và sinh lý. Không loài nào có thể sống sót nếu như chúng ra ngoài dưới ánh mặt trời giữa trưa; nhiều loài sẽ chết trong vòng vài phút. Vì vậy, hầu hết chúng ngủ vào những giờ nóng nhất trong các hang mát, ẩm ướt dưới lòng đất, chỉ ra ngoài vào ban đêm để săn mồi. Bề mặt của sa mạc bị nung nóng có nhiệt độ trung bình khoảng 150 độ, nhưng chỉ cách mặt đất 18 inch, nhiệt độ chỉ còn 60 độ.”
Câu 147:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Sir Isaac Newton, the English scientist and mathematician, was one of the most important figures of the 17th century scientific revolution. One of his greatest achievement was the discovery of the three laws of motion, (26) ______ are still used today. But he also had a very unusual personality. Some people would say he was actually insane.
His father died before he was born, and his mother soon remarried. The young Isaac hated his stepfather so much that he once (27) _____ to burn his house down - when his stepfather and mother were still inside! Fortunately he did not, and he went on to graduate from Cambridge without being thrown into prison.
Isaac's first published work was a theory of light and color. When another scientist wrote a paper criticizing this theory, Isaac flew into an uncontrollable rage. The scientist (28) ______ for the criticism was a man called Robert Hooke. He was head of the Royal Society, and one of the most respected scientists in the country. (29)_______, this made no difference to Isaac, who refused to speak to him for over a year.
The simple fact was that Isaac found it impossible to have a calm discussion with anyone. As soon as someone said something that he disagreed with, he would lose his temper. For this reason he lived a large part of his life isolated from (30) ______ scientists. It is unlikely that many of them complained.
(Source: https://www.biography.com/scientist/isaac-newton)
Điền vào ô số 27
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. shout /ʃaʊt/ (v): hét lên
B. frighten /ˈfraɪtn/ (v): làm hoảng sợ
C. threaten /ˈθretn/ (v): đe doạ
D. warn /wɔːn/ (v): cảnh báo
Dịch nghĩa: “Issac lúc nhỏ ghét bố dượng đến nỗi ông từng đe doạ đốt nhà – trong lúc bố dượng và mẹ của ông vẫn còn đang ở bên trong.”
Câu 148:
17/06/2026So many students have difficulty _____ a good job after graduation.
Đáp án C
Cấu trúc “have difficulty + V-ing: có khó khăn trong việc làm gì”
Dịch nghĩa: "Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm một công việc tốt sau khi tốt nghiệp."
Câu 149:
17/06/2026Read the passage and mark the letter A, B, C or D to complete the passage.
Some doctors think that you should drink a glass of water each morning. You should drink this water first thing before doing anything else. The (25) ______ of the water should be similar to body temperature; (26) ______ too hot nor too cold. Why should you drink this water? Water helps your body in many ways. It helps clean out your kidneys. It prepares your stomach for (27) ______, Water can also help your intestines work better. After drinking water, the intestines can more easily take out nutrients from our food. Water also helps us go to the bathroom more easily,
Scientists suggest that people (28) ______ 1,600 milliliters of water each day. But don't drink all of that water in one sitting. If you do, your kidneys will have to work much harder to eliminate it. It's better to drink some in the morning and some in the afternoon. Some people think it's better to drink between meals and not during meals. They think water dilutes the juices produced in our stomachs, (29) ______ can interfere with normal digestion. Are you drinking enough water every day? Check the color of your urine. If it is light yellow, you are probably drinking enough. If your urine is very dark yellow, you probably need to drink more water. A little more water each day could make you much healthier!
Điền vào số (29)
Đáp án C
“Which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước, với nghĩa điều này hoặc việc này.
Không sử dụng “That” vì có dấu phẩy đứng trước.
Dịch nghĩa: "Họ nghĩ rằng nước làm loãng các dịch vị trong dạ dày của chúng ta, điều này có thể gây cản trở quá trình tiêu hóa bình thường."
Câu 150:
17/06/2026Someone is going to redecorate the kitchen for us next month. HAVE
=> We are going ....................................... next month.
Đáp án: “We are going to have the kitchen redecorated next month.”
Cấu trúc "have + something + past participle" - diễn đạt việc thuê hoặc nhờ ai đó làm gì cho mình.
Trong câu này, "the kitchen" là đối tượng và "redecorated" là động từ ở dạng quá khứ (past participle).
Dịch nghĩa: “Tháng tới, có người sẽ trang trí lại nhà bếp cho chúng ta.
= Chúng tôi sẽ trang trí lại nhà bếp vào tháng tới.”
Câu 151:
17/06/2026Tìm và sửa lỗi sai:
Stronger measures will have to be made to reduce the environmental pollution in Ho Chi Minh city.
Đáp án: “made”
"Measures" là những hành động hoặc biện pháp, và khi chúng ta nói về việc thực hiện các biện pháp, ta dùng "take measures" (thực hiện các biện pháp) thay vì "make measures".
Sửa “made => taken”
Dịch nghĩa: “Cần phải có những biện pháp mạnh mẽ hơn để giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở thành phố Hồ Chí Minh.”
Câu 152:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Successful students often do the followings while studying. First they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information). They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge. When they realize that their understanding is not good, they do not wait to change strategies. Last, they can monitor understanding and take action to correct or “ fix-up” mistakes in comprehension.
Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g, teachers, parents) to monitor their studying. For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content, they may not be aware of the purpose of studying, and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content to understand and remember it. Children with learning disabilities do not plan and judge the quality off their studying. Their studying may be disorganized. Students with learning problems face challenges with personal organization as well. They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time. Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning, and they tend to use the same, often ineffective, study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure of difficulty.
What is the topic of the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Successful students often do the followings while studying."
- "They can monitor understanding and take action to correct or “fix-up” mistakes in comprehension."
- "Students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills."
- "Unlike good students who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills."
Dịch nghĩa:
“Học sinh thành công thường làm những điều sau khi học. Đầu tiên, họ có cái nhìn tổng quan trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn đến nó (điều này thường đòi hỏi việc nhảy tới hoặc lùi lại để xử lý thông tin). Họ cũng liên kết các điểm quan trọng với nhau. Họ kích hoạt và sử dụng kiến thức trước đó. Khi họ nhận ra rằng sự hiểu biết của mình không tốt, họ không chờ đợi mà thay đổi chiến lược. Cuối cùng, họ có thể giám sát sự hiểu biết của mình và hành động để sửa chữa hoặc "khắc phục" những sai sót trong việc hiểu nội dung.
Ngược lại, học sinh có thành tích học tập thấp thường thể hiện kỹ năng học tập kém hiệu quả. Họ có xu hướng giữ vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ, giáo viên, cha mẹ) để giám sát việc học của mình. Ví dụ, học sinh kém thường không giám sát sự hiểu biết của mình về nội dung, họ có thể không nhận thức được mục đích của việc học, và họ thể hiện ít dấu hiệu nhìn lại, hay sử dụng các chiến lược "khắc phục" để sửa chữa những vấn đề trong hiểu biết. Những học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không nhận thức được rằng họ phải vượt qua việc chỉ đọc nội dung để hiểu và nhớ nó. Trẻ em có khuyết tật học tập không lập kế hoạch và đánh giá chất lượng việc học của mình. Việc học của họ có thể không có tổ chức. Học sinh gặp vấn đề học tập phải đối mặt với những thách thức trong việc tổ chức cá nhân. Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, làm theo chỉ dẫn và hoàn thành công việc đúng hạn. Không giống như học sinh giỏi, những người sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, học sinh có thành tích thấp sử dụng một phạm vi kỹ năng hạn chế. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt lại quan trọng đối với việc học, và họ có xu hướng sử dụng cùng một phương pháp học, thường là không hiệu quả, cho tất cả các nhiệm vụ học tập, phớt lờ nội dung, cấu trúc hoặc độ khó của nhiệm vụ.”
Câu 153:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
Superstitions still play an important part of life for many people in Viet Nam. For example, a lot of people choose a favourable date for occasions such as weddings, funerals, or house moving days. Some people may argue that being superstitious has no place in today’s society. (34) _____, superstitions have existed in all human societies throughout history. As a country (35) _____ in Asia, where many mysteries, and legends originate, Viet Nam has also kept various superstitious beliefs about daily activities. There are numerous rituals (36) _____ to daily activities. During the Vietnamese New Year, for example, many people believe that the first person (37) _____ visits their home on the first day of the new year will affect their life. Thus, they try to choose this person very carefully. If this person is rich, prestigious or happy, then the family will have good fortune that year. People also believe that if you sweep the floor during the first three days of the festival, you might sweep out any wealth. For (38) _____ things, such as setting out for an examination or starting up a business venture, people will try to avoid crossing the path of a woman as this may not bring good luck to them. (Adapted from Tiếng Anh 10 thí điểm – Unit 7 - page 19)
(34) _____, superstitions have existed in all human societies throughout history.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy:
A. However: tuy nhiên - diễn đạt ý trái ngược nhau.
B. Because: bởi vì – diễn tả lý do giải thích cho câu trước.
C. Therefore: do đó – diễn tả mối quan hệ đối lập.
D. Despite: mặc dù - đi kèm với danh từ
Dịch nghĩa: “Tuy nhiên, mê tín đã tồn tại trong mọi xã hội loài người trong suốt chiều dài lịch sử.”
Câu 154:
17/06/2026This is the last time I go to this restaurant.
=> I certainly ____________________.
Đáp án: “I certainly won't go to this restaurant again.”
Cấu trúc "I certainly won't go" sử dụng will not (won't) để diễn đạt một hành động phủ định trong tương lai, kết hợp với "certainly" để nhấn mạnh sự chắc chắn của hành động đó.
Dịch nghĩa: “Đây là lần cuối cùng tôi đến nhà hàng này.
= Tôi chắc chắn sẽ không đến nhà hàng này nữa.”
Câu 155:
17/06/2026The boy finally managed/ deal/ his peers/ the vocational school.
=> _______________________________________________
Đáp án: “The boy finally managed to deal with his peers at the vocational school.”
Giải thích chi tiết:
- managed to: Cấu trúc này dùng để diễn đạt khả năng hoặc thành công trong việc làm gì đó.
- deal with: Cụm động từ này có nghĩa là xử lý, đối phó với điều gì đó, trong trường hợp này là "his peers" (bạn bè cùng trang lứa).
- deal with: Cụm động từ này có nghĩa là xử lý, đối phó với điều gì đó, trong trường hợp này là "his peers" (bạn bè cùng trang lứa).
Dịch nghĩa: “Cậu bé cuối cùng đã xoay xở được với bạn bè của mình ở trường nghề.”
Câu 156:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The boy _____ is my cousin.
Đáp án D
Trong câu, sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn để mô tả người hoặc sự vật, đồng thời giúp câu ngắn gọn hơn mà không làm mất đi ý nghĩa.
"talking": Đây là dạng hiện tại phân từ của động từ "talk". Trong câu này, "talking" mô tả hành động đang diễn ra của "the boy" (cậu bé).
Dịch nghĩa: “Cậu bé đang nói chuyện với người phụ nữ kia là anh họ của tôi.”
Câu 157:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The cause of tooth decay is acid, which is produced by bacteria in the mouth. The acid removes minerals from tooth enamel, allowing tooth decay to begin; the saliva in your mouth encourages remineralization and neutralizes the acid. The rate at which bacteria in the mouth produce acid depends on the amount of plaque on the teeth, the composition of the microbial flora, and whether the bacteria of the plaque have been "primed" by frequent exposure to sugar. To keep your teeth healthy, a regular dental hygiene program should be followed.
Removing plaque with a toothbrush and dental floss temporarily reduces the numbers of bacteria in the mouth and thus reduces tooth decay. It also makes the surfaces of the teeth more accessible, enabling saliva to neutralize acid and remineralize lesions. If fluoride is present in drinking water when teeth are forming, some fluoride is incorporated into the enamel of the teeth, making them more resistant to attack by acid. Fluoride toothpaste seems to act in another way, by promoting the remineralization of early carious lesions.
In addition to a regular dental hygiene program, a good way to keep your teeth healthy is to reduce your intake of sweet food. The least cavity-causing way to eat sweets is to have them with meals and not between. The number of times you eat sweets rather than the total amount determines how much harmful acid the bacteria in your saliva produce. But the amount of sweets influences the quality of your saliva. Avoid, if you can, sticky sweets that stay in your mouth a long time. Also try to brush and floss your teeth after eating sugary foods. Even rinsing your mouth with water is effective.
Whenever possible, eat foods with fiber, such as raw carrot sticks, apples, celery sticks, etc., that scrape off plaque, acting as a toothbrush. Cavities can be greatly reduced if these rules are followed when eating sweets.
What does this passage mainly discuss?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "To keep your teeth healthy, a regular dental hygiene program should be followed."
- "Removing plaque with a toothbrush and dental floss temporarily reduces the numbers of bacteria in the mouth and thus reduces tooth decay."
- "In addition to a regular dental hygiene program, a good way to keep your teeth healthy is to reduce your intake of sweet food."
- "Cavities can be greatly reduced if these rules are followed when eating sweets."
Dịch nghĩa:
“Nguyên nhân gây sâu răng là axit, được sản xuất bởi vi khuẩn trong miệng. Axit này làm mất khoáng chất từ men răng, khiến sâu răng bắt đầu; nước bọt trong miệng của bạn thúc đẩy quá trình tái khoáng hóa và trung hòa axit. Tốc độ mà vi khuẩn trong miệng sản xuất axit phụ thuộc vào lượng mảng bám trên răng, thành phần của hệ vi sinh vật, và liệu các vi khuẩn của mảng bám có bị “kích hoạt” bởi việc tiếp xúc thường xuyên với đường hay không. Để giữ cho răng miệng khỏe mạnh, một chương trình vệ sinh răng miệng đều đặn cần được thực hiện.
Việc loại bỏ mảng bám bằng bàn chải đánh răng và chỉ nha khoa làm giảm tạm thời số lượng vi khuẩn trong miệng và do đó giảm sâu răng. Nó cũng làm cho bề mặt của răng dễ tiếp cận hơn, giúp nước bọt có thể trung hòa axit và tái khoáng hóa các vết sâu. Nếu có fluoride trong nước uống khi răng đang hình thành, một số fluoride sẽ được tích hợp vào men răng, giúp chúng chống lại sự tấn công của axit. Kem đánh răng có fluoride dường như hoạt động theo một cách khác, bằng cách thúc đẩy tái khoáng hóa các vết sâu răng nhẹ.
Ngoài một chương trình vệ sinh răng miệng đều đặn, một cách tốt để giữ cho răng miệng khỏe mạnh là giảm lượng đồ ngọt. Cách ít gây sâu răng nhất khi ăn đồ ngọt là ăn chúng cùng với bữa ăn thay vì ăn giữa các bữa ăn. Số lần bạn ăn đồ ngọt thay vì tổng lượng đồ ngọt sẽ quyết định vi khuẩn trong nước bọt của bạn sản xuất ra bao nhiêu axit có hại. Nhưng lượng đồ ngọt cũng ảnh hưởng đến chất lượng nước bọt của bạn. Tránh, nếu có thể, các loại kẹo dính vào răng và ở lại trong miệng lâu. Cũng nên cố gắng đánh răng và dùng chỉ nha khoa sau khi ăn đồ ngọt. Ngay cả việc súc miệng bằng nước cũng có hiệu quả.
