Giải Toán 12 trang 65 Tập 1 Kết nối tri thức

Với giải bài tập Toán 12 trang 65 Tập 1 trong Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 12 trang 65 Tập 1.

1 757 10/06/2024


Giải Toán 12 trang 65 Tập 1

Bài 2.15 trang 65 Toán 12 Tập 1: Trong không gian Oxyz, xác định tọa độ của vectơ AB→ trong mỗi trường hợp sau:
a) A(0;0;0) và B(4;2;−5);
b) A(1;−3;7) và B(1;−3;7);
c) A(5;4;9) và B(−5;7;2).

Lời giải:

a) AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(4;2;−5)

b) AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(0;0;0)

c) AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(−10;3;−7)

Bài 2.16 trang 65 Toán 12 Tập 1: Trong không gian Oxyz, xác định tọa độ của điểm A trong mỗi trường hợp sau:
a) A trùng với gốc tọa độ;
b) A nằm trên tia Ox và OA=2;
c) A nằm trên tia đối của tia Oy và OA=3.

Lời giải:

a) A trùng với gốc tọa độ nên A(0; 0; 0).

b) Vì A nằm trên tia Ox và OA=2 nên OA→=2i→. Do đó, A(2; 0; 0).

c) Vì A nằm trên tia đối của tia Oy và OA=3 nên OA→=−3j→. Do đó, A(0;−3;0).

Bài 2.17 trang 65 Toán 12 Tập 1: Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có đỉnh A trùng với gốc O và các đỉnh D, B, A’ có tọa độ lần lượt là (2; 0; 0), (0; 4; 0), (0; 0; 3) (H.2.45). Xác định tọa độ của các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.

Tài liệu VietJack

Lời giải:

Vì A trùng gốc O nên A(0; 0; 0).

Vì D thuộc tia Ox nên hai vectơ OD→ và i→ cùng hướng. Do đó, tồn tại số thực m sao cho OD→=mi→. Mà D(2; 0; 0) nên m=2.

Vì B thuộc tia Oy nên hai vectơ OB→ và j→ cùng hướng. Do đó, tồn tại số thực n sao cho OB→=nj→. Mà B(0; 4; 0) nên n=4

Vì A’ thuộc tia Oz nên hai vectơ OA′→ và k→ cùng hướng. Do đó, tồn tại số thực p sao cho OA′→=pk→. Mà A’(0; 0; 3) nên p=3.

Vì ODCB là hình bình hành nên OC→=OD→+OB→=mi→+nj→=2i→+4j→. Do đó, C(2; 4; 0).

Vì OA’B’B là hình bình hành nên OB′→=OA′→+OB→=pk→+nj→=3k→+4j→. Do đó, B’(0; 4; 3).

Vì OA’D’D là hình bình hành nên OD′→=OA′→+OD→=mi→+pk→=2i→+3k→. Do đó, D’(2; 0; 3).

Vì ABCD. A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên theo quy tắc hình hộp ta có:

OC′→=OD→+OB→+OA′→=mi→+nj→+pk→=2i→+4j→+3k→. Do đó, C’(2; 4; 3).

a) Xác định tọa độ của điểm C.
b) Xác định các tọa độ đỉnh còn lại của hình hộp.

Lời giải:

Tài liệu VietJack

a) Ta có: O(0; 0; 0)

Vì OABC.O’A’B’C’ là hình hộp nên AOBC là hình bình hành. Do đó:OA→=CB→⇒{xA=xB−xCyA=yB−yCzA=zB−zC⇒{xC=xA−xB=1yC=yA−yB=−2zC=zA−zB=−1⇒C(1;−2;−1)

b) Vì OABC.O’A’B’C’ là hình hộp nên

OO′→=CC′→⇒{xO′=xC′−xC=1yO′=yC′−yC=−1zO′=zC′−zC=7⇒O′(1;−1;7)

AA′→=CC′→⇒{xA′−xA=xC′−xC=1yA′−yA=yC′−yC=−1zA′−zA=zC′−zC=7⇒{xA′=2yA′=0zA′=6⇒A′(2;0;6)

BB′→=CC′→⇒{xB′−xB=(xC′−xC)=1yB′−yB=(yC′−yC)=−1zB′−zB=(zC′−zC)=7⇒{xB′=1yB′=2zB′=7⇒B′(1;2;7)

Lời giải:

Khi máy bay di chuyển trên đường băng, tức là máy bay di chuyển ở trên mặt đất, tức là thuộc mặt phẳng (Oxy). Do đó, máy bay khi di chuyển trên đường băng thì tọa độ của nó luôn có dạng (x; y; 0) với x, y là hai số thực nào đó.

Tài liệu VietJack

Xem thêm các bài giải sách giáo khoa Toán 12 bộ sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Giải Toán 12 trang 60 Tập 1

Giải Toán 12 trang 61 Tập 1

Giải Toán 12 trang 62 Tập 1

Giải Toán 12 trang 63 Tập 1

Giải Toán 12 trang 64 Tập 1

Giải Toán 12 trang 65 Tập 1

1 757 10/06/2024


Xem thêm các chương trình khác: