Giải SBT Toán 10 trang 21 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Với Giải SBT Toán 10 trang 21 Tập 2 trong Bài tập cuối chương 7 Toán lớp 10 Tập 2 Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Toán 10 trang 21.

1 430 09/12/2022


Giải SBT Toán 10 trang 21 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai y=fxsau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

a) Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

b) Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

c) Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

d) Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Lời giải:

a) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x < 12 hoặc x > 3 hay f(x) > 0 khi x ∈ −∞;12 ∪ (3; +∞).

Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi 12<x<3 hay f(x) < 0 khi x ∈ 12;3

Vậy f ( x ) dương trong hai khoảng −∞;12 và (3; +∞), f(x) âm khi x ∈ 12;3.

b) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi  –3 < x < 5 hay f(x) > 0 khi x ∈ (–3; 5)

Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi x < –3 hoặc x > 5 hay f(x) < 0 khi x ∈ −∞;−3 ∪ (5; +∞)

Vậy f ( x ) dương trong khoảng ( –3; 5 ), âm trong hai khoảng −∞;−3 và 5;+∞.

c) Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x ≠ 3.

Vậy f ( x ) dương với mọi x ≠ 3.

d) Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành với mọi x ∈ ℝ.

Vậy f ( x ) âm với mọi x ∈ ℝ.

Bài 2 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Lời giải:

a) Tam thức bậc hai fx=−7x2+44x−45 có ∆ = 442 – 4.(– 7).(– 45) = 676 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5 và x2 = 97, a = –7 < 0 nên f ( x ) dương trong khoảng 97;5, âm trong hai khoảng −∞;97 và 5;+∞.

b) Tam thức bậc hai fx=4x2+36x+81 có ∆ = 362 – 4.4.81 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = -92 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ≠ −92.

c) Tam thức bậc hai fx=9x2−6x+3 có ∆ = ( –6 )2 – 4.9.3 = –72 < 0 và a = 9 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ∈ ℝ.

d) Tam thức bậc hai fx=−9x2+30x−25 có ∆ = 302 – 4.( –9).( –25) = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = 53 , a = –9 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ≠ 53.

e) Tam thức bậc hai fx=x2−4x+3 có ∆ = (–4)2 – 4.1.3 = 4 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 =1, a = 1 > 0 nên

f ( x ) âm trong khoảng 1;3, f(x) dương trong hai khoảng −∞;1 và 3;+∞.

g) Tam thức bậc hai fx=−4x2+8x−7 có ∆ = 82 – 4.( –4).( –7) = –48 < 0 ,

a = –4 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ∈ ℝ.

Bài 3 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các bất phương trình bậc hai sau:

Sách bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 7 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Lời giải:

a) x2−10x+24≥0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 10x + 24 có ∆ = (– 10)2 – 4.1.24 = 4 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 6 và x2 = 4 và a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x ≤ 4 hoặc x ≥ 6.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = (– ∞; 4] ∪ [6; +∞)

b) −4x2+28x−49≤0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = –4x2 + 28x – 49 có ∆ = 282 – 4.(– 4).(– 49) = 0 suy ra f(x) có một nghiệm x = 72 , a = –4 < 0 nên f ( x ) ≤  0 với mọi x ∈ ℝ.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = ℝ.

c) x2−5x+1>0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 5x + 1 có ∆ = (–5)2 – 4.1.1 = 21 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5+212 và x2 = 5-212, a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x < 5−212 hoặc x > 5+212.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −∞;5−212∪5+212;+∞

d) 9x2−24x+16≤0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = 9x2 – 24x +16 có ∆ = (–24)2 – 4.9.16 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm x = 43 , a = 9 > 0 nên f ( x ) ≤  0 khi x = 43.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = 43

e) 15x2−x−2<0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = 15x2 – x – 2 có ∆ = (–1)2 – 4.15.( –2) = 121 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 25 và x2 = -13, a = 15 > 0 nên f ( x ) < 0 với −13 < x < 25.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −13;25

g) −x2+8x−17>0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 8x – 17 có ∆ = 82 – 4.( –1).( –17) = –4 < 0 , a = –1 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ∈ ℝ.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

h) −25x2+10x−1<0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = –25x2 + 10x – 1 có ∆ = 102 – 4.( –25).( –1) = 0  suy ra f(x) có một nghiệm x = 15 , a = –25 < 0 nên f ( x ) < 0 khi x ≠ 15.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = ℝ \ 15.

i) 4x2+4x+7≤0.

Tam thức bậc hai f ( x ) = 4x2 + 4x + 7 có ∆ = 42 – 4.4.7 = –96 < 0 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ∈ ℝ.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Giải SBT Toán 10 trang 19 Tập 2

Giải SBT Toán 10 trang 20 Tập 2

Giải SBT Toán 10 trang 23 Tập 2

1 430 09/12/2022


Xem thêm các chương trình khác: