Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 4)
-
8856 lượt thi
-
200 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026A football team________ chiefly of 12 players.
Đáp án D
Ta có: cấu trúc “A comprises B: A bao gồm B”
Trong câu hỏi: Chủ ngữ "A football team" là số ít => động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít "comprises".
Dịch nghĩa: “Một đội bóng đá chủ yếu bao gồm 12 cầu thủ.”
Câu 2:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A new restaurant in our district ______ two days ago.
Đáp án D
Ta có: “two days ago" là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
=> Trong câu bị động với thì quá khứ đơn, ta cần dùng cấu trúc “S + was/were + V_P3”.
Dịch nghĩa: “Một nhà hàng mới ở quận của chúng tôi đã được mở cách đây hai ngày”
Câu 3:
17/06/2026A number of students ________ for a rise since last year
Đáp án B
Ta có: Chủ ngữ “A number of + N (danh từ số nhiều)"
Cụm từ "A number of students" là chủ ngữ số nhiều => Động từ đi kèm phải chia ở dạng số nhiều.
Cụm "since last year" là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành => cấu trúc “S + have/ has + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Một số sinh viên đã yêu cầu tăng học phí kể từ năm ngoái.”
Câu 4:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
________ a scholarship, I entered one of the most privileged universities of the United Kingdom
Đáp án D
Khi rút gọn mệnh đề với thì quá khứ hoàn thành bị động, ta dùng cấu trúc:
“Having been + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Được trao học bổng, tôi đã vào học tại một trong những trường đại học danh giá nhất Vương quốc Anh.”
Câu 5:
17/06/2026A skilled ___________ will help candidates feel relaxed.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. interviewee (n): Người được phỏng vấn
B. interviewing – Danh động từ
C. interviewer (n): Người phỏng vấn
D. interview (n): Buổi phỏng vấn
Dịch nghĩa: “Một người phỏng vấn có kỹ năng sẽ giúp ứng viên cảm thấy thoải mái.”
Câu 6:
17/06/2026Absolute secrecy was crucial to the success of the mission.
Đáp án: "The success of the mission depended on absolute secrecy."
Chuyển từ dạng "A was crucial to B" thành "B depended on A", nghĩa là "B phụ thuộc vào A."
Khi viết lại: - "The success of the mission" trở thành chủ ngữ mới.
- "Depended on" có nghĩa tương đương với "was crucial to."
- "Absolute secrecy" trở thành tân ngữ.
Dịch nghĩa: “Sự tuyệt đối bí mật là điều rất quan trọng đối với sự thành công của nhiệm vụ.
= Sự thành công của nhiệm vụ phụ thuộc vào sự tuyệt đối bí mật.”
Câu 7:
17/06/2026Tìm từ trái nghĩa:
After a very short time, this kind of music becomes wildly popular among the youth.
Đáp án C
Ta có: “popular: phổ biến, nổi tiếng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. appealing: hấp dẫn, lôi cuốn
B. attractive: thu hút, hấp dẫn
C. unknown: không được biết đến, vô danh
D. common: phổ biến, thông thường
Dịch nghĩa: “Sau một thời gian rất ngắn, thể loại nhạc này trở nên vô cùng phổ biến trong giới trẻ.”
Câu 8:
17/06/2026After the (music)…………………………. stopped playing, the audience stood and clapped (enthusiasm)…………………………
Đáp án: “music – enthusiastically”
Đối với từng vị trí trống cần điền:
- (music) → Giữ nguyên là "music" vì đây là danh từ không đếm được, phù hợp với câu.
- (enthusiasm) → Cần chuyển sang trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "clapped" → "enthusiastically" (một cách nhiệt tình).
Dịch nghĩa: “Sau khi nhạc dừng lại, khán giả đứng dậy và vỗ tay một cách nhiệt tình."
Câu 9:
17/06/2026After you finish your work, you________ a break.
Đáp án A
Câu bắt đầu bằng "After you finish your work", đây là mệnh đề chỉ thời gian ở thì hiện tại đơn.
=> Mệnh đề chính dùng động từ khuyên bảo hoặc chỉ dẫn ở dạng động từ nguyên mẫu có "should + V_inf" để diễn tả một lời khuyên hoặc việc nên làm.
Dịch nghĩa: “Sau khi bạn hoàn thành công việc, bạn nên nghỉ ngơi một chút.”
Câu 10:
17/06/2026An electrical fault could have caused the fire.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả một sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế không xảy ra. => dùng cấu trúc thì điều kiện loại 3 “could have + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Một sự cố điện có thể đã gây ra vụ hỏa hoạn.”
Câu 11:
17/06/2026________ brown and black bears, polar bears do not hibernate during the winter.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh, so sánh giữa gấu trắng Bắc Cực và các loại gấu khác. Ta thấy các đáp án:
A. Alike: giống nhau
B. Unlike: không giống - dùng để so sánh sự khác biệt giữa hai sự vật
C. Unlikely: không có khả năng
D. Apart from: ngoài ra
Dịch nghĩa: “Không giống như gấu nâu và gấu đen, gấu trắng Bắc Cực không ngủ đông trong mùa đông.”
Câu 12:
17/06/2026_______ by the police.
Đáp án B
"Stolen" là tính từ quá khứ, dùng để miêu tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và ảnh hưởng đến vật thể (xe bị đánh cắp).
Cấu trúc "has been + V_P3/ V_ed" là thể bị động trong thì hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động đã hoàn thành gần đây.
Dịch nghĩa: “Chiếc xe bị đánh cắp vừa mới được tìm thấy.”
Câu 13:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
By the time Pete telephoned me, I had already finished updating my social networking profile.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, giữa các đáp án và câu gốc.
Dịch nghĩa:
“Vào thời điểm Pete gọi điện cho tôi, tôi đã hoàn tất việc cập nhật hồ sơ mạng xã hội của mình.
A. Pete gọi điện cho tôi khi tôi đang cập nhật hồ sơ mạng xã hội của mình.
B. Pete gọi điện cho tôi sau khi tôi đã hoàn tất việc cập nhật hồ sơ mạng xã hội của mình.
C. Tôi vừa mới hoàn tất việc cập nhật hồ sơ mạng xã hội của mình thì Pete gọi điện cho tôi.
D. Khi Pete gọi điện cho tôi, tôi đã hoàn tất việc cập nhật hồ sơ mạng xã hội của mình.”
Câu 14:
17/06/2026… cars can work with little human control.
Đáp án C
Tại vị trí trống, ta cần một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “cars”.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. Driver (n): người lái xe
B. Driven - Quá khứ phân từ của động từ "drive: lái xe"
C. Driverless (adj): không cần lái xe, không có người lái
D. Non-driver (n): người không lái
Dịch nghĩa: “Những chiếc xe không người lái có thể hoạt động với ít sự điều khiển của con người.”
Câu 15:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Children brought up in a caring environment tend to grow more sympathetic towards others
Đáp án D
Ta có: “caring: chăm sóc”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. loving: yêu thương
B. dishonest: không trung thực
C. healthy: khỏe mạnh
D. hateful: thù hận, ghét bỏ
Dịch nghĩa: “Trẻ em lớn lên trong môi trường được quan tâm chăm sóc thường có xu hướng cảm thông với người khác hơn.”
Câu 16:
17/06/2026Children / should / learn / choose / right / kind of clothes / right occasion.
Đáp án: "Children should learn to choose the right kind of clothes for the right occasion."
Phân tích:
- “should learn to” - cấu trúc này diễn tả sự cần thiết hoặc lời khuyên để học cách làm gì.
- “choose” động từ chính trong câu, chỉ hành động lựa chọn.
- “the right kind of clothes” chỉ loại quần áo phù hợp.
- “for the right occasion” chỉ mục đích hoặc hoàn cảnh thích hợp để mặc đồ.
Dịch nghĩa: “Trẻ em nên học cách chọn lựa quần áo phù hợp cho mỗi dịp."
Câu 17:
17/06/2026Chopin is one of the greatest Romantic piano composers whose works are often technically ....................
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. demand (n): yêu cầu
B. demanding (adj): đòi hỏi cao
C. undemanding (adj): không đòi hỏi nhiều
D. demanded - Quá khứ phân từ của "demand”
Dịch nghĩa: “Chopin là một trong những nhà soạn nhạc piano vĩ đại nhất của trường phái Lãng mạn, những tác phẩm của ông thường đòi hỏi kỹ thuật cao.”
Câu 18:
17/06/2026Clearing forests for timber has resulted ....... the loss of biodiversity.
Đáp án C
Cụm từ "result in: dẫn đến, gây ra" - thường dùng khi nói về kết quả của một hành động hoặc sự kiện.
Các đáp án khác không diễn đạt được ý cũng như không phải là một cụm từ đúng trong ngữ pháp.
Dịch nghĩa: “Việc chặt rừng để lấy gỗ đã dẫn đến sự mất mát đa dạng sinh học.”
Câu 19:
17/06/2026Tìm từ đồng nghĩa:
Consuming too much junk food increases the risk of obesity.
Đáp án D
Ta có: “increases: tăng lên, lớn them”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. decrease: giảm, giảm xuống
B. reduce: giảm
C. rise: tang, tăng lên
D. raise: tăng lên - dùng khi nói về hành động làm cho một cái gì đó tăng lên (chủ động)
Ta có: "increase" và "rise" là các từ mô tả sự tăng lên theo cách tự nhiên hoặc bị động.
Dịch nghĩa: “Tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh làm tăng nguy cơ béo phì.”
Câu 20:
17/06/2026Diet plays an important role in the _______ of heart disease.
Đáp án C
Sau mạo từ “the”, ta cần một danh từ.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. manage (v): quản lý
B. manager (n): người quản lý
C. management (n): quản lý, sự kiểm soát
D. manageable (adj): có thể quản lý được
Dịch nghĩa: “Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh tim.”
Câu 21:
17/06/2026Each sentence has a mistake. Find it by choosing the letter A, B, C or D.
Do they play any other sports beside basketball and volleyball?
Đáp án D
Trong câu này, "beside" là một giới từ chỉ vị trí, trong khi câu muốn nói đến "ngoài" các môn thể thao khác.
Sửa “beside => besides: ngoài ra, ngoài những gì đã nói đến”
Dịch nghĩa: “Họ có chơi môn thể thao nào khác ngoài bóng rổ và bóng chuyền không?"
Câu 22:
17/06/2026Do you have to do __________?
Đáp án C
Tại ví trí trống, ta cần điền một hoạt động thường xuyên trong việc dọn dẹp nhà cửa.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. the mess: sự bừa bộn
B. your bed: giường của bạn
C. the washing-up: rửa bát đĩa
D. the cook: người nấu ăn
Dịch nghĩa: “Bạn có phải rửa bát đĩa không?”
Câu 23:
17/06/2026Select the synonym of the following bold and underlined word in each sentence in the unit
Documentary is a film or a radio or television program giving facts about something.
Đáp án C
Ta có: “facts: sự thật, thông tin”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. things: đồ đạc, sự vật
B. numbers: số
C. truth: sự thật
D. news: thông tin mới
Dịch nghĩa: “Phim tài liệu là một bộ phim hoặc chương trình phát thanh, truyền hình cung cấp thông tin về một điều gì đó.”
Câu 24:
17/06/2026Don’t bother me while I ……..
Đáp án A
Câu này diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại => dùng thì hiện tại tiếp diễn, với cấu trúc: “S + am/ is/ are + V_ing”
Dịch nghĩa: “Đừng làm phiền tôi khi tôi đang làm việc.”
Câu 25:
17/06/2026Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.
European Union, almost 100 million citizens of all ages invest their time, talents and money to make a positive contribution to their community by volunteering in civil society organisations, youth clubs, hospitals, schools, in sport clubs, etc. For the Commission, volunteering is an active expression of civic participation which strengthens common European values such as solidarity and social cohesion. Volunteering also provides important learning opportunities, because involvement in voluntary activities can provide people with new skills and competences that can even improve their employability. This is especially important at this time of economic crisis. Volunteering plays an important role in sectors as varied and diverse as education, youth, culture, sport, environment, health, social care, consumer protection, humanitarian aid, development policy, research, equal opportunities and external relations.
Objectives of the Year:
1. To create an enabling and facilitating environment for volunteering in the EU;
2. To empower volunteer organisations and improve the quality of volunteering;
3. To reward and recognise volunteering activities; and
4. To raise awareness of the value and importance of volunteering.
The Commission expects that the European Year of Volunteering will lead to an Increase In volunteering and to greater awareness of its added value, and that it will highlight the link between voluntary engagement at local level and its significance in the wider European context.
(EU Citizenship Portal)
1. What does the word “their” in paragraph 1 refer to?
Đáp án C
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: “European Union, almost 100 million citizens of all ages invest their time, talents and money to make a positive contribution to their community..."
Từ "their" trong đoạn văn đầu tiên ám chỉ "citizens" (công dân), vì câu trước đó nói về công dân của Liên minh châu Âu (European Union). Từ "their" dùng để chỉ sở hữu của những công dân này.
Dịch nghĩa:
“Liên minh châu Âu, gần 100 triệu công dân ở mọi lứa tuổi đầu tư thời gian, tài năng và tiền bạc của họ để đóng góp tích cực cho cộng đồng của mình thông qua việc tình nguyện trong các tổ chức xã hội dân sự, câu lạc bộ thanh thiếu niên, bệnh viện, trường học, câu lạc bộ thể thao, v.v. Đối với Ủy ban, tình nguyện là một biểu hiện tích cực của sự tham gia công dân, góp phần củng cố các giá trị chung của châu Âu như sự đoàn kết và gắn kết xã hội. Tình nguyện cũng cung cấp cơ hội học hỏi quan trọng, vì tham gia vào các hoạt động tình nguyện có thể cung cấp cho mọi người những kỹ năng và năng lực mới, thậm chí cải thiện khả năng có việc làm của họ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay. Tình nguyện đóng một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực đa dạng như giáo dục, thanh thiếu niên, văn hóa, thể thao, môi trường, y tế, chăm sóc xã hội, bảo vệ người tiêu dùng, viện trợ nhân đạo, chính sách phát triển, nghiên cứu, cơ hội bình đẳng và quan hệ đối ngoại.
Mục tiêu của Năm tình nguyện:
1. Tạo ra một môi trường thuận lợi và hỗ trợ cho tình nguyện ở EU;
2. Trao quyền cho các tổ chức tình nguyện và nâng cao chất lượng tình nguyện;
3. Đánh giá và công nhận các hoạt động tình nguyện; và
4. Nâng cao nhận thức về giá trị và tầm quan trọng của tình nguyện.
Ủy ban hy vọng rằng Năm tình nguyện châu Âu sẽ dẫn đến sự gia tăng tình nguyện và nâng cao nhận thức về giá trị gia tăng của nó, và sẽ làm nổi bật mối liên hệ giữa sự tham gia tình nguyện ở cấp độ địa phương và ý nghĩa của nó trong bối cảnh rộng lớn hơn của châu Âu.”
Câu 26:
17/06/2026Family_________later took on a much greater significance in his life.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. relatives: họ hang, người thân
B. relationships: mối quan hệ
C. relation: mối quan hệ
D. relations: những mối quan hệ
Dịch nghĩa: “Các thành viên trong gia đình sau này trở nên có ý nghĩa lớn hơn trong cuộc sống của anh ấy.”
Câu 27:
17/06/2026......... farming is better for the environment because it doesn't use harmful chemicals.
Đáp án: “Organic”
Ta có: “Organic farming: nông nghiệp hữu cơ” - là phương pháp canh tác không sử dụng hóa chất độc hại, phù hợp với ý nghĩa của câu.
Dịch nghĩa: “Nông nghiệp hữu cơ tốt hơn cho môi trường vì nó không sử dụng các hóa chất độc hại.”
Câu 28:
17/06/2026For further information, please send a self-addressed envelope to above address.
