Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
8861 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It was announced that neither the passengers nor the driver ______ in the crash.
Đáp án C
Trong câu có 2 chủ ngữ sử dụng cấu trúc ‘neither + S1 + nor + S2’ thì động từ trong câu được chia theo chủ ngữ sau (chủ ngữ ở gần) của câu → Chủ ngữ ‘the driver’ là dạng số ít → Động từ ở thì QKĐ chia dạng bị động là ‘was PII’.
Dịch nghĩa: Có thông báo rằng không ai trong số hành khách và tài xế bị thương trong vụ tai nạn.
Câu 2:
17/06/2026Choose A, B, C or D to indicate the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Henry has found a temporary job in a factory.
Đáp án C
genuine (adj) chân thật, xác thực
eternal (adj) vĩnh cửu, mãi mãi
permanent (adj) vĩnh viễn, thường xuyên >< temporary (adj) tạm thời
satisfactory (adj) thỏa đáng, hài lòng
Dịch nghĩa: Henry đã tìm được một công việc tạm thời trong một nhà máy.
Câu 3:
17/06/2026The size and shape of a nail depend primarily on the function _________intended.
Đáp án B
intended for: được định sẵn cho cái gì
Sử dụng đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘the function’ đứng trước nó và đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ.
Dịch nghĩa: Kích thước và hình dạng của một chiếc đinh phụ thuộc chủ yếu vào chức năng mà nó được dùng cho.
Câu 4:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges
Tom and Tony are talking about a tennis game.
Tom: I thought your tennis game was a lot better today, Tony.
Tony:_____! I thought it was terrible.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Tom và Tony đang nói chuyện về một trận tennis.
Tom: Tôi nghĩ trận tennis của bạn hôm nay tốt hơn nhiều đấy, Tony.
Tony: _____! Tôi nghĩ nó tệ kinh khủng.
A. Hẳn là bạn nói đùa
B. Bạn nói đúng
C. Không, tôi nghĩ vậy
D. Cảm ơn! Bạn cũng vậy
Câu 5:
17/06/2026Choose the underlined part in the following sentence that needs correcting.
Marriage are a life-long journey together, which is not simply a boat you get on together and get off when it does not work out.
Đáp án A
Chủ ngữ ‘marriage’ của câu là danh từ số ít → Động từ theo sau cũng chia dạng số ít thì HTĐ.
→ Sửa ‘are’ thành ‘is’.
Dịch nghĩa: Hôn nhân là một hành trình dài cả đời cùng nhau, không chỉ đơn giản là một con thuyền bạn cùng lên và xuống khi không thành.
Câu 6:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The doctor said, “You really ought to rest for a few days. Jasmine."
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bác sĩ nói, ‘Cháu thực sự nên nghỉ ngơi vài ngày, Jasmine.’
A. Bác sĩ mạnh mẽ khuyên Jasmine nên nghỉ ngơi vài ngày. → Chọn A vì thể hiện đúng mức độ khuyên nhủ của bác sĩ (‘really ought to’).
B. Bác sĩ gợi ý rằng Jasmine nên nghỉ ngơi một chút. → Loại B vì từ ‘suggested’ (gợi ý) diễn đạt nghĩa nhẹ hơn so với ‘really ought to’ (thực sự nên) trong câu gốc.
C. Bác sĩ của Jasmine nói rằng cô ấy nên nghỉ ngơi vài ngày. → Loại C vì cấu trúc đúng là ‘told someone to do something/told someone that...’.
D. Đó là lời khuyên của bác sĩ rằng Jasmine nên nghỉ ngơi một chút. → Loại D vì từ ‘recommendation’ (lời khuyên) diễn đạt nghĩa nhẹ hơn so với ‘really ought to’ (thực sự nên) trong câu gốc.
Câu 7:
17/06/2026We benefit greatly ____________the medicines and other products that biodiversity provides.
Đáp án A
Cấu trúc ‘benefit from somebody/something’: có lợi, hưởng lợi từ ai/cái gì
Dịch nghĩa: Chúng ta được hưởng lợi rất nhiều từ các loại thuốc và các sản phẩm khác mà đa dạng sinh học cung cấp.
Câu 8:
17/06/2026John asked me ……………. in English.
Đáp án A
Cấu trúc viết lại câu trực tiếp – gián tiếp dạng Wh-question: S + asked/wondered/wanted to know + Wh-questions + S + V(lùi thì) + O
means → meant
Dịch nghĩa: John hỏi tôi ý nghĩa của từ đó trong tiếng Anh.
Câu 9:
17/06/2026Rewrite the following sentences in reported speech with “to-infinitives”
“Leave this space clean, David” she said
⇒ She told__________________________.
Đáp án: She told David to leave that space clean.
Cấu trúc câu tường thuật với ‘to Vo’: told somebody to do something (bảo/yêu cầu ai làm gì)
this → that
Dịch nghĩa: ‘Hãy giữ chỗ này sạch sẽ, David,’ cô ấy nói.
→ Cô ấy bảo David giữ chỗ này sạch sẽ.
Câu 10:
17/06/2026– “If only I hadn’t said that to her.” – “_________”
Đáp án B
Dịch nghĩa: ‘Giá mà tôi đã không nói điều đó với cô ấy.’ – ‘_________.’
A. Vâng, bạn không nên làm như vậy.
B. Đừng lo lắng, không có chuyện gì đâu.
C. Không, bạn đã làm rất tốt.
D. Bởi vì tôi quá chán với nó.
Câu 11:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or B on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I haven't (A) come (B) back to Hanoi (C) from my brother last (D) visited me
Đáp án C
Cấu trúc câu thì HTHT: S + have/has (not) + PII + for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian
→ Sửa ‘from’ thành ‘since’.
Dịch nghĩa: Tôi vẫn chưa trở lại Hà Nội kể từ lần cuối anh trai tôi đến thăm tôi.
Câu 12:
17/06/2026Louis Pasteur invented the process of pasteurization and developed vaccines for several diseases _______ rabies
Đáp án C
Mệnh đề rút gọn trong câu chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which include’, rút gọn thành ‘including’.
Dịch nghĩa: Louis Pasteur đã phát minh ra quá trình tiệt trùng và phát triển vắc-xin cho một vài bệnh bao gồm bệnh dại.
Câu 13:
17/06/2026My cousin and I_________ on the computer when there was a power cut.
Đáp án C
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Anh/chị/em họ và tôi đang chơi trên máy tính thì bị cúp điện.
Câu 14:
17/06/2026Rewrite the following sentences with the same meaning to the first one, using reduced relative clauses.
Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.
=> Benzene_________________
Đáp án: Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.
Mệnh đề rút gọn trong câu bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ ‘to be’, giữ nguyên động từ dạng phân từ hai PII.
Dịch nghĩa: Benzene, được phát hiện bởi Faraday, đã trở thành điểm khởi đầu trong việc sản xuất nhiều loại thuốc nhuộm, nước hoa và chất nổ.
Câu 15:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The visitors were complaining_________in the rain.
Đáp án C
Cấu trúc ‘complain + about + Ving/having PII’: phàn nàn về việc gì
Dịch nghĩa: Du khách đã phàn nàn về việc phải chờ đợi dưới mưa.
Câu 16:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
You couldn’t give me a helping hand,______?
Đáp án A
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng phủ định với động từ khuyết thiếu ‘couldn’t’ → Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định với ‘could’, chủ ngữ ‘you’ giữ nguyên và dùng động từ khuyết thiếu ‘could’ → Chọn A.
Dịch nghĩa: Bạn không thể giúp tôi một tay sao?
Câu 17:
17/06/2026___________it was late, we decided to take a taxi home.
Đáp án A
because + clause = because of + N/Ving/the fact that + clause: vì, bởi vì
since + clause: kể từ khi/bởi vì
although + clause: dù, mặc dù
Dịch nghĩa: Bởi vì trời đã khuya, chúng tôi quyết định đi taxi về nhà.
Câu 18:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence.
The ........................... of masses is an essential educational way of our party and people.
Đáp án D
generalization (n) sự khái quát hóa
role (n) vai trò
duty (n) nhiệm vụ
universalization (n) sự phổ cập hóa, sự đại chúng hóa
Dịch nghĩa: Việc phổ cập giáo dục cho quần chúng là một phương thức giáo dục thiết yếu của đảng và nhân dân ta.
Câu 19:
17/06/2026The Complex of Hue Monuments ………….
Đáp án B
Dịch nghĩa: Quần thể Di tích Cố đô Huế ____________.
A. có các công trình được xây dựng trong triều đại vua Gia Long.
B. được công nhận là Di sản Thế giới của UNESCO.
C. được xây dựng bởi mười ba vị vua nhà Nguyễn từ năm 1802 đến năm 1945.
D. nằm trên bờ trái sông Hương.
Thông tin: The Complex of Hue Monuments is a UNESCO World Heritage Site and is located in the city of Hue in central Vietnam. (Quần thể di tích Cố đô Huế là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và nằm ở thành phố Huế, thuộc miền Trung Việt Nam.)
Câu 20:
17/06/2026It is important that cancer needs to be diagnosed and treated as early as possible in order to assure a successful cure.
Đáp án A
Cấu trúc câu giả định: It + be + important + that + S + Vo
→ Sửa ‘needs to be diagnosed’ thành ‘need to be diagnosed’.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là ung thư cần được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt để đảm bảo việc chữa khỏi thành công.
Câu 21:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
(A) On the table (B) is (C) hundreds of books written (D) in English.
Đáp án B
Chủ ngữ ‘hundreds of books’ (hàng trăm cuốn sách) của câu là danh từ số nhiều → Động từ theo sau cũng chia dạng số nhiều → Sửa ‘is’ thành ‘are’.
Dịch nghĩa: Trên bàn có hàng trăm cuốn sách được viết bằng tiếng Anh.
Câu 22:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Larry was so _______ in his novel that he forgot about his dinner cooking in the oven.
Đáp án A
absorbed (adj) mải mê, say mê
attracted (adj) hấp dẫn, thu hút
drawn (adj) bị cuốn hút, lôi cuốn
obliged (adj) biết ơn, bắt buộc
Dịch nghĩa: Larry quá mải mê vào cuốn tiểu thuyết của mình đến nỗi quên mất bữa tối đang nấu trong lò.
Câu 23:
17/06/2026Keeping the environment clean is very important.
It’s ............................................................
Đáp án: It’s very important to keep the environment clean.
Cấu trúc ‘thật... để làm gì’: It + be + adj + to Vo = Ving + be + adj
Dịch nghĩa: Giữ gìn môi trường sạch sẽ rất quan trọng.
→ Điều rất quan trọng là giữ gìn môi trường sạch sẽ.
Câu 24:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I stayed (A) up late (B) last night because I mustn't (C) go to school on (D) Sunday.
Đáp án C
musn’t + Vo (v) không được phép làm gì
not have to + Vo (v) không cần phải làm gì
Trong câu, việc ‘không phải đi học vào Chủ nhật’ không phải là một điều bị cấm đoán, mà là một sự thật hiển nhiên → Sửa ‘musn’t’ thành ‘didn’t have to’.
Dịch nghĩa: Tôi đã thức khuya tối qua bởi vì tôi không phải đi học vào Chủ nhật.
Câu 25:
17/06/2026Dùng từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh. Chọn đáp án chính xác nhất.
We/ grateful/ you/ give us a donation
Đáp án A
Cấu trúc ‘S + (would) be + grateful + if + S + V’: rất biết ơn nếu...
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ vô cùng biết ơn nếu bạn có thể quyên góp cho chúng tôi.
Câu 26:
17/06/2026Don’t eat that type of fish: you may have a/an … .
