Vốn lưu động là gì? Vốn lưu động có các loại nào? (ảnh 1)
Vốn lưu động là gì? Vốn lưu động có các loại nào?

1. Vốn lưu động là gì? Vốn lưu động có các loại nào?

1.1. Vốn lưu động là gì?

  • Luật Doanh nghiệp 2020, Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ thể về vốn lưu động hay còn gọi là tài sản lưu động. Tuy nhiên, có thể hiểu vốn lưu động là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, là những tài sản ngắn hạn và những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,...
  • Vốn lưu động được thể hiện ở các bộ phận bao gồm: tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, hiện vật (vật tư, hàng hóa), các khoản nợ phải thu ngắn hạn…

1.2. Vốn lưu động có các loại nào?

Tùy vào hình thức của doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế, phương pháp kinh doanh… mà vốn lưu động có thể phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau. Có thể tham khảo các hình thức phân chia vốn lưu động sau đây:

  • (1) Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:
    • Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ.
    • Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
    • Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền.
  • (2) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:
    • Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh; Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của minh như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…
    • Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân và các tổ chức khác.
    • Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.
  • (3) Phân loại vốn lưu động dựa vào đặc điểm kinh tế:

Ngoài việc phân loại tài sản lưu động theo doanh nghiệp thì tài sản lưu động còn được chia dựa vào các đặc điểm kinh tế. Tài sản lưu động có thể phân loại theo đặc điểm kinh tế và khả năng chuyển đổi, cụ thể:

    • Tiền:
      • Tiền mặt.
      • Tiền gửi ngân hàng.
      • Tiền trong thanh toán.
      • Tiền dưới dạng séc các loại.
      • Tiền trong thẻ tín dụng và các loại thẻ ATM.
    • Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
    • Những tài sản tương đương tiền: chứng khoán ngắn hạn, kỳ phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng…
    • Chi phí trả trước
    • Các khoản phải thu
    • Hàng hóa vật tư
    • Các chi phí chờ phân bổ...

2. Công thức tính vốn lưu động nhanh chóng chính xác mới nhất 2025

Công thức tính vốn lưu động nhanh chóng chính xác mới nhất 2025

Công thức tính vốn lưu động nhanh chóng chính xác mới nhất 2025

Hiện nay, vốn lưu động được tính bằng cách áp dụng công thức sau đây:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn là các tài sản mà có thể dễ dàng chuyển đổi ngay thành tiền mặt trong ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao. Ví dụ như tiền gửi, trái phiếu thời hạn dưới 1 năm, vàng bạc, ngoại tệ, hàng hóa, các khoản bán chịu,...
  • Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm. Bao gồm các khoản nợ ngân hàng và cả các khoản mua chịu.

Ví dụ minh họa:

Giả sử một công ty có các số liệu sau:

  • Tài sản ngắn hạn: 150 triệu đồng
  • Nợ ngắn hạn: 100 triệu đồng
Áp dụng công thức:
Vốn lưu động = 150 triệu đồng - 100 triệu đồng = 50 triệu đồng
Vậy, vốn lưu động của công ty này là 50 triệu đồng. Điều này cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và có nguồn vốn để duy trì hoạt động kinh doanh.

3. Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động dựa trên những tiêu chí nào?

Việc phân biệt vốn cố định và vốn lưu động sẽ dựa trên những tiêu chí dưới đây:

Tiêu chí

Vốn cố định

Vốn lưu động

Khái niệm

Vốn cố định biểu hiện giá trị của tài sản cố định. Các loại tài sản này đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu năm, trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: Công ty A sử dụng 1 tỷ đồng đầu tư mua máy móc phục vụ cho xưởng sản xuất. 1 tỷ đồng này được xác định là vốn cố định.

Vốn lưu động là thước đo tài chính thể hiện khả năng thanh khoản có sẵn để vận hành doanh nghiệp. Vì vậy vốn lưu động thường được biểu hiện bằng tiền và các tài sản ngắn hạn.