=> Further information can________________________________
Đáp án: “Further information can be obtained by sending a self-addressed envelope to the above address."
Giải thích chi tiết:
- "Further information" là thông tin bổ sung.
- "can be obtained": cách diễn đạt thể bị động, mang nghĩa "có thể được nhận" hoặc "có thể lấy được".
- "by sending a self-addressed envelope": cách thức để nhận được thông tin, nghĩa là gửi một phong bì có địa chỉ của bạn.
- "to the above address": địa chỉ mà bạn cần gửi phong bì đến.
Dịch nghĩa: “Thông tin bổ sung có thể được nhận bằng cách gửi một phong bì tự địa chỉ tới địa chỉ trên.”
Câu 29:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
For years, charities across the globe have been encouraging students to join their volunteering programmes to help make a difference in the world. Volunteers are an integral part of any charitable organization; without them, there would be no charity. Not only can volunteering benefit a wealth of causes, but it can also boost a student's prospects once they head out into the working world. Volunteering can be a humbling experience, allowing you to see the world in a different way. Whether you agree to volunteer for a number of consecutive months or a day a week, the impact you have could be life-changing. There's also a strong sense of achievement and pride that comes with generously giving up your time for a worthy cause. When it comes to volunteering, there are countless opportunities at home or away. Many students choose to volunteer abroad to experience a new culture and learn more about other countries. It can be a wonderful way to experience another country, with support and guidance during the stay from the organizations. Volunteering overseas involves more group-based work than volunteering at home. It also gives students the opportunity to get away from studies and work responsibilities. At home, opportunities are likely to be helping with youth clubs, childcare support, medical support or charity shops. Working for a cause while at home will allow for flexibility around a student's timetable, they may be able to give up some of their spare time at the weekend or a few hours in the evening.
(Adapted from https://www.volunteeringsolutions.com/)
Which of the following best serves as the title for the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Volunteering can be a humbling experience, allowing you to see the world in a different way."
- "Not only can volunteering benefit a wealth of causes, but it can also boost a student's prospects once they head out into the working world."
- "There's also a strong sense of achievement and pride that comes with generously giving up your time for a worthy cause."
- "Volunteering can be a wonderful way to experience another country, with support and guidance during the stay from the organizations."
Dịch nghĩa:
“Trong nhiều năm qua, các tổ chức từ thiện trên toàn cầu đã khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình tình nguyện của họ để giúp tạo ra sự khác biệt trên thế giới. Tình nguyện viên là một phần không thể thiếu trong bất kỳ tổ chức từ thiện nào; nếu không có họ, sẽ không có tổ chức từ thiện. Không chỉ tình nguyện có thể mang lại lợi ích cho nhiều nguyên nhân, mà nó còn có thể nâng cao triển vọng nghề nghiệp của sinh viên khi họ bước vào thế giới công việc. Việc tình nguyện có thể là một trải nghiệm khiêm tốn, giúp bạn nhìn nhận thế giới theo một cách khác. Dù bạn đồng ý tình nguyện trong một khoảng thời gian dài hay chỉ một ngày mỗi tuần, tác động mà bạn tạo ra có thể thay đổi cuộc sống. Ngoài ra, còn có một cảm giác thành tựu và tự hào mạnh mẽ đi kèm với việc dành thời gian của mình cho một mục đích cao đẹp. Khi nói đến tình nguyện, có vô vàn cơ hội ở nhà hoặc xa nhà. Nhiều sinh viên chọn tình nguyện ở nước ngoài để trải nghiệm một nền văn hóa mới và tìm hiểu thêm về các quốc gia khác. Đây có thể là một cách tuyệt vời để trải nghiệm một quốc gia khác, với sự hỗ trợ và hướng dẫn trong suốt thời gian ở đó từ các tổ chức. Tình nguyện ở nước ngoài liên quan đến nhiều công việc theo nhóm hơn so với tình nguyện ở nhà. Nó cũng mang lại cho sinh viên cơ hội thoát khỏi những trách nhiệm học tập và công việc. Ở nhà, các cơ hội có thể bao gồm hỗ trợ câu lạc bộ thanh thiếu niên, chăm sóc trẻ em, hỗ trợ y tế hoặc các cửa hàng từ thiện. Làm việc cho một mục đích khi ở nhà sẽ cho phép linh hoạt trong thời gian biểu của sinh viên, họ có thể dành một chút thời gian rảnh vào cuối tuần hoặc một vài giờ vào buổi tối.”
Câu 30:
17/06/2026Graham was disappointed because he _______ for the bus for an hour.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài một khoảng thời gian trước một hành động khác cũng trong quá khứ.
=> Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với cấu trúc “S + had + been + V-ing”
Dịch nghĩa: “Graham cảm thấy thất vọng vì anh ấy đã đợi xe buýt suốt một giờ.”
Câu 31:
17/06/2026Harry, alike his colleagues, is trying hard to finish hart work early
Đáp án A
Ta có: "alike" là tính từ hoặc trạng từ chỉ sự tương tự.
=> Trong câu nên dùng “like” vì là giới từ, phù hợp với vị trí.
Dịch nghĩa: “Harry, giống như các đồng nghiệp của anh ấy, đang cố gắng hoàn thành công việc vất vả một cách sớm.”
Câu 32:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
– “ Has an announcement been made about the eight o’clock flight to Paris?”
-“_____________.”
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Not yet: Chưa đâu.
B. Yes, it was: Có, đã có.
C. I don’t think that: Tôi không nghĩ vậy.
D. Sorry, I don’t: Xin lỗi, tôi không.
Dịch nghĩa:
- “Đã có thông báo nào về chuyến bay lúc tám giờ đến Paris chưa?”
- “Chưa đâu.”
Câu 33:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 42.
Have you ever felt that there aren’t enough hours in the day? These days we have to do our jobs, look after our homes, save energy to help the environment, and do exercise to stay healthy! Like many of us, Alex Gadsden never had enough time. He ran a business and a home and needed to lose weight. So he decided to do something about it. He invented the cycle washer. The 29-year-old now starts each day with a 45-minute cycle ride. He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too. He said, “It gives the user a good workout. I’ve only used it for two weeks but I’ve already noticed a difference.” “I tend to get up at around six-thirty now and get straight on the cycle washer. I keep it in the garden, so it’s nice to get out in the fresh air. Afterwards, I feel full of energy. Then I generally have breakfast and a shower and I really feel ready to start the day.” The green washing machine uses 25 litres of water a wash, and takes enough clothes to fill a carrier bag. He normally cycles for 25 minutes to wash the clothes, and then for another 20 minutes to dry them. And it doesn’t use any electricity, of course. Mr Gadsden, the boss of a cleaning company, believes his machine could become very popular. With an invention which cleans your clothes, keeps you fit and reduces your electricity bill, he may well be right.
(Adapted from English Unlimited by Alex Tilbury et al.)
What is the passage mainly about?
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "He invented the cycle washer. The 29-year-old now starts each day with a 45-minute cycle ride. He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too."
- "With an invention which cleans your clothes, keeps you fit and reduces your electricity bill, he may well be right."
- "The green washing machine uses 25 litres of water a wash, and takes enough clothes to fill a carrier bag."
Dịch nghĩa:
“Bạn đã bao giờ cảm thấy rằng không có đủ giờ trong ngày chưa? Ngày nay, chúng ta phải làm công việc của mình, chăm sóc gia đình, tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường và tập thể dục để giữ sức khỏe! Như nhiều người trong chúng ta, Alex Gadsden chưa bao giờ có đủ thời gian. Anh ấy điều hành một công ty và một gia đình và cần giảm cân. Vì vậy, anh quyết định làm gì đó để thay đổi tình hình. Anh ấy phát minh ra máy giặt xe đạp. Người đàn ông 29 tuổi này bắt đầu mỗi ngày bằng một chuyến đạp xe 45 phút. Anh không chỉ cảm thấy khỏe hơn mà còn tiết kiệm được tiền điện và làm luôn việc giặt đồ. Anh ấy nói, “Nó mang lại một bài tập tốt cho người sử dụng. Tôi chỉ mới sử dụng nó trong hai tuần nhưng tôi đã cảm nhận được sự khác biệt.” "Bây giờ tôi thường thức dậy vào khoảng 6 giờ 30 và bắt đầu ngay với máy giặt xe đạp. Tôi đặt nó trong vườn, vì vậy rất thoải mái khi ra ngoài hít thở không khí trong lành. Sau đó, tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng. Sau đó, tôi thường ăn sáng và tắm rửa, và tôi thực sự cảm thấy sẵn sàng bắt đầu một ngày mới." Máy giặt xanh này sử dụng 25 lít nước mỗi lần giặt, và có thể chứa đủ quần áo để đầy một túi xách. Anh ấy thường đạp xe trong 25 phút để giặt đồ, sau đó tiếp tục đạp xe thêm 20 phút nữa để làm khô đồ. Và tất nhiên, nó không sử dụng điện. Ông Gadsden, giám đốc của một công ty vệ sinh, tin rằng máy của ông có thể trở nên rất phổ biến. Với một phát minh vừa giặt quần áo, vừa giữ dáng và giảm hóa đơn tiền điện, anh có thể đúng.”
Câu 34:
17/06/2026He's a man of strong ........ . he always fights for what is right and you can rely on him.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. health: sức khỏe
B. character: tính cách
C. hands: bàn tay
D. influence: sự ảnh hưởng
Dịch nghĩa: “Anh ấy là người có tính cách mạnh mẽ. Anh ấy luôn đấu tranh cho điều đúng đắn và bạn có thể tin tưởng vào anh ấy.”
Câu 35:
17/06/2026Her family________ to America before 1975.
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả hành động đã hoàn thành trước một mốc thời gian trong quá khứ (trước năm 1975).
=>Dùng thì quá khứ hoàn thành, với cấu trúc “S + had + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Gia đình cô ấy đã đến Mỹ trước năm 1975.”
Câu 36:
17/06/2026His answer was so confused that I could hardly make any_______of it at all.
Đáp án D
Ta có: “make sense: hiểu” - là cụm từ phổ biến.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án khác:
A. interpretation: diễn giải
B. meaning: nghĩa, ý nghĩa
C. intelligibility: khả năng dễ hiểu
Dịch nghĩa: “Câu trả lời của anh ấy quá lộn xộn đến nỗi tôi hầu như không thể hiểu gì từ đó.”
Câu 37:
17/06/2026How many means of _______ do you use on a regular basis?
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “means of + N: bằng cách”
Xét các đáp án, ta thấy:
A. communication (n): sự giao tiếp, truyền thông
B. communicating (V_ing): việc giao tiếp, việc truyền đạt thông tin
C. communicate (v): giao tiếp
D. communicative (adj): dễ giao tiếp, hướng ngoại
Dịch nghĩa: “Bạn sử dụng bao nhiêu phương tiện giao tiếp một cách thường xuyên?”
Câu 38:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Hung was invited to Hoa’s party. He wants to thank her for the lovely party.
Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
- Hung: “Thank you very much for a lovely party.”
- Hoa: “________”.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. Thanks: Cảm ơn
B. Have a good day: Chúc một ngày tốt lành
C. You are welcome: Không có gì
D. Cheers: Chúc vui vẻ.
Dịch nghĩa:
Hùng được mời đến dự tiệc của Hoa. Anh ấy muốn cảm ơn cô ấy vì bữa tiệc tuyệt vời. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong cuộc trao đổi sau.
- Hùng: “Cảm ơn bạn rất nhiều vì bữa tiệc tuyệt vời.”
- Hoa: “Không có gì”.
Câu 39:
17/06/2026I am going to have a new house______
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động mà chủ thể không trực tiếp thực hiện, mà là yêu cầu ai đó làm cho mình.
=> Sử dụng cấu trúc: “have + something + V_P3/ V_ed”
Trong trường hợp này, "new house" là vật thể được xây dựng, và "built" là dạng quá khứ phân từ của "build".
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ có một ngôi nhà mới được xây dựng.”
Câu 40:
17/06/2026I can meet you if you arrive before eleven. (SO LONG)
Đáp án D
Ta có: “so long as: miễn là” - dùng để nói về điều kiện cần thiết để một hành động xảy ra.
Cấu trúc “So long as + mệnh đề (điều kiện), mệnh đề chính (hành động).”
Dịch nghĩa: “Tôi có thể gặp bạn nếu bạn đến trước 11 giờ.
= Miễn là bạn đến trước 11 giờ, tôi có thể gặp bạn.”
Câu 41:
17/06/2026I can't shop for groceries today. The local shops (not open) on Sunday.
Đáp án: “are not open”
Xét về nghĩa, diễn tả một sự thật chung hoặc thói quen, nên ta sử dụng thì hiện tại đơn với động từ "to be" (am, is, are) để nói về tình trạng ổn định, không thay đổi.
Chủ ngữ “The local shops” danh từ số nhiều => dùng động từ “are”.
Dịch nghĩa: “Hôm nay tôi không thể đi mua đồ tạp hóa. Các cửa hàng địa phương không mở cửa vào Chủ nhật.”
Câu 42:
17/06/2026I haven't decided yet whether to move or not.
Đáp án B
Xét các đáp án, ta thấy:
A. "Making up my mind" sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, không phù hợp vì việc ra quyết định là một hành động hoàn tất.
B. “Made up my mind: quyết định”
C. "One's mind" là sai vì chủ ngữ là "I", nên phải dùng "my mind" chứ không phải "one's mind."
D. "moving or not" thiếu động từ đầy đủ (to move) để tạo thành một cụm danh từ chính xác.
Dịch nghĩa: “Tôi vẫn chưa quyết định có nên chuyển đi hay không.”
Câu 43:
17/06/2026I haven't heard from Maria _____.
Đáp án B
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
=> Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc “S + have/ has + not + V_ed/ V_P2”
=> “for + khoảng thời gian” - khi nói về khoảng thời gian kéo dài.
Dịch nghĩa: “Tôi đã không nhận được tin từ Maria trong suốt nhiều tháng qua.”
Câu 44:
17/06/2026I________my old school teacher last week.
Đáp án A
Ta có: “last week” – dấu hiệu thì quá khứ đơn
=> Cấu trúc “S + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Tôi đã đến thăm cô giáo cũ của tôi vào tuần trước.”
Câu 45:
17/06/2026I think they should have offered Tom the job.
Đáp án A
Xét về nghĩa, nói về một hành động mà người nói cho rằng lẽ ra đã xảy ra trong quá khứ.
=> Dùng cấu trúc “should have + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Tôi nghĩ họ nên đã đề nghị công việc cho Tom.
= Tôi nghĩ Tom lẽ ra đã được họ đề nghị công việc.”
Câu 46:
17/06/2026I tried to talk to her, but she was as high as a ______.
Đáp án D
Ta có: thành ngữ “as high as a kite” dùng để miêu tả ai đó rất vui vẻ, phấn khích, hoặc thậm chí là say xỉn - diễn đạt mô tả sự hưng phấn của người đó.
Dịch nghĩa: “Tôi cố gắng nói chuyện với cô ấy, nhưng cô ấy đang rất phấn khích.”
Câu 47:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I walked away as calmly as I could. __________, they would have thought I was a thief.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. In case: phòng khi - chỉ sự chuẩn bị cho một điều gì đó xảy ra.
B. If so: nếu vậy - ùng để trả lời một câu hỏi hoặc tình huống đã được đề cập trước đó.
C. Or else: nếu không thì - chỉ ra kết quả có thể xảy ra nếu hành động trước đó không được thực hiện một cách bình tĩnh.
D. Owing to: do bởi - chỉ nguyên nhân.
Dịch nghĩa: “Tôi bước đi bình tĩnh nhất có thể. Nếu không, họ có thể nghĩ tôi là kẻ trộm.”
Câu 48:
17/06/2026I'm lucky to have such a(n) … brother who always gives me help when I need it.
