Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025? (ảnh 1)
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất

1. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cụ thể như sau:

Điều 52. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

Theo đó, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

2. Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?

Đăng ký quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? (ảnh 1)

Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?

2.1. Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cụ thể như sau:

Điều 34. Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng). Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng).

Theo đó, đối với việc đăng ký quyền tác giả, có thể đến nộp hồ sơ ở một số địa điểm sau đây:

  • Cục Bản quyền tác giả.
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng.

2.2. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?

Theo Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cụ thể như sau:

Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo cách thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đăng ký quyền tác giả bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin theo quy định.
  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Tài liệu phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

3. Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?

Vi phạm bản quyền là hành vi sử dụng các tác phẩm được bảo hộ bản quyền một cách trái phép, xâm phạm đến các quyền của tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền. Các hành vi vi phạm bản quyền có thể bao gồm:

  • Sao chép tác phẩm: Tạo ra các bản sao của tác phẩm mà không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền.
  • Phân phối tác phẩm: Bán, cho thuê, hoặc phân phối các bản sao của tác phẩm mà không có sự cho phép.
  • Biểu diễn công khai: Trình diễn tác phẩm trước công chúng mà không có sự cho phép.
  • Làm tác phẩm phái sinh: Tạo ra các tác phẩm mới dựa trên tác phẩm gốc mà không có sự cho phép.

Dưới đây là một số ví dụ về vi phạm bản quyền:

  • Sao chép tác phẩm: Một người sao chép và phân phối một cuốn sách hoặc bài hát mà không có sự cho phép của tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền.
  • Mạo danh tác giả: Một người tuyên bố mình là tác giả của một tác phẩm mà thực tế không phải do họ sáng tạo.
  • Công bố tác phẩm mà không được phép: Xuất bản hoặc phân phối một tác phẩm có đồng tác giả mà không có sự đồng ý của tất cả các đồng tác giả.
  • Sử dụng phần mềm lậu: Cài đặt và sử dụng phần mềm mà không có giấy phép hợp pháp từ nhà sản xuất.
  • Trình diễn công khai: Trình diễn một vở kịch hoặc chiếu một bộ phim trước công chúng mà không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền

4. Thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả chuẩn quy định mới nhất 2025.

Đăng ký quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? (ảnh 1)

Thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả chuẩn quy định mới nhất 2025.

Hiện nay, việc chuyển nhượng quyền tác giả giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tổ chức, cá nhân thường được thực hiện thông qua hình thức ký kết hợp đồng (thỏa thuận), đồng thời tiến hành xin cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Việc thực hiện thủ tục này được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng và hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là tại Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản, và bao gồm những nội dung, điều khoản chính cụ thể như sau:

(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng (chủ sở hữu quyền tác giả) và bên được chuyển nhượng (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền tác giả);

(ii) Căn cứ chuyển nhượng;

(iii) Giá, phương thức thanh toán;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(v) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 cũng quy định rằng việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả sẽ được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.

Sau khi soạn thảo hợp đồng, các bên còn phải tiến hành thủ tục xin cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả để hoàn tất quá trình chuyển nhượng quyền tác giả. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ bao gồm những giấy tờ, tài liệu được quy định tại Điều 41 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan và một số giấy tờ, tài liệu khác, cụ thể như sau:

(i) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

(ii) 02 bản sao của tác phẩm;

(iii) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này;

(iv) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

(v) Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (giữa chủ sở hữu tác giả và bên nhận chuyển nhượng);

(vi) Bản sao có chứng thực CCCD của chủ sở hữu quyền tác giả và bên nhận chuyển nhượng nếu là cá nhân, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu chủ sở hữu quyền tác giả, bên nhận chuyển nhượng là pháp nhân;

(vii) Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu (trong trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung);

  • Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu như trên, các bên (người đại diện các bên) tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện tới văn phòng thuộc Cục Bản quyền tác giả - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  • Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Thông báo cho bên nộp hồ sơ nếu hồ sơ cần được sửa đổi, bổ sung.

  • Bước 4: Nhận trả kết quả

Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ có xác nhận hợp lệ và quyết định chấp nhận hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thông báo cho bên nộp hồ sơ để tiến hành nộp các khoản lệ phí theo quy định. Sau khi bên nộp hồ sơ hoàn thành việc nộp lệ phí, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới theo tên và thông tin của bên nhận chuyển nhượng, thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả sẽ hoàn tất.

Đối với lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, theo quy định của pháp luật hiện hành sẽ được dao động từ 50.000 đến 300.000 đồng, tùy thuộc vào từng loại hình của tác phẩm mà được chuyển nhượng quyền tác giả.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?

  • Bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm báo điện tử là tổng hợp các chế định pháp lý nhằm bảo hộ bằng pháp luật quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử.

    Điều 9 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định, tác phẩm báo chí được bảo hộ là tác phẩm có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại: Phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.
  • Để được công nhận là tác giả đối với tác phẩm báo điện tử cần phải thỏa mãn các tiêu chí cụ thể:
    • Một là, tiêu chí về tính nguyên thủy (hay còn gọi là tính gốc của sáng tạo thể hiện tác phẩm báo điện tử). Tính nguyên thủy có nghĩa là sự sáng tạo của chính tác giả, không sao chép toàn bộ hoặc một phần cơ bản từ tác phẩm khác, bao gồm:
      • Tính sáng tạo, không phải là cách sắp xếp diễn đạt đơn thuần, bắt chước cách diễn đạt, thể hiện ngôn từ, màu sắc, khuôn mẫu có sẵn trong tác phẩm của người khác;
      • Tác phẩm báo điện tử được bảo hộ phải là bản gốc (bản đầu tiên của tác phẩm do tác giả sáng tạo ra;
      • ( Bảo đảm tính toàn vẹn của tác phẩm báo điện tử.
    • Hai là, tiêu chí về định hình dưới một dạng vật chất nhất định.
    • Ba là, tiêu chí về phạm vi chủ thể thông thường được xác định trên cơ sở pháp luật nơi thực hiện hành vi sáng tác hoặc công bố tác phẩm.

5.2.Tác phẩm báo chí có phải đối tượng được bảo hộ quyền tác giả không?

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, cụ thể như sau:

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

...

Theo quy định này thì tác phẩm báo chí là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

5.3. Quyền tác giả bao gồm những quyền nào?

Trong đó, quyền tác giả được quy định tại Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản:

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

    • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
    • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
    • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Quyền tài sản bao gồm các quyền được nêu tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022:
    • Làm tác phẩm phái sinh;
    • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
    • Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
    • Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
    • Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
    • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.

5.4. Căn cứ nào dùng để xác định đối tượng được bảo hộ quyền tác giả?

Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được quy định tại Điều 65 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, cụ thể gồm:

  • Việc xác định đối tượng được bảo hộ được thực hiện bằng cách xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ phát sinh quyền theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ và không thuộc các đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả quy định tại Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Đối với quyền tác giả, quyền liên quan đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, đối tượng được bảo hộ được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và các tài liệu kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đó.
  • Đối với quyền tác giả, quyền liên quan không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì các quyền này được xác định theo giả định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 198a của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 59 của Nghị định này.

5.5. Tác phẩm báo chí là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP giải thích về tác phẩm báo chí như sau:

3. Tác phẩm báo chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại: Phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.

...

Theo đó, tác phẩm báo chí là tác phẩm có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại: Phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.