Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào
Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào

1. Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào

Việc thu thuế đối với hoạt động bán hàng online tại Việt Nam không phải là mới và không bắt đầu từ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, mà đã được triển khai trước đó trên thực tế, và ngày càng được siết chặt hơn thông qua các văn bản pháp luật mới.

1.1 Trước năm 2020 – Đã có thu thuế bán hàng online

Ngay từ năm 2017–2018, cơ quan thuế tại TP.HCM và Hà Nội đã tiến hành:

  • Gửi thư mời làm việc đến nhiều cá nhân bán hàng online trên Facebook, Zalo, website…
  • Rà soát thu nhập và yêu cầu kê khai, nộp thuế.

Cơ sở pháp lý trong giai đoạn này gồm:

Do đó, việc truy thu thuế có thể áp dụng cho cả hoạt động bán hàng online diễn ra trước năm 2020, nếu cơ quan thuế phát hiện hành vi trốn thuế hoặc không kê khai thuế.

1.2. Từ năm 2020 – Siết chặt hơn với Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 5/12/2020, đánh dấu bước chuyển biến lớn trong quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh online. Nghị định này:

  • Cụ thể hóa các nội dung của Luật Quản lý thuế 2019.
  • Quy định rõ trách nhiệm của ngân hàng, sàn thương mại điện tử, tổ chức trung gian thanh toán… trong việc cung cấp thông tin giao dịch, dòng tiền.
  • Tiếp tục áp dụng ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm trở lên để xác định nghĩa vụ nộp thuế GTGT và TNCN cho cá nhân kinh doanh online.

1.3. Về thời hiệu truy thu thuế

Theo Điều 111 – Luật Quản lý thuế 2019, thời hiệu truy thu thuế được quy định như sau:

  • Trường hợp không kê khai thuế hoặc trốn thuế: có thể truy thu trong thời hạn 5 năm kể từ thời điểm phát hiện.
  • Trường hợp kê khai sai dẫn đến thiếu thuế: có thể truy thu tối đa 10 năm.
  • Như vậy, nếu cơ quan thuế phát hiện một cá nhân kinh doanh online từ năm 2018 nhưng không kê khai thuế, họ hoàn toàn có thể bị truy thu thuế cho các năm đó (vì vẫn nằm trong thời hiệu 5 năm).

2. 02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất 2025

02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất 2025
02 loại thuế kinh doanh online người bán cần nộp mới nhất

Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2020/TT-BTC, khi bán hàng online, người bán hàng phải nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, người bán hàng online cũng phải nộp lệ phí môn bài.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế, bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, trong đó:

Tỷ lệ thuế GTGT là 1%, tỷ lệ thuế TNCN là 0,5% quy định tại Phụ lục I, Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, theo quy định này, người bán hàng online thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.

3. Các loại phí phải nộp khi bán hàng online

Căn cứ theo Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1, Điều 1, Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định về đối tượng nộp lệ phí môn bài và theo Điều 3, Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về các đối tượng được miễn lệ phí môn bài:

  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm: Phải nộp lệ phí môn bài của cả năm đó.
  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm: Nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
  • Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài: Nộp lệ phí môn bài cả năm không phân biệt thời điểm thành lập.
  • Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống: Miễn lệ phí môn bài.

Theo quy định trên, người bán hàng online có thu nhập chịu thuế trên 100 triệu đồng/năm thì có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy định.

4. Cách tính thuế TNCN bán hàng online

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ tính thuế TNCN

Trong đó:

  • Tỷ lệ tính thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
  • Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Trường hợp không xác định được doanh thu tính thuế: Cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp.

5. Chính sách thuế mới về bán hàng online năm 2025

5.1. Sàn TMĐT sẽ nộp thuế thay cho người bán

  • Theo Luật sửa đổi 9 Luật, từ ngày 01/4/2025, nhà quản lý sàn giao dịch TMĐT sẽ có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho người bán (cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh).
  • Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc diện khấu trừ thuế, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ ký thuế, khai thuế và nộp thuế trực tiếp.

5.2. Giảm 2% thuế GTGT trong 6 tháng đầu năm 2025

  • Theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, Chính Phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội.
  • Cụ thể, chính sách giảm thuế GTGT 2% sẽ tiếp tục được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Nghị quyết 43/2022/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

5.3. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT theo quy định mới

  • Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/01/2026, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 200 triệu đồng trở xuống thì sẽ thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Trước đó, theo Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mức ngưỡng chịu thuế GTGT là 100 triệu đồng.

5.4. Đơn hàng có giá trị nhỏ sẽ không còn được miễn thuế GTGT

Tại Mục 8 của Nghị quyết 174/2024/QH15 quy định chấm dứt hiệu lực của chính sách miễn thuế GTGT trong Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các trường hợp:

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 01 triệu đồng trở lên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kể từ thời điểm Nghị quyết 174/2024/QH15 được áp dụng sẽ ngừng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi chuyển phát nhanh.

6. Hướng dẫn nộp thuế khi bán hàng online

6.1. Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Hồ sơ khai thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ: mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Chứng từ kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành: Đối với trường hợp được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ về thuế.
  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế:

Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

6.2. Trường hợp hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Hồ sơ khai thuế: Kê khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:

Tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

  • Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu.