Tìm kiếm
Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài
| Số hiệu: | 65/2020/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 09/07/2020 | Ngày hiệu lực: | 23/08/2020 |
| Ngày công báo: | 22/07/2020 | Số công báo: | Từ số 707 đến số 708 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thời hạn kê khai, nộp lệ phí môn bài
Nội dung này được đề cập tại Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài.
Theo đó, việc thực hiện khai, nộp lệ phí môn bài (LPMB) được thực hiện theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016, cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
- DN nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn LPMB (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp LPMB như sau:
+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn LPMB trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn LPMB trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp LPMB như sau:
+ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
+ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.
Thông tư 65/2020/TT-BTC có hiệu lực từ 23/8/2020.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/2020/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 302/2016/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀI
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
Căn cứ Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.”
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu Điều 3 và bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Riêng các trường hợp miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP xác định như sau:”
“3. Miễn lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ như sau:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) phải được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.
b) Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
c) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
- Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
Trường hợp tổ chức thành lập mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động) kể từ ngày 25/02/2020 (ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.”
3. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.”
4. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.”
5. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Khai, nộp lệ phí môn bài
Việc khai, nộp lệ phí môn bài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và pháp luật về quản lý thuế.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
THE MINISTRY OF FINANCE |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
Hanoi, July 09, 2020 |
CIRCULAR
AMENDMENTS TO THE CIRCULAR NO. 302/2016/TT-BTC DATED NOVEMBER 15, 2016 OF THE MINISTER OF FINANCE ON GUIDELINES FOR LICENSE TAX
Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015;
Pursuant to the Government’s Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016 on license tax;
Pursuant to the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020 on license tax on amendments to the Government’s Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016 on license tax;
Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director General of the General Department of Taxation;
The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on amendments to the Circular No. 302/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of Finance on guidelines for license tax.
Article 1. Amendments to the Circular No. 302/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of Finance on guidelines for license tax
1. Article 2 is amended as follows:
“Article 2. License taxpayers
License taxpayers are organizations, individuals, groups of individuals and households producing and trading goods and services as prescribed in Article 2 of the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016, except for the cases specified in Article 3 of the Government’s Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016 and Clause 1 Article 1 of the Government's Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020.”
2. The introductory paragraph of Article 3 is amended as follows and Clause 3 is added to Article 3 as follows:
“Cases of exemption from license tax are specified in Article 3 of the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016 and Clause 1 Article 1 of the Government's Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020. Cases of exemption from specified in Clauses 1 and 2 Article 3 of the Decree No. 139/2016/ND-CP and Clause 1 Article 1 of the Decree No. 22/2020/ND-CP shall be determined as follows:”
“3. Exemption from license tax under Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020:
a) Cooperatives, cooperative unions (including their branches, representative offices and business locations) operating in the field of agriculture in accordance with regulations of law on agricultural cooperatives.
Cooperatives, cooperative unions (including their branches, representative offices and business locations) must be established and operate in accordance with the Law on Cooperatives; agricultural operations involved shall be determined as prescribed in Article 3 of the Circular No. 09/2017/TT-BNNPTNT dated April 17, 2017 of the Minister of Agriculture and Rural Development, consisting of cooperatives and cooperative unions engaged in business operations in multiple fields, including agricultural field.
b) People’s credit funds; branches, representative offices and business locations of cooperatives, cooperative unions and of sole proprietorships operating in mountainous regions. Mountainous regions are determined according to regulations of the Committee for Ethnic Affairs.
c) Exemption of license tax for the first year from the date of establishment or official commencement of production/business (from January 01 to December 31) shall be granted to:
- New organizations (issued with new TINs/enterprise ID numbers).
- Household, individuals or groups of individuals that have commenced their production/business for the first time.
- During the exemption period, if an organization, household, individual or group of individuals establishes a new branch, representative office or business location, the new branch, representative office or business location shall be also exempted from the license tax for the same exemption period granted to that organization, household, individual or group of individuals.
If the new organization, household, individual or group of individuals commenced their production/business for the first time before February 25, 2020 and establishes a branch, representative office or business location on February 25, 2020 onwards (if any), such organization, household, individual, group of individual, branch, representative office or business location shall pay license tax as prescribed in the Government’s Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016.
d) Small- and medium-sized enterprises (SMEs) converted from household businesses (as prescribed in Article 16 of the Law on Assistance for Small- and Medium-Sized Enterprises) shall be exempted from the license tax within 03 years from the date of issuance of the first enterprise registration certificate.