Đáp án: “helpful”
Ta có; cấu trúc “such a(n) + adj + N”
Tại vị trí trống cần điền một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “brother”
=> Chọn “helpful” – tính từ miêu tả một người luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác.
Dịch nghĩa: “Tôi thật may mắn khi có một người anh trai tốt bụng, luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.”
Câu 49:
17/06/2026If it ………..last night, it ………….so hot today.
Đáp án C
Xét về nghĩa, dùng để nói về một tình huống không có thật trong quá khứ và kết quả của nó trong quá khứ.
=> Dùng câu điều kiện loại 3, với cấu trúc: “If + S + had + V_P2/V-ed, S + would/could/might + have + V_P2/V-ed”
Dịch nghĩa: “Nếu đêm qua trời mưa thì hôm nay trời đã không nóng như vậy.”
Câu 50:
17/06/2026In a few hours, we_________the test, and we’ll go home and rest.
Đáp án C
Xét về nghĩa, chỉ một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
=> Dùng thì tương lai hoàn thành, với cấu trúc “S + will + have + V_ed/ V_P2”
Dịch nghĩa: “Trong vài giờ nữa, chúng ta sẽ hoàn thành bài kiểm tra và sẽ về nhà nghỉ ngơi."
Câu 51:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In cities, two of the most pressing problems facing the world today also come together: poverty and environmental degradation.
Đáp án D
Ta có: “degradation: sự suy giảm, sự xuống cấp, sự hủy hoại”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. destruction: sự phá hủy
B. poisoning: sự đầu độc
C. pollution: sự ô nhiễm
D. progression: sự tiến triển, sự phát triển
Dịch nghĩa: “Ở các thành phố, hai vấn đề cấp bách nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay cũng xuất hiện cùng lúc: đói nghèo và tiến trình môi trường.”
Câu 52:
17/06/2026Complete each of the following sentences with “used to/ didn’t use to” using the verbs from the box.

1. In my childhood, there_____so many high building here. There were parks.
2. People _______with pen, but now they use computers.
3. My brother_________football, but an injure stopped him from playing.
4. In my grandfather’s youth, people__________by car. They rode horses.
5. I__________to school, but two weeks ago I got a bike so now I ride it every day.
6. My sister__________when we go to the beach because she was afraid of water.
7. Mr. Lam_________television in the morning. He did it in the evening.
8. David was a good climber in his youth. He_________very high mountains.
9. My parents ___________me expensive toys as we were not rich.
10. We____________in the town market. We bought fish, fruit and vegetables.
Đáp án:
“1. didn't use to be
2. used to write
3. used to play
4. didn't use to travel
5. used to walk
6. didn't use to swim
7. used to watch
8. used to climb
9. didn't use to buy
10. used to shop”
Dịch nghĩa:
1. Khi tôi còn nhỏ, ở đây không có nhiều tòa nhà cao như vậy. Thay vào đó là những công viên.
2. Ngày xưa, người ta thường viết bằng bút, nhưng bây giờ họ dùng máy tính.
3. Anh trai tôi thường chơi bóng đá, nhưng một chấn thương đã ngừng anh ấy chơi.
4. Khi ông tôi còn trẻ, người ta không đi bằng xe ô tô. Họ đi ngựa.
5. Tôi thường đi bộ đến trường, nhưng hai tuần trước tôi có xe đạp nên bây giờ tôi đi xe mỗi ngày.
6. Chị tôi không bao giờ bơi khi chúng tôi ra biển vì chị ấy sợ nước.
7. Ông Lam thường xem TV vào buổi sáng. Ông làm việc đó vào buổi tối.
8. David là một người leo núi giỏi trong thời trẻ. Anh ấy thường leo những ngọn núi rất cao.
9. Bố mẹ tôi không mua đồ chơi đắt tiền cho tôi vì chúng tôi không giàu.
10. Chúng tôi thường đi chợ trong thị trấn. Chúng tôi mua cá, trái cây và rau củ.”
Câu 53:
17/06/2026In the last quarter of this year, our entertainment company had a big success in signing a lot of contracts with celebrities.
Đáp án B
Ta có: “contracts: hợp đồng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. bargains: sự mặc cả, thương lượng
B. agreements: sự thỏa thuận, hợp đồng
C. arrangements: sự sắp xếp, kế hoạch
D. profits: lợi nhuận
Dịch nghĩa: “Trong quý cuối cùng của năm nay, công ty giải trí của chúng tôi đã thành công lớn trong việc ký kết nhiều hợp đồng với các ngôi sao nổi tiếng."
Câu 54:
17/06/2026It is a course _______ two years for those who want to work as a marketing agent.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “a course of + time” - chỉ thời gian dài của một khóa học.
Dịch nghĩa: “Đây là một khóa học kéo dài hai năm dành cho những ai muốn làm việc như một đại lý marketing.”
Câu 55:
17/06/2026It is convenient to learn with smart devices.
Đáp án B
Ta có:
- "It is convenient" là cách dùng phổ biến để nói về tính tiện lợi hoặc dễ dàng của một việc gì đó.
- "to learn with smart devices" là một mệnh đề theo sau, nói về hoạt động học tập sử dụng thiết bị thông minh.
Dịch nghĩa: “Học tập bằng thiết bị thông minh rất tiện lợi.
= Việc học với các thiết bị thông minh là tiện lợi.”
Câu 56:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It is possible that he will not attend the meeting.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Có thể anh ấy sẽ không tham dự cuộc họp.
A. Anh ấy không cần phải tham dự cuộc họp.
B. Có thể anh ấy sẽ không tham dự cuộc họp.
C. Anh ấy phải tham dự cuộc họp.
D. Anh ấy không nên tham dự cuộc họp.”
Câu 57:
17/06/2026It took me 4 hours to read the first chapter of the book.
Đáp án A
Ta có: “spend" thường đi kèm với một danh động từ (gerund), tức là động từ có đuôi "-ing" để diễn tả hoạt động mà bạn đã dành thời gian làm.
Dịch nghĩa: “Tôi mất 4 giờ để đọc hết chương đầu tiên của cuốn sách.”
Câu 58:
17/06/2026Tìm và sửa lỗi sai:
It was not until the match ended that everybody had left the stadium.
Đáp án: “had left”
Ta có: cấu trúc “It is/ was not until + S + V_ed/ V_P2 + ….. + S + V_ed/ V_P2 + ……” - nhấn mạnh một thời gian cụ thể trước khi việc gì đó xảy ra trong quá khứ.
Sửa “had left => left”
Dịch nghĩa: “Phải đến khi trận đấu kết thúc, mọi người mới rời khỏi sân vận động."
Câu 59:
17/06/2026Jack made me _______ him next week
Đáp án D
Ta có: cấu trúc “make + someone + promise + to + V_inf: khiến ai đó hứa làm gì”
Dịch nghĩa: “Jack bắt tôi hứa sẽ gọi cho anh ấy vào tuần tới.”
Câu 60:
17/06/2026Jim's main ....... in his home is to keep the house clean.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. right (n): quyền lợi
B. honour (n): danh dự
C. part (n): vai trò, phần
D. responsibility (n): trách nhiệm, bổn phận
Dịch nghĩa: “Trách nhiệm chính của Jim trong nhà là giữ cho nhà cửa sạch sẽ.”
Câu 61:
17/06/2026"Shut the door but don't lock it", she said to us.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với động từ tell, cần sử dụng cấu trúc:
“S + told + O + (not) + to + V”
- "Shut the door" → to shut the door (dạng to-infinitive).
- "Don't lock it" → not to lock it (phủ định của to-infinitive).
Dịch nghĩa: “"Đóng cửa nhưng đừng khóa chặt", Cô ấy nói với chúng tôi.
= Cô ấy bảo chúng tôi đóng cửa nhưng đừng khóa nó lại.”
Câu 62:
17/06/2026Since my grandfather learnt to use Facebook, he ______ many interesting stories on it.
Đáp án D
Ta có: từ “since” – dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc “S + have/ has + V_P2/ V_ed”
diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
Dịch nghĩa: “Kể từ khi ông tôi học cách sử dụng Facebook, ông ấy đã đăng nhiều câu chuyện thú vị lên đó.”
Câu 63:
17/06/2026Snowboarding is more dangerous than tennis.
Đáp án B
Cấu trúc so sánh hơn: “A is more + adj + than B”
Câu đúng để diễn đạt lại ý nghĩa trên theo cách khác là sử dụng cấu trúc "not as...as: không….bằng"
Dịch nghĩa: “Môn trượt tuyết nguy hiểm hơn môn quần vợt.
= Môn quần vợt không nguy hiểm bằng môn trượt tuyết.”
Câu 64:
17/06/2026Some cities are located by chance. A wagon breaks down, the driver spends some time in repairs, finds that he is in a congenial spot, and settles down. Later another person builds a house near his, and later someone adds an inn. Someone else starts selling farm produce there. Soon there is a little market, which grows to a town, and later to a city.
Other places were destined by nature to become cities. London, for example, is on what is called the head of navigation - the point where it becomes too difficult for ocean-going ships to continue upriver, and must transfer their cargoes. As with London, the head of navigation is also the point where the river can be conveniently bridged. In fact, the location of a bridge is often the reason for the birth of a town - as Cambridge or Weybridge in England show. Again, a good harbour will generally lead to a city growing up about it. New York and San Francisco began life as ports, as did Cape Town in South Africa.
Some places were created mainly for military purposes, such as Milan, and the host of English cities finishing with - cester, which is derived from castra which means camp in Latin. Chester itself, created to guard the Welsh border, is a very good example. Other such military bases are Manchester, Doncaster, and of course, Newcastle.
A few cites are not created by accident, but by intention. This was the case with Milton Keynes in England, but the most famous examples of such cities are capitals. Brasilia, Canberra and Washington are capitals created in modern times, but even their greatest admirers will admit that they lack a certain character. It is no co-incidence that there are famous pop songs about New York, (“New York, New York”) Chicago (“My kind of Town”) San Francisco (“Going to San Francisco”) and many other US cities, but none about the nation’s capital. On the other hand any Londoner can give you at least three songs about the place.
This reading passage is mainly about ____
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Some cities are located by chance. A wagon breaks down, the driver spends some time in repairs, finds that he is in a congenial spot, and settles down."
- "Other places were destined by nature to become cities. London, for example, is on what is called the head of navigation..."
- "Some places were created mainly for military purposes, such as Milan, and the host of English cities finishing with - cester..."
- "A few cities are not created by accident, but by intention. This was the case with Milton Keynes in England..."
Dịch nghĩa:
“Một số thành phố được hình thành một cách tình cờ. Một chiếc xe ngựa bị hỏng, người lái xe phải mất thời gian để sửa chữa, và phát hiện ra rằng đây là một nơi thích hợp nên quyết định định cư. Sau đó, có người khác xây nhà gần đó, rồi có người mở một quán trọ. Một người khác bắt đầu bán nông sản tại đây. Chẳng mấy chốc có một khu chợ nhỏ, lớn dần thành thị trấn, rồi trở thành thành phố.
Một số nơi khác được thiên nhiên định sẵn để trở thành thành phố. London, chẳng hạn, nằm ở điểm gọi là "đầu của tuyến đường thủy", nơi tàu biển không thể tiếp tục đi ngược dòng sông và phải chuyển hàng hóa. Hơn nữa, đây cũng là nơi con sông có thể dễ dàng được xây cầu. Trên thực tế, vị trí của một cây cầu thường là lý do cho sự ra đời của một thị trấn, như Cambridge hoặc Weybridge ở Anh. Ngoài ra, một bến cảng tốt cũng thường dẫn đến sự phát triển của một thành phố, ví dụ như New York và San Francisco bắt đầu từ các cảng, cũng như Cape Town ở Nam Phi.
Một số nơi được tạo ra chủ yếu cho mục đích quân sự, chẳng hạn như Milan và nhiều thành phố ở Anh có hậu tố "-cester," xuất phát từ từ castra, có nghĩa là "doanh trại" trong tiếng Latin. Chester là một ví dụ điển hình, được xây dựng để bảo vệ biên giới với xứ Wales. Các căn cứ quân sự khác bao gồm Manchester, Doncaster và Newcastle.
Một số thành phố không được tạo ra một cách tình cờ, mà có chủ ý. Đây là trường hợp của Milton Keynes ở Anh, nhưng ví dụ nổi tiếng nhất là các thủ đô. Brasilia, Canberra và Washington là các thủ đô được xây dựng trong thời hiện đại, nhưng ngay cả những người hâm mộ lớn nhất của chúng cũng phải thừa nhận rằng chúng thiếu một nét đặc trưng riêng. Không phải ngẫu nhiên mà có rất nhiều bài hát nổi tiếng về New York ("New York, New York"), Chicago ("My kind of Town"), San Francisco ("Going to San Francisco"), nhưng không có bài hát nào về thủ đô quốc gia. Trong khi đó, người dân London có thể dễ dàng kể tên ít nhất ba bài hát về thành phố của họ.”
Câu 65:
17/06/2026Finish the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, beginning with the given words
Somebody repaired her car yesterday.
Đáp án D
Cấu trúc “have + someone + V_inf: nhờ ai đó làm gì cho”
Dịch nghĩa: “Ai đó đã sửa xe của cô ấy ngày hôm qua.
= Cô ấy đã nhờ ai đó sửa xe cho mình.”
Câu 66:
17/06/2026Sophie and Peter are talking about social distancing.
Sophie:“Social distancing helps to reduce and slow transmission of disease”
Peter:“______.Everyone stays at home,so there will be less contact to get infected.”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I couldn’t agree less: Tôi không thể đồng ý ít hơn.
B. I couldn’t agree more: Tôi không thể đồng ý nhiều hơn.
C. Don’t say anything about it: Đừng nói gì về điều đó.
D. I like your idea: Tôi thích ý tưởng của bạn.
Dịch nghĩa:
“Sophie và Peter đang nói về giãn cách xã hội.
Sophie: “Giãn cách xã hội giúp giảm và làm chậm quá trình lây truyền bệnh tật”
Peter: “Tôi không thể đồng ý nhiều hơn. Mọi người đều ở nhà, vì vậy sẽ có ít tiếp xúc hơn để bị nhiễm bệnh.”
Câu 67:
17/06/2026Students are reminded not to drop ....... in the street.
Đáp án: “litter”
Litter (rác thải, rác vụn) → là từ thích hợp trong ngữ cảnh này, chỉ rác nhỏ như giấy, chai lọ,... mà mọi người thường vứt bừa bãi nơi công cộng.
Dịch nghĩa: “Học sinh được nhắc nhở không được xả rác trên đường phố.”
Câu 68:
17/06/2026Tepees are characteristic ______ the Indian tribes of the Great Plants.
Đáp án A
Ta có: cấu trúc “Be characteristic of something: đặc điểm đặc trưng của cái gì đó”
Dịch nghĩa: “Lều tepee là đặc trưng của các bộ lạc người da đỏ ở vùng đồng bằng lớn.”
Câu 69:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
Thanks a lot for helping me fix the car yesterday.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. I'd love to.: Tôi rất muốn.
B. You're welcome.: Không có gì.
C. Of course not.: Tất nhiên là không.
D. I like it.: Tôi thích nó.
Dịch nghĩa:
“Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp tôi sửa xe ngày hôm qua. - Không có gì.”
Câu 70:
17/06/2026That’s a lovely new dress, Jean”, said her mother.
Đáp án: “Her mother said that it was a lovely new dress.”
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- "That’s" (đó là) → "It was" (lùi thì hiện tại đơn về quá khứ đơn)
- "Jean" không thay đổi vì là tên riêng.
- Chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp bằng cách sử dụng "said that".
Dịch nghĩa: “Chiếc váy mới đẹp quá, Jean”, mẹ cô bé nói.
= Mẹ của Jean nói rằng đó là một chiếc váy mới rất đẹp.”
Câu 71:
17/06/2026That’s an insulting name to use for him.