Ví dụ: hàng tồn kho, nguyên vật liệu, tiền trả lương cho nhân viên.

Đặc điểm

- Vốn cố định luân chuyển theo kỳ kinh doanh.

- Vốn cố định luân chuyển nhiều lần vào giá trị sản phẩm trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.

- Vòng tuần hoàn kết thúc khi TSCĐ hết hạn sử dụng.

- Tổng giá trị của vốn cố định về cơ bản là không đổi, một phần chuyển hóa thành giá trị sản phẩm, phần còn lại nằm trong giá trị của tài sản.

- Vốn lưu động có tính dịch chuyển trong dòng tiền.

- Vốn lưu động dịch chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm hoặc quá trình sản xuất, kinh doanh.

- Vòng tuần hoàn kết thúc sau 1 quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tổng giá trị sẽ có sự thay đổi, vốn lưu động xoay vòng thành một chu kỳ khép kín, sau đó trở về hình thái với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu nhờ sự đóng góp của lợi nhuận.

Các chỉ tiêu theo dõi

Tài sản cố định

Tiền, các khoản tương đương tiền, nợ phải thu ngắn hạn…

Phân loại

Dựa vào hình thái biểu hiện:

- TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình

Dựa vào tình hình sử dụng thực tế:

- TSCĐ đang sử dụng

- TSCĐ chưa đưa vào sử dụng

- TSCĐ đang chờ thanh lý

Dựa theo hình thái biểu hiện:

- Vốn bằng tiền

- Vốn bằng hàng hóa

Theo vai trò đối với quá trình sản xuất kinh doanh

- Vốn lưu động trong dự trữ sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất

- Vốn lưu động trong lưu thông

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Thế nào là vốn cố định?

Hiện hành, pháp luật doanh nghiệp Việt Nam chưa có định nghĩa về vốn cố định. Tuy nhiên, có thể hiểu vốn cố định chính là khoản tiền đầu tư vào các tài sản có giá trị lớn hoặc nói cách khác thì vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp.

4.2. Tài sản cố định gồm những loại nào?

Hiện hành, chưa có quy định chung định nghĩa tài sản cố định mà theo Thông tư 45/2013/TT-BTC đề cập thì tài sản cố định hình thành từ vốn cố định sẽ phục vụ cho mục đích khởi nghiệp và tiến hành kinh doanh có thời gian sử dụng cố định và khấu hao theo thời gian. Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm các loại sau:

  • Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...
  • Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...
  • Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

4.3. Các chủ tàu khai thác hải sản xa bờ có phải là đối tượng của chính sách vay vốn lưu động không?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 67/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Chính sách tín dụng

...

3. Chính sách cho vay vốn lưu động

a) Đối tượng được vay vốn: Chủ tàu khai thác hải sản xa bờ; chủ tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (gọi chung là khách hàng).

b) Việc cho vay vốn lưu động do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Như vậy các chủ tàu thực hiện hoạt động khai thác hải sản xa bờ là đối tượng được của chính sách vay vốn lưu động.

4.4. Lãi suất của chính sách cho vay vốn lưu động đối với các chủ tàu khai thác hải sản xa bờ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 67/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2018/NĐ-CP thì việc cho vay vốn lưu động do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Và căn cứ theo Điều 10 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Lãi suất cho vay

1. Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

2. Trường hợp các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Những khoản cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác.

Như vậy lãi suất của chính sách cho vay vốn lưu động đối với các chủ tàu khai thác hải sản xa bờ được quy định như trên.

4.5. Chính sách bảo hiểm đối với các chủ tàu khai thác hải sản xa bờ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 67/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 89/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Chính sách bảo hiểm

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản, nghiệp đoàn nghề cá và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:

1. Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.

2. Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:

a) 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.

b) 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.

Như vậy chính sách bảo hiểm đối với các chủ tàu khai thác hải sản xa bờ được quy định như sau:

  • Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
  • Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:
    • 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.
    • 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.