Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất
Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất

1. Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất

1.1 Xác minh nguyên nhân bị truy thu

Trước tiên, bạn cần biết lý do tại sao bị truy thu thuế, phổ biến gồm:

  • Không kê khai thuế đúng thời hạn;
  • Kê khai thiếu doanh thu hoặc sai đối tượng chịu thuế;
  • Không đăng ký kinh doanh theo quy định;
  • Bị cơ quan thuế rà soát từ dữ liệu sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada...), ngân hàng, đơn vị giao hàng…

Cách kiểm tra: Cơ quan thuế sẽ gửi thông báo truy thu thuế bằng văn bản hoặc qua email/ứng dụng Thuế điện tử, trong đó có:

  • Lý do truy thu;
  • Số tiền truy thu;
  • Mức phạt (nếu có);
  • Thời hạn nộp bổ sung.

1.2 Đối chiếu và làm việc với cơ quan thuế

  • Bước 1: So sánh thông báo của cơ quan thuế với thực tế kinh doanh (doanh thu, số đơn hàng, tài khoản ngân hàng...).
  • Bước 2: Nếu có sai sót từ phía bạn, hãy chủ động liên hệ Chi cục Thuế quản lý để làm việc và cam kết khắc phục.
  • Bước 3: Nếu bạn cho rằng cơ quan thuế tính sai, có thể nộp đơn khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011.

1. 3. Các khoản phải nộp khi bị truy thu (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Khoản phải nộp

Mức thu

Ghi chú

Thuế GTGT

1% doanh thu (bán hàng hóa)

Có thể truy thu đến 5 năm nếu phát hiện gian lận

Thuế TNCN

0,5% doanh thu

Nếu doanh thu > 100 triệu đồng/năm

Tiền phạt

10% - 20% số thuế khai sai (nếu có lỗi)

Có thể tăng nếu cố tình trốn thuế

Tiền chậm nộp

0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp

Tính từ ngày hết hạn kê khai/nộp đến ngày nộp đủ

1. 4. Cách xử lý khi bị truy thu

Trường hợp đồng ý truy thu:

  • Lập tờ khai bổ sung, nộp đủ tiền thuế và tiền phạt theo hướng dẫn.
  • Nộp qua: https://canhantmdt.gdt.gov.vn hoặc trực tiếp tại ngân hàng/tài khoản Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp muốn khiếu nại:

  • Nộp đơn khiếu nại trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận được quyết định truy thu.
  • Gửi đến Chi cục Thuế quản lý hoặc Cục Thuế cấp tỉnh.

1. 5. Cách phòng tránh truy thu trong tương lai

  • Đăng ký và khai thuế đầy đủ qua Cổng thông tin cá nhân TMĐT.
  • Lưu giữ chứng từ, hóa đơn, bảng kê doanh thu.
  • Nộp thuế đúng hạn (tháng hoặc từng lần phát sinh).
  • Đăng ký bảo hộ thương hiệu nếu kinh doanh nghiêm túc.

2. 02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất 2025

02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất 2025
02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất 2025

Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2020/TT-BTC, khi bán hàng online, người bán hàng phải nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, người bán hàng online cũng phải nộp lệ phí môn bài.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế, bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, trong đó:

Tỷ lệ thuế GTGT là 1%, tỷ lệ thuế TNCN là 0,5% quy định tại Phụ lục I, Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, theo quy định này, người bán hàng online thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.

3. Các loại phí phải nộp khi bán hàng online

Căn cứ theo Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1, Điều 1, Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định về đối tượng nộp lệ phí môn bài và theo Điều 3, Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về các đối tượng được miễn lệ phí môn bài:

  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm: Phải nộp lệ phí môn bài của cả năm đó.
  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm: Nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài: Nộp lệ phí môn bài cả năm không phân biệt thời điểm thành lập.
  • Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống: Miễn lệ phí môn bài.

Theo quy định trên, người bán hàng online có thu nhập chịu thuế trên 100 triệu đồng/năm thì có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy định.

4. Cách tính thuế TNCN bán hàng online

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ tính thuế TNCN

Trong đó:

  • Tỷ lệ tính thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
  • Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Trường hợp không xác định được doanh thu tính thuế: Cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp.