Mỗi khi có thể, hãy ăn các thực phẩm có chất xơ, như cà rốt sống, táo, cần tây, v.v., vì chúng sẽ làm sạch mảng bám, giống như một bàn chải đánh răng. Sâu răng có thể được giảm đáng kể nếu những nguyên tắc này được tuân thủ khi ăn đồ ngọt.”
Câu 158:
17/06/2026The child will die if nobody sends for a doctor.
Unless somebody _________________________
Đáp án: “Unless somebody sends for a doctor, the child will die.”
"If" và "unless" có thể thay thế cho nhau trong một số tình huống, nhưng "unless" có nghĩa là "if not".
Khi chuyển từ câu "if" sang "unless", ta cần đảo ngữ, vì "unless" mang nghĩa phủ định. Cấu trúc: “Unless + S + V (động từ chia ở thì đơn)”
Dịch nghĩa: “Nếu không có ai gọi bác sĩ, đứa trẻ sẽ chết.”
Câu 159:
17/06/2026The cost of living has gone up considerably in the last few years.
Đáp án: “The cost of living has increased significantly in the last few years.”
Để diễn tả một sự thay đổi (sự tăng giá sinh hoạt) bắt đầu trong quá khứ và vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại. Trong câu này ta dùng cấu trúc: “S + has/have + V3 + adverb (significantly) + time expression (in the last few years)”
Dịch nghĩa: “Chi phí sinh hoạt đã tăng đáng kể trong vài năm trở lại đây.”
Câu 160:
17/06/2026The earthquake hit the city at two in the morning.
=> The city ___________________________________.
Đáp án: “The city was hit by the earthquake at two in the morning.”
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ đơn, với cấu trúc: “S + was/were + V3 (past participle) + (by + O) + (trạng ngữ thời gian, địa điểm, cách thức...)”
Dịch nghĩa: “Trận động đất đã tấn công thành phố vào lúc 2 giờ sáng.
= Thành phố đã bị trận động đất tấn công vào lúc 2 giờ sáng.”
Câu 161:
17/06/2026Read the passage and choose the best answers.
The education system of the 21st century has changed radically with the integration of technology in every sector. At the same time, the students are more mature than the previous time. Now, in the twenty-first century education depends on Thinking Skills, Interpersonal Skills, Information Media, Technological Skills as well as Life Skills. Especially, the education of the present time emphasizes life and career skills. Now there has no value for rote learning. In general, it needs to meet the industry's needs. To clarify, the teaching will be effective when a student can use the lesson outside of the classroom.
For changing the globalizing world, the role of the teachers is essential to improve sustainable education. At the same time, inspiring and guiding the students in increasing employability skills with digital tools is the prerequisite for a teacher. Thus a teacher in the twenty-first century will be a digital teacher. Teachers are not the facilitator for the learning of the students only, and now they are responsible for training the students for increasing employability skills, expanding the mind, growing digital citizenship, critical thinking, and creativity as well as sustainable learning. Thus, the winning of the students is the win of the teachers.
With the passage of time and the integration of technology in every sector, the teacher’s role has changed a lot. They need to enrich some skills to develop their students. Otherwise, the students will not get the lesson, and it will increase the rate of educated unemployed in the digital era.
What is the topic of the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "For changing the globalizing world, the role of the teachers is essential to improve sustainable education."
- "Thus a teacher in the twenty-first century will be a digital teacher."
- "With the passage of time and the integration of technology in every sector, the teacher’s role has changed a lot."
Dịch nghĩa:
“Hệ thống giáo dục của thế kỷ 21 đã thay đổi một cách đáng kể với sự tích hợp công nghệ vào mọi lĩnh vực. Đồng thời, học sinh cũng trưởng thành hơn so với trước đây. Hiện nay, trong thế kỷ hai mươi mốt, giáo dục phụ thuộc vào các kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thông tin - truyền thông, kỹ năng công nghệ cũng như kỹ năng sống. Đặc biệt, nền giáo dục hiện nay nhấn mạnh vào kỹ năng sống và kỹ năng nghề nghiệp. Bây giờ, việc học vẹt không còn giá trị nữa. Nhìn chung, giáo dục cần đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp. Cụ thể hơn, việc giảng dạy sẽ hiệu quả khi học sinh có thể áp dụng bài học ngoài lớp học.
Để thích ứng với thế giới đang toàn cầu hóa, vai trò của giáo viên là rất quan trọng trong việc cải thiện nền giáo dục bền vững. Đồng thời, truyền cảm hứng và hướng dẫn học sinh nâng cao kỹ năng nghề nghiệp với các công cụ kỹ thuật số là điều kiện tiên quyết đối với một giáo viên. Vì vậy, giáo viên trong thế kỷ 21 sẽ là những giáo viên kỹ thuật số. Giáo viên không chỉ là người hỗ trợ quá trình học tập của học sinh mà còn có trách nhiệm đào tạo học sinh để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, mở rộng tư duy, phát triển công dân số, tư duy phản biện, sáng tạo cũng như học tập bền vững. Do đó, sự thành công của học sinh cũng chính là thành công của giáo viên.
Theo thời gian và với sự tích hợp công nghệ vào mọi lĩnh vực, vai trò của giáo viên đã thay đổi rất nhiều. Họ cần trau dồi thêm một số kỹ năng để giúp học sinh phát triển. Nếu không, học sinh sẽ không tiếp thu được bài học, và điều đó sẽ làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp có trình độ trong thời đại số.”
Câu 162:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 40.
The elephant is the largest animal to walk on Earth. An elephant can carry a load of 1,200 pounds. They eat 300 pounds of food a day. An elephant baby can weigh 200 pounds at birth. Elephants can live up to 70 years. Elephants can be trained to carry logs with their trunks. They also use their trunks for drinking water, bathing, eating and communicating. There are two kinds of elephants : the African elephant and the Indian elephant. African elephant can be characterized as larger ears. The African elephant grows up to 10 feet and weighs as much as 12,000 pounds. The Indian elephant grows up to 9 feet tall, and weighs up to 800 pounds. This elephant is characterized as smaller ears. Another name for the Indian elephant is the Asian elephant.
What is the topic of the passage?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "The elephant is the largest animal to walk on Earth."
- "There are two kinds of elephants: the African elephant and the Indian elephant."
- "Elephants can be trained to carry logs with their trunks. They also use their trunks for drinking water, bathing, eating and communicating."
Dịch nghĩa:
“Voi là loài động vật lớn nhất đi trên Trái Đất. Một con voi có thể mang một vật nặng 1.200 pound (khoảng 545 kg). Chúng ăn khoảng 300 pound (136 kg) thức ăn mỗi ngày. Một con voi con có thể nặng 200 pound (90 kg) khi mới sinh. Voi có thể sống đến 70 năm. Chúng có thể được huấn luyện để kéo gỗ bằng vòi. Ngoài ra, chúng còn sử dụng vòi để uống nước, tắm, ăn và giao tiếp.
Có hai loài voi: voi châu Phi và voi Ấn Độ. Voi châu Phi có đặc điểm là tai lớn hơn. Chúng có thể cao tới 10 feet (3 mét) và nặng tới 12.000 pound (5.443 kg). Voi Ấn Độ có thể cao tới 9 feet (2,7 mét) và nặng khoảng 800 pound (363 kg). Loài voi này có đặc điểm là tai nhỏ hơn. Một tên gọi khác của voi Ấn Độ là voi châu Á.”
Câu 163:
17/06/2026The environment is the natural world that surrounds us, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth.
One of the issues concerning the environment is climate change. Human activities, such as burning fossil fuels and deforestation, contribute to the release of greenhouse gases, leading to global warming and the change of ecosystems. Climate change has serious consequences, including extreme weather events, sea-level rise, and the loss of biodiversity. Another important aspect of the environment is pollution. Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil. Pollution has negative effects on human health, wildlife, and the overall balance of ecosystems.