Đáp án B
energy (n) năng lượng
allergy (n) dị ứng
sick (adj) ốm
sore (adj) đau nhức (bộ phận cơ thể)
Dịch nghĩa: Đừng ăn loại cá đó. Bạn có thể bị dị ứng.
Câu 27:
17/06/2026The company did not want to hire a man that his experiment was so limited.
Đáp án C
Sử dụng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu chỉ ra danh từ chỉ vật ‘experiment’ thuộc sở hữu của danh từ chỉ người ‘a man’ → Dùng ‘whose’ → Sửa ‘that his’ thành ‘whose’.
Dịch nghĩa: Công ty không muốn thuê một người đàn ông mà thí nghiệm của anh ta quá hạn chế.
Câu 28:
17/06/2026Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
She sent me a _______ letter thanking me for my invitation.
Đáp án A
polite (adj) lịch sự, lễ phép
politely (adv) một cách lịch sự
politeness (n) sự lịch sự, sự lễ phép
impoliteness (n) sự bất lịch sự, sự vô lễ
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘letter’ → Chọn A.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã gửi cho tôi một bức thư lịch sự cảm ơn tôi vì lời mời.
Câu 29:
17/06/2026“If I were you, I would go to the doctor.” David said to ClaudiA.
Đáp án B
Câu điều kiện loại II với ‘If I were you,...’ dùng trong câu tường thuật để thuật lại lời khuyên của người nói. Khi chuyển sang câu gián tiếp, sử dụng cấu trúc: S + advised + sombody + to Vo + O.
Dịch nghĩa: ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi khám bác sĩ.’ David nói với Claudia.
→ David khuyên Claudia đi khám bác sĩ.
Câu 30:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Marriage is a life-long journey together, which is not simply a boat you get on together and getting off when it does not work out.
Đáp án D
Hai động từ trong mệnh đề quan hệ là ‘get on’ và ‘getting off’ được nối với nhau bằng liên từ ‘and’ → Các từ phải nhất quán với nhau về mặt loại từ là ‘Vo’ → Sửa ‘getting’ thành ‘get’.
Dịch nghĩa: Hôn nhân là một hành trình dài cùng nhau, không chỉ đơn giản là một con thuyền mà bạn cùng nhau lên và xuống khi mọi chuyện không suôn sẻ.
Câu 31:
17/06/2026Dong Ho paintings are made on … paper with beautiful … colors.
Đáp án D
traditional (adj) (thuộc) truyền thống, theo truyền thống
tradition (n) truyền thống, truyền thuyết
nature (n) tự nhiên, thiên nhiên, tạo hoá
natural (adj) (thuộc) tự nhiên, (thuộc) thiên nhiên
2 từ cần điền đều là tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó → Chọn D.
Dịch nghĩa: Tranh Đông Hồ được làm trên giấy truyền thống với màu sắc tự nhiên đẹp.
Câu 32:
17/06/2026By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _______ extremely important role to play in _______future of our world.
Đáp án B
- Mạo từ cần điền thứ nhất: ‘role’ (vai trò) là một danh từ đếm được số ít được nhắc đến lần đầu, có ‘extremely’ đứng trước bắt đầu bằng nguyên âm /e/ → Sử dụng mạo từ ‘an’.
- Mạo từ cần điền thứ hai: ‘future’ được xác định rõ là ‘tương lai của thế giới chúng ta’ → Sử dụng mạo từ ‘the’.
Dịch nghĩa: Đến năm 2015, nhiều người sẽ chấp nhận rằng các trường học và trường mầm non đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong tương lai của thế giới.
Câu 33:
17/06/2026There should be an international law against ______.
Đáp án D
reforestation (n) sự trồng lại rừng
forestry (n) lâm nghiệp
afforestation (n) sự trồng câu gây rừng
deforestation (n) sự phá rừng
Dịch nghĩa: Nên có một luật quốc tế chống lại sự phá rừng.
Câu 34:
17/06/2026My brother couldn’t speak a word. He could do that when he turned three.
Đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với ‘Not until’ (Mãi cho đến khi): Not until + mốc thời gian/sự kiện + did/could + S + Vo
Dịch nghĩa: Anh trai tôi không thể nói một lời nào. Anh ấy có thể làm điều đó khi anh ấy lên ba tuổi.
→ Mãi cho đến khi anh trai tôi lên ba tuổi, anh ấy mới có thể nói được một lời.
Câu 35:
17/06/2026The brown hat was the one ………. Mrs. Jenny left in the class today
Đáp án A
Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘the one (the brown hat)’ đứng trước nó → Dùng ‘which’.
Dịch nghĩa: Chiếc mũ màu nâu là chiếc mà bà Jenny đã để quên trong lớp hôm nay.
Câu 36:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What I like best of him is his________
Đáp án C
dependence (n) sự phụ thuộc, sự dựa vào
dependable (adj) đáng tin cậy, có thể tin được
independence (n) sự độc lập
dependency (n) sự phụ thuộc, phần phụ thuộc
Từ cần điền là danh từ đứng sau tính từ sở hữu ‘his’ + Xét nghĩa câu → Chọn C.
Dịch nghĩa: Điều tôi thích nhất ở anh ấy là sự độc lập của anh ấy.
Câu 37:
17/06/2026Choose the best option to complete each of the following sentences
The youth nowadays have a much more________attitude than the previous generation
Đáp án D
studious (adj) chăm chỉ, ham học
elegant (adj) thanh lịch, tao nhã
casual (adj) thường ngày, bình thường, thoải mái
open-minded (adj) cởi mở, sẵn sàng tiếp thu
Dịch nghĩa: Thanh niên ngày nay có thái độ cởi mở hơn nhiều so với thế hệ trước.
Câu 38:
17/06/2026Although David was ____ after a day’s work in the office, he tried to help his wife the household chores.
Đáp án D
exhaustion (n) tình trạng mệt lử, tình trạng kiệt sức
exhaustive (adj) hết mọi khía cạnh, hết mọi mặt, thấu đáo, toàn diện
exhausting (adj) làm kiệt sức, làm mệt lử
exhausted (adj) kiệt sức, mệt lử
Từ cần điền là một tính từ mô tả trạng thái của David (người) → Chọn D.
Dịch nghĩa: Mặc dù David đã kiệt sức sau một ngày làm việc ở văn phòng, anh ấy vẫn cố gắng giúp vợ làm việc nhà.
Câu 39:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence
In the 19th century, it_______ two or three months to cross North America by covered wagon.
Đáp án A
Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘in the 19th century’ (vào thế kỉ 19) → Động từ cần điền chia dạng thì QKĐ là ‘V-ed’.
Cấu trúc ‘it + takes + khoảng thời gian + to Vo’: mất bao lâu để làm gì
Dịch nghĩa: In the 19th century, it took two or three months to cross North America by covered wagon.
Câu 40:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
She’s a bit down in the dumps because she’s got to take her exam again
Đáp án D
sad (adj) buồn bã, buồn rầu
embarrassed (adj) xấu hổ, ngượng, lúng túng
confident (adj) tự tin
happy (adj) vui vẻ, hạnh phúc >< down in the dumps (idiom) buồn bã, chán nản, thất vọng
Dịch nghĩa: Cô ấy hơi buồn bã vì phải thi lại.
Câu 41:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The first postage stamps issued in New York City in 1842.
Đáp án C
issue (v) đưa ra; phát hành, lưu hành, in ra
Chủ ngữ của câu là danh từ số nhiều chỉ vật (the first postage stamps) → Câu chia dạng bị động thì QKĐ: S + was/were + PII + O
→ Sửa ‘issued’ thành ‘were issued’.
Dịch nghĩa: Những con tem bưu chính đầu tiên đã được phát hành ở thành phố New York vào năm 1842.
Câu 42:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 20 to 21.
Đáp án D
decided /dɪˈsaɪ.dɪd/ (v) quyết định
hatred /ˈheɪ.trɪd/ (n) lòng căm thù, sự căm ghét
sacred /ˈseɪ.krɪd/ (adj) thần thánh, thiêng liêng
warned /wɔːrnd/ (v) cảnh báo
Từ ‘warned’ có phần gạch chân phát âm là /d/, các từ còn lại phần gạch chân phát âm là /ɪd/ → Chọn D.
Câu 43:
17/06/2026He_____ have committed the crime because he was with me that day.
Đáp án D
mustn't have PII: chắc hẳn đã không làm gì
shouldn’t have PII: lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm)
won't have PII: lẽ ra sẽ không làm gì
couldn't have PII: đã không thể làm gì
Dịch nghĩa: Anh ấy không thể phạm tội được bởi vì anh ấy đã ở cùng tôi ngày hôm đó.
Câu 44:
17/06/2026Michael returned to his hometown last summer, _______?
Đáp án C
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng khẳng định ở thì quá khứ đơn “Michael returned” → Câu hỏi đuôi ở dạng phủ định của quá khứ đơn, chủ ngữ số ít Michael chuyển thành “he” và dùng trợ động từ dạng phủ định của thì quá khứ đơn “didn’t” → Chọn C.
Dịch nghĩa: Michael quay về quê anh ấy mùa hè trước, phải không?
Câu 45:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question
Marketing this new product will be expensive, but _______ it will be worth the money we spend on it
Đáp án D
at long last: cuối cùng thì
down the years: qua nhiều năm
in the event: trong trường hợp
in the long run: về lâu dài
Dịch nghĩa: Việc tiếp thị sản phẩm mới này sẽ tốn kém, nhưng về lâu dài nó sẽ đáng với số tiền chúng ta chi ra.
Câu 46:
17/06/2026Rewrite the sentences using the words given
People believe that the best time to visit the complex of Hue monuments is in April.
⇒ It is _________________
Đáp án: It is believed that the best time to visit the complex of Hue monuments is in April.
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ quan điểm (Verb of opinion: know, believe, think, say, expect, rumor, report, estimate, consider, hope,...)
Chủ động: People/They + VoP + (that) + Clause
Bị động: It + be (VoP) + PII + that + Clause
Dịch nghĩa: Mọi người tin rằng thời điểm tốt nhất để tham quan quần thể di tích Huế là vào tháng Tư.
→ Người ta tin rằng thời điểm tốt nhất để tham quan quần thể di tích Huế là vào tháng Tư.
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I don’t mind whether we go to the seaside or not this year.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tôi không quan tâm liệu chúng ta có đi biển hay không trong năm nay.
A. Tôi sẽ không phiền nếu đi biển năm nay. → Loại A vì không diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
B. Tôi đang mong đợi được đi biển năm nay. → Loại B vì diễn đạt ngược nghĩa câu gốc.
C. Việc chúng ta có đi biển hay không trong năm nay không tạo ra bất kỳ sự khác biệt nào đối với tôi. → Chọn C vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
D. Đối với tôi, chúng ta không nên đi biển năm nay. → Loại D vì diễn đạt ngược nghĩa câu gốc.
Câu 48:
17/06/2026Which of the following terms is defined in the passage?
Đáp án D
Dịch nghĩa: Thuật ngữ nào sau đây được định nghĩa trong bài?
A. Lấy mẫu đại diện
B. Tỷ lệ phản hồi
C. Dư luận
D. Khảo sát
Thông tin: A survey is a study, generally in the form of an interview or a questionnaire, which provides information concerning how people think and act. (Một cuộc khảo sát là một nghiên cứu, thường dưới hình thức phỏng vấn hoặc bảng câu hỏi, cung cấp thông tin liên quan đến cách mọi người suy nghĩ và hành động.)
Câu 49:
17/06/2026Mark Zuckerberg’s enormous success has taken a lot of hard work and ________
Đáp án B
reputation (n) danh tiếng
dedication (n) sự cống hiến, sựu tận tâm
indifference (n) sự thờ ơ, sự lãnh đạm
loyalty (n) sự trung thành
Dịch nghĩa: Thành công to lớn của Mark Zuckerberg đã đòi hỏi rất nhiều nỗ lực và cống hiến.