- During the exemption period, if a SME establishes a branch, representative office or business location, such branch, representative office or business location shall be also exempted from the license tax for the same exemption period granted to that SME. If the SME’s branch, representative office or business location (issued with the branch, representative office or business location registration certificate) is established on February 25, 2020 onwards (the effective date of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP), the period of exemption granted to the branch, representative office or business location begins from the date such branch, representative office or business location is issued with the certificate of branch, representative office or business location registration to the end of the period for which the SME is exempted from the license tax.
- The branch, representative office or business location of a SME (that is eligible to be exempted from the license tax as prescribed in Article 16 of the Law on Assistance for Small- And Medium-Sized Enterprises) established before the effective date of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP shall be exempted from the license tax for the period commencing from the effective date of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP to the end of the period for which that SME is exempted from the license tax.
- SMEs converted from household businesses before the effective date of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP shall be exempted from the license tax according to Article 16 and Article 35 of the Law on Assistance for Small- and Medium-Sized Enterprises.
dd) Public general education schools and public pre-schools”.
3. Clause 2 of Article 4 is amended as follows:
“2. The license tax rates applicable to individuals, groups of individuals and households producing and trading goods and services are as follows:
a) Individuals, groups of individuals and households having an annual turnover of over VND 500 million: VND 1,000,000 (one million)/year;
b) Individuals, groups of individuals and households having an annual turnover of over VND 300 million to VND 500 million: VND 500,000 (five hundred thousand)/year;
c) Individuals, groups of individuals and households having an annual turnover of over VND 100 million to VND 300 million: VND 300,000 (three hundred thousand)/year.
The turnover serving as the basis for determining license tax rates applicable to individuals, groups of individuals, households and business locations newly launched by households is as follows:
- The turnover serving as the basis for determining license tax rates applicable to individuals, groups of individuals and households (except for individuals leasing out property) is the total assessable turnover in the preceding year of the production/business activities (excluding property leasing activities) of business locations according to the Circular No. 92/2015/TT-BTC dated June 15, 2015 of the Minister of Finance.
For individuals, groups of individuals and households that have dissolved or suspended their production/business, then resume their business and fail to determine the turnover of the preceding year, the turnover serving as the basis for determining license tax rates is the turnover of the taxable year of the business establishment of the same scale and business line in the same area as prescribed in the Circular No. 92/2015/TT-BTC dated June 15, 2015 of the Minister of Finance.
- The turnover serving as a basis for determining license tax rates applicable to individuals leasing out property is the total assessable turnover under the property lease contracts in the taxable year. If an individual has concluded multiple contracts to lease out property in one location, the turnover serving as the basis for determining license tax rates applicable such location is the total turnover obtained from the property lease contracts in the taxable year. If the individual leases his/her property in multiple locations, the turnover serving as a basis for determining license tax rates applicable to each location is total turnover obtained from property lease contracts of locations in the taxable year, including the case where multiple property lease contracts are concluded in one location.
If a property lease contract lasts for multiple years, license tax shall be paid annually corresponding to number of years in which an individual, group of individuals or household declares and pays value added tax or person income tax. If the individual, group of individuals or household declares, pays and makes lump-sum payment of value-added tax or personal income tax under the property lease contract which lasts for multiple years, such individual, group of individuals or household shall pay the license tax for one year.
- The individuals, groups of individuals, households, business and production locations (that are not entitled to license tax exemption) that commence their production/business for the first 6 months of the year shall pay license tax for the whole year, or pay 50% of the license tax payable for the whole year if commencing their production/business in the last 6 months of the year.”
4. Clause 3 of Article 4 is amended as follows:
“3. Any organization, branch, representative office or business location (that is not entitled to license tax exemption in the first year of establishment or do not commence its production/business) established and granted the tax registration certificate, TINs and enterprise ID number within the first 6 months of the year and within the last 6 months of the year shall pay license tax for the whole year and pay 50% of the license tax payable for the whole year respectively.
At the end of the period of exemption from the license tax (from the fourth year from the date of establishment), a SME converted from a household business (including its branches, representative offices and/or business locations) shall pay the license tax as follows: If its exemption period ends in the first 6 months of a year, it must pay the license tax for the whole year, if its exemption period ends in the last 6 months of a year, it must pay 50% the license tax payable for the whole year.
