- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
1. Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, cần thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày trước ngày tạm ngừng. Chi tiết thủ tục như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Bước đầu, doanh nghiệp sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể trong Thông Tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, có chi tiết quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý, đó chính là lý do tạm ngừng kinh doanh. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ ghi với lý do khó khăn về tài chính hoặc không còn khả năng duy trì hoạt động kinh doanh.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quy định, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Truy cập website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ sau đó đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đăng ký kinh doanh sau đó tiến hành nộp hồ sơ.
- Bước 3: Sở KH&ĐT Kiểm tra thông tin và thông báo kết quả
Hồ sơ sau khi được nộp thành công, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra và thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian giải quyết thủ tục là ba ngày làm việc.
- Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh
Sau đã tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp “Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh”
Trong trường hợp hồ sơ bị sai sót và thiếu thông tin, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ và tiến hành nộp lại như hướng dẫn ở Bước 2.
- Bước 5: Hoàn thành các công việc sau khi tạm ngừng
Sau khi được cấp giấy xác nhận về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải ngừng mọi hoạt động kinh doanh từ thời điểm được ghi trên thông báo.
Sau ngày tạm dừng, tất cả các hoạt động kinh doanh đều phải được đình chỉ và doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi đã hết thời gian tạm ngừng hoặc khi đã xin được phép hoạt động trở lại sớm hơn thời gian tạm ngừng đã quy định.
2. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không?
Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 65/2020/TT-BTC), mức thu lệ phí môn bài được quy định như sau:
-
Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động) nếu được thành lập và cấp mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm (từ ngày 01/01 đến 30/6) thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm. Ngược lại, nếu được thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ ngày 01/7 đến 31/12) thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
-
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (tức là từ năm thứ tư kể từ năm thành lập), nếu thời điểm kết thúc miễn lệ phí rơi vào 6 tháng đầu năm thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm; nếu rơi vào 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí cả năm.
-
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động nhưng có văn bản thông báo tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn nộp lệ phí (ngày 30/01 hằng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm đó thì được miễn lệ phí môn bài trong năm tạm ngừng hoạt động.
-
Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.
Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không? Có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không mới nhất 2025?
3.1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:
Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh...2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế....
Như vậy, theo quy định trên trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
3.2. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được kinh doanh lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không?
Căn cứ khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Như vậy, khi công ty có thông báo thời hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng có nhu cầu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng thì công ty chỉ cần gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì công ty có thể được hoạt động trở lại.
4. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
Phụ lục II-19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
![]()
|
TÊN DOANH NGHIỆP
Số:.............. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng...... năm...... |
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố...............
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):........................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:....................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):................... Ngày cấp.../.../...... Nơi cấp:..........................
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:[1]:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm...... đến hết ngày.... tháng.... năm......
Lý do tạm ngừng:..........................................................................................
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày... tháng... năm... đến hết ngày... tháng... năm... đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
............................................................................................................................
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):........................ Ngày cấp.../.../........ Nơi cấp:...............................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:...............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:....................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):......................... Ngày cấp.../.../......... Nơi cấp:.............................
Lý do tạm ngừng:..........................................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:[2]:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm......
Lý do tiếp tục kinh doanh:.............................................................................
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):.............................. Ngày cấp.../.../........ Nơi cấp:.........................
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng.... năm...... đối với chi nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.......
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):............ Ngày cấp:.............................. /...... /...... Nơi cấp:..........................
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:...............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:....................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):..... Ngày cấp:........................ /.... /.... Nơi cấp:..................
Lý do tiếp tục kinh doanh:..............................................................................
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH (Ký và ghi họ tên)3[3] |
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3 - Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
5. Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Bước 1. Truy cập vào địa chỉ https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
Bước 2. Đăng nhập tài khoản đăng ký kinh doanh đã đăng ký trước đó
Người dùng điền thông tin về tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký trước đó tại số (1); và
Bấm [Đăng nhập] tại số (2).
Bước 3. Nhấn vào phần [Đăng ký doanh nghiệp]
Bước 4. Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ
Đặc điểm của các phương thức nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng: Người ký phải có CKSCC; và không cần nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng ĐKKD;
- Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh: Người ký phải có tài khoản ĐKKD; Phải nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng ĐKKD. (Đối với Thông báo mẫu dấu qua mạng thì không phải nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng ĐKKD)
Bước 5. Lựa chọn hình thức đăng ký
Hình 5. Màn hình lựa chọn hình thức đăng ký
- Chọn hình thức đăng ký: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút [Tiếp theo] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về]
Bước 6. Tìm kiếm doanh nghiệp hoặc đơn vị phụ thuộc
Lưu ý:
- Chỉ cần nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ trong Hệ thống để tìm kiếm (không cần nhập cả 2 loại mã số);
- Nếu tạo hồ sơ thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp: nhập mã số của doanh nghiệp;
- Nếu tạo hồ sơ thông báo mẫu dấu của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: cần nhập mã số của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (không nhập mã số của doanh nghiệp.
Bước 7. Chọn vai trò của người nộp hồ sơ
Lưu ý:
- Nếu là người được ủy quyền thì chọn mục [Người được ủy quyền];
- Nếu là người có thẩm quyền ký Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (người đại diện theo pháp luật) thì chọn mục tương ứng.
Bước 8. Chọn loại Tạm ngừng hoạt động
Hình 8. Màn hình chọn loại đăng ký thay đổi
Bước 9. Thông tin chờ xác nhận
- Màn hình sẽ hiển thị những thông tin người sử dụng đã đăng ký.
- Nhấn nút [Bắt đầu] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước => Trạng thái của hồ sơ chuyển thành “Đã lưu”.
Hình 9. Màn hình xác nhận thông tin đăng ký
Bước 10. Kê khai thông tin trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng điện tử
Nhập các thông tin từ hồ sơ tạm ngừng hoạt động vào các khối thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình và bấm [Lưu] để thêm thông tin.
Lưu ý:
- Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Dấu tích trên màn hình chỉ thể hiện thông tin đã được LƯU; KHÔNG thể hiện thông tin đã được nhập đầy đủ, chính xác.
Bước 11. Điền khối thông tin Người ký
Chỉ định người ký lên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
- Người nộp hồ sơ/người đăng ký thực hiện gán tên người ký lên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Người ký phải sử dụng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để ký lên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Người nộp hồ sơ/người đăng ký chọn khối thông tin [Người ký/xác nhận];
- Trong trường “Tìm kiếm email”: Nhập email của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nhấn nút [Tìm kiếm] => Hệ thống tự động điền thông tin về Họ tên của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ. Thông tin về họ tên và email của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ không chỉnh sửa được;
- Để tìm kiếm được thông tin về cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ email, địa chỉ email cần phải:
+ Đã được đăng ký tại bước đăng ký tài khoản thông thường;
+ Tài khoản thông thường phải ở trạng thái “đang hoạt động” và đã được kết nối với chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh (tương ứng với phương thức nộp hồ sơ của bộ hồ sơ đang chuẩn bị).
- Người nộp hồ sơ/người đăng ký nhập thông tin về Chức danh của cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ tại trường thông tin “Chức danh”;
- Người nộp hồ sơ/người đăng ký nhấn nút [Chọn] để yêu cầu cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ ký lên hồ sơ. Thông tin về cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ được cập nhật vào danh sách: Danh sách những người ký lên hồ sơ;
- Hệ thống sẽ tự động gửi email thông báo đến địa chỉ email đã đăng ký của các cá nhân có trách nhiệm ký lên hồ sơ.
Lưu ý:
- Tại bước này, nếu người nộp hồ sơ/người đăng ký muốn xóa tên một cá nhân nào đó khỏi danh sách các cá nhân cần ký lên hồ sơ, chọn nút [Xóa] tương ứng với cá nhân đó trong danh sách, xác nhận lại việc xóa tên cá nhân cần ký lên hồ sơ => Tên cá nhân này sẽ được xóa khỏi danh sách (Hình 14).
- Nếu người nộp hồ sơ/người đăng ký chọn phương thức nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng => tất cả các cá nhân ký số lên hồ sơ đều phải ký hồ sơ bằng chữ ký số công cộng (Hệ thống không cho phép cá nhân có Tài khoản đăng ký kinh doanh ký lên hồ sơ này).
- Nếu người nộp hồ sơ/người đăng ký chọn phương thức nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh => tất cả các cá nhân ký số lên hồ sơ đều phải ký hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh (Hệ thống không cho phép cá nhân có chữ ký số công cộng ký lên hồ sơ này).
Bước 12. Điền khối thông tin Người liên hệ
Người nộp hồ sơ/người đăng ký thực hiện điền thông tin về người nộp hồ sơ để nhận thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ.