Câu 50:
17/06/2026They went from one shop to _________ to buy gifts for their mother
Đáp án D
each other: lẫn nhau
other + DT đếm được số nhiều, DT không đếm được: người hay vật khác không xác định nói chung
the rest: phần còn lại
another + DT đếm được: một cái khác, một người khác, một cái khác nữa, một người khác nữa
Dịch nghĩa: Họ đi từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để mua quà cho mẹ của họ.
Câu 51:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
I ________ an old friend of mine in the street this morning. We haven't seen Each other for ages.
Đáp án A
run into (v) tình cờ gặp
run out (hv) ết, cạn kiệt
come over (v) ghé thăm, đến
come round (v) ghé thăm, tỉnh lại
Dịch nghĩa: Tôi tình cờ gặp một người bạn cũ của tôi trên phố sáng nay. Chúng tôi đã không gặp nhau từ rất lâu rồi.
Câu 52:
17/06/2026“What a novel idea for the farewell party” said Nam to the monitor.
Đáp án A
Dịch nghĩa: ‘Thật là một ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay!’ Nam nói với lớp trưởng.
A. Nam thốt lên với sự ngưỡng mộ ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay của lớp trưởng. → Chọn A vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
B. Nam ngưỡng mộ ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay. → Loại B vì thiếu đi yếu tố "nói với lớp trưởng" và không diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
C. Nam cân nhắc ý tưởng mới lạ về bữa tiệc chia tay. → Loại C vì không diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
D. Nam nói rằng đó là một ý tưởng mới lạ của lớp trưởng cho bữa tiệc chia tay. → Loại D vì chỉ diễn đạt đúng một phần nghĩa câu gốc.
Câu 53:
17/06/2026Choose the best answer
When used the right way, mobile technology has the ______ to help students learn more and understand that knowledge.
Đáp án D
achievement (n) thành tựu, thành tích
success (n) sự thành công, sự thắng lợi
development (n) sự phát triển
potential (n) tiềm năng, khả năng
Dịch nghĩa: Khi được sử dụng đúng cách, công nghệ di động có tiềm năng giúp học sinh học hỏi nhiều hơn và hiểu được kiến thức đó.
Câu 54:
17/06/2026He has sold his house and has no job and so now he has next to nothing
Đáp án B
he is unemployed: anh ấy thất nghiệp
he has almost no money: anh ấy hầu như không có tiền = he has next to nothing: anh ấy gần như không có gì
he has a few things: anh ấy có một vài thứ
he has nothing at all: anh ấy không có gì cả
Dịch nghĩa: Anh ấy đã bán nhà và không có việc làm, vì vậy bây giờ anh ấy gần như không có gì cả.
Câu 55:
17/06/2026It has always been my ambition to become a famous artist.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tôi luôn có tham vọng trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng.
A. Tôi muốn trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng càng sớm càng tốt. → Loại A vì câu gốc không nói gì về thời gian hay sự gấp rút.
B. Luôn luôn trong cuộc đời tôi, tôi muốn trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng. → Loại B vì cấu trúc câu không tự nhiên và không phản ánh ý ‘tham vọng’.
C. Tôi luôn mơ ước được trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng. → Chọn C vì cụm từ ‘have always dreamt of’ diễn tả chính xác ý nghĩa của ‘ambition’ (tham vọng).
D. Ước mơ trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng, tôi luôn có tham vọng đó. → Loại D vì cách diễn đạt phức tạp và kém tự nhiên hơn câu gốc.
Câu 56:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions
It is impossible for him to be financially independent at such an early age, _______?
Đáp án A
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng khẳng định ở thì HTĐ → Câu hỏi đuôi ở dạng phủ định của HTĐ, chủ ngữ ‘it’ giữ nguyên và dùng động từ tobe dạng phủ định thì HTĐ là ‘isn’t’ → Chọn A.
Dịch nghĩa: Việc anh ấy độc lập tài chính ở độ tuổi còn quá trẻ như vậy là không thể, phải không?
Câu 57:
17/06/2026He had spent ____________ time writing an essay on his childhood
Đáp án C
a few + DT đếm được số nhiều: một vài, một ít
a large number of + DT đếm được số nhiều: một số lượng lớn
a great deal of + DT không đếm được: rất nhiều
many + DT đếm được số nhiều: nhiều
‘time’ (thời gian) là danh từ không đếm được → Chọn C.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã dành rất nhiều thời gian để viết một bài luận về thời thơ ấu của mình.
Câu 58:
17/06/2026I was encouraged to _______ for the grandest prize in the dancing competition.
Đáp án B
try (v) thử, cố gắng
strive (v) phấn đấu, cố gắng
reach (v) với tới, đạt tới
achieve (v) đạt được
Dịch nghĩa: Tôi được khuyến khích phấn đấu cho giải thưởng lớn nhất trong cuộc thi nhảy.
Câu 59:
17/06/2026Many people think Steve stole the money.
Đáp án B
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ quan điểm (Verb of opinion: know, believe, think, say, expect, rumor, report, estimate, consider, hope,...)
Chủ động: People/They + VoP + (that) + Clause
Bị động: S + be (VoP) + PII + to V (đồng thì)
hoặc S + be (VoP) + PII + to have PII (sử dụng khi động từ của clause lùi so với VoP)
Dịch nghĩa: Nhiều người nghĩ rằng Steve đã lấy trộm tiền.
→ Steve được cho là đã lấy trộm tiền.
Câu 60:
17/06/2026Choose A, B, C, or D to complete the sentences.
This sports centre is so small that it cannot ________ the demands of local residents.
Đáp án A
keep up with (v) theo kịp, đáp ứng được nhu cầu
face up to (v) đối mặt, đương đầu với
deal with (v) xử lý, đối phó với
set up (v) thiết lập, cài đặt; tổ chức, sắp xếp
Dịch nghĩa: Trung tâm thể thao này quá nhỏ để đáp ứng được nhu cầu của người dân địa phương.
Câu 61:
17/06/2026Linda insisted that the newly- born baby ___________after her husband’s father.
Đáp án C
Cấu trúc câu giả định: S + require/suggest/recommend/insist/... + that + S + Vo
Sau ‘insist’ (khăng khăng) trong mệnh đề ‘that’, động từ được dùng ở dạng nguyên hình (bare infinitive), không chia theo ngôi và thì.
Dịch nghĩa: Linda khăng khăng rằng đứa bé mới sinh được đặt tên theo tên cha chồng cô.
Câu 62:
17/06/2026What time _______ tomorrow?
Đáp án C
Dấu hiệu nhận biết thì TLĐ: ‘tomorrow’ (ngày mai)
Cấu trúc câu nghi vấn thì TLĐ với Wh-question: Wh-question + will + S + Vo + O?
→ Động từ cần điền chia dạng thì TLĐ là ‘will + S + Vo’.
Dịch nghĩa: Ngày mai bạn đi lúc mấy giờ?
Câu 63:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What will the relationship between computing and _________ bring US over the next 15 years?
Đáp án A
science (n) khoa học
scientific (adj) thuộc về khoa học
scientifically (adv) một cách khoa học
scientist (n) nhà khoa học
Từ cần điền nằm trong chuỗi danh từ với từ ‘computing’ (điện toán) được nối với nhau bằng liên từ ‘and’ → Các từ phải nhất quán với nhau về mặt loại từ là danh từ + Xét nghĩa câu → Chọn A.
Dịch nghĩa: Mối quan hệ giữa máy tính và khoa học sẽ mang lại gì cho chúng ta trong 15 năm tới?
Câu 64:
17/06/2026Choose the word /phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each sentence below
When having days off, he always helps his wife tidy up the house.
Đáp án D
short out (v) chập mạch, làm ngắn mạch
clear up (v) dọn dẹp, làm sạch
arrange (v) sắp xếp
mess up (v) làm bừa bộn, làm rối tung >< tidy up (v) dọn dẹp
Dịch nghĩa: Khi có ngày nghỉ, anh ấy luôn giúp vợ dọn dẹp nhà cửa.
Câu 65:
17/06/2026When his parents are away, his oldest brother..................
Đáp án B
knocks it off (idiom) ngưng làm điều gì đó gây phiền nhiễu
calls the shots (idiom) chỉ huy, điều khiển, nắm quyền kiểm soát
draws the line (idiom) vạch ra giới hạn
is in the same boat (idiom) cùng cảnh ngộ, gặp chung vấn đề, rắc rối
Dịch nghĩa: Khi bố mẹ anh ấy đi vắng, anh trai cả của anh ấy nắm quyền quyết định mọi việc.
Câu 66:
17/06/2026When I got home I found that water _______ down the kitchen walls.
Đáp án B
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Khi tôi về đến nhà, tôi thấy nước đang chảy xuống tường bếp.
Câu 67:
17/06/2026When I was young, I wasn't allowed to watch much TV
Đáp án B
be allowed to do something: được cho phép làm gì
make somebody do something: bắt/bảo ai làm gì
let somebody do something: cho phép ai làm gì
Dịch nghĩa: Khi tôi còn nhỏ, tôi không được phép xem TV nhiều.
→ Khi tôi còn nhỏ, bố mẹ tôi không cho phép tôi xem TV nhiều .
Câu 68:
17/06/2026When _______ to explain his mistake, the new employee cleared his throat nervously.
Đáp án B
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với ‘when’ trong câu bị động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng PII: When/While + PII (Trong khi, Khi nào)
Dịch nghĩa: Khi được yêu cầu giải thích lỗi của mình, người nhân viên mới hắng giọng một cách lo lắng.
Câu 69:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSET in meaning to the underlined part in each of the following questions
When you are in a restaurant, you can raise your hand slightly to show that you need assistance.
Đáp án B
food (n) thức ăn
help (n) sự giúp đỡ = assistance (n) sự giúp đỡ, sự hỗ trợ
bill (n) hóa đơn
menu (n) thực đơn
Dịch nghĩa: Khi bạn ở trong một nhà hàng, bạn có thể giơ nhẹ tay để cho biết bạn cần sự giúp đỡ.
Câu 70:
17/06/2026Which best serves as the title for the passage?
Đáp án A
Dịch nghĩa: Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho bài viết?
A. Một vấn đề về dữ liệu
B. Sự hòa hợp tư tưởng
C. Những người ủng hộ thành phố kiểu mới
D. Con đường cũ
Thông tin:
- Central to the functioning of most ‘normal’ city ecosystems is the underlying data they run on. (Dữ liệu nền tảng mà chúng vận hành là yếu tố cốt lõi cho hoạt động của hầu hết các hệ sinh thái đô thị ‘bình thường’.)
- Conversely, in a smart city environment, connected sensors forming an Internet of Things (IoT) provide valuable data for analysis and, in turn, insight into the specific city’s behavioural trends. (Ngược lại, trong môi trường thành phố thông minh, các cảm biến được kết nối tạo thành Mạng lưới Vạn vật (IoT) cung cấp dữ liệu có giá trị để phân tích và, do đó, hiểu biết sâu sắc về các xu hướng hành vi cụ thể của thành phố.)
Câu 71:
17/06/2026While a sports match has spectators and radio has listeners, television has ____.
Đáp án C
audience (n) những người nghe, thính giả; người xem, khán giả; bạn đọc, độc giả
witness (n) người chứng kiến
viewer (n) người xem truyền hình hoặc video
commentator (n) bình luận viên
Dịch nghĩa: Trong khi một trận đấu thể thao có khán giả và đài phát thanh có thính giả, truyền hình có người xem.
Câu 72:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
While I strongly disapproved of your behavior, I will help you this time.
Đáp án D
although + clause = despite + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù = while (trong khi)
because of + N/Ving/the fact that + clause: vì, bởi vì
Dịch nghĩa: Mặc dù tôi cực kỳ không tán thành hành vi của bạn, lần này tôi sẽ giúp bạn.
→ Bất chấp sự không tán thành của tôi về hành vi của bạn, tôi vẫn sẽ giúp bạn lần này.
Câu 73:
17/06/2026While many teachers spend some class time teaching skills, students often need more social skills.
Đáp án A
study – studies (n) sự học tập, sự nghiên cứu → study skills: kỹ năng học tập
study – studied (v) học tập, nghiên cứu
Dịch nghĩa: Trong khi nhiều giáo viên dành một ít thời gian trên lớp để dạy các kỹ năng học tập, học sinh thường cần nhiều kỹ năng xã hội hơn.
Câu 74:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
"Why don't you ask the teacher for help?" Peter asked me.
Đáp án A
advise somebody to do something: khuyên bảo ai làm gì
recommend somebody (not) to do something: đề nghị ai (không) làm gì
tell somebody the reason why + clause: nói cho ai lý do vì sao
suggest + that + clause: gợi ý rằng ai đó làm gì
Dịch nghĩa: ‘Sao bạn không nhờ giáo viên giúp đỡ?’ Peter hỏi tôi.
→ Peter khuyên tôi nhờ giáo viên giúp đỡ.
Câu 75:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
You are obliged to show your ID card when you enter this place.
Đáp án D
be obliged to do something: bị buộc làm gì
may + Vo (v) có thể (được phép) làm gì
can + Vo (v) có thể làm gì
had better + Vo (v) nên làm gì
must + Vo (v) phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn buộc phải xuất trình thẻ ID của bạn khi bạn vào địa điểm này.
→ Bạn phải xuất trình thẻ ID của bạn khi bạn vào địa điểm này.
Câu 76:
17/06/2026You can meet Mr. Pike, who is __ behalf __ the university to solve the problems of foreign students.
Đáp án A
Cấu trúc ‘be on behalf of somebody/something’: thay mặt cho, đại diện cho ai/cái gì
Dịch nghĩa: Bạn có thể gặp ông Pike, người đại diện cho trường đại học để giải quyết các vấn đề của sinh viên nước ngoài.
Câu 77:
17/06/2026You made so (care) mistakes. Please check the detailed record of all the donated things.
Đáp án: careless
care (n) sự chăm sóc, sự cẩn thận
careless (adj) cẩu thả, bất cẩn
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘mistakes’ + Xét nghĩa câu → Chọn ‘careless’.
Dịch nghĩa: Bạn đã mắc quá nhiều lỗi cẩu thả. Vui lòng kiểm tra chi tiết hồ sơ của tất cả các vật phẩm được quyên góp.
Câu 78:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
You seem more ____ now.
Đáp án A
relaxed (adj) thanh thản, thoải mái, không cảm thấy lo nghĩ, không cảm thấy căng thẳng
relax (v) thư giãn, nghỉ ngơi
relaxing (adj) làm chùng, làm yếu đi, làm giảm đi, làm bớt căng thẳng
relaxingly (adv) một cách thư giãn
Từ cần điền là một tính từ dạng ‘V-ed’ miêu tả trạng thái của con người → Chọn A.
Dịch nghĩa: Giờ bạn có vẻ thoải mái hơn.
Câu 79:
17/06/2026_____ you to the job, he felt calm
Đáp án C
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ liên từ, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trước và tốn nhiều thời gian để làm, dùng “having PII” để rút gọn mệnh đề.
Cấu trúc: Ving/Having + PII, S + V + O
Dịch nghĩa: Sau khi chỉ định bạn cho công việc, anh ấy cảm thấy bình tĩnh.
Câu 80:
17/06/2026She went out without _____ money.
Đáp án D
Khi sử dụng ‘money’ trong trường hợp chung chung, không cần sử dụng mạo từ (a, an) hay từ chỉ số lượng (any).
Dịch nghĩa: Cô ấy ra ngoài mà không có tiền.
Câu 81:
17/06/2026_____ so much, the doll is still on the shelf.
Đáp án D
cost (v) có giá (chủ động)
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ liên từ, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Cấu trúc: Ving/Having + PII, S + V + O
Dịch nghĩa: Có giá quá cao, con búp bê vẫn ở trên kệ.
Câu 82:
17/06/2026Socially, the married _______ is thought to be the basic unit of society.
Đáp án A
couple (n) cặp đôi, vợ chồng
pair (n) đôi, cặp
twins (n) anh em sinh đôi
double (adj) gấp đôi, đôi
Dịch nghĩa: Về mặt xã hội, cặp vợ chồng được coi là đơn vị cơ bản của xã hội.
Câu 83:
17/06/2026Some animals go extinct because the climate (28)_______ they live changes.
Đáp án A
where: ở đâu, chỉ nơi chốn
which: cái mà, chỉ sự vật, sự việc
when: khi nào, chỉ thời gian
what: cái gì, chỉ sự vật, sự việc
Dịch nghĩa: Một số loài động vật bị tuyệt chủng vì khí hậu nơi chúng sống thay đổi.
Câu 84:
17/06/2026The best title for the passage is___________
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là _______.
A. Bưu điện Hoa Kỳ
B. Trách nhiệm của nhân viên tại Bưu điện Hoa Kỳ
C. Tại sao thư không thể giao được
D. Các văn phòng thư không người nhận/thư chết
Thông tin:
- The post office cannot just throw this mail away, so this becomes "dead mail." (Bưu điện không thể vứt bỏ thư này đi, vì vậy nó trở thành ‘thư chết’.)
- This "dead mail" is sent to one of the U.S. Postal Service's dead mail offices... (‘Thư chết’ này được gửi đến một trong các văn phòng thư chết của Bưu điện Hoa Kỳ...)
- The staff of the dead mail offices have a variety of ways to deal with all of these pieces of dead
mail. (Nhân viên của các văn phòng thư tín không người nhận có nhiều cách khác nhau để xử lý tất cả những thư tín không người nhận này.)
Câu 85:
17/06/2026Sometimes parents__________be tolerant of their children’s childlike behaviours.
Đáp án A
should + Vo (v) nên làm gì
must + Vo (v) phải làm gì (nghĩa vụ, bắt buộc)
have to + Vo (v) phải làm gì (theo luật lệ, quy định)
mustn't + Vo (v) không được phép làm gì
Dịch nghĩa: Đôi khi cha mẹ nên khoan dung với những hành vi trẻ con của con cái họ.
Câu 86:
17/06/2026Find the mistake and correct
Soon after becoming a member, Viet Nam signed the Treaty on the Southeast Asian Nuclear-Weapon-Free Zone and being one of the founding members of the ASEAN Regional Forum.
Đáp án C
Câu có hai hành động xảy ra liên tiếp được nối với nhau bằng liên từ ‘and’: ‘signed the Treaty...’ và ‘being one of the founding members...’
→ Hai hành động cần được diễn đạt theo cách song song và thống nhất về thì là QKĐ.
→ Sửa ‘being’ thành ‘was’.
Dịch nghĩa: Ngay sau khi trở thành thành viên, Việt Nam đã ký Hiệp ước về Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân và trở thành một trong những thành viên sáng lập của Diễn đàn Khu vực ASEAN.
Câu 87:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Students use the library's computers to get access _________ the Internet.
Đáp án D
Cấu trúc ‘get access to something’: truy cập cái gì
Dịch nghĩa: Học sinh sử dụng máy tính của thư viện để truy cập vào Internet.
Câu 88:
17/06/2026Choose the correct answer.
Students also have the opportunity to choose from a wide range of _______ courses in the university.
Đáp án B
compulsory (adj) bắt buộc, ép buộc, cưỡng bách
optional (adj) tùy chọn, không bắt buộc
required (adj) yêu cầu, đòi hỏi
limited (adj) hạn chế, có hạn
Dịch nghĩa: Sinh viên cũng có cơ hội lựa chọn từ một loạt các khóa học tùy chọn tại trường đại học.
Câu 89:
17/06/2026What does the passage mainly discuss?
Đáp án C
Dịch nghĩa: Bài viết chủ yếu nói về điều gì?
A. Các cách để giảm thiểu thiệt hại cho đại dương
B. Những nữ thợ lặn toàn nữ đầu tiên
C. Một người anh hùng dưới nước
D. Lần lặn đầu tiên của Sylvia Earle
Thông tin:
- Sylvia Earle is an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935. (Sylvia Earle là một nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển, người sinh ra ở Mỹ vào năm 1935.)
- In 1970, she became famous around the world when she became the captain of the first all-female team to live under water. (Năm 1970, bà trở nên nổi tiếng khắp thế giới khi trở thành thuyền trưởng của đội toàn nữ đầu tiên sống dưới nước.)
Câu 90:
17/06/2026Talking about Tay Phuong Pagoda means talking about a treasure of__________, an invaluable cultural and historical heritage.
Đáp án C
items (n) vật phẩm
stone (n) đá
sculpture (n) điêu khắc
objects (n) đồ vật
Dịch nghĩa: Nói về chùa Tây Phương có nghĩa là nói về một kho tàng điêu khắc, một di sản văn hóa và lịch sử vô giá.
Câu 91:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Thanks to his parents’ ______ , he tried his best to win a place at a university
Đáp án B
approve (v) tán thành
approval (n) sự tán thành
disagreement (n) sự không đồng ý, sự bất đồng
rejection (n) sự từ chối
Từ cần điền là một danh từ đứng sau sở hữu cách ‘his parents’’ + Xét nghĩa câu → Chọn B.
Dịch nghĩa: Nhờ có sự tán thành của bố mẹ, anh ấy đã cố gắng hết sức để giành một suất vào đại học.
Câu 92:
17/06/2026Thanks to the help of his teacher and classmates, he made great ______ and passed the end term exam with high marks.
Đáp án C
fortunes (n) vận may, tài sản
experience (n) kinh nghiệm
progress (n) sự tiến bộ → make great progress: có tiến bộ lớn, đạt được tiến bộ lớn
work (n) công việc
Dịch nghĩa: Nhờ sự giúp đỡ của giáo viên và bạn bè, anh ấy đã đạt được tiến bộ lớn và vượt qua kỳ thi cuối kỳ với điểm số cao.
Câu 93:
17/06/2026That disabled boy's victory in the race set the ____ example to all students in the school.
Đáp án A
fine – finest (adj) tốt nhất, tuyệt vời nhất
first-class (adj) hạng nhất, cao cấp
rare – rarest (adj) hiếm nhất
convenient – the most convenient (adj) tiện lợi nhất
Dịch nghĩa: Chiến thắng của cậu bé khuyết tật đó trong cuộc đua đã tạo nên tấm gương tuyệt vời nhất cho tất cả học sinh trong trường.
Câu 94:
17/06/2026That was all she remembered. She couldn't remember_______
Đáp án B
some more: một ít nữa (dùng trong câu khẳng định, câu hỏi)
any more: nữa (dùng trong câu phủ định, câu hỏi)
no more: không còn nữa (dùng trong câu phủ định)
Dịch nghĩa: Đó là tất cả những gì cô ấy nhớ. Cô ấy không thể nhớ thêm gì nữa.
Câu 95:
17/06/2026The advantages of the new method really ____ the disadvantages.
Đáp án C
outperform (v) vượt trội hơn về hiệu suất
outdo (v) làm tốt hơn, vượt qua
outweigh (v) vượt trội hơn về tầm quan trọng, ảnh hưởng
outgrow (v) lớn hơn, phát triển vượt quá
Dịch nghĩa: Những ưu điểm của phương pháp mới thực sự vượt trội hơn những nhược điểm.
Câu 96:
17/06/2026The arguments Prof. Parker made were controversial and some scholars were taking issue with him.
