- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
1. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
![]()
|
TÊN DOANH NGHIỆP
Số:.............. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng...... năm...... |
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố...............
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):........................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:....................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):................... Ngày cấp.../.../...... Nơi cấp:..........................
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:[1]:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm...... đến hết ngày.... tháng.... năm......
Lý do tạm ngừng:..........................................................................................
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày... tháng... năm... đến hết ngày... tháng... năm... đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
............................................................................................................................
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):........................ Ngày cấp.../.../........ Nơi cấp:...............................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:...............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:....................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):......................... Ngày cấp.../.../......... Nơi cấp:.............................
Lý do tạm ngừng:..........................................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:[2]:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm......
Lý do tiếp tục kinh doanh:.............................................................................
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):.............................. Ngày cấp.../.../........ Nơi cấp:.........................
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm...... đối với chi nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):............ Ngày cấp:.............................. /...... /...... Nơi cấp:..........................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:...............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:....................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):..... Ngày cấp:........................ /.... /.... Nơi cấp:..................
Lý do tiếp tục kinh doanh:..............................................................................
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH (Ký và ghi họ tên)3[3] |
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3 - Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
2. Những lý do doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của một công ty có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên phần lớn đều liên quan đến những khó khăn về tài chính, nguồn nhân lực hoặc các yếu tố nội bộ buộc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động.
Trên thực tế, một số nguyên nhân phổ biến khiến doanh nghiệp lựa chọn tạm ngừng kinh doanh bao gồm:
- Gặp trở ngại trong quá trình vận hành và phát triển kinh doanh;
- Có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc chuyển địa điểm kinh doanh;
- Hoạt động kinh doanh không hiệu quả, thua lỗ kéo dài khiến doanh nghiệp không thể tiếp tục duy trì hoạt động;
- Chủ doanh nghiệp quyết định tạm ngừng hoạt động để thành lập một công ty mới với định hướng ngành nghề phù hợp và tiềm năng hơn.
3. 4 lưu ý trước khi tạm ngừng kinh doanh
- Doanh nghiệp cần thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 luật Doanh nghiệp quy định “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh”.
- Thời gian tạm ngừng tối đa cho mỗi lần tạm ngừng không quá 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp
Theo quy định mới, tổng thời gian mỗi một lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp
- Doanh nghiệp không phải nộp báo cáo thuế trong khoảng thời gian tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP quy định “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm”.
- Doanh nghiệp được miễn nộp thuế môn bài
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị đinh 22/2020/NĐ-CP quy định:
“Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điêu kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh”.
3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, cần thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày trước ngày tạm ngừng. Chi tiết thủ tục như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Bước đầu, doanh nghiệp sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể trong Thông Tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, có chi tiết quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý, đó chính là lý do tạm ngừng kinh doanh. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ ghi với lý do khó khăn về tài chính hoặc không còn khả năng duy trì hoạt động kinh doanh.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quy định, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Truy cập website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ sau đó đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đăng ký kinh doanh sau đó tiến hành nộp hồ sơ.
- Bước 3: Sở KH&ĐT Kiểm tra thông tin và thông báo kết quả
Hồ sơ sau khi được nộp thành công, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra và thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian giải quyết thủ tục là ba ngày làm việc.
- Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh
Sau đã tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp “Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh”
Trong trường hợp hồ sơ bị sai sót và thiếu thông tin, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ và tiến hành nộp lại như hướng dẫn ở Bước 2.
- Bước 5: Hoàn thành các công việc sau khi tạm ngừng
Sau khi được cấp giấy xác nhận về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải ngừng mọi hoạt động kinh doanh từ thời điểm được ghi trên thông báo.
Sau ngày tạm dừng, tất cả các hoạt động kinh doanh đều phải được đình chỉ và doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi đã hết thời gian tạm ngừng hoặc khi đã xin được phép hoạt động trở lại sớm hơn thời gian tạm ngừng đã quy định.
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Khi nào doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh?
Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh khi gặp khó khăn về tài chính, thiếu nhân sự, thay đổi cơ cấu tổ chức, chuyển địa điểm hoặc do kinh doanh không hiệu quả. Việc tạm ngừng phải được đăng ký và thông báo trước cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
4.2. Thời gian tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao lâu?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời gian tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm cho mỗi lần đăng ký. Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau thời hạn đó, cần phải làm thủ tục gia hạn và thông báo lại với cơ quan chức năng.
4.3. Có được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?
Không. Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, không được phép sử dụng hóa đơn, kể cả hóa đơn điện tử. Nếu muốn sử dụng hóa đơn trở lại, doanh nghiệp phải đăng ký hoạt động lại bình thường.
4.3. Sau khi tạm ngừng kinh doanh, muốn hoạt động trở lại thì cần làm gì?
Doanh nghiệp cần làm thông báo hoạt động trở lại gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động trở lại. Sau đó, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và cập nhật lại tình trạng hoạt động với cơ quan thuế nếu có thay đổi.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không? Có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không mới nhất 2025?
- Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
- Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Tags
# Kinh doanhCác từ khóa được tìm kiếm
# mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanhTin cùng chuyên mục
Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật vì nhiều lý do như tổ chức lại cơ cấu quản lý, thay đổi chiến lược điều hành, hoặc theo yêu cầu cá nhân. Việc thay đổi này phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý và thông báo kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một văn bản hành chính quan trọng, thể hiện sự minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của doanh nghiệp. Vậy mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định. 01/07/2025Sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông
Sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông
Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu ghi nhận thông tin về quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Pháp luật quy định sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu ngay tại bài viết sau. 25/06/2025Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không?
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không?
Sổ đăng ký cổ đông là văn bản dùng để ghi lại các thông tin liên quan đến quyền sở hữu cổ phần của từng cổ đông trong công ty cổ phần. Trong trường hợp thực hiện thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 25/06/2025Sổ đăng ký cổ đông là gì? Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sổ đăng ký cổ đông là gì? Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử dùng để ghi nhận thông tin về quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Đây là căn cứ pháp lý để xác nhận tư cách cổ đông và quyền, nghĩa vụ của họ trong công ty. Tải xuống Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025 tại bài viết sau. 24/06/2025Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông là văn bản ghi lại toàn bộ nội dung, diễn biến của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, một cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần. Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 24/06/2025Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Việc tổ chức họp ĐHĐCĐ là để các cổ đông cùng nhau thảo luận, thông qua các vấn đề quan trọng của công ty, như kế hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính, và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 như sau. 24/06/2025Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?
Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?
Họp Đại hội đồng cổ đông là cuộc họp của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết trong một công ty cổ phần, được tổ chức định kỳ hoặc bất thường, nhằm đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến hoạt động và sự phát triển của công ty. Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 24/06/2025Đại hội đồng cổ đông là gì? Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông như thế nào?
Đại hội đồng cổ đông là gì? Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông như thế nào?
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Cùng tỉm hiểu những quy định mới nhất về đại hội đồng cổ đông và Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông tại bài viết sau. 24/06/2025Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không?
Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không?
Cổ đông sáng lập là những cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào việc thành lập công ty cổ phần và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi công ty được đăng ký thành lập. Vậy Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không? 24/06/2025Trong 3 năm đầu, cổ đông sáng lập có được thoái vốn bằng chuyển nhượng cổ phần không?
