TOP 100 Đề thi Hóa học 10 (cả năm) Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Tổng hợp Top 100 Đề thi Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo chương trình mới Học kì 1 & Học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức gồm các đề thi giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi môn Hóa học lớp 10.

Mục lục Đề thi Hóa học 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Đề thi Giữa Học kì 1 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Xem chi tiết 

Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Xem chi tiết 

Đề thi Giữa Học kì 2 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Xem chi tiết 

Đề thi Học kì 2 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Xem chi tiết

----------------------------------

Đề thi Giữa Học kì 1 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo năm 2022 - 2023 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 1

Năm học 2022 - 2023

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi Giữa học kì 1 Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 1)

Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

A. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.

B. Sự quang hợp của cây xanh.

C. Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

D. Sự truyền âm trong chân không.

Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

A. Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.

B. Đốt cháy khí methane, thu được khí carbon dioxide và hơi nước.

C. Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.

D. Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide.

Câu 3: Khi nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã đặt ra giả thuyết: “Tinh dầu tràm trà có khả năng kháng khuẩn”. Bước đặt giả thuyết này ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?

A. Xác định vấn đề nghiên cứu.

B. Nêu giả thuyết khoa học.

C. Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng).

D. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.

Câu 4: Phương pháp nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng … được gọi là

A. phương pháp nghiên cứu lí thuyết.

B. phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

C. phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

D. phương pháp nghiên cứu lí luận.

Câu 5: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

A. electron và proton.                                   

B. neutron.

C. proton.

D. proton và neutron.

Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?

ANguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

B. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.

CKhối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.

D. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

Câu 7: Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +30,438.10-19 coulomb. Vậy nguyên tử X là

A. Ar (Z = 18).           

B. K (Z = 19).             

C. Ca (Z = 20).           

D. Cl (Z = 17).

Câu 8: Nguyên tử alminium (kí hiệu: Al) có số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là

A. 27.          

B. 26.          

C. 13.        

D. 14.

Câu 9: Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì

A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+.     

B. Điện tích hạt nhân là Z.

C. Số hạt neutron là Z.                                                          

D. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z.

Câu 10: Nguyên tử trung hòa về điện vì

A. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

B. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.

C. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

D. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.

Câu 11: Đặc điểm của hạt electron là

A. mang điện tích dương và có khối lượng.

B. mang điện tích âm và có khối lượng.

C. không mang điện và có khối lượng.

D. mang điện tích âm và không có khối lượng.

Câu 12: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A. điện tích hạt nhân.                                   

B. số khối.

C. số electron.             

D. neutron.

.................................

.................................

................................