Đáp án B
Khi chuyển sang câu mệnh lệnh phủ định, ta dùng "Don’t + V_inf: Đừng làm gì đó"
Dịch nghĩa: “Đó là một cái tên xúc phạm khi dùng để gọi anh ấy.
= Đừng gọi anh ấy bằng cái tên xúc phạm đó.”
Câu 72:
17/06/2026The 54 ethnic peoples of Vietnam are___________, but they live peacefully.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. similar: giống nhau
B. unlike: không giống nhau
C. diverse: đa dạng
D. like: giống nhau
Dịch nghĩa: “54 dân tộc của Việt Nam rất đa dạng, nhưng họ sống hòa bình với nhau.”
Câu 73:
17/06/2026The artisan ______ this statue in bronze.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. moulded: đúc/khuôn - dùng cho nhựa, đất sét, không phù hợp với đồng.
B. cast: đúc - đúng vì "cast in bronze" là cụm từ phổ biến khi nói về việc đúc tượng bằng đồng.
C. carved: chạm khắc - dùng cho gỗ, đá, không phù hợp với đồng.
D. knitted: đan - dùng cho len, vải, không phù hợp với đồng.
Dịch nghĩa: “Người thợ thủ công đã đúc bức tượng này bằng đồng.”
Câu 74:
17/06/2026The bed____ which I slept was too soft.
Đáp án B
Ta có: giới từ “on: trên” - dùng khi nói về việc ngủ trên bề mặt của một vật gì đó, trong câu này là “bed”.
Dịch nghĩa: “Cái giường mà tôi ngủ trên đó quá mềm.”
Câu 75:
17/06/2026The black dress is more expensive than the white one.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh giữa câu gốc và các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Chiếc váy đen đắt hơn chiếc váy trắng.
A. Chiếc váy đen rẻ hơn chiếc váy trắng.
B. Chiếc váy đen không đắt bằng chiếc váy trắng.
C. Chiếc váy trắng không đắt bằng chiếc váy đen.
D. Chiếc váy trắng đắt như chiếc váy đen.”
Câu 76:
17/06/2026The boy_____ eyes are brown is my son.
Đáp án D
"Whose: của ai đó" được sử dụng để chỉ sự sở hữu.
Ta cần một từ chỉ sự sở hữu về "eyes" (đôi mắt), nên "whose" là lựa chọn đúng.
Xét các đáp án khác:
A. who - dùng để thay thế cho chủ ngữ chứ không thể chỉ sự sở hữu.
B. whom - dùng để chỉ tân ngữ chứ không thể đứng trước danh từ "eyes".
C. which - dùng cho vật, trong khi "boy" là người.
Dịch nghĩa: “Cậu bé có đôi mắt màu nâu là con trai tôi.”
Câu 77:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The British are particular about timings and being late is frowned upon, but being on time is a complicated matter because in some situations, being a few minutes early on others means being exactly on time and in some instances, it is completely acceptable to arrive 10 minutes to a few hours later than the stated time. This can be a minefield for someone who is new to the UK, so here are some basic rules that will help you get your timing right whatever the situation.
In formal meetings, such as job interviews, you should arrive at least five minutes before your meeting. This will give you time to compose yourself before your big meeting. In the UK, arriving late for a formal meeting is seen as unprofessional and will reflect badly on you. If you are running late, ring your host to let them know you will be late. On arrival, apologize sincerely and offer a reason for your lateness, such as you got lost or the train was delayed. It will help you redeem yourself. However, if you are late because you set off later than you should have, it's wise to keep that to yourself!
If you have been invited to a dinner party, you should arrive exactly on time as the host will have planned when they will serve the food. You will find that your host will serve their guests a pre-dinner drink, so that gives you a bit of wiggle room, but if you are running later than 10 minutes, you should ring your host and let them know how late you might be. That way they can decide whether to go ahead and serve the other guests. When you arrive you should offer the host and the other guests your apology for being late.
(Source: https://www.oxfordinternationalenglish.com/)
The word "compose" in the second paragraph is closest in meaning to ________.
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy: "you should arrive at least five minutes before your meeting. This will give you time to compose yourself before your big meeting."
Từ "compose" trong ngữ cảnh này có nghĩa là giữ bình tĩnh, ổn định cảm xúc, phù hợp với nghĩa của "keep calm".
Xét các đáp án khác:
B. compile: biên soạn, tổng hợp
C. create: tạo ra
D. comprise: bao gồm
Dịch nghĩa:
“Người Anh rất coi trọng giờ giấc và việc đến muộn bị coi là không lịch sự. Tuy nhiên, việc đến đúng giờ là một vấn đề phức tạp vì trong một số tình huống, đến sớm vài phút là hợp lý, trong khi ở các tình huống khác thì phải đến đúng giờ, và cũng có những lúc đến trễ từ 10 phút đến vài giờ là hoàn toàn chấp nhận được. Đây có thể là một điều khó khăn đối với những người mới đến Vương quốc Anh, vì vậy dưới đây là một số quy tắc cơ bản giúp bạn đúng giờ trong mọi tình huống.
Trong các cuộc họp trang trọng, chẳng hạn như phỏng vấn xin việc, bạn nên đến ít nhất năm phút trước cuộc họp. Điều này sẽ giúp bạn bình tĩnh trước buổi gặp quan trọng. Ở Anh, đến muộn trong các cuộc họp trang trọng bị coi là thiếu chuyên nghiệp và sẽ ảnh hưởng xấu đến bạn. Nếu bạn bị trễ, hãy gọi cho người tổ chức để thông báo. Khi đến nơi, hãy xin lỗi chân thành và đưa ra lý do như bị lạc đường hoặc tàu bị trễ. Điều này sẽ giúp bạn chuộc lỗi. Tuy nhiên, nếu lý do là do bạn đi muộn hơn dự kiến, thì tốt nhất nên giữ bí mật điều đó!
Nếu bạn được mời đến một bữa tiệc tối, bạn nên đến đúng giờ vì chủ nhà đã lên kế hoạch khi nào sẽ phục vụ món ăn. Thông thường, chủ nhà sẽ phục vụ một ly đồ uống khai vị cho khách, nên bạn có thể đến trễ khoảng 10 phút. Tuy nhiên, nếu bạn đến muộn hơn 10 phút, bạn nên gọi điện cho chủ nhà để họ quyết định có nên phục vụ khách khác trước không. Khi bạn đến, hãy xin lỗi chủ nhà và các khách mời khác vì sự chậm trễ của mình.”
Câu 78:
17/06/2026Last summer, we decided to spend our vacation at the beach because the weather was very hot in the mountains. The travel agent said that traveling by bus was the cheapest way, but we went by plane because it was faster. We wanted to have more time to spend at the beach. The weather was beautiful and we had a great time.
The bus was the ………. way to travel.
Đáp án C
Theo đoạn văn cung cấp, ta thấy: "The travel agent said that traveling by bus was the cheapest way..." => từ "cheapest" (rẻ nhất) là từ phù hợp để hoàn thành câu.
Xét các đáp án khác, ta thấy:
A. best: tốt nhất - không liên quan đến chi phí.
B. easiest: tốt nhất - không đề cập đến mức độ dễ dàng.
D. slowest: chậm nhất - không liên quan đến tốc độ so với các phương tiện khác.
Dịch nghĩa: “Mùa hè năm ngoái, chúng tôi quyết định dành kỳ nghỉ của mình ở bãi biển vì thời tiết rất nóng ở vùng núi. Đại lý du lịch nói rằng đi xe buýt là cách rẻ nhất, nhưng chúng tôi đi máy bay vì nó nhanh hơn. Chúng tôi muốn có nhiều thời gian hơn để dành ở bãi biển. Thời tiết đẹp và chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.”
Câu 79:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The closer (A) it gets to December 21, the first day of winter (B) , the short (C) the days become (D) .
Đáp án C
Cấu trúc so sánh hơn: “adj_er …. adj_er”
Sửa “short => shorter”
Dịch nghĩa: “Càng gần đến ngày 21 tháng 12, ngày càng ngắn lại."
Câu 80:
17/06/2026The club's activities will raise people's awareness of environmental issues.
Đáp án: “People's awareness of environmental issues will be raised by the club's activities.”
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta cần:
- "People's awareness of environmental issues" trở thành chủ ngữ.
- Động từ "will raise" được chuyển thành "will be raised".
- Tác nhân thực hiện hành động "raise" là "the club's activities", đứng sau "by".
Dịch nghĩa: “Các hoạt động của câu lạc bộ sẽ nâng cao nhận thức của mọi người về các vấn đề môi trường.
= Nhận thức của mọi người về các vấn đề môi trường sẽ được nâng cao thông qua các hoạt động của câu lạc bộ.”
Câu 81:
17/06/2026The company … a new kind of smartphone. It looks fantastic!
Đáp án C
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động vừa mới xảy ra trong quá khứ gần và có ảnh hưởng đến hiện tại. => Dùng thì hiện tại hoàn thành, với cấu trúc: “S + have/ has + V_P2/ V_ed”
"Just" được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra ngay gần đây.
Dịch nghĩa: “Công ty vừa mới giới thiệu một loại điện thoại thông minh mới. Nó trông thật tuyệt vời!”
Câu 82:
17/06/2026The doctor ______ her body carefully but could find nothing wrong.
Đáp án A
Xét về nghĩa, miêu tả hành động của bác sĩ khi kiểm tra cơ thể bệnh nhân.
Ta thấy các đáp án:
A. examined: kiểm tra, khám bệnh
B. judge: phán xét - dùng trong ngữ cảnh đánh giá, xét xử.
C. reviewed: xem xét - dùng để chỉ việc xem lại tài liệu, thông tin.
D. assessed: đánh giá - dùng để đánh giá tình trạng hoặc mức độ.
Dịch nghĩa: “Bác sĩ đã kiểm tra cơ thể cô ấy một cách cẩn thận nhưng không phát hiện gì sai sót.”
Câu 83:
17/06/2026The doctor told him not to talk during the meditation.
Đáp án B
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta thấy:
- “He” (anh ấy) trở thành chủ ngữ.
- “Was told” là động từ "told" ở quá khứ đơn được chia trong thể bị động.
- “By the doctor” (bởi bác sĩ) không nhất thiết phải có, nhưng có thể giữ lại để chỉ ra ai là người thực hiện hành động.
Dịch nghĩa: “Bác sĩ đã bảo anh ấy không được nói chuyện trong khi thiền định.”
Câu 84:
17/06/2026The final technical report into the accident reinforces the findings of ______ investigations.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, "initial investigations: các cuộc điều tra ban đầu " là phù hợp, ta thấy các đáp án khác:
A. opening - dùng để chỉ sự mở đầu của một cái gì đó.
B. original - dùng để chỉ sự đầu tiên trong các ý tưởng sáng tạo hay tác phẩm.
C. introductory - dùng để chỉ những gì là phần mở đầu.
Dịch nghĩa: “Báo cáo kỹ thuật cuối cùng về vụ tai nạn củng cố những phát hiện của cuộc điều tra ban đầu.”
Câu 85:
17/06/2026The first wave of urban ____________ took place in more developed countries, especially in Europe and North America.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. emigration: di cư ra ngoài - là việc rời khỏi một quốc gia để đến một quốc gia khác
B. evacuation: sơ tán - liên quan đến tình huống khẩn cấp như thảm họa thiên nhiên hoặc chiến tranh.
C. migration: di cư - quá trình di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác
D. immigration: di cư vào - là việc nhập cư vào một quốc gia khác.
Dịch nghĩa: "Làn sóng đầu tiên của sự di cư đô thị đã diễn ra ở những quốc gia phát triển hơn, đặc biệt là ở châu Âu và Bắc Mỹ."
Câu 86:
17/06/2026The girl_____ behind you is naughty.
Đáp án D
Trong câu này, "the girl" là danh từ chỉ người, và "standing" được sử dụng như một tính từ mô tả người con gái đang đứng sau bạn.
Cấu trúc này là một dạng của cụm danh từ với hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ, nơi "who" bị lược bỏ.
Dịch nghĩa: “Cô gái đứng sau bạn là người nghịch ngợm."
Câu 87:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The governor, with his wife and children, are at home watching the election returns on TV.
Đáp án B
Trong câu này, chủ ngữ chính là "The governor," và cụm "with his wife and children" chỉ là một bổ sung cho chủ ngữ, không làm thay đổi dạng số của động từ.
Sửa “is => are”
Dịch nghĩa: “Thống đốc, cùng với vợ và con cái, đang ở nhà xem kết quả bầu cử trên TV.”
Câu 88:
17/06/2026The interviewer asked me why I _________ learning English.
Đáp án C
Ta thấy: động từ “asked” ở quá khứ -> động từ trong câu hỏi gián tiếp cũng phải chia ở quá khứ.
=> động từ "like" trong câu trực tiếp sẽ chuyển thành "liked" trong câu gián tiếp
Dịch nghĩa: “Người phỏng vấn hỏi tôi tại sao tôi thích học tiếng Anh.”
Câu 89:
17/06/2026The kids deeply … their grandfather for his great knowledge about the world.
Đáp án: “respect”
Ta có: "respect" có nghĩa là tôn trọng, kính trọng ai đó vì những phẩm chất đáng quý của họ (trong trường hợp này là sự hiểu biết rộng về thế giới của ông).
Dịch nghĩa: “Những đứa trẻ rất kính trọng ông chúng vì kiến thức sâu rộng của ông về thế giới.”
Câu 90:
17/06/2026The local people planted many more trees in the neighbourhood last week.
Đáp án: “Last week, many more trees were planted by the local people in the neighbourhood.”
Cấu trúc câu bị động “S + be (được chia theo thì) + V (thể quá khứ phân từ) + by + O”
Giải thích:
- "were planted" là thể bị động của "planted" (được chia ở quá khứ đơn).
- "many more trees" trở thành chủ ngữ của câu bị động.
- "by the local people" chỉ đối tượng thực hiện hành động, và có thể để cuối câu hoặc bỏ đi tùy vào mục đích câu nói.
Dịch nghĩa: “Người dân địa phương đã trồng thêm nhiều cây xanh ở khu vực lân cận vào tuần trước.
= Tuần trước, nhiều cây hơn đã được trồng bởi người dân địa phương trong khu phố.”
Câu 91:
17/06/2026“The longest fish in the contest was eighteen inches long". "It_____ by Thelma Rivers".
Đáp án C
- "It was caught by Thelma Rivers" là câu bị động của "It caught by Thelma Rivers."
- Trong câu này, "was caught" là thể bị động của động từ "catch" ở thì quá khứ.
- Chuyển câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc “S + was/were + V_P3/ V_ed”
Dịch nghĩa: “Con cá dài nhất trong cuộc thi đã bị Thelma Rivers bắt.”
= “Nó đã được bắt bởi Thelma Rivers.”
Câu 92:
17/06/2026Choose the best option:
The “Marching song” was adopted as the national ____ of Viet Nam in 1945.
Đáp án A
Ta có: cụm từ "national anthem" là "quốc ca" trong tiếng Việt, tức là bài hát chính thức của một quốc gia.
Các từ khác như "song", "flag", "identity" không phù hợp với ngữ cảnh vì "song" chỉ là bài hát nói chung, "flag" là cờ, và "identity" là bản sắc.
Dịch nghĩa: “Bài ca tiến quân ca" được chọn làm quốc ca của Việt Nam vào năm 1945.”
Câu 93:
17/06/2026The martins have confirmed their strong __________ to charity actions by donating a lump sum of money again.
Đáp án C
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. compliance: sự tuân thủ
B. reliance: sự phụ thuộc
C. commitment: sự cam kết, sự tận tâm
D. assignment: nhiệm vụ, công việc
Dịch nghĩa: “Gia đình én đã khẳng định cam kết mạnh mẽ của mình đối với các hoạt động từ thiện bằng cách một lần nữa quyên góp một khoản tiền lớn.”
Câu 94:
17/06/2026The new appliance does not only work _________but also saves energy.
Đáp án C
Ta có: “does not only... but also" - dùng để miêu tả cách thức hoạt động (hoạt động hiệu quả).
Tại vị trí cần điền trạng từ, để bổ sung nghĩa cho động từ “work”.
Xét các đáp án, ta thấy:
A. effect (n): tác động, hiệu ứng
B. effective (adj): hiệu quả, có hiệu lực
C. effectively (adv): một cách hiệu quả
D. effectiveness (n): tính hiệu quả
Dịch nghĩa: “Chiếc thiết bị mới không chỉ hoạt động hiệu quả mà còn tiết kiệm năng lượng."
Câu 95:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The New York Times reports that Brad was awarded the first prize.
Đáp án C
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- "is reported" (được báo cáo) là cấu trúc passive để báo cáo một hành động.
- "to have been awarded" diễn đạt rằng hành động trao giải đã xảy ra trong quá khứ, trước khi được báo cáo.
Dịch nghĩa: “Theo báo cáo của The New York Times, Brad đã được trao giải nhất.
= Brad được báo cáo là đã nhận giải nhất."
Câu 96:
17/06/2026The noise in Rome is ______ worse than in Florence.
Đáp án D
Ta có:
- "Much" được dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt rất lớn giữa hai thứ.
- "Far" cũng có thể dùng để chỉ mức độ khác biệt, đặc biệt khi muốn nhấn mạnh khoảng cách hoặc sự khác biệt rõ rệt.
=> "Much" và "Far" đều có thể dùng trong câu này để tăng mức độ so sánh của tính từ "worse".
Dịch nghĩa: “Tiếng ồn ở Rome tệ hơn rất nhiều so với ở Florence.”
Câu 97:
17/06/2026The old man treated the little boy badly.
Đáp án B
Khi chuyển sang câu bị động, vị ngữ "treated" sẽ đổi thành "was treated" và trạng từ "badly" sẽ đứng ngay trước động từ "treated" để mô tả cách thức hành động.
Dịch nghĩa: “Ông già đối xử tệ với cậu bé.
= Cậu bé bị ông lão đối xử tệ.”
Câu 98:
17/06/2026The painting is worth $25,000. (VALUED)
Đáp án: “The painting is valued at $25,000.”
"Worth" và "valued at" có nghĩa tương tự nhau khi nói về giá trị của vật gì đó.
Khi chuyển "worth" thành "valued", ta dùng cấu trúc "valued at" để chỉ giá trị của một vật.
Dịch nghĩa: “Bức tranh được định giá là 25.000 đô la.”
Câu 99:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
The physical impact of the climate crisis is impossible to ignore, but experts are becoming increasingly concerned about another consequence - the strain it is putting on people’s mental wellbeing. Even in the UK, a recent study found that people who experience extreme weather such as storms or flooding are 50% more likely to suffer from mental health problems, including stress and depression, for years afterwards. Soon after he started studying climate anxiety among young people, Dr. Patrick Kennedy- Williams, a clinical psychologist from Oxford, discovered worrying levels of environment-related stress and anxiety in children much younger than he assumed. “What I was most surprised by is how young the awareness and anxiety starts. My own daughter was just six when she came to me and said: ‘Daddy, are we winning the war against climate change?’ For Elizabeth Wathuti, a climate activist from Kenya, her experience of climate anxiety is not about the future but what is happening now. “People in African countries experience eco-anxiety differently because climate change for us is about the impacts that we are already experiencing now and the possibilities of the situation getting worse,” she said. She works with young people through the Green Generation Initiative she founded and sees the effects of eco-anxiety first-hand. A common worry she hears among students is: “We won’t die of old age, we’ll die from climate change.” Kennedy-Williams says there is no way to completely insulate young people from the reality of the climate crisis, and argues that would be counterproductive even if it were possible. Rather, parents should talk to their children about their concerns and help them feel empowered to take action, however small, that can make a difference. “Record and celebrate the changes you make. Nobody is too small. Make connections with other people and at the same time realise that you are not going to solve it on your own.” 20-year-old Clover Hogan clearly agrees with this advice. She set up Force of Nature, a project aimed at helping young people realise their potential to create change. Hogan’s group aims to target people aged 11-24 with a crash course in the climate crisis that helps them navigate their anxiety and realise their potential to get involved, take action and make a stand. “This is only the beginning,” said Hogan. “We’re going to see massive, massive widespread climate crisis in every country around the world, so it’s about developing the emotional resilience to carry on.” (Adapted from theguardian.com)
Which best serves as the title for this passage?
Đáp án B
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "experts are becoming increasingly concerned about another consequence - the strain it is putting on people’s mental wellbeing."
- "a recent study found that people who experience extreme weather such as storms or flooding are 50% more likely to suffer from mental health problems, including stress and depression, for years afterwards."
- "My own daughter was just six when she came to me and said: ‘Daddy, are we winning the war against climate change?’"
Dịch nghĩa:
“Biến đổi khí hậu không thể không chú ý đến, nhưng các chuyên gia ngày càng lo ngại về một hệ quả khác - áp lực mà nó đặt lên sức khỏe tinh thần của con người. Ngay cả ở Anh, một nghiên cứu gần đây phát hiện ra rằng những người trải qua các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão hoặc lũ lụt có khả năng mắc các vấn đề về sức khỏe tâm thần, bao gồm căng thẳng và trầm cảm, cao hơn 50% so với những người khác, kéo dài nhiều năm sau đó. Ngay sau khi bắt đầu nghiên cứu về lo âu khí hậu ở giới trẻ, Dr. Patrick Kennedy-Williams, một nhà tâm lý học lâm sàng từ Oxford, phát hiện ra mức độ lo âu và căng thẳng liên quan đến môi trường trong trẻ em còn nhỏ hơn ông nghĩ. "Điều khiến tôi bất ngờ nhất là nhận thức và lo âu bắt đầu từ khi nào. Con gái tôi mới chỉ sáu tuổi khi cô bé đến và hỏi tôi: 'Bố ơi, chúng ta đang thắng trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu chứ?'" Còn đối với Elizabeth Wathuti, một nhà hoạt động vì khí hậu từ Kenya, trải nghiệm lo âu về khí hậu của cô không phải về tương lai mà là những gì đang xảy ra ngay bây giờ. "Mọi người ở các quốc gia châu Phi trải qua lo âu về khí hậu khác nhau vì biến đổi khí hậu đối với chúng tôi là những tác động mà chúng tôi đã và đang trải qua ngay bây giờ và khả năng tình hình sẽ trở nên tồi tệ hơn," cô nói. Cô làm việc với giới trẻ thông qua Sáng kiến Thế hệ Xanh mà cô sáng lập và chứng kiến tác động của lo âu về môi trường trực tiếp. Một mối lo thường thấy ở các sinh viên là: "Chúng ta sẽ không chết vì tuổi già, mà sẽ chết vì biến đổi khí hậu." Kennedy-Williams nói rằng không có cách nào để hoàn toàn cách ly giới trẻ khỏi thực tế của cuộc khủng hoảng khí hậu, và cho rằng điều đó sẽ phản tác dụng ngay cả khi có thể làm được. Thay vào đó, các bậc phụ huynh nên nói chuyện với con cái của họ về những lo lắng của mình và giúp chúng cảm thấy có thể hành động, dù nhỏ, để tạo ra sự khác biệt. "Ghi lại và kỷ niệm những thay đổi mà bạn thực hiện. Không ai là quá nhỏ. Kết nối với những người khác và cùng lúc nhận ra rằng bạn sẽ không giải quyết được vấn đề một mình." Clover Hogan, 20 tuổi, rõ ràng đồng ý với lời khuyên này. Cô đã thành lập Force of Nature, một dự án nhằm giúp giới trẻ nhận ra khả năng thay đổi của họ. Nhóm của Hogan nhằm vào những người từ 11-24 tuổi, với một khóa học nhanh về cuộc khủng hoảng khí hậu giúp họ điều hướng sự lo âu và nhận ra khả năng tham gia, hành động và tạo sự khác biệt. "Đây mới chỉ là bắt đầu," Hogan nói. "Chúng ta sẽ chứng kiến cuộc khủng hoảng khí hậu rộng lớn, phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới, vì vậy việc phát triển sức chịu đựng cảm xúc để tiếp tục là rất quan trọng."
Câu 100:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
The place has rapidly evolved from a small fishing community into a thriving tourist resort.
Đáp án A
Ta có: “evolved: sự thay đổi, phát triển dần dần theo thời gian”
Xét các đáp án khác, ta thấy:
A. developed: phát triển, tiến triển
B. generated: sinh sản
C. created: tạo ra
D. increased: tăng lên
Dịch nghĩa: “Nơi này đã phát triển nhanh chóng từ một cộng đồng ngư dân nhỏ thành một khu nghỉ dưỡng du lịch thịnh vượng.”
Câu 101:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The price (A) of crude oil used to be a great (B) deal lower (C) than now, wasn’t it?(D)
Đáp án B
Cụm từ "a great deal: rất nhiều" - sử dụng để nhấn mạnh sự khác biệt lớn.
Tuy nhiên, cách diễn đạt "a great deal lower than now" nghe không tự nhiên.
Sửa “a great deal => much”; vì "much lower" là cấu trúc thông dụng hơn khi so sánh mức độ chênh lệch.
Dịch nghĩa: “Giá dầu thô trước đây từng thấp hơn nhiều so với bây giờ, phải không?”
Câu 102:
17/06/2026The price of fruit has increased recently, ______the price of vegetables has gone down.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. whereas: trong khi, trái lại - dùng để so sánh hai vế có sự đối lập nhau.
B. whether: liệu rằng - dùng trong câu gián tiếp hoặc câu điều kiện.
C. when: khi nào - chỉ thời gian.
D. otherwise: nếu không thì - dùng để chỉ một kết quả khác nếu điều kiện không được đáp ứng.
Dịch nghĩa: “Giá trái cây gần đây đã tăng lên, trong khi giá rau lại giảm xuống."
Câu 103:
17/06/2026The Romans used central heating systems very much like_______.
Đáp án A
Cụm từ "those of today: những cái của ngày nay", trong đó "those" thay thế cho "central heating systems" để tránh lặp lại từ.
Dịch nghĩa: "Người La Mã đã sử dụng các hệ thống sưởi trung tâm rất giống với những hệ thống của ngày nay."
Câu 104:
17/06/2026The school library is open _______ all of the students and the teaching staff of the school.
Đáp án C
Ta có: cụm từ “open to: mở cửa cho ai đó” - dùng khi nói về sự tiếp cận hoặc quyền sử dụng một địa điểm, dịch vụ.
Dịch nghĩa: "Thư viện của trường mở cửa cho tất cả học sinh và đội ngũ giáo viên của trường."
Câu 105:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question.
The sick child must stay away from others because he has a_____disease.
Đáp án B
Ta có: cụm từ "communicable disease: bệnh truyền nhiễm" - thuật ngữ y khoa, tức là bệnh có thể lây từ người này sang người khác.
Xét các đáp án khác, ta thấy:
A. communicate (v): giao tiếp
C. communicator (n): người giao tiếp
D. communication (n): sự giao tiếp
Dịch nghĩa: "Đứa trẻ bị ốm phải tránh xa những người khác vì em ấy mắc bệnh truyền nhiễm."
Câu 106:
17/06/2026The storm blew a lot of trees down last night.
Đáp án A
Câu gốc là câu chủ động, với chủ ngữ "the storm" (cơn bão) và tân ngữ "a lot of trees" (rất nhiều cây). Khi chuyển sang câu bị động, ta cần:
- Đưa "a lot of trees" lên làm chủ ngữ.
- Dùng dạng bị động của động từ "blow down" → "were blown down" (bị quật đổ).
- Giữ nguyên thông tin về thời gian và tác nhân gây ra hành động: "by the storm."
Cấu trúc câu bị động “S + be + V_P3/ed + by + O”
Dịch nghĩa: "Cơn bão đã quật đổ rất nhiều cây vào đêm qua."
Câu 107:
17/06/2026The storm completely wiped out all my crops. (Wipe out: destroy)
Đáp án: "All my crops were completely wiped out by the storm."
Cấu trúc câu bị động “S + be + V_P3/ed + by + O”
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
- Đưa tân ngữ "all my crops" lên đầu làm chủ ngữ mới.
- Động từ "wipe out" chia ở dạng bị động: were wiped out
- Thêm tác nhân "by the storm."
Dịch nghĩa: “Cơn bão đã hoàn toàn phá hủy tất cả hoa màu của tôi.
= Toàn bộ mùa màng của tôi đã bị bão xóa sổ hoàn toàn."
Câu 108:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 46 to 64.
The strike was ________ owing to a last-minute arrangement with the management.
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. put down: đàn áp, đặt xuống
B. broken up: giải tán
C. set back: trì hoãn, làm chậm tiến độ
D. called off: hủy bỏ
Dịch nghĩa: "Cuộc đình công đã bị hủy bỏ do một thỏa thuận vào phút chót với ban quản lý."
Câu 109:
17/06/2026The students are cleaning the school playground this morning.
Đáp án: "The school playground is being cleaned by the students this morning."
Cấu trúc câu bị động “S + be + V_P3/ed + by + O”
Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
- Chủ ngữ bị động: "The school playground."
- Động từ "are cleaning" chuyển thành "is being cleaned" (dạng bị động của "clean").
- Thêm tác nhân thực hiện hành động: "by the students."
Dịch nghĩa: "Các học sinh đang dọn dẹp sân chơi của trường vào sáng nay.
= Sáng nay, sân trường đang được học sinh dọn dẹp sạch sẽ."
Câu 110:
17/06/2026The success of our local theater has made our city famous. (MAP)
Đáp án: "The success of our local theater has put our city on the map."
Ta có: "put on the map" là một thành ngữ có nghĩa là làm cho một nơi trở nên nổi tiếng hoặc được biết đến rộng rãi.
Dịch nghĩa: “Sự thành công của rạp hát địa phương đã đưa thành phố của chúng ta nổi tiếng."
Câu 111:
17/06/2026The teacher ____ the student for lying.
Đáp án C
Xét về nghĩa, câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ
=> dùng thì quá khứ đơn, với cấu trúc: “S + V_ed”
Dịch nghĩa: "Giáo viên đã phạt học sinh vì nói dối."
Câu 112:
17/06/2026The woman was saw to put the necklace into her purse by the detective.
A B C D
Đáp án A
Cấu trúc câu bị động “S + be + V_P3/ed + by + O”
Khi dùng động từ "see" trong câu bị động, ta cần sử dụng dạng "seen" (phân từ quá khứ của "see") thay vì "saw" (dạng quá khứ đơn).
Sửa “was saw => was seen”
Dịch nghĩa: “Người phụ nữ đã bị nhìn thấy đang bỏ chiếc vòng cổ vào túi của mình bởi thám tử."
Câu 113:
17/06/2026The Youth Union will organise a campaign to protect the environment.
Đáp án: "A campaign to protect the environment will be organised by the Youth Union."
Cấu trúc câu bị động: “S + will be + V_P3/ed + by + O”
Để chuyển sang câu bị động:
- Chủ ngữ bị động: "A campaign."
- Động từ "will organise" chuyển thành "will be organised" (dạng bị động của "organise").
- Thêm tác nhân thực hiện hành động: "by the Youth Union."
Dịch nghĩa: "Đoàn Thanh niên sẽ tổ chức một chiến dịch bảo vệ môi trường."
Câu 114:
17/06/2026Their suiltcases are packed. They ....... to the southern part of the country for their holiday.
Đáp án C
Xét về nghĩa, để diễn tả kế hoạch hoặc dự định đã được quyết định trước khi nói đến, đặc biệt khi có dấu hiệu rõ rang “Their suitcases are packed.”
=> Dùng cấu trúc dự định sẽ làm gì trong tương lai “are going to…..”