Bước 13. Kiểm tra thông tin hồ sơ
- Nhấn nút [Kiểm tra thông tin] để kiểm tra xem các thông tin cần nhập đã đầy đủ và đúng theo yêu cầu;
- Hệ thống sẽ hiển thị các cảnh báo lỗi nếu thông tin đã nhập chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác;
- Trong trường hợp có cảnh báo lỗi: tích vào dòng cảnh báo lỗi => Hệ thống sẽ tự động
chuyển đến màn hình có trường thông tin bị lỗi;
- Sau khi sửa lỗi, nhấn nút [Đóng báo cáo KT thông tin] để đóng các cảnh báo lỗi;
- Nhấn nút [Kiểm tra thông tin] để kiểm tra lại thông tin hồ sơ:
+ Nếu không còn cảnh báo lỗi, thực hiện tiếp các bước tiếp theo;
+ Nếu còn cảnh báo lỗi, thực hiện lại các bước trên.
- Nhấn nút [Xem trước] để hiển thị Dự thảo Giấy chứng nhận;
Bước 14. Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi qua mạng điện tử
- Khi nộp hồ sơ đăng ký điện tử, người dùng cần tải lên đầy đủ các giấy tờ theo quy định về thành phần hồ sơ (giống như hồ sơ bản giấy).
- Yêu cầu đối với tài liệu đính kèm là văn bản điện tử:
+ Được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy;
+ Có định dạng “.doc”, “.docx” hoặc “.pdf”;
+ Thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy (đã được ký tên theo quy định);
+ Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;
+ Có dung lượng không quá 15Mb Cách tải tài liệu đính kèm
- Nhấn chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải các tài liệu theo các mục tương ứng.
- Hệ thống chấp nhận cả 2 loại tài liệu đính kèm:
+ Tài liệu đính kèm thông thường được scan (có đủ chữ ký theo yêu cầu);
+ Tài liệu đính kèm có đầy đủ chữ ký số theo quy định dưới dạng bản điện tử.
Hình 14. Màn hình Tải các tài liệu đính kèm
Bước 15. Chuẩn bị hồ sơ
- Sau khi điền đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút [Chuẩn bị];
- Nhập mã xác nhận hiển thị trên màn hình. Tên Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ được hiển thị bên dưới đoạn mã xác nhận và dưới dạng không chỉnh sửa được. Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu thông tin theo quy định, Hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo đỏ. Người nôp hồ sơ/người đăng ký phải chỉnh sửa và chuẩn bị lại hồ sơ. Hệ thống tự động chọn Phòng Đăng ký kinh doanh để xử lý hồ sơ căn cứ vào tỉnh/thành phố của địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp đã nhập tại bước nhập thông tin.
- Nếu hồ sơ đã đầy đủ thông tin theo quy định, nhập “chuỗi ký xác nhận” và nhấn nút [Xác nhận] để hoàn thành bước chuẩn bị hồ sơ.
Hình 15.a. Màn hình Nhập mã xác nhận
- Hệ thống tạo mã số tham chiếu của hồ sơ có dạng như sau: OD-xxxxxxx/xx, ví dụ: OD0000146/17. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái “Đã chuẩn bị” và không thể chỉnh sửa được thông tin;
Bước 16. Ký số/ Xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Việc chỉ định người ký số/xác định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại bước kê khai thông tin trong bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, như hướng dẫn tại phần trên.
- Để tiến hành ký số/Xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ mở hồ sơ cần ký, nhấn nút [Ký số/ Xác thực bằng tài khoản ĐKKD] để tiến hành ký số/xác thực;
- Với trường hợp hồ sơ dùng chữ ký số công cộng, cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ thực hiện các bước sau:
+ Cắm USN token vào ổ cắm USB của máy tính;
+ Tích chọn nút xác nhận “Tôi xin cam đoan tính trung thực, chính xác và toàn vẹn của hồ sơ đăng ký và các tài liệu đính kèm”;
+ Nhấn nút [Xác nhận] => Máy tính sẽ tự động chạy chương trình để nhận dạng chữ ký số công cộng và người nộp hồ sơ/người đăng ký sẽ chọn chữ ký số công cộng dùng để ký lên hồ sơ;
+ Nhấn nút [Ký số/Xác thực bằng Tài khoản ĐKKD];
+ Nhập mã PIN;
+ Khi hệ thống thông báo việc ký số thành công, nhấn nút [Đóng].
