Mẫu giấy chứng nhận góp vốn chi tiết đúng luật mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu giấy chứng nhận góp vốn chi tiết đúng luật mới nhất

1. Mẫu giấy chứng nhận góp vốn chi tiết đúng luật mới nhất 2025

Như đã đề cập ở nội dung bên trên, thì pháp luật hiện nay không quy định về mẫu giấy chứng nhận góp vốn theo chuẩn nào cả. Tuy nhiên, giấy chứng nhận góp vốn đối với thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải đảm bảo có đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật.

1.1. Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

CÔNG TY ................................

Số ...../.........../GCN – ..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------------------

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

Số: ........ - ........./GCN (Lần ...............)

- Căn cứ Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......................... cấp ngày ....... tháng ...... năm ....... của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh..................................................................

- Căn cứ tình hình góp vốn thực tế của thành viên.

CHỨNG NHẬN

Thành viên:....................................................................................................................................

Địa chỉ:...........................................................................................................................................

Giấy CMND/ĐKKD số:................................ do:.................................. cấp ngày:........................

Đã góp đủ giá trị phần vốn góp của mình là:..................................... VNĐ (........................ chẵn), (Tỷ lệ vốn góp................................................................. %).

Hình thức góp vốn:

+ Tiền mặt: ...................................................................................................................................

+ Tài sản: ......................................................................................................................................

Thời điểm góp vốn:.......................................................................................................................

Giấy chứng nhận này được lập thành hai bản gốc, một bản cấp cho thành viên góp vốn, một bản lưu ở hồ sơ công ty.

......, ngày ....... tháng ....... năm ........
CÔNG TY .................

1.2. Mẫu giấy chứng nhận góp vốn cổ phần

CÔNG TY CỔ PHẦN ………

-----------------------

Số: …./CNGV-…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------o0o-------------

Hà Nội, ngày …… tháng … năm …..

GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN

CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………….

Mã số doanh nghiệp: …………….. do Sở Kế hoạch Đầu tư ……….. cấp ngày ……………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………….

2. Vốn điều lệ: ……………… đồng (……..…………….. tỷ đồng Việt Nam).

Tổng số cổ phần: ………….. cổ phần (…………….. cổ phần).

+ Cổ phần cổ đông sáng lập đã mua: …………… cổ phần (……………. cổ phần).

+ Cổ phần chào bán: 0 cổ phần

Loại cổ phần:

+ Cổ phần phổ thông: …………….. cổ phần (……………. cổ phần).

+ Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần

Mệnh giá cổ phần : ……………… VNĐ (…………….. đồng Việt Nam).

Cấp cho ……………….

…………………..

Giới tính: ………………..

Sinh ngày: …………………..

Dân tộc: ………

Quốc tịch: …………….

Số CMTND: ……………. do Công …………….. cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu thường trú:

……………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:

………………………………………………………..

………………….. góp ………………. đồng (……………. đồng Việt Nam), tương ứng ………….. cổ phần (…………. cổ phần), chiếm …………..% tổng vốn điều lệ Công ty.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN …………………..

2. Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt vào công ty cần làm thủ tục gì?

Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt vào công ty cần làm thủ tục gì?

Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt vào công ty cần làm thủ tục gì?

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ góp vốn
    • Biên bản họp của công ty (nếu là công ty TNHH/Cổ phần) về việc tiếp nhận góp vốn
    • Hợp đồng góp vốn
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu là nhà đầu tư nước ngoài)
    • Chứng từ nộp tiền mặt vào quỹ hoặc xác nhận thu tiền của doanh nghiệp
  • Bước 2: Thực hiện góp vốn
    • Nộp tiền mặt tại trụ sở công ty, hoặc chuyển vào quỹ tiền mặt (ghi nhận vào sổ sách, lập phiếu thu).
    • Kế toán lập phiếu thu và ghi sổ kế toán theo đúng quy định.
  • Bước 3: Doanh nghiệp cập nhật vốn điều lệ: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất góp vốn, công ty phải thông báo thay đổi vốn điều lệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có thay đổi).
  • Bước 4: Kê khai thuế và báo cáo tài chính: Kế toán ghi nhận phần vốn góp vào sổ kế toán, phục vụ quyết toán thuế và báo cáo tài chính năm.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Giấy chứng nhận góp vốn là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định về khái niệm giấy chứng nhận góp vốn. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu rằng, khi cá nhân, tổ chức góp vốn vào công ty thì cần phải có văn bản xác nhận về việc cá nhân, tổ chức đã tiến hành góp vốn và số vốn đã góp là bao nhiêu.

Do đó, giấy chứng nhận góp vốn sẽ là giấy tờ xác nhận các thành viên hoặc cổ đông của công ty đã thực hiện việc góp vốn vào công ty theo quy định để đảm bảo góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết và thực hiện góp vốn đúng thời hạn mà pháp luật quy định.

3.2. Công ty cổ phần có cấp giấy chứng nhận góp vốn không?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì không có quy định nào liên quan đến giấy chứng nhận góp vốn của công ty cổ phần. Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

..................

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì công ty cổ phần sẽ không cấp giấy chứng nhận góp vốn mà chỉ cần lập sổ đăng ký cổ đông theo quy định trên.

3.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không cấp giấy chứng nhận góp vốn thì có bị phạt không?

Căn cứ vào Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Bổ nhiệm người không được quyền quản lý doanh nghiệp giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp;

b) Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc (Tổng Giám đốc).

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;

..........

Theo đó thì công ty sẽ bị xử phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên.

Ngoài ra, công ty còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty.

3.4. Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty TNHH cần ghi những gì?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

…

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.”

Như vậy, giấy chứng nhận góp vón của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải bảo đảm có đầy đủ thông tin theo quy định trên.