Preserving and protecting the environment requires collective actions. Conservation efforts, such as sustainable resource management and afforestation, play a crucial role in reducing environmental damage. Besides, individual actions, such as reducing waste, and adopting eco-friendly practices, contribute to a more sustainable future. It is essential to raise awareness and educate the public about environmental issues. By this way, individuals can make informed choices and take steps to minimize their ecological footprint.
Which of the following can be the best title for the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- “The environment is the natural world that surrounds us, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth."
- "One of the issues concerning the environment is climate change."
- "Another important aspect of the environment is pollution."
- "Preserving and protecting the environment requires collective actions."
- "It is essential to raise awareness and educate the public about environmental issues."
Dịch nghĩa:
“Môi trường là thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta, bao gồm không khí chúng ta hít thở, nước chúng ta uống, vùng đất chúng ta sinh sống và các hệ sinh thái hỗ trợ sự sống. Nó rất cần thiết cho sự thịnh vượng của mọi sinh vật trên Trái đất.
Một trong những vấn đề liên quan đến môi trường là biến đổi khí hậu. Các hoạt động của con người, như đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng, góp phần giải phóng khí nhà kính, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu và thay đổi hệ sinh thái. Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng và mất đa dạng sinh học. Một khía cạnh quan trọng khác của môi trường là ô nhiễm. Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, động vật hoang dã và sự cân bằng tổng thể của hệ sinh thái.
Việc giữ gìn và bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có hành động tập thể. Những nỗ lực bảo tồn, chẳng hạn như quản lý tài nguyên bền vững và trồng rừng, đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiệt hại về môi trường. Bên cạnh đó, những hành động cá nhân như giảm rác thải và áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường sẽ góp phần tạo nên một tương lai bền vững hơn. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về các vấn đề môi trường là điều cần thiết. Bằng cách này, các cá nhân có thể đưa ra những lựa chọn sáng suốt và thực hiện các bước để giảm thiểu dấu chân sinh thái của mình.”
Câu 164:
17/06/2026_______is the natural environment in which plants or animals live.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Ecology: sinh thái học
B. Habitat: môi trường sống
C. Extinction: sự tuyệt chủng
D. Biodiversity: đa dạng sinh học
Dịch nghĩa: “Môi trường sống là môi trường tự nhiên nơi thực vật hoặc động vật sinh sống.”
Câu 165:
17/06/2026The exercise was so difficult that we couldn’t do it.
Đáp án D
Ta có: cấu trúc câu “S + tobe + so + adj + that + clause = S + tobe + such + (a/ an) + adj + N + that + clause”
Dịch nghĩa: “Bài tập quá khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.
= Đó là một bài tập khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.”
Câu 166:
17/06/2026Choose the sentence which is closest in meaning to the printed one.
The flight to Moscow lasted three and half hours.
Đáp án B
Ta có: cấu trúc “It takes/took + (time) + to V-inf: Ai đó mất bao lâu để làm gì”
Dịch nghĩa: “Chuyến bay đến Moscow kéo dài ba tiếng rưỡi.
= Mất ba tiếng rưỡi để bay đến Moscow.”
Câu 167:
17/06/2026The flood victims _____________ with food and clean water by the volunteers.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì quá khứ, với cấu trúc: “S + was/were + V3/V-ed + (by + O)”
Dịch nghĩa: “Các nạn nhân lũ lụt được cung cấp thực phẩm và nước sạch bởi các tình nguyện viên.”
Câu 168:
17/06/2026The government is not prepared to tolerate this situation any longer.
Đáp án B
Ta có: “tolerate: chịu đựng, khoan dung”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. look down on: khinh thường
B. put up with: chịu đựng
C. take away from: lấy đi, làm giảm
D. give on to: dẫn ra, mở ra
Dịch nghĩa: “Chính phủ không còn sẵn sàng chịu đựng tình trạng này nữa.”
Câu 169:
17/06/2026The Sun ________ us heat and light.
Đáp án C
Xét về nghĩa, nói về một sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên
=> Dùng thì hiện tại đơn, với cấu trúc “ S + V (s/ es) + O”
Chủ ngữ The Sun (Mặt trời) là ngôi thứ ba số ít → Động từ "give" phải thêm s → gives.
Dịch nghĩa: “Mặt trời cung cấp cho chúng ta nhiệt và ánh sáng.”
Câu 170:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The invention of the airplane, like many great inventions, was initially met with ridicule and disbelief.
Although many people who heard about the first powered flight on December 17, 1903, were excited and impressed, others reacted with peals of laughter. The idea of flying an aircraft was repulsive to some people. Although Orville and Wilbur Wright, the inventors of the first flying machine, were called impulsive fools, the Wrights continued their experiments in aviation.
Orville and Wilbur Wright had always had a compelling interest in aeronautics and mechanics. As young boys they earned money by making and selling kites and mechanical toys. Later, they designed a newspaper-folding machine, built a printing press, and operated a bicycle-repair shop. In 1896, when they read about the death of Otto Lilienthal, the brother's interest in flight grew into a compulsion.
Lilienthal, a pioneer in hang-gliding, had controlled his gliders by shifting his body in the desired direction. This idea was repellent to the Wright brothers, however, and they searched for more efficient methods to control the balance of airborne vehicles. In 1900 and 1901, the Wrights tested numerous gliders and developed control techniques. The brothers' inability to obtain enough lift power for the gliders almost led them to abandon their efforts.
After studying and experimenting with model wings in a wind tunnel, the Wright brothers designed their first airplane in 1903 for less than one thousand dollars. They even designed and built their own lightweight gasoline engine. On December 17, they successfully flew the plane for twelve seconds and 120 feet, despite a turbulent start.
By 1905 the Wrights had perfected the first airplane that could turn, circle, and remain airborne for half an hour at a time. Others had flown in balloons or in hang gliders, but the Wright brothers were the first to build a full-size machine that could fly under its own power. As the contributors of one of the most outstanding engineering achievements in history, the Wright brothers are accurately called the fathers of aviation.
Which of the following can be the best title for the passage?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "The invention of the airplane, like many great inventions, was initially met with ridicule and disbelief."
- "Although Orville and Wilbur Wright, the inventors of the first flying machine, were called impulsive fools, the Wrights continued their experiments in aviation."
- "The brothers' inability to obtain enough lift power for the gliders almost led them to abandon their efforts."
- "On December 17, they successfully flew the plane for twelve seconds and 120 feet, despite a turbulent start."
- "As the contributors of one of the most outstanding engineering achievements in history, the Wright brothers are accurately called the fathers of aviation."
Dịch nghĩa:
“Sự phát minh ra máy bay
Sự phát minh ra máy bay, giống như nhiều phát minh vĩ đại khác, ban đầu đã bị chế giễu và không tin tưởng. Mặc dù nhiều người nghe về chuyến bay có động cơ đầu tiên vào ngày 17 tháng 12, 1903, cảm thấy hào hứng và ấn tượng, nhưng một số người khác lại phản ứng bằng những tiếng cười. Ý tưởng bay một chiếc máy bay khiến một số người cảm thấy ghê tởm. Mặc dù Orville và Wilbur Wright, những người phát minh ra chiếc máy bay đầu tiên, bị gọi là những kẻ hấp tấp và ngốc nghếch, nhưng anh em nhà Wright vẫn tiếp tục các thí nghiệm về hàng không của họ.
Orville và Wilbur Wright luôn có một niềm đam mê mạnh mẽ với ngành hàng không và cơ khí. Khi còn nhỏ, họ kiếm tiền bằng cách làm và bán diều và đồ chơi cơ khí. Sau đó, họ thiết kế một máy gấp báo, xây dựng một máy in, và điều hành một cửa hàng sửa chữa xe đạp. Vào năm 1896, khi họ đọc về cái chết của Otto Lilienthal, sự quan tâm của anh em nhà Wright đối với ngành hàng không ngày càng trở thành một sự ám ảnh.