5. Chính sách thuế mới về bán hàng online năm 2025

5.1. Sàn TMĐT sẽ nộp thuế thay cho người bán

  • Theo Luật sửa đổi 9 Luật, từ ngày 01/4/2025, nhà quản lý sàn giao dịch TMĐT sẽ có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho người bán (cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh).
  • Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc diện khấu trừ thuế, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ ký thuế, khai thuế và nộp thuế trực tiếp.

5.2. Giảm 2% thuế GTGT trong 6 tháng đầu năm 2025

  • Theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, Chính Phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội.
  • Cụ thể, chính sách giảm thuế GTGT 2% sẽ tiếp tục được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Nghị quyết 43/2022/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

5.3. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT theo quy định mới

  • Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/01/2026, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 200 triệu đồng trở xuống thì sẽ thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Trước đó, theo Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mức ngưỡng chịu thuế GTGT là 100 triệu đồng.

5.4. Đơn hàng có giá trị nhỏ sẽ không còn được miễn thuế GTGT

Tại Mục 8 của Nghị quyết 174/2024/QH15 quy định chấm dứt hiệu lực của chính sách miễn thuế GTGT trong Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các trường hợp:

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 01 triệu đồng trở lên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kể từ thời điểm Nghị quyết 174/2024/QH15 được áp dụng sẽ ngừng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi chuyển phát nhanh.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Người bán hàng online phải nộp những loại thuế nào trong năm 2025?

Theo quy định mới nhất, từ năm 2025, cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng online phải nộp hai loại thuế chính:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) – áp dụng theo tỷ lệ trên doanh thu.
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) – áp dụng nếu doanh thu đạt ngưỡng chịu thuế.

6.2 Ngưỡng doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

  • Nếu tổng doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, không phải nộp thuế.
  • Nếu tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, phải nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ quy định.

6.3 Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN áp dụng cho bán hàng online là bao nhiêu?

  • Thuế GTGT: 1% trên doanh thu.
  • Thuế TNCN: 0.5% trên doanh thu.
  • Tổng cộng: Người bán online phải nộp 1.5% trên doanh thu.

6.4 Có bắt buộc phải kê khai thuế không, hay cơ quan thuế sẽ thu tự động?

  • Nếu bán hàng trên sàn thương mại điện tử (TMĐT) như Shopee, Lazada, TikTok Shop…, sàn sẽ kê khai và nộp thuế thay nếu người bán thuộc diện chịu thuế.
  • Nếu bán hàng qua mạng xã hội (Facebook, Zalo…) hoặc website cá nhân, người bán phải tự kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế.

6.5 Bán hàng trên Facebook, TikTok có cần nộp thuế không?

Có, nếu tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, người bán phải tự kê khai và nộp thuế. Nếu bán hàng qua TikTok Shop, nền tảng có thể nộp thuế thay.

6.6 Tôi chỉ bán hàng nhỏ lẻ, không đăng ký hộ kinh doanh thì có phải nộp thuế không?

  • Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, không phải nộp thuế.
  • Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, vẫn phải nộp thuế dù không đăng ký hộ kinh doanh.

6.7 Nếu tôi không kê khai thuế thì có bị phạt không?

Có. Nếu thuộc diện chịu thuế nhưng không kê khai/nộp thuế, có thể bị:

  • Phạt từ 2 - 25 triệu đồng tùy mức độ vi phạm.
  • Truy thu thuế và tiền chậm nộp.

6.8 Bán hàng qua sàn TMĐT có cần đăng ký hộ kinh doanh không?

Không bắt buộc. Bạn có thể bán hàng với tư cách cá nhân, nhưng nếu doanh thu lớn, có thể cần đăng ký hộ kinh doanh để hợp thức hóa hoạt động.

6.9 Có cách nào để tối ưu thuế khi bán hàng online không?

  • Chia nhỏ doanh thu hợp lý để không vượt ngưỡng 100 triệu đồng/năm.
  • Nếu bán nhiều sản phẩm khác nhau, xem xét đăng ký hộ kinh doanh để hưởng chính sách thuế khoán hợp lý hơn.
  • Theo dõi chính sách miễn, giảm thuế do nhà nước ban hành