Đáp án A
show agreement: thể hiện sự đồng ý >< take issue with somebody: bất đồng với ai đó, phản đối ai đó
get annoyed: bị làm phiền/bực mình
express doubt: thể hiện sự nghi ngờ
become aware: nhận thức được
Dịch nghĩa: Những luận điểm mà Giáo sư Parker đưa ra gây tranh cãi và một số học giả đã phản đối ông.
Câu 97:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The beautiful sights in Sa Pa, Mui Ne and Ha Noi all contribute to the country's magic charm.
Đáp án A
beauty (n) vẻ đẹp = magic charm (n) vẻ đẹp quyến rũ kỳ diệu, sức hấp dẫn kỳ diệu
fame (n) danh tiếng
image (n) hình ảnh
value (n) giá trị
Dịch nghĩa: Những cảnh đẹp ở Sa Pa, Mũi Né và Hà Nội đều góp phần vào vẻ đẹp quyến rũ kỳ diệu của đất nước.
Câu 98:
17/06/2026The biggest fear is that humans might ___ robots.
Đáp án B
interfere with (v) can thiệp vào
lose control of (v) mất kiểm soát
make sense of (v) hiểu được
put an end to (v) chấm dứt
Dịch nghĩa: Nỗi sợ lớn nhất là con người có thể mất kiểm soát robot.
Câu 99:
17/06/2026The biggest problem with eating too much sugar is that it can cause the diabetes.
Đáp án D
Danh từ ‘diabetes’ (bệnh tiểu đường) là một danh từ không đếm được chỉ bệnh → Không sử dụng mạo từ ‘the’ phía trước → Loại bỏ ‘the’.
Dịch nghĩa: ấn đề lớn nhất với việc ăn quá nhiều đường là nó có thể gây ra bệnh tiểu đường.
Câu 100:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The boy was always ________ trouble as a youth. Then, to everyone’s surprise, he became a policeman
Đáp án A
get into (v) vướng vào, gặp phải
look after (v) chăm sóc
go on (v) tiếp diễn, xảy ra
keep with (v) theo kịp, bắt kịp
Dịch nghĩa: Khi còn trẻ, cậu bé luôn vướng vào rắc rối. Sau đó, trước sự ngạc nhiên của mọi người, cậu ấy trở thành một cảnh sát.
Câu 101:
17/06/2026The British are widely (1) _____ to be a very polite nation
Đáp án: considered
be widely considered + to Vo: được coi là
Dịch nghĩa: Nước Anh được nhiều người coi là một quốc gia rất lịch sự.
Câu 102:
17/06/2026The ____ cheered loudly when the singers came out on the stage.
Đáp án A
audience (n) khán giả
spectator (n) người xem
public (n) công chúng, quần chúng
watcher (n) người xem, người quan sát
Dịch nghĩa: Khán giả đã cổ vũ rất lớn khi các ca sĩ bước ra sân khấu.
Câu 103:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The city has _________ of young consumers who are sensitive to trends, and can, therefore, help industries predict the potential risks and success of products
Đáp án A
a high proportion: tỷ lệ cao (tỷ lệ giữa một phần và toàn bộ)
a great level: mức độ lớn (khái niệm trừu tượng)
a high rate: tỷ lệ cao (chỉ số thống kê)
a high tendency: xu hướng cao (xu hướng, khuynh hướng)
Dịch nghĩa: Thành phố có tỷ lệ cao người tiêu dùng trẻ nhạy cảm với xu hướng, và do đó, có thể giúp các ngành công nghiệp dự đoán những rủi ro tiềm ẩn và sự thành công của sản phẩm.
Câu 104:
17/06/2026The club hopes to raise public ........ of the environmental issues.
Đáp án: awareness
Cấu trúc ‘raise awareness of something/Ving’: nâng cao nhận thức về cái gì/điều gì
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ hy vọng sẽ nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề môi trường.
Câu 105:
17/06/2026The club was ......... to encourage people to recycle more.
Đáp án: set up/ established/ founded
set up (v) thiết lập
establish = found (v) thành lập
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ được thành lập/thiết lập/hình thành để khuyến khích mọi người tái chế nhiều hơn.
Câu 106:
17/06/2026The collision didn’t damage my car much.
Not a great ____________________________________________
Đáp án: Not a great deal of damage was done to my car in the collision.
Dịch nghĩa: Vụ va chạm không gây hư hại nhiều cho xe của tôi.
→ Không có nhiều thiệt hại được gây ra cho xe của tôi trong vụ va chạm.
Câu 107:
17/06/2026Choose the best answers to complete the sentences. (Chọn các câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu.)
The door and the window are open. I think someone … into our house!
Đáp án C
Câu diễn tả một hành động xảy ra gần đây và có liên quan đến hiện tại (cửa và cửa sổ đang mở).
→ Động từ cần điền chia dạng thì HTHT là ‘have/has PII’.
Dịch nghĩa: Cửa và cửa sổ đang mở. Tôi nghĩ ai đó đã đột nhập vào nhà chúng ta!
Câu 108:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The existence of many stars in the sky _______ us to suspect that there may be life on another planet
Đáp án D
Chủ ngữ của câu ‘The existence of...’ là một danh từ số ít → Động từ theo sau chia theo ngôi thứ ba số ít thì HTĐ là ‘Vs/es’.
Dịch nghĩa: Sự tồn tại của nhiều ngôi sao trên bầu trời dẫn đến việc chúng ta nghi ngờ rằng có thể có sự sống trên một hành tinh khác.
Câu 109:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The government is determined to ____ terrorism
Đáp án D
put a stop to something (idiom) chấm dứt, kết thúc cái gì đó
Dịch nghĩa: Chính phủ quyết tâm chấm dứt khủng bố.
Câu 110:
17/06/2026The kids deeply … their grandfather for his great knowledge about the world.
Đáp án: respect/ admire
respect (v) kính trọng
admire (v) ngưỡng mộ
Từ cần điền là một động từ bổ nghĩa cho chủ ngữ chỉ người ‘the kids’.
Dịch nghĩa: Bọn trẻ vô cùng kính trọng/ngưỡng mộ ông của chúng vì kiến thức uyên bác của ông về thế giới.
Câu 111:
17/06/2026Mark the letter A, B C or D on answer sheet to indicate the answer to each of the following question
The manager is good at .................. difficult customers.
Đáp án B
rely on (v) dựa vào, phụ thuộc vào
deal with (v) giải quyết, xử lý
show off (v) khoe khoang
wipe off (v) lau sạch, xóa bỏ
Dịch nghĩa: Người quản lý giỏi trong việc giải quyết những khách hàng khó tính.
Câu 112:
17/06/2026The media have (A) produced live covering (B) of Michael Jackson’s fans around the world (C) mourning for (D) him.
Đáp án B
covering (n) cái bao, cái bọc, vật che phủ, lớp phủ ngoài
coverage (n) phạm vi đưa tin, việc đưa tin → live coverage (n) phát sóng trực tiếp
→ Sửa ‘covering’ thành ‘coverage’.
Dịch nghĩa: Các phương tiện truyền thông đã sản xuất các chương trình phát sóng trực tiếp về việc người hâm mộ Michael Jackson trên khắp thế giới đang thương tiếc ông.
Câu 113:
17/06/2026The more frequent you exercise, the greater physical endurance you will have.
Đáp án A
frequent (adj) thường xuyên, hay xảy ra, đều đặn
frequently (adv) một cách thường xuyên, đều đặn
Từ cần dùng là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘exercise’ → Sửa ‘frequent’ thành ‘frequently’.
Dịch nghĩa: Càng tập thể dục đều đặn, sức bền thể chất của bạn càng cao.
Câu 114:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The new manager explained to the staff that she hoped to ___ new procedures to save time and money
Đáp án B
manufacture (v) sản xuất
establish (v) thiết lập, thành lập
control (v) kiểm soát
restore (v) khôi phục
Dịch nghĩa: Quản lý mới giải thích với nhân viên rằng cô hy vọng thiết lập các quy trình mới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Câu 115:
17/06/2026The old woman still recalls clearly ______ by her teacher when she was late on her first day at school
Đáp án C
Cấu trúc ‘recall + Ving’: nhớ lại, nhớ rõ → Dạng bị động: recall + being PII
Dịch nghĩa: Bà lão vẫn còn nhớ rõ ràng việc bị chỉ trích bởi giáo viên của mình khi bà ấy đi học muộn vào ngày đầu tiên đến trường.
Câu 116:
17/06/2026The only thing that prevented the passing of the bill was the death of the Prime Minister.
- Had it not ..………………………….…………………………………………
Đáp án: Had it not been for the death of the Prime Minister, the bill would have been passed.
Cấu trúc câu điều kiện loại III diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ:
If + it + hadn’t been for + N/Ving = Had it not been for + N/Ving, S + would/could (not) + have PII
Dịch nghĩa: Điều duy nhất ngăn cản việc thông qua dự luật là cái chết của Thủ tướng.
→ Nếu không có cái chết của Thủ tướng, dự luật đã được thông qua.
Câu 117:
17/06/2026The party will begin _____.
Đáp án D
Cấu trúc: Liên từ (As soon as/when/while/...) + thì HTD, thì TLD → Chọn D.
Dịch nghĩa: Bữa tiệc sẽ bắt đầu ngay khi tất cả các khách mời đến.
Câu 118:
17/06/2026The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and _____ very little work.
Đáp án D
carry (v) mang, vác
produce (v) sản xuất, tạo ra
make (v) làm, tạo ra
do (v) làm, thực hiện
Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những người trẻ có ít trách nhiệm, tận hưởng cuộc sống và làm rất ít công việc.
Câu 119:
17/06/2026Select the synonym of the following bold and underlined word in each sentence in the unit
The President escaped through a secret passage underneath the parliament building.
Đáp án B
answer (n) câu trả lời
hidden (adj) ẩn giấu = secret (adj) bí mật, kín đáo
confidence (n) sự tự tin
basis (n) nền tảng
Dịch nghĩa: Tổng thống đã trốn thoát qua một lối đi bí mật bên dưới tòa nhà quốc hội.
Câu 120:
17/06/2026The proposal ______ by the environmentalists to grow more trees has received approval from the council.
Đáp án C
Mệnh đề rút gọn trong câu bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ ‘to be’, giữ nguyên động từ dạng phân từ hai PII.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which was suggested’, rút gọn thành ‘suggested’.
Dịch nghĩa: Đề xuất được đưa ra bởi các nhà môi trường để trồng thêm nhiều cây đã nhận được sự chấp thuận từ hội đồng.
Câu 121:
17/06/2026The rapid rise in the global population is not expected to start ______ until past the middle of this century, by which time it will have reached 9 billion.
Đáp án A
fall off (v) giảm dần, suy giảm
knock down (v) phá hủy, đánh đổ
look over (v) xem xét, kiểm tra
pass out (v) ngất xỉu, phân phát
Dịch nghĩa: Sự gia tăng nhanh chóng của dân số toàn cầu dự kiến sẽ không bắt đầu suy giảm cho đến sau giữa thế kỷ này, khi đó nó sẽ đạt 9 tỷ người.
Câu 122:
17/06/2026Indicate the underlined part that needs correction
The (A) researchers of Harvard University reported that the (B) tigers are one of the (C) most dangerous species in the (D) jungle.
Đáp án B
Khi nói chung về một loài vật với danh từ số nhiều đếm được, không cần sử dụng mạo từ ‘the’ trước nó → Loại bỏ ‘the’.
Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu của Đại học Harvard đã báo cáo rằng hổ là một trong những loài nguy hiểm nhất trong rừng.
Câu 123:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The survey shows that today's generation of young people generally get along well with their parents and appreciate the way they're being risen.
Đáp án D
rise (nội động từ) tự tăng, tự lớn lên
raise + O (ngoại động từ) nuôi dưỡng, nâng lên
Trong câu nói về việc ‘được nuôi dưỡng’ (bởi cha mẹ), nên cần dùng dạng bị động của ‘raise’ → Sửa ‘being risen’ thành ‘being raised’.
Dịch nghĩa: Cuộc khảo sát cho thấy rằng thế hệ thanh niên ngày nay nhìn chung hòa thuận với cha mẹ của họ và trân trọng cách họ được nuôi dưỡng.
Câu 124:
17/06/2026The test was so difficult that we couldn’t finish it in two hours.
Đáp án A
Cấu trúc ‘so... that...’ (quá... để mà...): S + be/V + so + adj/adv + that + S + Vo = S + V + such (a/an) + adj + N + that + S + V
Cấu trúc ‘too... to...’ (quá... để mà...): S + be/V + too + adj/adv + to Vo
Cấu trúc ‘adj/adv + enough + to Vo’ (đủ... để mà...): S + be/V + adj/adv + enough + to Vo
Dịch nghĩa: Bài kiểm tra quá khó đến nỗi chúng tôi không thể hoàn thành nó trong hai giờ.
→ Đó là một bài kiểm tra quá khó đến nỗi chúng tôi không thể hoàn thành nó trong hai giờ.
Câu 125:
17/06/2026There are 2 cars parked outside: ........ blue one and ......... grey one. ......... blue one belongs to my neighbours and I don't know who ....... owner of ....... grey one is.
Đáp án A
- Mạo từ cần điền thứ nhất&hai: Khi nói đến một vật gì đó lần đầu tiên, ta dùng mạo từ ‘a/an’. Vì ‘blue one’ và ‘grey one’ được nhắc đến lần đầu và bắt đầu bằng phụ âm, ta dùng ‘a’.
- Mạo từ cần điền thứ ba: Khi nhắc lại một vật đã được đề cập trước đó là blue one’, ta dùng mạo từ ‘the’.
- Mạo từ cần điền thứ tứ: Ta cần một mạo từ sở hữu để chỉ ‘chủ sở hữu’. Ở đây, ta dùng ‘the’ để chỉ rõ chủ sở hữu của chiếc xe xám.
- Mạo từ cần điền thứ năm: ‘Grey one’ đã được nhắc đến, ta dùng mạo từ ‘the’.
Dịch nghĩa: Có 2 chiếc xe đỗ bên ngoài: một chiếc màu xanh và một chiếc màu xám. Chiếc màu xanh thuộc về hàng xóm của tôi và tôi không biết ai là chủ sở hữu của chiếc màu xám.
Câu 126:
17/06/2026There are billions of stars in_________ space.
Đáp án D
Danh từ ‘spcae’ (vũ trụ) là một danh từ không đếm được nói chung, không phải một không gian cụ thể nào → Không cần sử dụng mạo từ phía trước.
Dịch nghĩa: Có hàng tỷ ngôi sao trong vũ trụ.
Câu 127:
17/06/2026There was never any answer when we rang
Đáp án A
Cấu trúc ‘There + be + never + O’ = ‘There + be + not + O’
Dịch nghĩa: Không bao giờ có ai trả lời khi chúng tôi gọi điện.
→ Mỗi lần chúng tôi gọi điện đều không có ai trả lời.
Câu 128:
17/06/2026There were two small rooms in the beach house, _____ served as a kitchen
Đáp án A
Sử dụng mệnh đề quan hệ với ‘which’ để bổ sung ý nghĩa cho ‘two small rooms’. Vì có hai phòng nên sử dụng cấu trúc so sánh hơn (smaller), không dùng so sánh nhất (smallest).
“the smaller of which” = “the smaller of the two small rooms”
Dịch nghĩa: Có hai căn phòng nhỏ trong ngôi nhà ở bãi biển, căn nhỏ hơn trong số đó dùng làm bếp.
Câu 129:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
These measures have been taken with a _______ to increasing the company's profits.
Đáp án B
goal (n) mục tiêu
view (n) quan điểm, tầm nhìn → with a view to + Ving: với mục đích làm gì
reason (n) lý do
purpose (n) mục đích → for the purpose of + Ving: với mục đích làm gì
Dịch nghĩa: Những biện pháp này đã được thực hiện với mục đích tăng lợi nhuận của công ty.
Câu 130:
17/06/2026Tìm lỗi sai:
They are getting used to walking to school in two months.
Đáp án: are getting
Dấu hiệu nhận biết thì TLĐ: ‘in two months’ (trong hai tháng)
→ Động từ cần điền chia dạng thì TLĐ là ‘will + Vo’ → Sửa ‘are getting’ thành ‘will get’.
Dịch nghĩa: Họ sẽ dần quen với việc đi bộ đến trường trong hai tháng.
Câu 131:
17/06/2026Complete the sentences. Make sure they mean the same as the sentences above them. (Hoàn thành các câu. Đảm bảo rằng chúng có nghĩa giống như các câu ở trên.)
1. They collect the rubbish in the neighbourhood three times a week.
The rubbish ____________________________________________.
Đáp án: The rubbish in the neighbourhood is collected three times a week.
Cấu trúc câu bị động:
Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động: O + be + PII + (by + S)
Vì chủ ngữ thực hiện hành động là ‘they/we’ nên khi chuyển sang câu bị động ta lược bỏ ‘by O’.
Dịch nghĩa: Họ thu gom rác trong khu phố ba lần một tuần.
→ Rác được thu gom trong khu phố ba lần một tuần.
Câu 132:
17/06/2026Complete the sentences. Make sure they mean the same as the sentences above them. (Hoàn thành các câu. Đảm bảo rằng chúng có nghĩa giống như các câu ở trên.)
We turned off all the electrical devices in the house.
All the electrical devices __________________________________.
Đáp án: All the electrical devices in the house were turned off.
Cấu trúc câu bị động:
Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động: O + be + PII + (by + S)
Vì chủ ngữ thực hiện hành động là ‘they/we’ nên khi chuyển sang câu bị động ta lược bỏ ‘by O’.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã tắt tất cả các thiết bị điện trong nhà.
→ Tất cả các thiết bị điện đã được tắt trong nhà.
Câu 133:
17/06/2026Complete the sentences. Make sure they mean the same as the sentences above them. (Hoàn thành các câu. Đảm bảo rằng chúng có nghĩa giống như các câu ở trên.)
Millions of people will watch his music videos online.
His music videos ________________________________________.
Đáp án: His music videos will be watched online by millions of people.
Cấu trúc câu bị động:
Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động: O + be + PII + (by + S)
Vì chủ ngữ thực hiện hành động là ‘they/we’ nên khi chuyển sang câu bị động ta lược bỏ ‘by O’.
Dịch nghĩa: Hàng triệu người sẽ xem trực tuyến video ca nhạc của anh ấy.
→ Video ca nhạc của anh ấy sẽ được xem trực tuyến bởi hàng triệu người.
Câu 134:
17/06/2026They declared war on the pretext of defending their territorial rights.
Đáp án: The excuse for the declaration of the war is the defence of their territorial rights.
Dịch nghĩa: Họ tuyên chiến với lý do bảo vệ quyền lãnh thổ của mình.
→ Lý do cho việc tuyên chiến là để bảo vệ quyền lãnh thổ của họ.
Câu 135:
17/06/2026They had to postpone the meeting because of illness.
Đáp án B
have to + Vo (v) phải làm gì → Dạng bị động: have to + be PII
Dịch nghĩa: Họ đã phải hoãn cuộc họp vì bị ốm.
→ Cuộc họp đã phải bị hoãn vì bị ốm.
Câu 136:
17/06/2026They insisted on my coming early.
=> They insisted that ______________
Đáp án: They insisted that I come early.
Cấu trúc câu giả định: S + insist + that + S + Vo = S + insist + on + Ving (khăng khăng)
Sau ‘insist’ (khăng khăng) trong mệnh đề ‘that’, động từ được dùng ở dạng nguyên hình (bare infinitive), không chia theo ngôi và thì.
Dịch nghĩa: Họ khăng khăng đòi tôi đến sớm.
Câu 137:
17/06/2026They shouldn't have played the football match in such bad weather.
Đáp án A
shouldn’t have PII: lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm)
→ Dạng bị động: shouldn’t have + been PII
Dịch nghĩa: Họ không nên chơi trận bóng đá trong thời tiết xấu như vậy.
→ Trận bóng đá không nên được chơi trong thời tiết xấu như vậy.
Câu 138:
17/06/2026They stood on the street corner ____ leaflets.
Đáp án B
make out (v) nhìn ra, hiểu ra
hand out (v) phân phát, trao cho
hand in (v) nộp, giao nộp
make off (v) chạy trốn, tẩu thoát
Dịch nghĩa: Họ đứng ở góc phố phân phát tờ rơi.
Câu 139:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
They _______ this story by their grandmother when they visited her last week.
Đáp án D
Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘when they visited her last week’
→ Động từ cần điền chia dạng bị động thì QKĐ là ‘was/were + PII’.
Dịch nghĩa: Họ đã được kể câu chuyện này bởi bà của họ khi họ đến thăm bà vào tuần trước.
Câu 140:
17/06/2026This affair does not concern you.
→ This affair is no ______________________________________________.
Đáp án: This affair is no concern/business of yours.
Dịch nghĩa: Việc này không liên quan đến bạn.
→ Việc này không phải là việc của bạn.
Câu 141:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
This carpet really needs ______. Can you do it for me, son?
Đáp án D
need + to Vo (v) cần làm gì → need + Ving (v) cần được làm gì (bị động)
Dịch nghĩa: Tấm thảm này thực sự cần được làm sạch. Con có thể làm giúp mẹ được không?
Câu 142:
17/06/2026Choose the best option:
This concert marks nine years since the death of Trinh Cong Son, a prominent ____ of modern Vietnamese music.
Đáp án D
comedian (n) diễn viên hài
actor (n) diễn viên
contributor (n) người đóng góp
figure (n) nhân vật, hình tượng
Dịch nghĩa: Buổi hòa nhạc này đánh dấu chín năm kể từ ngày mất của Trịnh Công Sơn, một nhân vật/hình tượng nổi bật của nền âm nhạc hiện đại Việt Nam.
Câu 143:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
This conference wouldn’t have been possible without your organization
Đáp án C
Dịch nghĩa: Hội nghị này đã không thể diễn ra nếu không có sự tổ chức của bạn.
A. Nếu bạn không tổ chức, hội nghị này đã không thể diễn ra. → Loại A vì sử dụng sai cấu trúc câu điều kiện loại III thành II.
B. Nếu có sự tổ chức của bạn, hội nghị này đã không thể diễn ra. → Loại B vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
C. Sự tổ chức của bạn đã khiến hội nghị này có thể diễn ra. → Chọn C vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
D. Có thể là tổ chức của bạn đã khiến hội nghị này không thể diễn ra. → Loại D vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
Câu 144:
17/06/2026This is a delicious cake, but we have __________had a big dinner and feel very full.
Đáp án B
only: chỉ có một, duy nhất
just: vừa mới
since: kể từ khi
for: trong khoảng thời gian
Dịch nghĩa: Đây là một chiếc bánh ngon, nhưng chúng tôi vừa mới ăn một bữa tối lớn và cảm thấy rất no.
Câu 145:
17/06/2026This is the first time I attend such an exciting holiday.
Đáp án D
Cấu trúc viết lại câu thì HTHT:
S + have/has + never + PII + before = This is the first time + S + have/has + ever + PII
Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi tham gia một kỳ nghỉ thú vị như vậy.
→ Tôi chưa bao giờ tham gia một kỳ nghỉ thú vị như vậy trước đây.
Câu 146:
17/06/2026Indicate the underlined part that needs correction:
Today, Indian cities offer a more densely lifestyle with homes and work places surrounded by urban heat islands with dust, noise and pollution.