Lilienthal, một người tiên phong trong việc lướt dù, đã điều khiển những chiếc dù của mình bằng cách dịch chuyển cơ thể theo hướng mong muốn. Tuy nhiên, ý tưởng này lại làm anh em nhà Wright cảm thấy khó chịu, và họ đã tìm kiếm những phương pháp hiệu quả hơn để kiểm soát sự cân bằng của các phương tiện bay. Vào năm 1900 và 1901, anh em nhà Wright đã thử nghiệm nhiều chiếc dù lượn và phát triển các kỹ thuật điều khiển. Việc không thể thu được đủ lực nâng cho những chiếc dù đã suýt nữa khiến họ bỏ cuộc.
Sau khi nghiên cứu và thử nghiệm với các cánh mô hình trong một đường hầm gió, anh em nhà Wright đã thiết kế chiếc máy bay đầu tiên vào năm 1903 với chi phí chưa đến một nghìn đô la. Họ thậm chí còn thiết kế và chế tạo động cơ xăng nhẹ của riêng mình. Vào ngày 17 tháng 12, họ đã thành công trong việc bay chiếc máy bay trong 12 giây và 120 feet, mặc dù có một sự khởi đầu khó khăn.
Đến năm 1905, anh em nhà Wright đã hoàn thiện chiếc máy bay đầu tiên có thể bay vòng tròn, xoay và duy trì độ cao trong nửa giờ. Mặc dù những người khác đã bay trong bóng bay hay trong những chiếc dù lượn, nhưng anh em nhà Wright là những người đầu tiên chế tạo một chiếc máy bay cỡ lớn có thể bay dưới sức mạnh của chính nó. Là những người đóng góp vào một trong những thành tựu kỹ thuật vĩ đại nhất trong lịch sử, anh em nhà Wright được gọi chính xác là cha đẻ của ngành hàng không.”
Câu 171:
17/06/2026The last time I travelled abroad was the last summer.
Đáp án B
Xét về nghĩa, nói về một hành động chưa xảy ra kể từ một thời điểm xác định trong quá khứ (mùa hè năm ngoái).
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/has not (haven’t/hasn’t) + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Lần cuối cùng tôi đi du lịch nước ngoài là vào mùa hè vừa qua.
= Tôi đã đi du lịch nước ngoài vào mùa hè vừa qua.”
Câu 172:
17/06/2026His lights are on so i'm pretty sure Dan is at home (AS)
Đáp án: “As his lights are on, I'm pretty sure Dan is at home.”
Câu gốc sử dụng "so" để chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Khi dùng "As", chúng ta có thể thay thế "so" để diễn đạt mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
=> Đặt "As" ở đầu câu để chỉ nguyên nhân.
Dịch nghĩa: “Các đèn của anh ấy đang bật, vì vậy tôi khá chắc chắn là Dan đang ở nhà.
= Vì đèn của anh ấy đang bật, tôi khá chắc chắn là Dan đang ở nhà.”
Câu 173:
17/06/2026The manager told me to pass … the message I had just read.
Đáp án C
Cụm từ “pass on: chuyển tiếp, truyền đạt thông tin, hoặc chia sẻ thông điệp”
Dịch nghĩa: “Quản lý bảo tôi chuyển tiếp thông điệp mà tôi vừa đọc.”
Câu 174:
17/06/2026Tìm lỗi sai:
The novelist used much imagination to write about imaginative planets in the universe.
Đáp án B
"much" là một từ chỉ số lượng dùng với danh từ không đếm được, nhưng trong ngữ cảnh này, "imagination" (trí tưởng tượng) có thể hiểu là một danh từ không đếm được.
Sửa “much => a lot of/ a great deal of”
Dịch nghĩa: “Tác giả đã sử dụng rất nhiều trí tưởng tượng để viết về những hành tinh sáng tạo trong vũ trụ.”
Câu 175:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, Cor D to indicate the correct answer to each of the questions
The Twin Towers
The side-by-side towers in New York City, which were home to Manhattan’s World Trade Center, were more commonly known as the Twin Towers. Each skyscraper was an incredible one hundred and ten stories high. Then, on September 11, 2001, the World Trade Center was attacked by terrorists. What happened on that date in history should never be forgotten.
The attack on September 11th was not the first time the area had been targeted. In 1993, a bomb had been detonated in the North Tower. This explosion killed six people and injured thousands of others. The tower, however, was able to withstand the explosive power of the blast.
In 2001, both towers were attacked. Two planes were flown directly into the buildings. The effect of these attacks was immediately catastrophic. Neither building was built to withstand such structural damage, and the collapse of each building was imminent. The South tower fell in less than one hour after being attacked, and the North tower collapsed soon afterwards. Both towers were completely gone. The land where the World Trade Center once stood is now known as Ground Zero. The day when the towers were attacked is remembered as one of the most infamous days in America’s history.
What is most likely the reason the World Trade Center buildings were called the Twin Towers?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "The side-by-side towers in New York City, which were home to Manhattan’s World Trade Center, were more commonly known as the Twin Towers"
Dịch nghĩa:
Tòa tháp đôi
Hai tòa tháp cạnh nhau ở New York City, nơi đặt Trung tâm Thương mại Thế giới Manhattan, thường được biết đến với tên gọi là Twin Towers. Mỗi tòa nhà chọc trời cao tới một trăm mười tầng. Vào ngày 11 tháng 9 năm 2001, Trung tâm Thương mại Thế giới bị tấn công bởi các phần tử khủng bố. Những gì đã xảy ra vào ngày hôm đó trong lịch sử không bao giờ nên bị quên lãng.
Cuộc tấn công vào ngày 11 tháng 9 không phải là lần đầu tiên khu vực này bị nhắm đến. Vào năm 1993, một quả bom đã được cho nổ ở Tòa tháp Bắc. Vụ nổ này đã giết chết sáu người và làm bị thương hàng nghìn người khác. Tuy nhiên, tòa tháp này vẫn có thể chịu được sức công phá của vụ nổ.
Vào năm 2001, cả hai tòa tháp đều bị tấn công. Hai máy bay đã được lái trực tiếp vào các tòa nhà. Hậu quả của những cuộc tấn công này là thảm khốc ngay lập tức. Không có tòa nhà nào được xây dựng để chịu đựng tổn thất cấu trúc như vậy, và sự sụp đổ của mỗi tòa nhà là điều không thể tránh khỏi. Tòa tháp Nam sụp đổ chỉ trong chưa đầy một giờ sau khi bị tấn công, và tòa tháp Bắc cũng sụp đổ ngay sau đó. Cả hai tòa tháp đã biến mất hoàn toàn. Khu đất nơi Trung tâm Thương mại Thế giới từng đứng giờ được gọi là Ground Zero. Ngày khi các tòa tháp bị tấn công được ghi nhớ như một trong những ngày tồi tệ nhất trong lịch sử nước Mỹ.”
Câu 176:
17/06/2026The stockbroker denied ____________ of the secret business deal.
Đáp án C
Ta có: cụm từ “denied + V_ing: phủ nhận đã làm việc gì đó”
Dịch nghĩa: "Chứng khoán gia đã phủ nhận việc đã được thông báo về thỏa thuận kinh doanh bí mật."
Câu 177:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correct in each of the following questions.
The teacher, together with 30 students, are going to attend a party this Saturday evening.
Đáp án B
Ta có: "The teacher" là chủ ngữ số ít, do đó động từ đi kèm phải chia ở dạng số ít.
=> Sửa “are – is”
Dịch nghĩa: “Thầy giáo, cùng với 30 học sinh, sẽ tham dự một buổi tiệc vào tối thứ Bảy này.”
Câu 178:
17/06/2026The thick fog made it impossible for the plane to land.
Đáp án D
Cấu trúc “unable to + V_inf: không thể làm một việc gì đó”
Dịch nghĩa: “Sương mù dày đặc khiến việc hạ cánh của máy bay trở nên không thể.
= Máy bay không thể hạ cánh vì sương mù dày đặc.”
Câu 179:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.
There are many mistakes that people make when writing their resume (CV) or completing a job application. Here are some of the most common and most serious.
The biggest problem is perhaps listing the duties for which you were responsible in a past position: all this tells your potential employers is what you were supposed to do. They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential. In short, they won’t know if you were the best, the worst or just average in your position.
The more concrete information you can include, the better. As far as possible, provide measurements of what you accomplished. If any innovations you introduced saved the organization money, how much did they save? If you found a way of increasing productivity, by what percentage did you increase it?
Writing what you are trying to achieve in life - your objective - is a waste of space. It tells the employer what you are interested in. Do you really think that employers care what you want? No, they are interested in what they want! Instead, use that space for a career summary. A good one is brief - three to four sentences long. A good one will make the person reviewing your application want to read further.
Many resumes list ‘hard’ job-specific skills, almost to the exclusion of transferable, or ‘soft’, skills. However, your ability to negotiate effectively, for example, can be just as important as your technical skills.
All information you give should be relevant, so carefully consider the job for which you are applying. If you are applying for a job that is somewhat different than your current job, it is up to you to draw a connection for the resume reviewer, so that they will understand how your skills will fit in their organization. The person who reviews your paperwork will not be a mind reader.
If you are modest about the skills you can offer, or the results you have achieved, a resume reader may take what you write literally, and be left with a low opinion of your ability: you need to say exactly how good you are. On the other hand, of course, never stretch the truth or lie
According to the passage, what information should candidates include in their resume?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "The biggest problem is perhaps listing the duties for which you were responsible in a past position: all this tells your potential employers is what you were supposed to do. They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential."
Dịch nghĩa:
“Có rất nhiều sai lầm mà mọi người mắc phải khi viết sơ yếu lý lịch (CV) hoặc điền vào mẫu đơn xin việc. Dưới đây là một số sai lầm phổ biến và nghiêm trọng nhất.
Vấn đề lớn nhất có lẽ là liệt kê các nhiệm vụ mà bạn đã chịu trách nhiệm trong một công việc trước đây: tất cả những điều này chỉ cho nhà tuyển dụng tiềm năng biết những gì bạn phải làm. Họ không nhất thiết biết được các kỹ năng cụ thể bạn đã sử dụng để thực hiện chúng, cũng như không biết được kết quả bạn đạt được - cả hai điều này đều rất quan trọng. Tóm lại, họ sẽ không biết bạn là người giỏi nhất, tệ nhất hay chỉ là bình thường trong công việc của mình.
Càng có thông tin cụ thể càng tốt. Cố gắng cung cấp các số liệu về những gì bạn đã đạt được. Nếu có bất kỳ cải tiến nào bạn đã đưa ra giúp tổ chức tiết kiệm tiền, số tiền tiết kiệm được là bao nhiêu? Nếu bạn tìm ra cách để tăng năng suất, bạn đã tăng được bao nhiêu phần trăm?
Việc viết ra mục tiêu của bạn trong cuộc sống - mục tiêu nghề nghiệp - là lãng phí không gian. Nó chỉ cho nhà tuyển dụng biết bạn quan tâm đến điều gì. Bạn thật sự nghĩ rằng các nhà tuyển dụng quan tâm đến những gì bạn muốn? Không, họ quan tâm đến những gì họ muốn! Thay vào đó, hãy sử dụng không gian đó để viết một bản tóm tắt nghề nghiệp. Một bản tóm tắt tốt là ngắn gọn - khoảng ba đến bốn câu. Một bản tóm tắt tốt sẽ khiến người xem hồ sơ của bạn muốn đọc thêm.
Nhiều hồ sơ xin việc liệt kê các kỹ năng "cứng" chuyên môn, hầu như không đề cập đến các kỹ năng "mềm" có thể chuyển nhượng được. Tuy nhiên, khả năng đàm phán hiệu quả, ví dụ, có thể quan trọng không kém các kỹ năng kỹ thuật của bạn.
Tất cả thông tin bạn cung cấp phải có liên quan, vì vậy hãy cân nhắc kỹ lưỡng công việc mà bạn đang xin. Nếu bạn đang xin một công việc có sự khác biệt so với công việc hiện tại, bạn cần phải chỉ ra sự kết nối để người xem hồ sơ hiểu được các kỹ năng của bạn sẽ phù hợp như thế nào với tổ chức của họ. Người xem hồ sơ của bạn sẽ không phải là người có thể đọc được suy nghĩ của bạn.
Nếu bạn khiêm tốn về những kỹ năng bạn có thể cung cấp, hoặc những kết quả bạn đã đạt được, người đọc hồ sơ có thể hiểu một cách quá đơn giản những gì bạn viết và sẽ có một ấn tượng thấp về khả năng của bạn: bạn cần phải nói chính xác bạn giỏi như thế nào. Mặt khác, tất nhiên, đừng bao giờ phóng đại sự thật hoặc nói dối.”
Câu 180:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, or D to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
THE INTERNET IN VIET NAM
Over the past 30 years, the Internet has changed the way people experience and create all media.
Today, there are more than five billion Internet users in the world, (21)__________ is more than 60 percent of the global population. Current news, information, and entertainment are readily available through websites and can be easily accessed through search engines. The Infernet has become the most exciting type of (22)_________.
In Vietnam, there were 72.10 million Internet users in early 2022, which accounted for 73.2 percent of the total population. The number of social media users in Vietnam was (23)________ to nearly 70 percent of the total population. The number of Vietnamese on popular platforms was also impressive since it was reported that more than 70 million people used Facebook in Vietnam and around 62 million Vietnamese were on YouTube. These users may not (24)________ active or unique individuals as some people may not check or post to their social media platforms. Besides, some accounts can belong to businesses or groups. (25)________ become one of the most popular types these numbers still strongly indicate that the Internet has of mass media in Viet Nam today.
Today, there are more than five billion Internet users in the world, (21)______ is more than 60 percent of the global population
Đáp án A
Câu này đang nói về "more than five billion Internet users in the world", và cần một đại từ quan hệ để nối tiếp thông tin về tỷ lệ phần trăm của dân số toàn cầu.
=> Dùng "which" là đại từ quan hệ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng, hoặc sự việc.
Dịch nghĩa: “Hôm nay, có hơn năm tỷ người dùng Internet trên thế giới, mà chiếm hơn 60% dân số toàn cầu.”
Câu 181:
17/06/2026Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
There are streets in a city. There are roads between small towns. There are highways between important cities
Đáp án B
Ta có: “highways: đường cao tốc” - chỉ các con đường lớn, cao tốc, liên kết các thành phố lớn.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:
A. ways high above: đường trên cao
B. large, wide roads: đường lớn, rộng
C. small streets: phố nhỏ
D. large airports: sân bay lớn
Dịch nghĩa: “Có những con phố trong thành phố. Có những con đường giữa các thị trấn nhỏ. Có những con đường lớn giữa các thành phố quan trọng.”
Câu 182:
17/06/2026There has been a gradual decrease in the rural population. (decrease)
The rural ________________________.
Đáp án: “The rural population has gradually decreased.”
- Từ "decrease" trong câu gốc là danh từ, nhưng trong câu mới, ta chuyển nó thành động từ "decreased" để hợp với cấu trúc câu.
- Câu mới sử dụng "has gradually decreased" để chỉ sự thay đổi từ từ và kết quả của sự thay đổi này.