An operating license taxpayer that has notified its/his/her supervisory tax authority in writing of its suspension of production/business in a calendar year (from January 01 to December 31) is not required to pay the license tax for that year of production/business suspension if the taxpayer has sent a written notification of production/business suspension to its/his/her supervisory tax authority before the prescribed deadline for paying the license tax (January 30 annually) and has made no payment of the license tax for the planned year of suspension. The taxpayer must pay the license tax for the whole year in case of failure to meet the abovementioned conditions for production/business suspension.”
5. Article 5 is amended as follows:
“Article 5. Declaration and payment of license tax
The declaration and payment of license tax shall be made as prescribed in the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 04, 2016 and the Government's Decree No. 22/2020/ND-CP dated February 24, 2020.”
1. This Circular comes into force from August 23, 2020.
2. During the implementation of this Circular, if any relevant document referred to in this Circular is amended or replaced, the amending or replacing document shall prevail.
3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration and resolution./.
|
|
PP. THE MINISTER |
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc tổ chức kinh tế chủ động ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không chấm dứt tư cách pháp lý của mình. Bài viết sau sẽ hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn 10/06/2025Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh ngưng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt hoạt động hoàn toàn. Vậy khi tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không? 10/06/2025Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bài viết sau sẽ hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo 10/06/2025Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, việc siết chặt quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online đã trở thành xu hướng tất yếu, đặc biệt khi doanh thu từ thương mại điện tử ngày càng tăng mạnh. Bước sang năm 2025, với hệ thống dữ liệu đồng bộ từ ngân hàng, đơn vị vận chuyển và các sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế có thể dễ dàng rà soát, phát hiện các trường hợp kinh doanh không kê khai hoặc kê khai sai thuế. Khi nhận được thông báo truy thu thuế, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh không khỏi lúng túng, lo lắng vì chưa nắm rõ quy trình xử lý và nghĩa vụ tài chính đi kèm. Vậy cần làm gì để giải quyết đúng quy định, hạn chế rủi ro và tránh bị xử phạt nặng hơn? Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể, cập nhật mới nhất năm 2025 để bạn chủ động xử lý và phòng ngừa hiệu quả. 30/10/2025Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/2025Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội, hoạt động bán hàng online đã trở thành một xu hướng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế, đặc biệt là với các cá nhân kinh doanh online không đăng ký, không kê khai thuế. Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. Việc truy thu thuế bán hàng online tại Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Không ít người cho rằng chỉ từ năm 2020 – khi Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực – việc thu thuế online mới được triển khai. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý và thu thuế đối với hoạt động này đã bắt đầu từ sớm hơn nhiều. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý, các mốc thời gian quan trọng, cũng như cơ chế truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh online tại Việt Nam. 30/10/202502 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
02 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
Kinh doanh online đang trở thành xu hướng phổ biến, nhưng nhiều cá nhân, hộ kinh doanh vẫn chưa nắm rõ các quy định về thuế. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ năm 2025, người bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop…) hay mạng xã hội (Facebook, Zalo…) cần lưu ý đến 02 loại thuế quan trọng. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Trong đó, một số sàn TMĐT sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho người bán, nhưng nếu kinh doanh qua mạng xã hội hoặc website riêng, cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế. Vậy ngưỡng doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Cách tính thuế ra sao? Nếu không nộp thuế thì có bị phạt không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 30/10/2025Hạn nộp thuế môn bài địa điểm kinh doanh 2025. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Hạn nộp thuế môn bài địa điểm kinh doanh 2025. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Chắc hẳn nhiều người đang quản lý doanh nghiệp đã từng tự hỏi. "Hạn nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh là khi nào?". Đây là một câu hỏi quan trọng và rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Đối với các doanh nghiệp, nộp thuế môn bài đúng hạn không chỉ giúp tránh bị phạt, mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nghĩa vụ tài chính. Vậy thời hạn nộp thuế môn bài đối với địa điểm kinh doanh là khi nào. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào? Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề này. 09/01/2025Đối tượng nào được miễn thuế môn bài 3 năm?
Đối tượng nào được miễn thuế môn bài 3 năm?
Thuế môn bài là khoản thuế bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, để hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát triển, pháp luật đã quy định một số trường hợp được miễn thuế môn bài trong thời hạn 3 năm. Vậy những đối tượng nào thuộc diện này? 09/01/2025Các trường hợp miễn thuế môn bài mới nhất 2025