Đáp án A
densely (adv) một cách dày đặc
dense (adj) dày đặc
Từ cần dùng là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘lifestyle’ (lối sống) → Sửa ‘densely’ thành ‘dense’.
Dịch nghĩa: Ngày nay, các thành phố Ấn Độ mang đến một lối sống dày đặc hơn với nhà ở và nơi làm việc bị bao quanh bởi các đảo nhiệt đô thị với bụi, tiếng ồn và ô nhiễm.
Câu 147:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Tom invited us to come to his party, _______?
Đáp án D
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng khẳng định ở thì QKĐ → Câu hỏi đuôi ở dạng phủ định của QKĐ, chủ ngữ ‘Tom’ đổi thành ‘he’ và dùng trợ động từ dạng phủ định thì QKĐ là ‘didn’t’ → Chọn D.
Dịch nghĩa: Tom đã mời chúng tôi đến bữa tiệc của anh ấy, phải không?
Câu 148:
17/06/2026Money is of little value on a desert island. (COUNTS)
Đáp án: Money counts for little on a desert island.
Dịch nghĩa: Tiền bạc có rất ít giá trị trên một hoang đảo.
→ Tiền bạc chẳng có giá trị gì trên một hoang đảo.
Câu 149:
17/06/2026More and more people adopt a green lifestyle.
Đáp án: A green lifestyle is adopted by more and more people.
Cấu trúc câu bị động thì HTĐ:
Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động: O + am/is/are + PII + (by + S)
Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người theo đuổi lối sống xanh.
→ Lối sống xanh đang ngày càng được nhiều người theo đuổi.
Câu 150:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My parents hope to travel around _______world next summer.
Đáp án C
Từ ‘world’ là một danh từ chỉ một vật duy nhất (chỉ có một thế giới) → Sử dụng mạo từ xác định ‘the’.
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi hy vọng đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè tới.
Câu 151:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
My teacher arrived after I ____________ for him for ten minutes
Đáp án C
Hai hành động trong câu xảy ra ở thì quá khứ, hành động xảy ra trước dùng thì QKHT, hành động xảy ra sau diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trước đó trong quá khứ thì dùng thì QKTD.
Cấu trúc câu: S + Vpast + after + S + had + been Ving (QKĐ + after + QKTD)
Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi đến sau khi tôi đã đợi thầy ấy mười phút.
Câu 152:
17/06/2026Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Nutritious snacks provide an important contribution towards your child's daily nutritional needs.
Đáp án A
unhealthy (adj) không lành mạnh >< nutritious (adj) bổ dưỡng
packed (adj) đóng gói
cooked (adj) nấu chín
inexpensive (adj) không đắt tiền
Dịch nghĩa: Đồ ăn nhẹ bổ dưỡng cung cấp một đóng góp quan trọng cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của con bạn.
Câu 153:
17/06/2026“_____” - “Ok. Where shall we go?”
Đáp án D
Dịch nghĩa: ‘______’ – ‘Được thôi. Chúng ta sẽ đi đâu?’
A. Chúng ta sẽ đi xem hòa nhạc jazz ở sân vận động Mỹ Đình chứ?
B. Bạn đã mua sắm xong chưa?
C. Ồ, đọc sách và đi mua sắm.
D. Chúng ta đi cắm trại đi!
Câu 154:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
On July 20th, 1969, Astronaut Neil Armstrong ________ down onto the moon, the first person ever to set foot on another celestial body.
Đáp án B
Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘On July 20th, 1969’ (vào ngày 20 tháng 7 năm 1969)
→ Động từ cần điền chia dạng thì QKĐ là ‘V-ed’.
Dịch nghĩa: Vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, phi hành gia Neil Armstrong đã bước xuống mặt trăng, người đầu tiên đặt chân lên một thiên thể khác.
Câu 155:
17/06/2026“One month on since the devastating earthquake hit Türkiye and Syria, the scale of the humanitarian response has yet to meet the enormous needs of displaced Syrian families and children (39)_____have suffered from compounded crises for almost 12 years now,”
Đáp án D
Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người ‘displaced Syrian families and children’ đứng trước nó → Dùng ‘who’.
Dịch nghĩa: Một tháng sau trận động đất tàn phá Thổ Nhĩ Kỳ và Syria, quy mô của hoạt động cứu trợ nhân đạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu to lớn của các gia đình và trẻ em Syria bị di dời đã phải chịu đựng các cuộc khủng hoảng chồng chất trong gần 12 năm nay.
Câu 156:
17/06/2026Our teacher encouraged us _______ the project soon.
Đáp án B
Cấu trúc ‘encourage somebody to do something’: khuyến khích, cổ vũ ai làm gì
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi đã khuyến khích chúng tôi hoàn thành dự án sớm.
Câu 157:
17/06/2026Over 1500 new houses _______ each year. Last year, 1720 new houses _______.
Đáp án B
- Dấu hiệu nhận biết thì HTĐ: ‘each year’ (mỗi năm)
Động từ cần điền thứ nhất chia dạng bị động thì HTĐ là ‘am/is/are + PII’.
- Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: ‘last year’ (năm ngoái)
Động từ cần điền thứ hai chia dạng bị động thì QKĐ là ‘was/were + PII’.
Dịch nghĩa: Hơn 1500 ngôi nhà mới được xây dựng mỗi năm. Năm ngoái, 1720 ngôi nhà mới đã được xây dựng.
Câu 158:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Personal electronic devices which distract students from their classwork are banned in most schools.
Đáp án C
forbid – prohibit (v) cấm, ngăn cấm
divert (v) chuyển hướng, làm xao nhãng = distract (v) làm xao nhãng, phân tâm
neglect (v) lơ là, bỏ bê
Dịch nghĩa: Các thiết bị điện tử cá nhân làm xao nhãng học sinh khỏi công việc trên lớp bị cấm ở hầu hết các trường học.
Câu 159:
17/06/2026Please have the cleaner______ this meeting room.
Đáp án A
Cấu trúc ‘have somebody do something/get somebody to do something’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình
Dịch nghĩa: Vui lòng nhờ người dọn dẹp quét phòng họp này.
Câu 160:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Please remain in (A) your assign seats (B) until (C) the instructor dismisses (D) the class.
Đáp án B
assign (v) chỉ định, ấn định
assigned (adj) được chỉ định, được ấn định → assigned seats: ghế được chỉ định
Từ cần dùng là một tính từ miêu tả danh từ ‘seats’ đứng sau nó → Sửa ‘assign’ thành ‘assigned’.
Dịch nghĩa: Vui lòng ngồi lại chỗ ngồi được chỉ định cho đến khi giáo viên cho phép rời lớp.
Câu 161:
17/06/2026The article says extreme weather is ________.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bài báo nói rằng thời tiết khắc nghiệt ________.
A. ngày càng trở nên phổ biến hơn
B. không phải là hiện tượng tự nhiên
C. khó để các nhà khoa học hiểu được
D. luôn ảnh hưởng đến những nơi có nhiều người sinh sống
Thông tin: In theory, they are very rare. But these days, our TV screens are constantly showing such extreme weather events. (Về lý thuyết, chúng rất hiếm. Nhưng ngày nay, màn hình TV của chúng ta liên tục chiếu những sự kiện thời tiết cực đoan như vậy.)
Câu 162:
17/06/2026Seeing that he was so angry, she left the office
Đáp án A
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với ‘when’ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ ‘when’, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng: (On) + Ving = When/While + S + V (Trong khi, Khi nào).
Dịch nghĩa: Thấy anh ta rất giận, cô ấy rời khỏi văn phòng.
→ Cô ấy rời khỏi văn phòng khi cô ấy thấy anh ta giận như thế nào.
Câu 163:
17/06/2026She expects _____________ compensation for all direct expenses ____________ out of the accident.
Đáp án B
expect + to Vo (v) mong đợi, mong chờ
Mệnh đề rút gọn trong câu chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which arise’, rút gọn thành ‘arising’.
Dịch nghĩa: Cô ấy mong đợi nhận được bồi thường cho tất cả các chi phí trực tiếp phát sinh từ vụ tai nạn.
Câu 164:
17/06/2026She should have obeyed her parents, _____ she?
Đáp án D
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng khẳng định với động từ khuyết thiếu ‘should’→ Câu hỏi đuôi ở dạng phủ định với chủ ngữ ‘she’ giữ nguyên và dùng động từ khuyết thiếu dạng phủ định là ‘shouldn’t’ → Chọn D.
Dịch nghĩa: Cô ấy nên nghe lời cha mẹ, đúng không?
Câu 165:
17/06/2026Viết lại câu:
She wore a hearyng aid, even though she could hear the phone ring perfectly.
=> She wasn't so ___________________________
Đáp án: She wasn’t so bad at hearing the phone ring but she wore a hearing-aid.
Dịch nghĩa: Cô ấy đeo máy trợ thính, mặc dù cô ấy có thể nghe thấy tiếng chuông điện thoại hoàn toàn bình thường.
→ Cô ấy không quá tệ trong việc nghe tiếng chuông điện thoại nhưng cô ấy vẫn đeo máy trợ thính.
Câu 166:
17/06/2026Since the family law was implemented, domestic violence has been a rare ______ in this area.
Đáp án C
happen (v) xảy ra
taking place (v) diễn ra
occurrence (n) sự xảy ra, sự kiện
happenstance (n) sự tình cờ, sự ngẫu nhiên
Từ cần điền là một danh từ đứng sau tính từ ‘rare’ + Xét nghĩa câu → Chọn C.
Dịch nghĩa: Kể từ khi luật gia đình được thực thi, bạo lực gia đình đã là một hiện tượng hiếm khi xảy ra ở khu vực này.
Câu 167:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Smallpox is a dangerous disease. Malaria is a dangerous disease.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bệnh đậu mùa là một bệnh nguy hiểm. Bệnh sốt rét là một bệnh nguy hiểm.
A. Bệnh đậu mùa là một bệnh nguy hiểm, và bệnh sốt rét cũng vậy. → Chọn A vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
B. Bệnh sốt rét là một bệnh nguy hiểm, nhưng bệnh đậu mùa thì không. → Loại B vì chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
C. Cả bệnh đậu mùa lẫn bệnh sốt rét đều không phải là bệnh nguy hiểm. → Loại C vì diễn đạt sai nghĩa câu gốc.
D. Hoặc bệnh đậu mùa hoặc bệnh sốt rét là một bệnh nguy hiểm. → Loại D vì chưa diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.
Câu 168:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Some rock stars started off as rebels with strong and broad principles.
Đáp án A
beliefs (n) niềm tin, lòng tin = principles (n) nguyên tắc đạo đức, phép tắc
honour (n) danh dự, danh giá, thanh danh
formulas (n) công thức
law (n) luật pháp, phép tắc
Dịch nghĩa: Một số ngôi sao nhạc rock bắt đầu sự nghiệp của họ như những kẻ nổi loạn với những nguyên tắc mạnh mẽ và rộng lớn.
Câu 169:
17/06/2026Speech sounds are produced as a continuous sound signal rather than discreet units.
Đáp án B
discreet (adj) kín đáo, thận trọng
discrete (adj) riêng biệt, tách rời nhau >< continuous (adj) liên tục
→ Sửa ‘discreet’ thành ‘discrete’.
Dịch nghĩa: Âm thanh lời nói được tạo ra như một tín hiệu âm thanh liên tục chứ không phải là các đơn vị rời rạc.
Câu 170:
17/06/2026Students who study far from home often have problems with _______.
Đáp án D
houses (n) những ngôi nhà
rooms (n) những căn phòng
flats (n) những căn hộ
accommodation (n) chỗ ở
Dịch nghĩa: Sinh viên học xa nhà thường gặp vấn đề với chỗ ở.