Dịch nghĩa: "Vali của họ đã được đóng gói. Họ dự định sẽ đi du lịch đến miền Nam của đất nước cho kỳ nghỉ."
Câu 115:
17/06/2026There are many simple ways to reduce the negative impact of using plastic on the environment / environmental.
Đáp án: "environment"
Ta có:
- "Environment (n): môi trường" – dùng khi nói về ảnh hưởng của việc sử dụng nhựa đối với môi trường tự nhiên.
- "Environmental (adj): môi trường" - dùng để mô tả các danh từ khác liên quan đến môi trường
Cấu trúc mạo từ “the +N”.
Dịch nghĩa: “Có nhiều cách đơn giản để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc sử dụng nhựa đến môi trường."
Câu 116:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of following question.
There are several interesting things emerging from the report.
Đáp án A
Ta có: “Emerging: đang xuất hiện, đang nổi lên” - chỉ một sự thay đổi hoặc sự vật mới đang dần dần trở nên rõ ràng.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. fading: phai nhạt, dần biến mất
B. rising: tăng lên
C. coming up: đang đến gần
D. developing: phát triển
Dịch nghĩa: “Có một số điều thú vị nổi lên từ báo cáo.”
Câu 117:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
There was no need for you to have left the house in such weather.
Đáp án D
Xét về nghĩa, diễn tả một hành động không cần thiết đã được thực hiện trong quá khứ
=> Dùng cấu trúc “needn't have + V_P3/ V_ed: không cần thiết làm gì"
Dịch nghĩa: “Bạn không cần phải ra khỏi nhà trong thời tiết như thế này.”
Câu 118:
17/06/2026They … a new camera in the classroom to monitor the activities.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. applied: ứng dụng, áp dụng
B. installed: cài đặt, lắp đặt - dùng khi đặt thiết bị vào một vị trí để sử dụng.
C. displayed: trưng bày
D. stored: lưu trữ
Dịch nghĩa: "Họ đã lắp đặt một chiếc camera mới trong lớp học để giám sát các hoạt động."
Câu 119:
17/06/2026They asked me a lot of questions,________I couldn’t answer
Đáp án A
Ta có: "most of which" là cách dùng đúng trong câu này để chỉ "hầu hết trong số đó" (referring to the questions), liên kết câu chính với mệnh đề phụ.
Dịch nghĩa: "Họ đã hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết trong số đó tôi không thể trả lời."
Câu 120:
17/06/2026They held a party to congratulate their son _____________ his success.
Đáp án C
Ta có: cấu trúc "Congratulate someone on something: chúc mừng ai đó vì điều gì đó"
Dịch nghĩa: "Họ tổ chức một bữa tiệc để chúc mừng con trai của họ về thành công của cậu ấy."
Câu 121:
17/06/2026My mother is going _________ this house.
Đáp án D
Cấu trúc “going to + V_inf” - chỉ một hành động sẽ diễn ra trong tương lai.
Dịch nghĩa: "Mẹ tôi sẽ bán ngôi nhà này."
Câu 122:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
This music concert wouldn't have been possible without your sponsorship.
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu gốc so với các đáp án khác.
Dịch nghĩa:
“Chương trình hòa nhạc này sẽ không thể diễn ra nếu không có sự tài trợ của bạn.
A. Nếu bạn không tài trợ, buổi hòa nhạc này sẽ không thể diễn ra.
B. Sự tài trợ của bạn đã giúp buổi hòa nhạc này có thể diễn ra."
C. Nếu không có sự tài trợ của bạn, buổi hòa nhạc này sẽ không thể diễn ra.
D. Có thể sự tài trợ của bạn đã khiến buổi hòa nhạc này trở nên bất khả thi.”
Câu 123:
17/06/2026Up to now_________,space exploring still remains_________very risky, complex, and expensive endeavor.
Đáp án C
Ta có:
- “a” - là một mạo từ không xác định để chỉ một sự việc trong số những sự việc có thể xảy ra, như "a space exploring" (việc khám phá không gian), đây là một hoạt động chung.
- "X" - không cần mạo từ trước "space exploring" vì cụm từ này đã nói đến một lĩnh vực chung mà không cần làm rõ cụ thể.
- “the” - không phù hợp trong trường hợp này vì "space exploring" không được xác định rõ ràng.
Dịch nghĩa: “Cho đến nay, việc khám phá không gian vẫn là một nỗ lực rất rủi ro, phức tạp và tốn kém."
Câu 124:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Đáp án C
Đáp án C. graceful trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, trong khi ba từ kia đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Dịch nghĩa:
A. afford /əˈfɔːrd/: có đủ khả năng, có thể (làm gì đó).
B. impose /ɪmˈpoʊz/: áp đặt (một quy định, một điều kiện).
C. graceful /ˈɡreɪsfʊl/: duyên dáng, thanh thoát.
D. impaired /ɪmˈperd/: bị suy giảm, bị hư hại.
Câu 125:
17/06/2026Viet Nam is a member of many international ….
Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. businesses: doanh nghiệp
B. communities: cộng đồng
C. programmes: chương trình
D. organisations: tổ chức - chỉ các tổ chức, hiệp hội hoặc liên minh quốc tế mà một quốc gia có thể là thành viên.
Dịch nghĩa: "Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế."
Câu 126:
17/06/2026Volunteer work/ offer/us/ chance/ make/ difference/ people/ around/ them.
→ _________________________________________
Đáp án: “Volunteer work offers us a chance to make a difference to the people around us.”
Giải thích:
- "Volunteer work": Công việc tình nguyện – Đây là chủ ngữ của câu, nói về hoạt động tình nguyện mà mọi người tham gia.
- "offers us a chance to make a difference" là một cách diễn đạt chuẩn xác, thể hiện một cơ hội được cung cấp.
- "to the people around us" mô tả đối tượng của sự thay đổi, chỉ những người trong cộng đồng của chúng ta.
Dịch nghĩa: "Công việc tình nguyện mang đến cho chúng ta cơ hội để tạo ra sự khác biệt đối với những người xung quanh chúng ta."
Câu 127:
17/06/2026Watch/ TV/ help/ entertain/ when/ we/ get stressful/ after/ work/ and/ study.
→ ________________________________________
Đáp án: “Watching TV helps entertain us when we get stressed after work and study.”
Giải thích:
- "Watching TV": Xem TV – Đây là chủ ngữ của câu. Hành động này giúp giải trí.
- "helps": Giúp – Động từ chính của câu, chỉ tác dụng của việc xem TV là giúp giải trí.
- "entertain us": Giải trí cho chúng ta – Cụm từ này giải thích rằng xem TV mang lại sự giải trí cho người xem.
- "when we get stressed": Khi chúng ta cảm thấy căng thẳng - chỉ ra thời gian mà hành động xem TV có ích, đó là khi chúng ta gặp căng thẳng.
- "after work and study": Sau công việc và học tập - thời gian cụ thể mà chúng ta cảm thấy căng thẳng và cần giải trí.
Dịch nghĩa: "Xem TV giúp giải trí cho chúng ta khi chúng ta cảm thấy căng thẳng sau công việc và học tập."
Câu 128:
17/06/2026We/can/ learn/ new/ language/ when/ do/ volunteer/ work.
→ ____________________________________
Đáp án: “We can learn a new language when we do volunteer work.”
Giải thích:
- "We": Chúng ta – chủ ngữ của câu, chỉ những người tham gia công việc tình nguyện.
- "can learn": Có thể học – "Can" diễn tả khả năng hoặc cơ hội, và "learn" là động từ chính, chỉ hành động học.
- "a new language": Một ngôn ngữ mới – Đối tượng mà chúng ta có thể học được khi tham gia vào công việc tình nguyện.
- "when we do volunteer work": Khi làm công việc tình nguyện – Cụm này giải thích điều kiện để có thể học ngôn ngữ mới
Dịch nghĩa: "Chúng ta có thể học một ngôn ngữ mới khi làm công việc tình nguyện."
Câu 129:
17/06/2026We find it unattractive when dress flashily.
Đáp án B
Ta có: “flashily: phô trương, khoa trương" - thể hiện sự cố gắng gây sự chú ý.
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. luxuriantly: sang trọng, lộng lẫy
B. ostentatiously: một cách phô trương, khoa trương
C. cheaply: rẻ tiền
D. fashionably: thời trang
Dịch nghĩa: "Chúng ta thấy không hấp dẫn khi ăn mặc phô trương."
Câu 130:
17/06/2026We had ........... meal in a restaurant.
Đáp án A
"a" là mạo từ không xác định dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (ở đây là "meal"), chỉ một bữa ăn trong số nhiều bữa ăn có thể có.
Xét các đáp án khác, ta thấy:
B. an: Dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u)
C. the: Dùng trước danh từ xác định, khi nói đến một vật cụ thể đã được nhắc đến trước đó
D. Ø: Không có mạo từ, nhưng trong câu này cần mạo từ "a" vì nói chung về một bữa ăn nào đó.
Dịch nghĩa: "Chúng tôi đã có một bữa ăn trong nhà hàng."
Câu 131:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences
We last went to cinema two months ago
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh câu gốc so với các đáp án.
Dịch nghĩa:
“Chúng tôi đã đến rạp chiếu phim lần cuối cách đây hai tháng.
A. Chúng tôi đã đến rạp chiếu phim trong hai tháng.
B. Chúng tôi đã không đến rạp chiếu phim trong hai tháng.
C. Chúng tôi không muốn đến rạp chiếu phim nữa.
D. Chúng tôi đã không đến rạp chiếu phim trong hai tháng.”
Câu 132:
17/06/2026Each sentence has a mistake. Find it by choosing the letter A, B, C or D.
We'll see you after the performance or give you £50 for the tickets, however much they cost
Đáp án B
Câu này cần một động từ phụ để kết nối hai vế, vì vậy cần phải có từ "we will" trước "give" để hoàn thành câu một cách chính xác.
Sửa “or give => or we will give”
Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ gặp lại bạn sau buổi biểu diễn hoặc chúng tôi sẽ trả cho bạn 50 bảng Anh cho mỗi vé, bất kể giá vé là bao nhiêu."
Câu 133:
17/06/2026“What a beautiful dress you are wearing!” - “_________”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. That’s rude!: Thật thô lỗ!
B. Thank you. That is a nice compliment.: Cảm ơn bạn. Đó là một lời khen hay.
C. Thanks, I will give it back to you as soon as possible.: Cảm ơn, tôi sẽ trả lại bạn sớm nhất có thể.
D. I don’t like your sayings.: Tôi không thích câu nói của bạn.
Dịch nghĩa: “Bạn mặc váy đẹp quá!” - “Cảm ơn bạn. Đó là một lời khen hay.”
Câu 134:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Livestreaming to sell products proved its effectiveness in a campaign to sell lychees in Bắc Giang, a northern province of Vietnam. During the 4th wave of COVID-19 in Vietnam, this province took a flexible approach to boost its lychee sales while at the same time being the epicenter of the pandemic. In early June 2021, Sendo, an e-commerce platform, live-streamed two Bắc Giang farmers who led more than 30,000 viewers on a virtual tour of their lychee orchards and succeeded in selling 8 tons of fresh lychees in a short period. Before that, the Vosco e-commerce platform also assisted farmers in selling agricultural products by utilizing live streaming. Vosco sent their teams to guide farmers on how to take photos of the products, write marketing content, live stream, and sell them on the Vosco platform. Livestreaming has emerged as a new direction for Vietnamese farmers. Thanks to this new sales channel, Vietnamese farmers can control the output of their agricultural products, and the country could potentially have a new billion-dollar industry. However, turning livestreaming into an economic industry requires a lot of work. Firstly, Vietnam needs professional streamers who know how to combine entertainment and sales. It also needs platforms that can support millions of visitors at once and software specifically designed to facilitate interactions between streamers and viewers. This is a huge opportunity for Vietnamese technology companies.
What does the passage mainly discuss?
Đáp án D
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Livestreaming has emerged as a new direction for Vietnamese farmers."
- "Thanks to this new sales channel, Vietnamese farmers can control the output of their agricultural products..."
Dịch nghĩa:
“Việc livestream để bán sản phẩm đã chứng tỏ hiệu quả trong chiến dịch bán vải ở Bắc Giang, một tỉnh miền Bắc của Việt Nam. Trong đợt dịch COVID-19 lần thứ 4 ở Việt Nam, tỉnh này đã áp dụng một cách tiếp cận linh hoạt để thúc đẩy doanh số vải trong khi đồng thời là tâm điểm của đại dịch. Vào đầu tháng 6 năm 2021, Sendo, một nền tảng thương mại điện tử, đã phát trực tiếp hai nông dân Bắc Giang dẫn dắt hơn 30.000 người xem tham quan vườn vải của họ và đã bán thành công 8 tấn vải tươi trong một khoảng thời gian ngắn. Trước đó, nền tảng thương mại điện tử Vosco cũng đã hỗ trợ nông dân trong việc bán nông sản bằng cách sử dụng livestream. Vosco đã cử đội ngũ của họ đến hướng dẫn nông dân cách chụp ảnh sản phẩm, viết nội dung marketing, phát trực tiếp và bán chúng trên nền tảng Vosco. Livestreaming đã nổi lên như một hướng đi mới cho nông dân Việt Nam. Nhờ kênh bán hàng mới này, nông dân Việt Nam có thể kiểm soát được sản lượng sản phẩm nông sản của mình, và đất nước có thể có một ngành công nghiệp tỷ đô mới. Tuy nhiên, việc biến livestreaming thành một ngành kinh tế đòi hỏi rất nhiều công sức. Trước tiên, Việt Nam cần có các streamer chuyên nghiệp biết cách kết hợp giữa giải trí và bán hàng. Cũng cần có những nền tảng có thể hỗ trợ hàng triệu khách truy cập cùng lúc và phần mềm được thiết kế riêng để hỗ trợ tương tác giữa người phát trực tiếp và người xem. Đây là cơ hội lớn cho các công ty công nghệ Việt Nam.”
Câu 135:
17/06/2026Select the synonym of the following bold and underlined word in each sentence in the unit
What types of the media are the most and the least important to you?
Đáp án B
Ta có: “important: quan trọng”
Xét về nghĩa, ta thấy các đáp án:
A. successful: thành công
B. significant: có ý nghĩa, quan trọng
C. wonderful: tuyệt vời
D. attractive: hấp dẫn
Dịch nghĩa: "Những loại phương tiện truyền thông nào quan trọng nhất và ít quan trọng nhất đối với bạn?"
Câu 136:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
What's about going to the waterpark?
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. That's a good idea: Đó là một ý tưởng hay
B. That's right: Đúng vậy
C. Of course!: Tất nhiên rồi!
D. I'm sorry I can't.: Xin lỗi, tôi không thể.
Dịch nghĩa: “Đi công viên nước thì sao? - Đó là một ý tưởng hay.”
Câu 137:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
“When will the conference finish?” - “____”
Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. No, it won't.: Không, sẽ không.
B. Maybe 10:00 a.m.: Có thể là 10:00 sáng.
C. It finished at 9:30 a.m.: Nó kết thúc lúc 9:30 sáng.
D. Yes, it’s very interesting.: Vâng, nó rất thú vị.
Dịch nghĩa: “Khi nào thì hội nghị kết thúc?” - “Có thể là 10:00 sáng.”
Câu 138:
17/06/2026Where smart cities were once regarded purely as a vision of the future, they are now becoming a reality in numerous urban centres across the globe. From Dubai, Singapore, Amsterdam, Copenhagen, and Madrid to Southampton in the UK, we’re already beginning to see smart cities provide inhabitants with improved living conditions, easier mobility and cleaner, safer environments, by using cloud computing to power services. But as with all public sector initiatives, smart city services need to be delivered as cost effectively as possible to minimise the taxpayer burden. Often, key decision makers are met with obstacles when it comes to deploying smart services, preventing smart cities initiatives from reaching their full potential – or worse, blocking them altogether.
