Lãi suất huy động là gì? Ngân hàng có được tự đặt mức lãi suất không? (ảnh 1)
Lãi suất huy động là gì? Ngân hàng có được tự đặt mức lãi suất không?

1. Lãi suất huy động là gì? Ngân hàng có được tự đặt mức lãi suất không?

1.1. Lãi suất huy động là gì?

  • Hiện nay, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng như các văn bản liên quan vẫn chưa có quy định giải thích thế nào là lãi suất huy động vốn.
  • Do đó, về cơ bản có thể hiểu lãi suất huy động vốn là mức lãi suất được ngân hàng áp dụng để huy động tiền gửi từ những cá nhân và tổ chức khác.
  • Mức lãi suất huy động được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền gửi tại ngân hàng theo kỳ hạn gửi (tháng/năm).

1.2. Ngân hàng có được tự đặt mức lãi suất không?

Theo khoản 1 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:

Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

...

Đối chiếu với quy định này thì có thể thấy, các ngân hàng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.

2. Lãi nhập vốn là gì? Công thức tính lãi nhập vốn chính xác mới nhất 2025

Lãi suất huy động là gì? Ngân hàng có được tự đặt mức lãi suất không?

Lãi nhập vốn là gì? Công thức tính lãi nhập vốn chính xác mới nhất 2025

2.1. Lãi nhập vốn là gì?

Hiện nay, phương thức lãi nhập gốc hay còn được gọi là tái tục, lãi cộng dồn, lãi nhập vốn - là hình thức tính lãi của ngân hàng đối với tiền gửi tiết kiệm đến hạn tất toán mà chủ tài khoản không đến nhận tiền lãi.

Ngoài ra, hình thức lãi nhập gốc còn được áp dụng khi người gửi tiền và ngân hàng có thỏa thuận từ trước.

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Lãi nhập gốc sẽ được tính vào ngày cuối cùng của tháng bạn gửi tiền. Ngày cụ thể tùy theo quy định của từng ngân hàng.
  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Khi đến ngày trả lãi nhưng khách hàng không đến nhận và tất toán sổ tiết kiệm, ngân hàng sẽ tự động nhập số lãi tiền lãi vào tiền gốc ban đầu rồi thực hiện đáo hạn gửi tiết kiệm với kỳ hạn mới.

2.2. Công thức tính lãi nhập vốn chính xác mới nhất 2025

  • Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

A=P×(1+r)n

Trong đó:

    • AA: Số tiền nhận được sau thời gian gửi (bao gồm cả gốc và lãi)
    • PP: Số tiền gốc ban đầu
    • rr: Lãi suất theo kỳ (thường là ngày, tháng), viết dưới dạng thập phân (ví dụ 0,003/tháng = 0,3%)
    • nn: Số kỳ tính lãi (số ngày, tháng… tùy kỳ hạn)

Ví dụ minh họa:

    • Bạn gửi: 100.000.000 VND
    • Lãi suất: 0,3%/tháng (tức 3,6%/năm)
    • Lãi được nhập gốc mỗi tháng
    • Thời gian gửi: 12 tháng

Áp dụng công thức:

A=100.000.000×(1+0,003)12

A≈100.000.000×1,037=103.700.000VND

Tổng lãi nhận được: 3.700.000 VNĐ

  • Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trong đó:

    • AA: Tổng số tiền nhận được sau nn kỳ hạn (gốc + lãi)

    • PP: Số tiền gốc ban đầu

    • rr: Lãi suất mỗi kỳ (tính theo kỳ hạn gửi – ví dụ 1 tháng, 3 tháng…), viết dưới dạng thập phân (ví dụ 6%/năm = 0,06/4 = 0,015 nếu kỳ hạn 3 tháng)

    • nn: Số kỳ gửi (tổng thời gian gửi chia cho độ dài kỳ hạn)

Ví dụ minh họa:

    • Bạn gửi 100 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi nhập gốc sau mỗi kỳ.
    • Thời gian gửi: 3 năm → Có 6 kỳ (mỗi kỳ 6 tháng).
    • Lãi suất theo kỳ:
    • r=26%​=3%=0.03

Tính:

A=100.000.000×(1+0.03)6≈119.101.000

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất huy động vốn của ngân hàng trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:

Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng

...

3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Theo đó, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất huy động vốn của ngân hàng trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường.

3.2. Hợp đồng vay tài sản là gì?

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng vay tài sản như sau như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo đó, hợp đồng vay tài sản được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ liên quan đến vay tài sản.

Trong đó:

  • Bên cho vay sẽ giao tài sản cho bên vay.
  • Bên vay có trách nhiệm phải hoàn trả khoản vay và lãi đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng vay tài sản.

3.3. Mức lãi suất tối đa trong hợp đồng vay tài sản năm 2023 là bao nhiêu?

Về mức lãi suất trong hợp đồng vay tài sản, căn cứ quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo đó, lãi suất vay trong hợp đồng vay tài sản do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức tối đa 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Tùy vào tình hình thực tế, mức lãi suất vay giới hạn nêu trên có thể được điều chỉnh.

3.4. Lãi suất vượt quá lãi suất giới hạn thì xử lý thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 về lãi suất vay như sau:

Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp lãi suất vay trong hợp đồng vay tài sản vượt quá giới hạn 20%/năm thì phần vượt quá sẽ không có hiệu lực.

3.5. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản được quy định như thế nào?

Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, nghĩa vụ trả nợ của bên vay được thực hiện theo nội dung quy định nêu trên. Bên vay tài sản phải trả đủ tài sản vay khi đến hạn.

3.6. Ngân hàng vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn đã được niêm yết công khai thì xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh:

Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh

............

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết.

.................

Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả

...

3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:

a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;

b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;

...

Như vậy, theo quy định, nếu Ngân hàng có hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.