Câu 171:
17/06/2026......... tea is produced in Thai Nguyen.
Đáp án D
Danh từ ‘tea’ (trà) là một danh từ không đếm được chung chung → Không cần sử dụng mạo từ phía trước.
Dịch nghĩa: Trà được sản xuất ở Thái Nguyên.
Câu 172:
17/06/2026Twelve-year-old Eloise Noakes has got the best job in the world – _______ out new games.
Đáp án B
do (v) làm, thực hiện
try out (v) thử nghiệm
carry out (v) thực hiện
find out (v) tìm thấy, tìm ra
Dịch nghĩa: Eloise Noakes mười hai tuổi có công việc tuyệt vời nhất trên thế giới – thử nghiệm những trò chơi mới.
Câu 173:
17/06/2026The accident happened on my way to London.
Đáp án C
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Tai nạn xảy ra trên đường tôi đến London.
→ Tôi đang trên đường đến London thì tai nạn xảy ra.
Câu 174:
17/06/2026Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences:
The boat was sailing north when a terrible storm________.
Đáp án B
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Con thuyền đang đi về hướng bắc thì một cơn bão khủng khiếp ập đến.
Câu 175:
17/06/2026The boy does whatever his father wants in an obedient way. (ATTENDANCE)
Đáp án: The boy dances attendance on his father.
dance attendance on somebody (idiom) vâng lời ai đó một cách thái quá, cung phụng ai đó
Dịch nghĩa: Cậu bé làm bất cứ điều gì cha cậu muốn một cách ngoan ngoãn.
→ Cậu bé rất vâng lời cha mình.
Câu 176:
17/06/2026The Browns ______ here since 1950.
Đáp án C
Dấu hiệu nhận biết thì HTHTTD: ‘since 1950’ (từ năm 1950)
→ Động từ cần điền chia thì HTHTTD là ‘have/has + been Ving’.
Dịch nghĩa: Gia đình Brown đã sống ở đây từ năm 1950.
Câu 177:
17/06/2026The government is introducing strict new rules on the dumping of ____ by industry.
Đáp án C
pesticides (n) thuốc trừ sâu
exhaust fumes (n) khí thải
toxic waste (n) chất thải độc hại
emissions (n) khí thải
Dịch nghĩa: Chính phủ đang ban hành các quy tắc mới nghiêm ngặt về việc xả thải chất thải độc hại bởi ngành công nghiệp.
Câu 178:
17/06/2026The letter that I received yesterday is from my sister.
Đáp án B
Sử dụng mệnh đề quan hệ trong câu: ‘The letter that I received’ = ‘The letter that was received’
Dịch nghĩa: Bức thư mà tôi nhận được hôm qua là từ chị gái tôi.
→ Bức thư đã được nhận hôm qua là từ chị gái tôi.
Câu 179:
17/06/2026The man ____ whom she is married has been married twice before.
Đáp án D
marry to somebody (v) kết hôn với ai
Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người ‘the man’ đứng trước nó kèm giới từ làm tân ngữ trong mệnh đề sau → Dùng ‘giới từ + whom’.
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cô ấy đã kết hôn đã từng kết hôn hai lần trước đó.
Câu 180:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The manager had his secretary ______ the report for him
Đáp án C
Cấu trúc ‘have somebody do something/get somebody to do something’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình
Dịch nghĩa: Người quản lý đã nhờ thư ký của mình đánh máy bản báo cáo cho ông ấy.
Câu 181:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The New York Times reports that Brad was awarded the first prize.
Đáp án C
Cấu trúc bị động với các động từ chỉ quan điểm (Verb of opinion: know, believe, think, say, expect, rumor, report, estimate, consider, hope,...)
Chủ động: People/They + VoP + (that) + Clause
Bị động: It + be (VoP) + PII + that + Clause
= S + be (VoP) + PII + to V (đồng thì)
hoặc S + be (VoP) + PII + to have PII (sử dụng khi động từ của clause lùi so với VoP)
Dịch nghĩa: Tờ New York Times đưa tin rằng Brad đã được trao giải nhất.
→ Brad được đưa tin là đã được trao giải nhất.
Câu 182:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The newly advertised product had just been on sale. Customers realised that it had lots of defects.
Đáp án D
Cấu trúc đảo ngữ với ‘Hardly... when...’ (Vừa mới... thì...): Hardly + had + S + PII + when + S + Vpast
Dịch nghĩa: Sản phẩm mới được quảng cáo vừa mới được bán. Khách hàng nhận ra rằng nó có rất nhiều lỗi.
→ Sản phẩm mới được quảng cáo vừa mới được bán thì khách hàng đã nhận ra rằng nó có rất nhiều lỗi.
Câu 183:
17/06/2026_________ the report to the manager, she decided to take a rest.
Đáp án A
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu chủ động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ liên từ, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trước và tốn nhiều thời gian để làm, dùng “having PII” để rút gọn mệnh đề.
Cấu trúc: Ving/Having + PII, S + V + O
Dịch nghĩa: Sau khi đã nộp báo cáo cho người quản lý, cô ấy quyết định nghỉ ngơi.
Câu 184:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The rings of Saturn are so distant to be seen from Earth without a telescope
Đáp án B
Cấu trúc ‘so... that...’ (quá... để mà...): S + be/V + so + adj/adv + that + S + Vo
Cấu trúc ‘too... to...’ (quá... để mà...): S + be/V + too + adj/adv + to Vo
→ Sửa ‘so’ thành ‘too’.
Dịch nghĩa: Vành đai của sao Thổ quá xa để có thể nhìn thấy từ Trái Đất mà không có kính viễn vọng.
Câu 185:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The Titanic _______ the Atlantic when it _______ an iceberg
Đáp án A
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Tàu Titanic đang băng qua Đại Tây Dương thì nó đâm vào một tảng băng trôi.
Câu 186:
17/06/2026The war victims suffered terribly______ cold and hunger.
Đáp án B
Cấu trúc ‘suffer from something’: chịu đựng (bệnh tật, nỗi đau...)
Dịch nghĩa: Các nạn nhân chiến tranh đã phải chịu đựng khủng khiếp từ cái lạnh và cơn đói.
Câu 187:
17/06/2026The Yeti has very rarely been seen at this altitude.
Đáp án: There have been very few sightings of the Yeti at this altitude.
Dịch nghĩa: Yeti rất hiếm khi được nhìn thấy ở độ cao này.
→ Rất ít người nhìn thấy Yeti ở độ cao này.
Câu 188:
17/06/2026There are billions of stars in_________ space.
Đáp án C
Danh từ ‘spcae’ (vũ trụ) là một danh từ không đếm được nói chung, không phải một không gian cụ thể nào → Không cần sử dụng mạo từ phía trước.
Dịch nghĩa: Có hàng tỷ ngôi sao trong vũ trụ.
Câu 189:
17/06/2026If you want to volunteer, there are (end) opportunities for getting involved.
Đáp án: endless
end (n) giới hạn, sự kết thúc
endless (adj) vô tận, vô số, không giới hạn
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘opportunities’ + Xét nghĩa câu → Chọn ‘endless’.
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn làm tình nguyện, có vô vàn cơ hội để tham gia.
Câu 190:
17/06/2026They arrived at their destination alive and kicking. (SOUND)
Đáp án: They arrived at their destination safe and sound.
alive and kicking (idiom) bình an vô sự = safe and sound (idiom)
Dịch nghĩa: Họ đến đích bình an vô sự.
Câu 191:
17/06/2026They can’t … we have lots of products. They make some and other people make the rest.
Đáp án B
although: dù, mặc dù
because: vì, bởi vì
so: nên, vì vậy
however: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Họ không thể bởi vì chúng tôi có rất nhiều sản phẩm. Họ làm một số và những người khác làm phần còn lại.
Câu 192:
17/06/2026They have changed the date of the meeting
Đáp án A
Cấu trúc câu bị động thì HTHT:
Câu chủ động: S + have/has + PII + O
Chuyển sang câu bị động: O + have/has + been + PII + (by + S)
Vì chủ ngữ thực hiện hành động là ‘they’ nên khi chuyển sang câu bị động ta lược bỏ ‘by O’.
Dịch nghĩa: Họ đã thay đổi ngày của cuộc họp.
→ Ngày của cuộc họp đã được thay đổi.
Câu 193:
17/06/2026They have just had air conditioning______ in their house.
Đáp án C
Cấu trúc ‘‘have something PII/get something PII’: nhờ ai đó/có ai đó làm việc gì cho mình
Dịch nghĩa: Họ vừa mới lắp đặt điều hòa trong nhà.
Câu 194:
17/06/2026They recommended opening new factories in the depressed area.
Đáp án: They recommended that new factories (should) be opened in the depressed area.
Cấu trúc câu giả định: S + recommend + that + S + Vo = S + recommend + Ving (đề nghị)
Sau ‘recommend’ (đề nghị) trong mệnh đề ‘that’, động từ được dùng ở dạng nguyên hình (bare infinitive), không chia theo ngôi và thì.
Dịch nghĩa: Họ đã khuyến nghị mở các nhà máy mới ở khu vực suy thoái.
→ Họ khuyến nghị rằng các nhà máy mới (nên) được mở ở khu vực suy thoái.
Câu 195:
17/06/2026They take their _______ children to the park every day.
Đáp án C
Trật tự tính từ OSSHACOMP: Opinion (quan điểm) - Size (kích cỡ) - Age (tuổi) - Shape (hình dạng) - Color (màu sắc) - Origin (nguồn gốc) - Material (chất liệu) - Purpose (mục đích)
Trong câu này: lovely là quan điểm (O), small là kích cỡ (S), young là tuổi (A), African là nguồn gốc (O) → lovely small young African
Dịch nghĩa: Họ đưa những đứa con nhỏ bé đáng yêu gốc Phi của mình đến công viên mỗi ngày.
Câu 196:
17/06/2026They ______ tea when the doorbell ______.
Đáp án B
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (thì QKTD) thì bị một hành động khác xen vào (thì QKD).
Cấu trúc: S1 + was/were + Ving + when + S2 + Vpast.
Dịch nghĩa: Họ đang uống trà thì chuông cửa reo.
Câu 197:
17/06/2026They______ the job by this time tomorrow.
Đáp án D
Dấu hiệu nhận biết thì TLHT: ‘by this time tomorrow’ (vào giờ này ngày mai)
→ Động từ cần điền chia dạng thì TLHT là ‘will + have PII’.
Dịch nghĩa: Họ sẽ hoàn thành công việc vào thời điểm này ngày mai.
Câu 198:
17/06/2026Using computers too much may have harmful effects ________ your minds and bodies.
Đáp án C
Cấu trúc ‘have effects on somebody/something’: có ảnh hưởng đến ai/cái gì
Dịch nghĩa: Sử dụng máy tính quá nhiều có thể gây ra những ảnh hưởng có hại lên tâm trí và cơ thể của bạn.
Câu 199:
17/06/2026Volunteer organisations are generally small-staffed, so they need to _______ lots of volunteers for a huge event.
Đáp án B
research (v) nghiên cứu
recruit (v) tuyển dụng, chiêu mộ
catch (v) bắt
employ (v) thuê
Dịch nghĩa: Các tổ chức tình nguyện thường có ít nhân viên, vì vậy họ cần chiêu mộ rất nhiều tình nguyện viên cho một sự kiện lớn.
Câu 200:
17/06/2026We cannot see animals in a vast area after the forest fire. (ADSENCE)
Đáp án: There is an absence of animal in vast area after the forest fire.
Dịch nghĩa: Chúng ta không thể nhìn thấy động vật trong một khu vực rộng lớn sau vụ cháy rừng.
→ Có sự vắng mặt của động vật trong một khu vực rộng lớn sau vụ cháy rừng.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
