- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
1. Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
1.1. Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
[...]
Như vậy, Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền sau:
- Quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
- Quyền liên quan đến quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
- Quyền sở hữu công nghiệp: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
- Quyền đối với giống cây trồng: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
1.2. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Các căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019), cụ thể như sau:
- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
- Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
- Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019).
2. Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
2.1. Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào?
Về các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 126, Điều 127, Điều 129 và Điều 188 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các điều nêu trên được quy định tại Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP cụ thể như sau::
- Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.
- Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.
2.2. 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Theo Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:
Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp sau:
- Biện pháp dân sự;
- Biện pháp hành chính;
- Biến pháp hình sự;
- Các biện pháp khác: biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
3.1. Có thể chuyển giao quyền SHTT không?
Trên cơ sở các quy định có liên quan, có thể hiểu, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là việc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ (Bên giao quyền) cho phép tổ chức, cá nhân khác (bên nhận quyền) khai thác, sử dụng một hoặc một số quyền đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Để được chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Về chủ thể có quyền sở hữu trí tuệ: Cần đảm bảo rằng bên giao quyền là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Đây là điều kiện tiên quyết trong quá trình chuyển giao, bởi chỉ khi họ có quyền thì họ mới có khả năng chuyển giao đúng pháp luật.
- Thực hiện chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. (Theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022)
Như vậy, quyền sở hữu trí tuệ có thể được chuyển giao.
3.2. Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Bước 2.1: Xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đăng ký không có thiếu sót:
- Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
- Ghi nhận vào Văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới cho bên nhận và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong Văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó;
- Ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
- Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp.
- Bước 2.2: Xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đăng ký có thiếu sót:
- Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản hồi về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
- Ra quyết định từ chối ghi nhận chuyển nhượng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.
4. Bên nhận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ có quyền gì đối với sản phẩm trí tuệ đó?
Tuỳ thuộc vào phạm vi chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ mà bên nhận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ có quyền nhất định với sản phẩm trí tuệ.
Ví dụ: Quy định tại Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (SHTT), chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền sau đây cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan:
- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
- Các quyền tài sản theo quy định như: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm,…;
- Quyền tài sản của người biểu diễn (Điều 29)
- Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình (Điều 30);
- Quyền của tổ chức phát sóng.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Các điều khoản cần có trong hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ?
Các điều khoản cần có trong hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
- Căn cứ chuyển quyền;
- Dạng hợp đồng;
- Phạm vi chuyển giao quyền;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
5.2. Những hạn chế trong việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là gì?
Những hạn chế trong việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ là những điều kiện giới hạn trong việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
- Thực hiện chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp.
(Theo Điều 7 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022)
5.3. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp?
Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:
- Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
- Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
(Theo Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ được bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022)
5.4. Các hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?
- Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
- Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
- Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
- Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Sở hữu trí tuệ.
(Theo Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
5.5. Chuyển nhượng quyền tác giả có được xem là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ không?
Chuyển nhượng quyền tác giả được xem là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. Theo đó, Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. (Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
5.6. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi bị xâm phạm bằng cách nào?
Về các biện pháp bảo vệ bao gồm :
- Biện pháp tự bảo vệ: quy định tại Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019) như sau:
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
- Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự và các biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
- Tổ chức, cá nhân là bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để thuê luật sư hoặc các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân bị thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục đó phải bồi thường cho những thiệt hại do việc lạm dụng gây ra, trong đó bao gồm chi phí hợp lý để thuê luật sư. Hành vi lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm hành vi cố ý vượt quá phạm vi hoặc mục tiêu của thủ tục này.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
- Biện pháp dân sự: quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể:
Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
-
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
- Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
- Biện pháp hành chính: quy định tại Điều 211 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009) quy định: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
- Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
- Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.
- Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Biện pháp hình sự: quy định tại Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự như sau: Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự...
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
- Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
- Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
- Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
- Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
- Quyền sở hữu bao gồm những quyền nào mới nhất 2025?
Tags
# Quyền dân sựTin cùng chuyên mục
Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không mới nhất 2025?
Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không mới nhất 2025?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, không chỉ mối quan hệ giữa bên giao và bên nhận bị ảnh hưởng bởi các hành vi vi phạm. Một câu hỏi pháp lý phức tạp đặt ra là liệu bên giao công nghệ có phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba, những đối tượng không trực tiếp ký kết hợp đồng, nhưng lại gánh chịu hậu quả từ hành vi vi phạm đó hay không? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích vấn đề này dưới góc độ pháp luật hiện hành, để làm rõ trách nhiệm của bên giao công nghệ trong trường hợp này. 09/05/2025Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào mới nhất 2025?
Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào mới nhất 2025?
Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ, việc xác định rõ ràng thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực lại càng trở nên quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh của bên nhận chuyển giao. Vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là những cập nhật mới nhất, thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ được xác định như thế nào? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích vấn đề này. 09/05/2025Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Một hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp, được xây dựng trên nền tảng pháp lý vững chắc, chính là "chìa khóa" mở ra cơ hội hợp tác thành công và bền vững. Nó không chỉ xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên mà còn tạo dựng niềm tin và sự minh bạch trong suốt quá trình chuyển giao. Để giúp các doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả, bài viết này sẽ cung cấp một mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuẩn pháp lý mới nhất, được thiết kế để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro cho tất cả các bên liên quan. 09/05/2025Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì? Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất 2025
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì? Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất 2025
Hợp đồng chuyển giao công nghệ, một khái niệm không còn xa lạ trong môi trường kinh doanh hiện đại, được xem là phương thức hiệu quả để các chủ thể tiếp cận và làm chủ những công nghệ tiên tiến. Để hiểu rõ hơn về bản chất và các điều khoản quan trọng của loại hợp đồng này, đặc biệt là những cập nhật mới nhất, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây. 09/05/2025Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, việc đăng ký và bảo vệ thương hiệu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường. Trước khi tiến hành đăng ký, việc tra cứu nhãn hiệu trực tuyến không chỉ giúp xác định tính khả dụng của thương hiệu mà còn tránh được những tranh chấp pháp lý không đáng có. Vậy làm thế nào để tra cứu đăng ký thương hiệu online một cách nhanh chóng và chính xác theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các bước thực hiện tra cứu nhãn hiệu trực tuyến, giúp bạn chủ động trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của mình. 18/04/2025Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
Việc đăng ký bản quyền thương hiệu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ và khẳng định vị thế trên thị trường. Tuy nhiên, chi phí thực hiện thủ tục này là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các cá nhân và tổ chức. Vậy, đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các khoản lệ phí và chi phí liên quan, giúp bạn chuẩn bị ngân sách phù hợp cho quá trình đăng ký thương hiệu. 18/04/2025Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, báo điện tử đã trở thành một kênh truyền thông quan trọng, cung cấp thông tin nhanh chóng và đa dạng đến độc giả. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của loại hình này cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ quyền tác giả, khi tình trạng sao chép, sử dụng trái phép nội dung ngày càng phổ biến. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật Việt Nam đã có những điều chỉnh nhằm tăng cường bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử, đảm bảo quyền lợi cho các tác giả và cơ quan báo chí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý trong việc bảo vệ quyền tác giả cho tác phẩm báo điện tử. 18/04/2025Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, việc chia sẻ và sử dụng nội dung trực tuyến trở nên phổ biến, kéo theo nguy cơ vi phạm bản quyền ngày càng gia tăng. Vi phạm bản quyền xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm được bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Điều này bao gồm các hành vi như sao chép, phân phối, trình diễn hoặc sửa đổi tác phẩm mà không được phép. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm vi phạm bản quyền theo quy định mới nhất năm 2025 và cách nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến. 18/04/2025Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo nội dung số và sản phẩm trí tuệ ngày càng phát triển, việc đăng ký quyền tác giả trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thủ tục đăng ký không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tác giả mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong các giao dịch thương mại và xử lý tranh chấp. Vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý hồ sơ và những điểm cần lưu ý trong quá trình đăng ký quyền tác giả. 18/04/2025Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