Dịch nghĩa: “Dân số nông thôn đã giảm dần.”
Câu 183:
17/06/2026There was never any answer when we rang
Đáp án D
Cấu trúc "Every time" diễn tả một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
Cấu trúc: "There + be + (not) + any + N" dùng để diễn tả sự vắng mặt hoặc thiếu sót của một thứ gì đó.
"Any answer" dùng trong câu phủ định để chỉ không có bất kỳ câu trả lời nào.
Dịch nghĩa: “Mỗi lần chúng tôi gọi, đều không có câu trả lời.”
Câu 184:
17/06/2026There were so a lot of people trying to leave the burning building that the police had a great deal of trouble controlling them.
Đáp án D
Cụm từ “so a lot of” - không đúng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.
Sửa “a lot of => many”
"so many" dùng để chỉ một số lượng lớn và phải đi với danh từ đếm được số nhiều (people là danh từ đếm được số nhiều).
Dịch nghĩa: “Có rất nhiều người đang cố gắng rời khỏi tòa nhà cháy, đến mức cảnh sát gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm soát họ.”
Câu 185:
17/06/2026These courses are designed to________ with university degrees.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. accomplish: hoàn thành
B. accommodate: phù hợp với, điều chỉnh
C. articulate: phát biểu rõ ràng
D. affiliate: liên kết
Dịch nghĩa: “Những khóa học này được thiết kế để phù hợp với các bằng đại học.”
Câu 186:
17/06/2026Read the text and fill in one word which best fits each gap.
These days it is impossible to open a newspaper (76) …………………………. reading about the damage we are doing to the environment. The earth is being threatened (77) …………………………. the future looks bad (78) …………………………. can each of us do? We can not clean (79) …………………………. our polluted rivers and seas over night. Nor we can stop the (80) …………………………. of plants and animals. But we can stop adding to the problem (81) …………………………. scientists look for answer. It may not be easy to change your lifestyle (82) …………………………. but some steps are easy to take: cut down the amout of driving you do, or use as little plastic as possible. It is also easy to save (83) …………………………., which also (84) …………………………. household bills. We all make a personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world (85) …………………………. our grandchildren.
These days it is impossible to open a newspaper (76) …………………………. reading about the damage we are doing to the environment.
Đáp án: “without”
Ta có: cấu trúc “It is impossible to + V_inf + something + without + V_ing + something: Không thể làm một việc gì mà không làm một việc khác”
Dịch nghĩa: “Ngày nay, không thể mở một tờ báo mà không đọc về sự tổn hại mà chúng ta đang gây ra cho môi trường.”
Câu 187:
17/06/2026They _____ (walk) through Nguyen Hue Avenue while an accident happened.
Đáp án: “were walking”
Xét về nghĩa, mô tả một hành động đang diễn ra (họ đang đi bộ) tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ khi một sự kiện khác (tai nạn xảy ra) diễn ra đồng thời.
=> Dùng cấu trúc “S + was/ were + V_ing + while + S + V_ed” – hành động đang xảy ra trong quá khứ dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động bất ngờ xảy ra dùng thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: “Họ đang đi bộ trên phố Nguyễn Huệ khi một vụ tai nạn xảy ra.”
Câu 188:
17/06/2026This is my new tablet. It uses the latest digital technology.
Đáp án C
Trong câu gốc: “It uses the latest digital technology” là mệnh đề phụ, bổ sung thông tin cho "my new tablet".
Khi ghép câu, ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho it (đại từ chỉ đồ vật - "tablet").
=> Dùng “Which” là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho "tablet" (vật). Dấu phẩy thể hiện đây là mệnh đề quan hệ không xác định, chỉ bổ sung thông tin về tablet.
Dịch nghĩa: “Đây là chiếc máy tính bảng mới của tôi, nó sử dụng công nghệ kỹ thuật số tiên tiến nhất.”
Câu 189:
17/06/2026This is the last time I go to this restaurant.
=> I certainly ____________________.
Đáp án: “I certainly won’t go to this restaurant again.”
Ta có: "Certainly" có nghĩa là chắc chắn, thể hiện sự khẳng định mạnh mẽ.
"Last time" (lần cuối) có nghĩa là sẽ không có lần nào nữa, tức là sẽ không đi nữa trong tương lai.
Để diễn đạt ý này trong tương lai, ta dùng thì tương lai đơn (won’t = will not).
"Again" được thêm vào để nhấn mạnh rằng hành động sẽ không lặp lại.
Dịch nghĩa: “Đây là lần cuối cùng tôi đến nhà hàng này.
= Tôi chắc chắn sẽ không đến nhà hàng này nữa.”
Câu 190:
17/06/2026This is the second time I have seen this movie.
=> I have________________________.
Đáp án: “I have seen this movie twice.”
Ta có: - Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành (have seen) để nói về trải nghiệm đã xảy ra nhiều lần.
- "The second time" có nghĩa là hai lần.
=> Thay vì nói "this is the second time", ta có thể diễn đạt lại bằng I have seen this movie twice (twice = hai lần).
Dịch nghĩa: “Đây là lần thứ hai tôi xem bộ phim này.
= Tôi đã xem bộ phim này hai lần.”
Câu 191:
17/06/2026Those workers are skillful, so they have . . . . . difficulty in their work.
Đáp án B
Ta có: "difficulty" là danh từ không đếm được
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. a few + N (đếm được số nhiều): một vài - mang ý tích cực (vẫn có một số lượng đáng kể).
B. few + N (đếm được số nhiều): rất ít, hầu như không có - mang ý phủ định hoặc giảm thiểu.
C. less + N (không đếm được): ít hơn
D. a little + N (không đếm được): một ít, một chút - mang ý tích cực (vẫn có nhưng không nhiều).
Dịch nghĩa: “Những công nhân đó có tay nghề cao, vì vậy họ gần như không gặp khó khăn trong công việc.”
Câu 192:
17/06/2026Thousands of people have been made (home) ______ by the flooding and are in need of food, clothing and shelter.
Đáp án: “homeless”
Tại vị trí trống, cần một tính từ để mô tả trạng thái của người bị ảnh hưởng bởi lũ lụt.
Gốc từ home (danh từ: nhà, nơi ở) => dùng “homeless” là tính từ có nghĩa là "vô gia cư" → phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: “Hàng ngàn người đã trở nên vô gia cư do lũ lụt và đang cần thức ăn, quần áo và nơi trú ẩn.”
Câu 193:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer
Today, computer companies sell many different programs for computers. First, there are programs for doing math problems. (1) _________, there are programs for scientific studies. Third, some programs are like fancy typewriters. They are often used by writers and business people. Other (2) _________are made for courses in schools and universities. And finally, there are programs for fun. They include word games and puzzles for children and adults.
There are many wonderful new computer programs, but there are other reasons to like (3) _________. Some people like the way computers hum and sing when they (4) _______. It is a happy sound, like the sounds of toy and childhood. Computers also have lights and pretty pictures. And computers even seem to have personalities. That may sound strange, but computers seem to have feelings. Sometimes they seem happy, sometimes they seem angry. It is easy (5) _________ they are like people.
First, there are programs for doing math problems. (1) _________, there are programs for scientific studies.
Đáp án B
Vì câu đầu tiên đã dùng "First", câu tiếp theo phải dùng "Second" để giữ sự logic trong liệt kê.
Second là số thứ tự (thứ hai), dùng để liệt kê ý tiếp theo sau "First", phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: “Đầu tiên, có các chương trình để giải bài toán. Thứ hai, có các chương trình cho nghiên cứu khoa học.”
Câu 194:
17/06/2026Tommy is the ______ sheep in his family: he is the only member who has not made a success of his life.
Đáp án A
Câu này mô tả Tommy là người khác biệt theo hướng tiêu cực so với gia đình.