- Với trường hợp hồ sơ dùng Tài khoản đăng ký kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ thực hiện các bước sau:
+ Tích chọn nút xác nhận “Tôi xin cam đoan tính trung thực, chính xác và toàn vẹn của hồ sơ đăng ký và các tài liệu đính kèm” => Phần tên đăng nhập đã được mặc định sẵn, người ký chỉ cần nhập mật khẩu của tài khoản thông thường đã tạo;
+ Nhấn nút [Xác nhận].
- Hồ sơ đang trong quá trình ký có trạng thái “Đang ký”, người nộp hồ sơ/người đăng ký có thể xem thông tin về tình trạng ký hồ sơ bằng cách chọn khối thông tin [Người ký/Xác nhận];
- Khi hồ sơ đã có đầy đủ chữ ký, trạng thái hồ sơ sẽ chuyển thành “Đã ký”. Nếu phát hiện sai sót trong việc gán tên cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ, người nộp hồ sơ/người đăng ký có thể thay đổi thông tin về cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ => Nhấn nút [Hủy bỏ việc ký hồ sơ] và thực hiện lại bước ký lên hồ sơ từ đầu.
Lưu ý: Người nộp hồ sơ/người đăng ký chỉ có thể nộp hồ sơ khi tất cả các cá nhân có trách nhiệm ký hồ sơ đã ký vào hồ sơ.
Bước 17. Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh
Hình 17.a. Bấm nút nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD
Hoàn tất quá trình nhập và nộp hồ sơ trên mạng
- Sau khi người nộp hồ sơ/người đăng ký hoàn thành việc nộp hồ sơ, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang trạng thái “Đang nộp” và được tự động tiếp nhận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để và chuyển về tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh tương ứng phục vụ cho việc xử lý hồ sơ. Hồ sơ sẽ chuyển sang trạng thái “Đã gửi đi” nếu được tiếp nhận thành công trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- Khi hồ sơ đã được nộp thành công, Hệ thống hiển thị 02 bản in trên tài khoản của người nộp hồ sơ/người đăng ký.
+ Bản Xem trước hồ sơ bao gồm các thông tin của hồ sơ đã nộp => Nhấn nút [Xem trước] => [Khởi tạo] để tạo bản in này.
+ Giấy biên nhận => Nhấn nút [In] để xem và in Giấy biên nhận.
Bước 18. Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ
- Sau khi hồ sơ được lưu trên ứng dụng đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, người nộp hồ sơ/người đăng ký có thể tìm kiếm hồ sơ tại bất kỳ thời điểm nào.
- Sau khi đăng nhập vào tài khoản của mình, người nộp hồ sơ/người đăng kýchọn “Danh sách hồ sơ đăng ký” => Tìm kiếm hồ sơ theo các tiêu chí có sẵn như tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; số tham chiếu của hồ sơ.
- Tại danh sách hồ sơ, người sử dụng có thể nhìn thấy tình trạng xử lý bộ hồ sơ đã đăng ký.
Các giấy tờ nhận được khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Người nộp hồ sơ/người đăng ký cũng có thể xem các văn bản liên quan đến hồ sơ: Giấy biên nhận hồ sơ nộp qua mạng; Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ; Thông tin đầy đủ của hồ sơ nộp trên mạng và trạng thái nộp hồ sơ; trạng thái xử lý hồ sơ tương ứng với từng hồ sơ trong Danh sách hồ sơ đăng ký.
Bước 19. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung (Nếu có)
- Sau khi hồ sơ đã được nộp trực tuyến, Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét để xử lý hồ sơ do doanh nghiệp nộp. Trong trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ, người nộp hồ sơ/người đăng ký sẽ nhận được email thông báo tại địa chỉ email đã đăng ký.
- Khi đăng nhập vào tài khoản của mình người nộp hồ sơ/người đăng ký, người nộp hồ sơ/người đăng ký có thể xem Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh đối với hồ sơ đó.
Các bước nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
- Người nộp hồ sơ/người đăng ký truy cập Hệ thống trực tuyến, kiểm tra và chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu, chuẩn bị và ký lại hồ sơ (tương tự các bước đã thực hiện khi nộp hồ sơ lần đầu).
- Hồ sơ sửa đổi bổ sung không phải thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp, do đó người nộp hồ sơ/người đăng ký không phải thực hiện bước thanh toán. Hồ sơ sẽ được tự động tiếp nhận vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia sau khi hồ sơ được ký.
Bước 20. Nhận kết quả
- Sau khi hồ sơ đã được nộp trực tuyến, Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét để xử lý hồ sơ do doanh nghiệp nộp. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký qua mạng hợp lệ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được email thông báo tại địa chỉ email đã đăng ký.
Hình 20. Nhận kết quả đối với trường hợp hồ sơ đăng ký qua mạng hợp lệ
Nộp hồ sơ bằng bản giấy (trường hợp sử dụng Tài khoản ĐKKD) Trường hợp hồ sơ được nộp bằng Tài khoản ĐKKD, khi hồ sơ đăng ký qua mạng đã hợp lệ, người sử dụng cần nộp hồ sơ bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh để được nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp:
- (01) bộ hồ sơ ĐKDN bằng bản giấy (tương ứng với hồ sơ điện tử);
- Giấy biên nhận điện tử;
- Thông báo hồ sơ điện tử hợp lệ.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. Doanh nghiệp có cần thông báo khi tạm ngừng kinh doanh không?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.
6.2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng kinh doanh tối đa 01 năm cho mỗi lần thông báo. Sau thời gian này, nếu vẫn chưa tiếp tục hoạt động, doanh nghiệp có thể tiếp tục thông báo để gia hạn thêm.
6.3. Có được tạm ngừng kinh doanh khi đang bị kiểm tra thuế không?
Không. Doanh nghiệp không được tạm ngừng kinh doanh nếu đang bị kiểm tra, thanh tra về thuế hoặc các lĩnh vực liên quan theo quy định pháp luật.
6.4. Sau khi tạm ngừng kinh doanh, muốn hoạt động lại cần làm gì?
Doanh nghiệp cần gửi Thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không? Có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không mới nhất 2025?
- Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
- Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Tags
# Kinh doanhTin cùng chuyên mục
Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu thay đổi người đại diện theo pháp luật vì nhiều lý do như tổ chức lại cơ cấu quản lý, thay đổi chiến lược điều hành, hoặc theo yêu cầu cá nhân. Việc thay đổi này phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý và thông báo kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một văn bản hành chính quan trọng, thể hiện sự minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của doanh nghiệp. Vậy mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định. 01/07/2025Sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông
Sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông
Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu ghi nhận thông tin về quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Pháp luật quy định sổ đăng ký cổ đông được lập vào thời điểm nào? Mức phạt hành chính đối với hành vi không lập sổ đăng ký cổ đông là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu ngay tại bài viết sau. 25/06/2025Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không?
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không?
Sổ đăng ký cổ đông là văn bản dùng để ghi lại các thông tin liên quan đến quyền sở hữu cổ phần của từng cổ đông trong công ty cổ phần. Trong trường hợp thực hiện thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần có làm thủ tục thông báo trước hay không? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 25/06/2025Sổ đăng ký cổ đông là gì? Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sổ đăng ký cổ đông là gì? Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử dùng để ghi nhận thông tin về quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Đây là căn cứ pháp lý để xác nhận tư cách cổ đông và quyền, nghĩa vụ của họ trong công ty. Tải xuống Mẫu sổ đăng ký cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025 tại bài viết sau. 24/06/2025Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông là văn bản ghi lại toàn bộ nội dung, diễn biến của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, một cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần. Mẫu biên bản họp đại hội đồng cổ đông chuẩn pháp lý mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 24/06/2025Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Việc tổ chức họp ĐHĐCĐ là để các cổ đông cùng nhau thảo luận, thông qua các vấn đề quan trọng của công ty, như kế hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính, và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Thời hạn tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định mới nhất 2025 như sau. 24/06/2025Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?
Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như thế nào?
Họp Đại hội đồng cổ đông là cuộc họp của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết trong một công ty cổ phần, được tổ chức định kỳ hoặc bất thường, nhằm đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến hoạt động và sự phát triển của công ty. Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 24/06/2025Đại hội đồng cổ đông là gì? Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông như thế nào?
Đại hội đồng cổ đông là gì? Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông như thế nào?
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Cùng tỉm hiểu những quy định mới nhất về đại hội đồng cổ đông và Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông tại bài viết sau. 24/06/2025Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không?
Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không?
Cổ đông sáng lập là những cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào việc thành lập công ty cổ phần và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi công ty được đăng ký thành lập. Vậy Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần cho người khác không? 24/06/2025Trong 3 năm đầu, cổ đông sáng lập có được thoái vốn bằng chuyển nhượng cổ phần không?
