Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?

1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?

Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 65/2020/TT-BTC), mức thu lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động) nếu được thành lập và cấp mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm (từ ngày 01/01 đến 30/6) thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm. Ngược lại, nếu được thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ ngày 01/7 đến 31/12) thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (tức là từ năm thứ tư kể từ năm thành lập), nếu thời điểm kết thúc miễn lệ phí rơi vào 6 tháng đầu năm thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm; nếu rơi vào 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí cả năm.

  • Trường hợp người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động nhưng có văn bản thông báo tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí (ngày 30/01 hằng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm đó thì được miễn lệ phí môn bài trong năm tạm ngừng hoạt động.

  • Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

2. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:

Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025

3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, cần thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày trước ngày tạm ngừng. Chi tiết thủ tục như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Bước đầu, doanh nghiệp sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể trong Thông Tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, có chi tiết quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý, đó chính là lý do tạm ngừng kinh doanh. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ ghi với lý do khó khăn về tài chính hoặc không còn khả năng duy trì hoạt động kinh doanh.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quy định, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Truy cập website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ sau đó đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đăng ký kinh doanh sau đó tiến hành nộp hồ sơ.

  • Bước 3: Sở KH&ĐT Kiểm tra thông tin và thông báo kết quả

Hồ sơ sau khi được nộp thành công, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra và thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian giải quyết thủ tục là ba ngày làm việc.

  • Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh

Sau đã tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp “Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh”

Trong trường hợp hồ sơ bị sai sót và thiếu thông tin, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ và tiến hành nộp lại như hướng dẫn ở Bước 2.

  • Bước 5: Hoàn thành các công việc sau khi tạm ngừng

Sau khi được cấp giấy xác nhận về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải ngừng mọi hoạt động kinh doanh từ thời điểm được ghi trên thông báo.

Sau ngày tạm dừng, tất cả các hoạt động kinh doanh đều phải được đình chỉ và doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi đã hết thời gian tạm ngừng hoặc khi đã xin được phép hoạt động trở lại sớm hơn thời gian tạm ngừng đã quy định.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tạm ngừng kinh doanh tối đa trong bao lâu?

Mỗi lần tối đa 1 năm. Có thể gia hạn nếu vẫn chưa hoạt động trở lại.

4.2. Muốn hoạt động trở lại cần làm gì?

Gửi Thông báo tiếp tục hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày trước ngày hoạt động trở lại.

4.3. Tự ý ngừng kinh doanh không thông báo có bị phạt không?

Có. Vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.

4.4. Tạm ngừng kinh doanh có làm mất tư cách pháp nhân không?

Không. Doanh nghiệp vẫn giữ tư cách pháp nhân trong thời gian tạm ngừng.