Ta có: thành ngữ “black sheep: đứa con khác biệt, bị xem là kém cỏi hoặc không thành công trong gia đình".
Dịch nghĩa: “Tommy là kẻ khác biệt trong gia đình: anh ấy là thành viên duy nhất không thành công trong cuộc sống.”
Câu 195:
17/06/2026Trang An Scenic Landscape Complex _______ as a UNESCO World Heritage Site in 2014.
Đáp án A
Ta thấy: “in 2014” – dấu hiệu của thì quá khứ đơn
=> Cấu trúc câu bị động của thì quá khứ đơn: “S + was/ were + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản thế giới năm 2014.”
Câu 196:
17/06/2026On _____ he had won the first prize in the competition, he cried out with joy.
Đáp án A
Tại vị trí trống, cần điền vào chỗ trống một cụm từ có thể diễn đạt ý "khi được thông báo".
=> Dùng "on + V_ing" để diễn tả khi điều gì đó xảy ra.
Vì chủ ngữ "he" không phải là người thông báo, mà nhận thông báo, ta cần dùng dạng bị động → "being told" (được báo tin).
Dịch nghĩa: “Khi được báo tin rằng anh ấy đã giành giải nhất trong cuộc thi, anh ấy hét lên vì vui sướng.”
Câu 197:
17/06/2026Trees won’t grow ……….. there is enough water.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả điều kiện cần để cây cối phát triển (có đủ nước) - diễn tả một điều kiện thực tế và kết quả có thể xảy ra trong tương lai.
=> Dùng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc “If + S + V(s/ es), S + will/ can + V_inf”
Ta có: Unless = if not → diễn tả điều kiện phủ định, để phù hợp với ngữ cảnh.
=> Dùng cấu trúc với “unless”: “S + will/ can + V_inf + unless + S + V (s/ es)”
Dịch nghĩa: “Cây sẽ không phát triển nếu không có đủ nước.”
Câu 198:
17/06/2026Trung's sense of humor .......... him from other students. (distinct)
Đáp án A
Tại vị trí trống, cần điền một động từ hoặc dạng động từ phù hợp để mô tả sự phân biệt Trung với các học sinh khác.
Trong câu này vì chủ ngữ "sense of humor" là danh từ số ít, và động từ cần chia theo số ít.
Dịch nghĩa: “Khiếu hài hước của Trung phân biệt anh ấy với các học sinh khác.”
Câu 199:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Quite different from storm surges are the giant sea waves called tsunamis, which derive their name from the Japanese expression for “high water in a harbor”. These waves are also referred to by the general public as tidal waves, although they have relatively little to do with tides. Scientists often refer to them as seismic sea waves, far more appropriate in the result they do from undersea seismic activity.Tsunamis are caused when the sea bottom suddenly moves. during an underwater earthquake or volcano, for example, and the water above the moving earth is suddenly displaced. This sudden shift of water sets off a series of waves. These waves can travel great distances at speeds close to 700 kilometers per hour. In the open ocean, tsunamis have little noticeable amplitude, often no more than one or two meters. It is when they hit the shallow water near the coast that they increase in height, possibly up to 40 meters.Tsunamis often occur in the Pacific because the Pacific is an area of heavy seismic activity. Two areas of the Pacific well accustomed to the threat of tsunamis are Japan and Hawaii. Because the seismic activity that causes tsunamis in Japan often occurs on the ocean bottom quite close to the islands, the tsunamis that hit Japan often come with little warning and can, therefore, prove disastrous. Most of the tsunamis that hit the Hawaii Islands, however, originate thousands of miles away near the coast of Alaska, so these tsunamis have a much greater distance to travel and the inhabitants of Hawaii generally have time for warning of their imminent arrival.Tsunamis are certainly not limited to Japan and Hawaii. ln 1755, Europe experienced a calamitous tsunami, when movement near the Azores caused a massive tsunami to sweep onto the Portuguese coast and flood the heavily populated area around Lisbon. The greatest tsunami on record occurred on the other side of the world in 1883 when the Krakatoa volcano underwent a massive explosion, sending waves more than 30 meters high onto nearby Indonesian islands; the tsunami from this volcano actually traveled around the world and was witnessed as far away as the English Channel.
The paragraph preceding this passage most probably discusses .
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "Quite different from storm surges are the giant sea waves called tsunamis..."
Dịch nghĩa:
“Khác với dâng nước do bão là những sóng biển khổng lồ được gọi là sóng thần, có tên gọi xuất phát từ cụm từ trong tiếng Nhật “nước cao trong cảng”. Những sóng này cũng được công chúng gọi là sóng thuỷ triều, mặc dù chúng liên quan rất ít đến thủy triều. Các nhà khoa học thường gọi chúng là sóng biển động đất, một thuật ngữ thích hợp hơn về kết quả mà chúng tạo ra từ hoạt động địa chấn dưới đáy biển.
Sóng thần xảy ra khi đáy biển bất ngờ di chuyển, ví dụ trong một trận động đất dưới đáy biển hoặc núi lửa, và nước trên bề mặt của khu vực bị dịch chuyển đột ngột. Sự dịch chuyển đột ngột của nước này tạo ra một chuỗi sóng. Những sóng này có thể di chuyển một khoảng cách rất xa với tốc độ gần 700 km/h. Trong đại dương mở, sóng thần có biên độ khá nhỏ, thường chỉ từ một đến hai mét. Tuy nhiên, khi chúng đến gần vùng nước nông gần bờ, chúng sẽ tăng độ cao, có thể lên tới 40 mét.
Sóng thần thường xảy ra ở Thái Bình Dương vì đây là khu vực có hoạt động địa chấn mạnh. Hai khu vực ở Thái Bình Dương quen thuộc với mối đe dọa sóng thần là Nhật Bản và Hawaii. Do hoạt động địa chấn gây ra sóng thần ở Nhật Bản thường xảy ra dưới đáy đại dương gần các đảo, nên sóng thần ở Nhật Bản thường đến mà không có cảnh báo và có thể gây ra thảm họa. Tuy nhiên, hầu hết các sóng thần ở Hawaii bắt nguồn từ hàng nghìn dặm xa ở gần bờ biển Alaska, vì vậy những sóng này phải di chuyển một khoảng cách lớn hơn và người dân Hawaii thường có thời gian cảnh báo về sự đến gần của chúng.
Sóng thần chắc chắn không chỉ giới hạn ở Nhật Bản và Hawaii. Vào năm 1755, châu Âu đã trải qua một trận sóng thần thảm khốc khi một trận động đất ở gần Azores đã gây ra một cơn sóng thần khổng lồ quét vào bờ biển Bồ Đào Nha và làm ngập lụt khu vực đông dân xung quanh Lisbon. Trận sóng thần lớn nhất được ghi nhận xảy ra ở phía bên kia của thế giới vào năm 1883 khi núi lửa Krakatoa đã có một vụ nổ lớn, tạo ra sóng cao hơn 30 mét đổ vào các đảo gần đó của Indonesia; sóng thần từ núi lửa này thực sự đã lan ra khắp thế giới và được chứng kiến xa tới Kênh Anh.”
Câu 200:
17/06/2026Two examples of _____ shops are the florist's and the bakery.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. goods: hàng hóa - không phải một loại cửa hàng cụ thể.
B. convenience: cửa hang tiện lợi - thường là các cửa hàng nhỏ bán nhiều loại sản phẩm thiết yếu.
C. discount: cửa hàng giảm giá - chuyên bán các sản phẩm với mức giá thấp hơn so với giá gốc.
D. speciality: chuyên môn - chỉ các cửa hàng chuyên bán một sản phẩm đặc biệt, như cửa hàng hoa và cửa hàng bánh mì.
Dịch nghĩa: “Hai ví dụ về cửa hàng chuyên môn là cửa hàng hoa và cửa hàng bánh mì.”
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