Central to the functioning of most ‘normal’ city ecosystems is the underlying data they run on. Regardless as to whether that data is stored on local servers or using cloud storage, when that data is fragmented or incomplete, identifying emerging trends for strategic planning and cost reduction becomes extremely difficult – and because of this, authorities have to adopt an entirely reactive approach. Conversely, in a smart city environment, connected sensors forming an Internet of Things (IoT) provide valuable data for analysis and, in turn, insight into the specific city’s behavioural trends. With this level of information, services can be optimised to reduce costs and risk, increase urban flows and manage assets. Importantly, they can also provide real-time connections and interactions between the city’s businesses, local governments, service providers and citizens.
In this way, operations and services are elevated through the integration and connection of physical devices via IoT networks, ultimately transforming how a city runs.
(Source: https://www.techradar.com/)
Which best serves as the title for the passage?
Đáp án A
Theo thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
- "Central to the functioning of most ‘normal’ city ecosystems is the underlying data they run on."
- "In a smart city environment, connected sensors forming an Internet of Things (IoT) provide valuable data for analysis and, in turn, insight into the specific city’s behavioural trends."
- "With this level of information, services can be optimised to reduce costs and risk, increase urban flows and manage assets."
Dịch nghĩa:
“Những thành phố thông minh, trước đây được xem chỉ là một tầm nhìn cho tương lai, giờ đây đã trở thành hiện thực ở nhiều trung tâm đô thị trên toàn cầu. Từ Dubai, Singapore, Amsterdam, Copenhagen, Madrid cho đến Southampton ở Anh, chúng ta đã bắt đầu thấy các thành phố thông minh mang lại cho cư dân điều kiện sống tốt hơn, dễ dàng di chuyển hơn và môi trường sống sạch sẽ, an toàn hơn, nhờ vào việc sử dụng điện toán đám mây để cung cấp các dịch vụ. Nhưng như với tất cả các sáng kiến của khu vực công, các dịch vụ thành phố thông minh cần được cung cấp một cách hiệu quả về chi phí để giảm thiểu gánh nặng thuế cho người dân. Thường thì các nhà ra quyết định chính gặp phải những trở ngại khi triển khai các dịch vụ thông minh, điều này ngăn cản các sáng kiến thành phố thông minh đạt được tiềm năng đầy đủ của chúng – hoặc tệ hơn, là ngừng hẳn chúng.
Trung tâm của sự vận hành các hệ sinh thái đô thị 'bình thường' là dữ liệu cơ bản mà chúng dựa vào. Dù dữ liệu đó được lưu trữ trên các máy chủ địa phương hay sử dụng lưu trữ đám mây, khi dữ liệu bị phân mảnh hoặc không đầy đủ, việc nhận diện các xu hướng mới nổi để lập kế hoạch chiến lược và giảm chi phí trở nên rất khó khăn – và vì thế, các cơ quan chức năng phải áp dụng một phương pháp hoàn toàn phản ứng. Ngược lại, trong môi trường thành phố thông minh, các cảm biến kết nối tạo thành một Mạng lưới Vạn vật (IoT) cung cấp dữ liệu quý giá để phân tích và từ đó, mang lại cái nhìn về các xu hướng hành vi cụ thể của thành phố. Với mức độ thông tin này, các dịch vụ có thể được tối ưu hóa để giảm chi phí và rủi ro, tăng cường lưu thông đô thị và quản lý tài sản. Quan trọng hơn, chúng cũng có thể cung cấp kết nối và tương tác theo thời gian thực giữa các doanh nghiệp, chính quyền địa phương, nhà cung cấp dịch vụ và công dân của thành phố.
Bằng cách này, các hoạt động và dịch vụ được nâng cao thông qua sự tích hợp và kết nối của các thiết bị vật lý qua các mạng IoT, cuối cùng biến đổi cách thức vận hành của một thành phố.”
Câu 139:
17/06/2026Why don’t you put your luggage under the seat? He asked. (SUGGESTED)
Đáp án C
Câu gốc "Why don’t you put your luggage under the seat?" là một câu gợi ý, vì vậy khi chuyển thành gián tiếp, câu phải dùng cấu trúc "suggested + S + should + V".
Dịch nghĩa: "Tại sao bạn không để hành lý dưới ghế?" Anh ấy đã hỏi.
= Anh ấy đã gợi ý tôi nên để hành lý dưới ghế."
Câu 140:
17/06/2026Women who ____ due to marriage are not considered to be ____.
Đáp án A
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta có:
- "Migrate (v): di cư"
- "migrants (n): những người di cư"
=> Đáp án A, đúng ngữ pháp và nghĩa của câu.
Dịch nghĩa: "Những phụ nữ di cư do kết hôn không được coi là những người di cư."
Câu 141:
17/06/2026I think mobile phones are ___________ for people of all ages.
Đáp án C
usage (n) cách sử dụng
usefully (adv) một cách hữu ích
useful (adj) hữu ích
use (v) sử dụng
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘mobile phones’ → Chọn C.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ điện thoại di động hữu ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
Câu 142:
17/06/2026Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs.
Đáp án A
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu bị động (hai mệnh đề cùng chủ ngữ), ta lược bỏ liên từ, chủ ngữ và đưa động từ chính về dạng PII.
→ Sửa ‘looking’ thành ‘looked’.
Dịch nghĩa: Nhìn từ xa, ngôi làng trông giống như một chấm xanh nhỏ điểm xuyết những quả cầu lửa tí hon.
Câu 143:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
We haven’t written to each other for two months
Đáp án D
Cấu trúc viết lại câu thì HTHT:
It + be + khoảng thời gian + since + S + last + Vpast = S + have/has + PII + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian)
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không viết thư cho nhau trong hai tháng.
→ Đã hai tháng kể từ lần cuối chúng tôi viết thư cho nhau.
Câu 144:
17/06/2026This class,_____is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.
Đáp án D
Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘this class’ đứng trước nó → Dùng ‘which’ hoặc ‘that’, tuy nhiên ‘that’ không đứng sau dấu phẩy (,) trong mệnh đề quan hệ → Dùng ‘which’.
Dịch nghĩa: Lớp học này, vốn là môn tiên quyết cho vi sinh vật học, khó đến mức tôi thà bỏ nó còn hơn.
Câu 145:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions
Television can make things memorable for the reason that it presents information ________ an effective way
Đáp án C
Cụm từ ‘in the way’: theo một cách nào đó, bằng một cách nào đó
Dịch nghĩa: Truyền hình có thể làm cho mọi thứ đáng nhớ vì nó trình bày thông tin một cách hiệu quả.
Câu 146:
17/06/2026Karachi is ...................... city in the world population.
Đáp án C
Cấu trúc so sánh hơn nhất có thứ hạng: the + first/second/... + so sánh nhất + N
Dịch nghĩa: Karachi là thành phố lớn thứ hai về dân số trên thế giới.
Câu 147:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
“Why are you so mad?” “You _________me you weren’t coming to dinner. I waited for you for two hours.”
Đáp án B
should + Vo (v) nên làm gì
should have PII: lẽ ra nên làm gì (nhưng không làm)
Dịch nghĩa: ‘Tại sao bạn lại tức giận như vậy?’ – ‘Đáng lẽ bạn phải báo cho tôi biết là bạn không đến ăn tối chứ. Tôi đã đợi bạn tận hai tiếng đồng hồ đấy.’
Câu 148:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
John has a monthly bank________sent to him so that he knows how much there is in his account.
Đáp án A
statement (n) bảng sao kê
overdraft (n) thấu chi
cheque (n) séc
balance (n) số dư
Dịch nghĩa: John nhận được một bảng sao kê ngân hàng hàng tháng để anh ấy biết có bao nhiêu tiền trong tài khoản của mình.
Câu 149:
17/06/2026Choose the best answer
Fish, poultry, beans, or nuts ________ half of the dinner plate.
Đáp án C
make (v) làm, chế tạo
make out (v) hiểu, nhận ra, xoay xở
make up (v) chiếm, tạo thành, trang điểm
make of (v) nghĩ về, hiểu về
Dịch nghĩa: Cá, gia cầm, đậu hoặc các loại hạt chiếm một nửa đĩa ăn.
Câu 150:
17/06/2026Choose the best answer for each of the following sentences
“Sorry for being late. I was …….. in the traffic for more than an hour.”
Đáp án B
carried on (v) tiếp tục
held up (v) bị giữ lại, bị chậm trễ
put off (v) hoãn lại
taken after (v) giống với ai đó
Dịch nghĩa: ‘Xin lỗi vì đã đến muộn. Tôi bị kẹt giao thông hơn một tiếng đồng hồ.’
Câu 151:
17/06/2026___________it was late, we decided to take a taxi home.
Đáp án A
because + clause = because of + N/Ving/the fact that + clause: vì, bởi vì
since: bởi vì, từ khi
although + clause: dù, mặc dù
Dịch nghĩa: Bởi vì trời đã khuya, chúng tôi quyết định bắt taxi về nhà.
Câu 152:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Knocking on closed doors before entering can be a great way for children to practice _________ behaviors.
Đáp án B
respecting: đang tôn trọng
respectful (adj) lễ phép, tôn trọng
respected (adj) được tôn trọng
respective (adj) tương ứng, riêng rẽ
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó + Xét nghĩa câu → Chọn B.
Dịch nghĩa: Gõ cửa đóng trước khi vào có thể là một cách tuyệt vời để trẻ em thực hành những hành vi lễ phép.
Câu 153:
17/06/2026There has been an appreciative drop in the number of unemployed people since the new government came to power.
Đáp án C
appreciative (adj) đánh giá cao, biết ơn
appreciable (adj) đáng kể, thấy rõ được
Trong ngữ cảnh này, tính từ cần sử dụng là từ nói về sự thay đổi số lượng → Sửa ‘appreciative’ thành ‘appreciable’.
Dịch nghĩa: Đã có một sự sụt giảm đáng kể trong số lượng người thất nghiệp kể từ khi chính phủ mới lên nắm quyền.
Câu 154:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Let me know immediately if you hear any x news.
Đáp án A
far – further – furthest (adj) thêm vào, bổ sung, xa hơn (nghĩa bóng) → further news: tin tức mới hơn
far – farther – farthest (adj) xa hơn (về khoảng cách vật lý)
Dịch nghĩa: Hãy cho tôi biết ngay lập tức nếu bạn nghe được bất kỳ tin tức mới nào.
Câu 155:
17/06/2026Workers who do not obey the safety regulations will be _______ immediately.
Đáp án D
refused: từ chối
rejected: bị loại, bị bác bỏ
disapproved: không tán thành, phản đối
dismissed: bị sa thải, bị đuổi việc
Dịch nghĩa: Những công nhân không tuân thủ các quy định an toàn sẽ bị sa thải ngay lập tức.
Câu 156:
17/06/2026________for the fact that he was working abroad, he would willingly have helped with the project
Đáp án B
Cấu trúc câu điều kiện loại III diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ:
If + S + had PII = Had + S + PII, S + would/could + have PII
= If + it + hadn’t been for + N/Ving = Had it not been for + N/Ving, S + would/could (not) + have PII
Dịch nghĩa: Nếu không phải vì việc anh ấy đang làm việc ở nước ngoài, anh ấy đã sẵn lòng giúp đỡ dự án rồi.
Câu 157:
17/06/2026If the bride's father _____ the car for the wrong time, she _____ at the Church by now.
Đáp án C
Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp diễn tả một hành động trong quá khứ ảnh hưởng đến hiện tại:
If + S + had PII , S + would/could/might + Vo
Dịch nghĩa: Nếu cha của cô dâu không đặt xe vào nhầm giờ, thì giờ này cô ấy đã ở nhà thờ rồi.
Câu 158:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The poor child was in floods of__________because his bicycle had been stolen
Đáp án A
tears (n) nước mắt → in floods of tears: khóc rất nhiều, khóc như mưa
sorrow (n) nỗi buồn
sadness (n) nỗi buồn, sự buồn rầu
upset (n) sự bối rối, sự lúng túng
Dịch nghĩa: Đứa trẻ đáng thương đang khóc sướt mướt vì chiếc xe đạp của nó đã bị đánh cắp.
Câu 159:
17/06/2026- Mary: “Your new hairstyle is quite attractive!”
- Sheila: “____________. I think it makes me look 10 years older.”
Đáp án D
Dịch nghĩa: - Mary: ‘Kiểu tóc mới của cậu trông hấp dẫn lắm!’
- Sheila: ‘______. Tớ nghĩ nó làm tớ trông già hơn 10 tuổi.’
A. Đúng, tớ tự hào về bản thân mình.
B. Nói lại lần nữa đi. Tớ thích nghe những lời của cậu.
C. Đó là một ý kiến hay.
D. Cậu đang đùa đấy à.
Câu 160:
17/06/2026Choose the best answer to complete each sentence:
Different people may have different _______ towards clothing because there are no global standards.
Đáp án B
ways (n) cách, phương pháp, biện pháp
attitudes (n) thái độ, quan điểm
thinking (n) suy nghĩ, tư tưởng
behaviours (n) hành vi, cách cư xử
Dịch nghĩa: Những người khác nhau có thể có những thái độ khác nhau đối với quần áo bởi vì không có tiêu chuẩn toàn cầu.
Câu 161:
17/06/2026John didn't understand what the story was about until he saw the film based on it.
Đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ với ‘Not until’ (Mãi cho đến khi): Not until + mốc thời gian/sự kiện + did + S + Vo
Dịch nghĩa: John không hiểu câu chuyện nói về điều gì cho đến khi anh ấy xem bộ phim dựa trên nó.
→ Mãi đến khi John xem bộ phim dựa trên câu chuyện, anh ấy mới hiểu nó nói về điều gì.
Câu 162:
17/06/2026“I’ll drive you to the airport.” John said to Linda.
=> John insisted............................................................
Đáp án: John insisted on driving Linda to the airport.
Cấu trúc ‘insist on + N/Ving’: khăng khăng làm gì
Dịch nghĩa: ‘Tớ sẽ chở bạn ra sân bay.’ John nói với Linda.
→ John khăng khăng muốn chở Linda ra sân bay.
Câu 163:
17/06/2026Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not.
When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.
After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
All activities mentioned in the passage are household chores EXCEPT_______
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tất cả các hoạt động được đề cập trong đoạn văn đều là việc nhà TRỪ_______
A. chăm sóc trẻ em
B. rửa bát
C. đi mua sắm
D. chăm sóc cha mẹ lớn tuổi
Thông tin: The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. (Nghiên cứu mô tả công việc nhà là không được trân trọng và không mang lại sự hài lòng. Các hoạt động được đưa vào nghiên cứu bao gồm nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, rửa bát và chăm sóc trẻ)
Câu 164:
17/06/2026By this time next summer, you _______ your studies at the university of medicine.
Đáp án D
Dấu hiệu nhận biết thì TLHT: ‘by this time next summer’ (vào thời điểm này mùa hè tới)
→ Động từ cần điền chia dạng thì TLHT là ‘will + have PII’.
Dịch nghĩa: Vào thời điểm này mùa hè tới, bạn sẽ đã hoàn thành việc học tại trường đại học y.
Câu 165:
17/06/2026Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.
Columbus discovered America.
→The explorer _______________________________________________
Đáp án: The explorer who discovered America is Columbus.
Sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ ‘who’ để bổ nghĩa cho danh từ ‘the explorer’.
Dịch nghĩa: Columbus đã khám phá ra châu Mỹ.
→ Nhà thám hiểm người đã khám phá ra châu Mỹ là Columbus.
Câu 166:
17/06/2026“Shall I wait for you? - “__________”
Đáp án C
Dịch nghĩa: ‘Tôi đợi bạn nhé?’ – ‘________’
A. Sao lại hỏi câu hỏi như vậy?
B. Không cần phải hỏi.
C. Không, đừng bận tâm.
D. Vâng, tất nhiên.
Câu 167:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Project-based learning provides wonderful opportunities for students to develop their ______.
Đáp án B
creative (adj) sáng tạo
creativity (n) óc sáng tạo, tính sáng tạo
create (v) tạo ra, phát minh
creatively (adv) một cách sáng tạo
Từ cần điền là một danh từ đứng sau tính từ sở hữu ‘their’ bổ nghĩa cho động từ trong câu → Chọn B.
Dịch nghĩa: Học tập dựa trên dự án cung cấp những cơ hội tuyệt vời để học sinh phát triển khả năng sáng tạo của mình.
Câu 168:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Susan didn’t apply for the summer job in the café. She now regrets it
Đáp án D
Câu ước quá khứ diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ:
S + wish(es) + (that) + S + had PII = If only + S + had PII
Dịch nghĩa: Susan đã không nộp đơn xin việc làm thêm vào mùa hè ở quán cà phê. Bây giờ cô ấy hối tiếc về điều đó.
→ Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin việc làm thêm vào mùa hè ở quán cà phê.
Câu 169:
17/06/2026Last summer, we decided to spend our vacation at the beach because the weather was very hot in the mountains. The travel agent said that traveling by bus was the cheapest way, but we went by plane because it was faster. We wanted to have more time to spend at the beach. The weather was beautiful and we had a great time.
We had very ………… weather during our vacation.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã có thời tiết rất ______ trong suốt kỳ nghỉ của mình.
A. tốt
B. nóng nực
C. ấm áp
D. lạnh lẽo
Thông tin: The weather was beautiful and we had a great time. (Thời tiết rất đẹp và chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.)
Câu 170:
17/06/2026Choose the underlined words or phrases that are not correct in standard written English.
I have broken my pencil. May I borrow one of your?
Đáp án D
Sau ‘your’ là một tính từ sở hữu cần đi kèm với danh từ → Sửa ‘your’ thành ‘yours’ là đại từ sở hữu, không cần danh từ đi kèm.
Dịch nghĩa: Tớ làm gãy bút chì của mình mất rồi. Tớ có thể mượn một chiếc của bạn được không?
Câu 171:
17/06/2026Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
The villagers are ______ they were years ago. There is no change at all.
Đáp án B
Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S1 + be + as + adj + as + S2 (+ be)
Dịch nghĩa: Người dân làng vẫn thân thiện như họ đã từng nhiều năm trước. Hoàn toàn không có sự thay đổi nào.
Câu 172:
17/06/2026Mark the letter A. B. C. or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
You should give up ____ your sister.
Đáp án C
Cấu trúc ‘give up + Ving’: từ bỏ việc gì đó
Dịch nghĩa: Bạn nên từ bỏ việc bắt nạt em gái của mình.
Câu 173:
17/06/2026Choose the best answer.
If I __________the same problem you had as a child, I might not have succeededin life as well as you have.
Đáp án C
Cấu trúc câu điều kiện loại III diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ:
If + S + had + PII, S + would/could + have PII
Dịch nghĩa: Nếu tôi đã từng gặp vấn đề giống như bạn đã gặp khi còn nhỏ, tôi có lẽ đã không thành công trong cuộc sống như bạn.
Câu 174:
17/06/2026Choose A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
If one type of manufacturing expands, it is like that another type will shrink considerably.
Đáp án B
Cấu trúc đúng phải là ‘it is likely that’ (có khả năng là) để diễn tả khả năng xảy ra → Sửa ‘like’ thành ‘likely’.
Dịch nghĩa: Nếu một loại hình sản xuất mở rộng, thì có khả năng là một loại hình khác sẽ thu hẹp đáng kể.
Câu 175:
17/06/2026Rewrite these sentences so that it has the same meaning as the root ones.
They went home after they had eaten a big roasted chicken. (before)
→………………………………………………………………………………..
Đáp án: Before they went home, they had eaten a big roasted chicken.
Hai hành động trong câu xảy ra ở thì quá khứ, hành động xảy ra trước dùng thì QKHT, hành động xảy ra sau dùng thì QKĐ.
Cấu trúc câu: S + had + PII + before + S + Vpast = S + Vpast + after + S + had + PII
(QKHT + before + QKĐ = QKĐ + after + QKHT)
Dịch nghĩa: Họ về nhà sau khi họ đã ăn một con gà nướng lớn.
→ Họ đã ăn một con gà nướng lớn trước khi họ về nhà.
Câu 176:
17/06/2026Hoa and Lan are at the party.
- Hoa: “You look very beautiful in that dress, Lan”.
- Lan: “_____________.”
Đáp án B
Dịch nghĩa: Hoa và Lan đang ở bữa tiệc.
Hoa: ‘Cậu trông rất xinh đẹp trong chiếc váy đó, Lan.’ – Lan: ‘________.’
A. Tớ không bận tâm.
B. Cảm ơn lời khen của cậu.
C. Cậu nói dối.
D. Tớ xin lỗi.
Câu 177:
17/06/2026Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences
When did Vietnam _________ the association of Southeast Asian Nations?
Đáp án D
eject (v) đuổi ra, tống ra
refuse (v) từ chối
improve (v) cải thiện
join (v) gia nhập, tham gia
Dịch nghĩa: Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vào khi nào?
Câu 178:
17/06/2026Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence
A CV is a concise document which summarizes your past existing professional skills, proficiency and ____.
Đáp án B
qualifications (n) bằng cấp, trình độ chuyên môn
experiences (n) kinh nghiệm
reputation (n) danh tiếng
feelings (n) cảm xúc
Dịch nghĩa: CV là một tài liệu ngắn gọn tóm tắt các kỹ năng chuyên môn, năng lực hiện có và bằng cấp/trình độ chuyên môn của bạn.
Câu 179:
17/06/2026The Mekong Delta is well-known for its busy waterways with many rivers, canals and streams__________through the region. FLOW
Đáp án: flowing
Mệnh đề rút gọn trong câu chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng nguyên thể và thêm đuôi ‘-ing’.
Mệnh đề gốc chưa rút gọn là ‘which flow’, rút gọn thành ‘flowing’.
Dịch nghĩa: Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với các tuyến đường thủy nhộn nhịp với nhiều sông, kênh rạch chảy qua khu vực.
Câu 180:
17/06/2026Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.
Đáp án A
accidents (n) tai nạn, sự cố = mishaps (n) việc rủi ro, việc không may; tai nạn
misunderstandings (n) sự hiểu lầm
incidentals (n) những thứ phụ, không quan trọng
misfortunes (n) điều không may, rủi ro
Dịch nghĩa: Mặc dù nhiều đột phá khoa học đã xuất phát từ những sự cố, vẫn cần những nhà tư tưởng lỗi lạc để nhận ra tiềm năng của chúng.
Câu 181:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Staying in a hotel costs ______ renting a room in a dormitory for a week.
Đáp án A
Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần:
S1 + V + multiple numbers (twice, three times,...) + as + much/many/adj/adv + N + as + S2
Dịch nghĩa: Ở khách sạn tốn chi phí gấp đôi so với thuê một phòng trong ký túc xá trong một tuần.
Câu 182:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Nothing frightens you, ____?
Đáp án A
Câu hỏi đuôi với vế trước là dạng phủ định (do chủ ngữ ‘nothing’ là dạng phủ định) ở thì HTĐ → Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định của HTĐ, chủ ngữ ‘nothing’ đổi thành ‘it’ và dùng trợ động từ chia dạng số ít thì HTĐ là ‘does’ → Chọn A.
Dịch nghĩa: Không có gì làm bạn sợ, phải không?
Câu 183:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It was so foggy that driver couldn’t ___________ the traffic signs.
Đáp án B
break out (v) bùng nổ, bùng phát
make out (v) nhận ra, nhìn ra, hiểu ra
keep out (v) tránh xa, không cho vào
take out (v) nhổ, lấy ra, mang đi
Dịch nghĩa: Trời nhiều sương mù đến nỗi người lái xe không thể nhận ra các biển báo giao thông.
Câu 184:
17/06/2026Rewrite the following sentences in reported speech with Gerund
“You won the scholarship. Congratulation” Mary told me
⇒Mary congratulated________________.
Đáp án: Mary congratulated me on winning the scholarship.
congratulate somebody on doing something (v) chúc mừng ai về việc gì đó
Câu tường thuật trực tiếp – gián tiếp: you → me
Dịch nghĩa: ‘'Cậu đã giành được học bổng rồi. Chúc mừng nhé!’ Mary nói với tôi.
→ Mary chúc mừng tôi đã giành được học bổng.
Câu 185:
17/06/2026________is to give strangers your address
Đáp án D
Chủ ngữ là một mệnh đề danh từ chỉ một việc, hành động hoặc điều gì đó.
What + S + V: Điều mà...
Dịch nghĩa: Điều mà bạn không bao giờ được làm là đưa địa chỉ của bạn cho người lạ.
Câu 186:
17/06/2026Japan is the ________ developed country in the world.
Đáp án C
Cấu trúc so sánh hơn nhất có thứ hạng: the + first/second/... + so sánh nhất + N
Dịch nghĩa: Nhật Bản là nước phát triển thứ hai trên thế giới.
Câu 187:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
He passed the exam with high scores, that made his parents happy.
Đáp án C
Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘this class’ đứng trước nó → Dùng ‘which’ hoặc ‘that’, tuy nhiên ‘that’ không đứng sau dấu phẩy (,) trong mệnh đề quan hệ → Sửa ‘that’ thành ‘which’.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã vượt qua kỳ thi với điểm số cao, điều này đã làm cho bố mẹ anh ấy vui.
Câu 188:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
My grandpa is the most conservative person in my family. He never ____ about way of life.
Đáp án B
give one’s opinion: đưa ra ý kiến
change one’s mind: thay đổi suy nghĩ
give one’s view: đưa ra góc nhìn
keep in mind: ghi nhớ điều gì đó
Dịch nghĩa: Ông tôi là người bảo thủ nhất trong gia đình. Ông không bao giờ thay đổi quan điểm về lối sống.
Câu 189:
17/06/2026Choose the correct answer.
Mathematics, a required subject in allschools, is _____ into many branches.
Đáp án C
group (v) nhóm
prepare (v) chuẩn bị
divide (+ into) (v) chia, phân chia thành
add (v) thêm vào
Dịch nghĩa: Toán học, một môn học bắt buộc ở tất cả các trường học, được chia thành nhiều nhánh.
Câu 190:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
We were late because we had some car problems. By the time we ___________ to the station, Susan ____________ for us for more than two hours.
Đáp án D
Dấu hiệu nhận biết thì QKHTTD: Câu trước chia thì QKĐ + trạng từ ‘by the time...’ (vào lúc...) + ‘for more than two hours’ (trong hơn hai tiếng)
→ Động từ trong câu chia thì QKHTTD: By the time + S + Vpast, S + had been + Ving + O.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đến muộn vì gặp trục trặc xe. Khi chúng tôi đến ga, Susan đã đợi chúng tôi hơn hai tiếng rồi.
Câu 191:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the under lined word(s) in each of the following questions.
Tourists today flock to see the two falls that actually constitute Niagara falls
Đáp án B
come without knowing what they will see: đến mà không biết sẽ xem/ngắm cái gì
come in large numbers: đến với số lượng nhiều, lớn = flock to: tụ tập, đổ xô đến
come out of boredom: đến vì nhàm chán, không có việc gì làm
come by plane: tới bằng máy bay, đường hàng không
Dịch nghĩa: Ngày nay, khách du lịch đổ xô đến để xem hai thác nước tạo thành thác Niagara.
Câu 192:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“It can’t be Mike who leaked the document, it might be Tom” said our manager.
Đáp án A
suspect somebody of doing something: nghi ngờ, hoài nghi ai làm gì
blame somebody for doing something: đổ lỗi cho ai vì làm gì
show one’s uncertainty about something: thể hiện sự không chắc chắn về việc gì
make it clear that + clause: nói rõ về việc gì
Dịch nghĩa: ‘Mike không thể là người đã làm rò rỉ tài liệu, có thể là Tom,’ quản lý của chúng tôi nói.
→ Quản lý của chúng tôi nghi ngờ Tom đã làm rò rỉ tài liệu, không phải Mike.
Câu 193:
17/06/2026_____ she was very tired, she helped her brother with his homework.
Đáp án C
because: vì, bởi vì
whether: liệu... hay không
although: dù, mặc dù
so: nên, vì vậy
Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy rất mệt, cô ấy vẫn giúp em trai làm bài tập về nhà.
Câu 194:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
George wouldn't have met Mary ______ to his brother's graduation party
Đáp án A
Cấu trúc câu điều kiện loại III diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ:
If + S + had PII = Had + S + PII, S + would/could + have PII
Dịch nghĩa: George đã không gặp Mary nếu anh ấy không đến bữa tiệc tốt nghiệp của anh trai mình.
Câu 195:
17/06/2026Mark the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the conversations.
- "Do you mind if I switched the light off?"
- “………….”
Đáp án D
Dịch nghĩa: ‘Bạn có phiền nếu tôi tắt đèn không?’ – ‘_______’
A. Vâng, tôi phiền đấy, xin lỗi.
B. Bạn sẽ làm gì nếu tôi không phiền?
C. Vâng, cứ làm đi.
D. Tôi muốn bạn đừng làm vậy thì hơn, nếu bạn không phiền.
Câu 196:
17/06/2026Let me please ______ my memory before I get down to answering the questions.
Đáp án D
resume (v) tiếp tục, bắt đầu lại
ease (v) làm dịu, xoa dịu
awake (v) đánh thức, thức dậy
refresh (v) làm mới, khơi gợi lại → refresh one's memory: nhớ lại
Dịch nghĩa: Xin hãy để tôi gợi lại trí nhớ của mình trước khi bắt đầu trả lời các câu hỏi.
Câu 197:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I didn't want to catch a cold. I wore a warm coat and a scarf.
Đáp án D
though + clause: dù, mặc dù
so + clause: nên, vì vậy
but + clause: nhưng
in order (not) to + Vo: (không) để làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không muốn bị cảm lạnh. Tôi đã mặc một chiếc áo khoác ấm và quàng một chiếc khăn.
→ Tôi đã mặc một chiếc áo khoác ấm và quàng một chiếc khăn để không bị cảm lạnh.
Câu 198:
17/06/2026Choose the best answer to fill in the blank.
TV viewers could see the contestants of the Vietnam’s Next Top Model _____ confidently on the catwalk.
Đáp án C
- see + something + Vo: diễn tả hành động được nhìn thấy từ đầu đến cuối, nhìn thấy toàn bộ hành động
- see + something + Ving: diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm được quan sát, nhìn thấy một phần của hành động
Dịch nghĩa: Khán giả truyền hình có thể thấy các thí sinh của Vietnam’s Next Top Model trình diễn một cách tự tin trên sàn catwalk.
Câu 199:
17/06/2026The Youth Union in our school has decided to launch a/an ____________ to raise funds for local charities.
Đáp án C
activity (n) hoạt động
announcement (n) thông báo
campaign (n) chiến dịch, cuộc vận động
decision (n) quyết định, quyết nghị
Dịch nghĩa: Đoàn Thanh niên trường tôi đã quyết định khởi động một chiến dịch quyên góp tiền cho các tổ chức từ thiện địa phương.
Câu 200:
17/06/2026Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question
People can become very _______ when they are stuck in traffic for a long time.
Đáp án B
single-minded (adj) chuyên tâm, một lòng một dạ
bad-tempered (adj) nóng tính, cáu kỉnh
even-tempered (adj) điềm tĩnh, bình thản
even-handed (adj) công bằng, vô tư
Dịch nghĩa: Mọi người có thể trở nên rất cáu kỉnh khi họ bị kẹt xe trong một thời gian dài.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 1)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 2)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 3)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 5)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 6)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 7)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 8)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 9)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 10)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Anh (phần 11)
-
200 câu hỏi
-
0 phút
-
