Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất
Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên chuyển giao (chủ sở hữu hoặc người có quyền chuyển giao công nghệ) và bên nhận chuyển giao (tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận công nghệ). Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017, chuyển giao công nghệ là việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao sang bên nhận công nghệ.

2. Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp, chuẩn pháp lý mới nhất, được xây dựng dựa trên quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và các mẫu hợp đồng thực tiễn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..


HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

(Số:.... /HĐCGCN)

Hôm nay, ngày…... tháng …..... năm ……. Tại ………….. Chúng tôi gồm:
Bên chuyển giao: (bên A)

- Tên doanh nghiệp: ………………………..……………………………..…………..
- Trụ sở chính: ………………………..………………………………..………………
- Điện thoại: ………………………....……………………………………………..

- Mã số thuế: ………..………………………..……………………………………………
- Tài khoản số: ………………………………..………………………………………….
- Đại diện là: ………………………..………………………..………………………..……

- Chức vụ: ………..………………………..………………………………………………
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ……………..………………………..…………………..

Bên nhận chuyển giao: (bên B)

- Tên doanh nghiệp: …………..………………………..…………………………………..
- Trụ sở chính: ………………………..………………………..……………………………
- Điện thoại: ………..………………………..…………………………………………….

- Mã số thuế: ………..………………………..………………………..………………….
- Tài khoản số: ………….………………………..………………………..………………..
- Đại diện là: ………..………………………..…………………………………………….

- Chức vụ: ………..………………………..………………………..……………………..
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ………..……………………………………………..

Hai bên cam kết các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng chuyển giao (1)

- Tên (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết công nghệ):

- Đặc điểm công nghệ:

- Kết quả áp dụng công nghệ:

- Căn cứ chuyển giao (số văn bằng bảo hộ nếu có):

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 2: Chất lượng, nội dung công nghệ

- Công nghệ đạt tiêu chuẩn gì?

- Mô tả nội dung và tính năng của công nghệ:

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 3: Phạm vi và thời hạn chuyển giao

- Phạm vi: Độc quyền hay không độc quyền? Sử dụng trong lãnh thổ nào?

- Thời hạn chuyển giao: Do hai bên thoả thuận phù hợp với thời hạn mà đối tượng chuyển giao được bảo hộ (nếu có).

Điều 4: Phương thức chuyển giao công nghệ (2)

Điều 5: Địa điểm và tiến độ chuyển giao

1. Địa điểm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………


2. Tiến độ:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………


Điều 6: Thời hạn bảo hành công nghệ

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 7: Giá chuyển giao công nghệ và phương thức thanh toán

- Giá chuyển giao: …………………………………………………………………………
- Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………….

Điều 8: Phạm vi, mức độ giữ bí mật của các bên

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 9: Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên giao và bên nhận chuyển giao

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 10: Nghiệm thu kết quả chuyển giao công nghệ

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 11: Cải tiến công nghệ chuyển giao của bên nhận chuyển giao

Mọi cải tiến của bên nhận chuyển giao đối với công nghệ chuyển giao thuộc quyền sở hữu của bên nhận chuyển giao.

Điều 12: Cam kết của bên chuyển gíao về đào tạo nhân lực cho thực hiện công nghệ chuyển giao

- Số lượng: ………………………………………………………………………………….
- Thời gian: ……………………………………………………………………………….
- Chi phí đào tạo: …………………………………………………………………………...

Điều 13: Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên chuyển giao

- Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ sẽ không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác. Bên chuyển giao có trách nhiệm, với chi phí của mình, giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồng này.

- Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao chống lại mọi sự xâm phạm quyền sở hữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào khác.

- Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

- Nộp thuế chuyển giao công nghệ.

- Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3 trong phạm vi lãnh thổ quy định trong hợp đồng này.

2. Bên nhận chuyển giao

- Cam kết chất lượng sản phẩm sản xuất theo công nghệ nhận chuyển nhượng không thấp hơn chất lượng sản phẩm do bên chuyển giao sản xuất. Phương pháp đánh giá chất lượng do hai bên thoả thuận.

- Trả tiền chuyển giao theo hợp đồng.

- Không được phép/được phép chuyển giao lại cho bên thứ 3 công nghệ trên.

- Ghi chú xuất xứ công nghệ chuyển giao trên sản phẩm.

- Đăng ký hợp đồng (nếu có thoả thuận).

Điều 14: Sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng

Hợp đồng có thể bị sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của một trong các bên và được đại diện hợp pháp của các bên ký kết bằng văn bản. Các điều khoản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm được sửa đổi.

Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng.

- Quyền sở hữu công nghiệp bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ.

- Hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, bãi công, biểu tình, nổi loạn, chiến tranh và các sự kiện tương tự.

Điều 15: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng (3)

Bên nào vi phạm hợp đồng phải chịu phạt hợp đồng và bồi thường cho bên kia toàn bộ thiệt hại theo quy định của...

Điều 16: Luật điều chỉnh hợp đồng

Hợp đồng này được điều chỉnh bởi luật của nước...

Điều 17: Trọng tài

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp không giải quyết được thì các bên có quyền kiện đến trọng tài quốc tế tại...

Điều 18: Điều khoản thi hành(4)

Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành… (bản) bằng tiếng Anh... (bản) bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ... (bản) để thi hành.

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Ghi chú:

(1) Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

(2) Có thể là:

- Chuyển giao tài liệu về công nghệ.

- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

- Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

(3) Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ

- Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

+ Phạt vi phạm;

+ Bồi thường thiệt hại;

+ Buộc thực hiện đúng hợp đồng;

+ Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;

+ Đình chỉ thực hiện hợp đồng;

+ Hủy bỏ hợp đồng;

+ Biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, tập quán thương mại quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Trường hợp vi phạm không cơ bản hợp đồng chuyển giao công nghệ thì không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc áp dụng chế tài quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

(4) Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

3. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất

Theo quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, một hợp đồng chuyển giao công nghệ cần phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Tên của công nghệ được chuyển giao.

  • Các yếu tố cụ thể của công nghệ sẽ được chuyển giao, bao gồm sản phẩm do công nghệ tạo ra, cùng với tiêu chuẩn và chất lượng của sản phẩm đó.

  • Thỏa thuận về việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ.

  • Cách thức thực hiện việc chuyển giao công nghệ.

  • Quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của mỗi bên tham gia hợp đồng.

  • Giá trị của hợp đồng và phương thức thanh toán được áp dụng.

  • Thời hạn thực hiện hợp đồng và thời điểm mà hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.

  • Giải thích các thuật ngữ hoặc khái niệm chuyên môn nếu cần thiết để làm rõ nội dung hợp đồng.

  • Kế hoạch thực hiện, tiến độ chuyển giao công nghệ, cũng như địa điểm nơi việc chuyển giao được tiến hành.

  • Cam kết về việc bảo hành công nghệ đã chuyển giao.

  • Hình thức xử lý khi có hành vi vi phạm hợp đồng.

  • Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp xảy ra vi phạm.

  • Cơ quan có thẩm quyền đứng ra giải quyết tranh chấp nếu phát sinh mâu thuẫn.

  • Các điều khoản bổ sung khác mà hai bên đã thống nhất trước khi ký kết hợp đồng.

Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất
Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất

4. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào?

Theo Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

  • Trước hết, thời hạn thực hiện hợp đồng là do các bên tự thỏa thuận với nhau, tùy vào nội dung và tính chất cụ thể của việc chuyển giao.

  • Thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực cũng do các bên thống nhất. Nếu trong hợp đồng không có quy định cụ thể về thời điểm này, thì mặc định hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ khi được ký kết, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định khác.

  • Riêng với những hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc loại "hạn chế chuyển giao" (tức là công nghệ cần được kiểm soát hoặc có giới hạn trong việc chuyển giao), thì hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

  • Trong trường hợp hợp đồng thuộc diện phải đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này, thì hợp đồng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. Nếu hợp đồng sau đó được gia hạn, sửa đổi hoặc bổ sung, thì những nội dung điều chỉnh này cũng chỉ có hiệu lực kể từ khi có Giấy chứng nhận đăng ký tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Tóm lại, thời điểm và thời hạn có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ phần lớn do các bên tự thỏa thuận, nhưng trong một số trường hợp cụ thể, hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.

5. Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không?

Theo khoản 2 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, bên chuyển giao công nghệ (tức bên giao) có những nghĩa vụ chính sau đây:

  • Trước tiên, bên giao công nghệ phải đảm bảo rằng họ có quyền hợp pháp để chuyển giao công nghệ và việc này không bị ràng buộc hay hạn chế bởi bất kỳ bên thứ ba nào, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.

  • Bên giao cũng phải thực hiện đúng các cam kết đã ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp vi phạm gây thiệt hại cho bên nhận công nghệ hoặc bên thứ ba, họ có trách nhiệm bồi thường đầy đủ.

  • Mọi thông tin về công nghệ và các nội dung liên quan trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng đều phải được giữ bí mật, theo đúng thỏa thuận giữa các bên.

  • Nếu trong quá trình thực hiện phát hiện ra các vấn đề kỹ thuật khiến cho kết quả chuyển giao có nguy cơ không đạt được như đã cam kết, bên giao phải kịp thời thông báo cho bên nhận công nghệ và có biện pháp xử lý phù hợp.

  • Trường hợp công nghệ được chuyển giao thuộc loại hạn chế và được chuyển ra nước ngoài, bên giao phải chủ động đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

  • Cuối cùng, bên giao còn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và những nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tóm lại, bên giao công nghệ không chỉ phải tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng mà còn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho cả bên nhận và bên thứ ba nếu vi phạm hợp đồng.

6. Có bao nhiêu hình thức chuyển giao công nghệ theo quy định hiện hành?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, hiện nay có ba hình thức chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:

6.1. Chuyển giao công nghệ độc lập

Đây là hình thức chuyển giao công nghệ được thực hiện riêng biệt, không gắn liền với các hoạt động kinh doanh, đầu tư hay giao dịch khác.

6.2. Chuyển giao công nghệ gắn với các hoạt động khác

Hình thức này xảy ra khi công nghệ được chuyển giao như một phần của các hoạt động sau:

  • Trong dự án đầu tư;

  • Khi góp vốn bằng công nghệ;

  • Trong hoạt động nhượng quyền thương mại;

  • Khi chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

  • Khi mua bán máy móc, thiết bị mà kèm theo công nghệ được chuyển giao (theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật).

6.3. Chuyển giao công nghệ theo hình thức khác

Đây là các hình thức chuyển giao khác không thuộc hai nhóm trên, nhưng vẫn phù hợp với quy định của pháp luật.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có. Theo quy định pháp luật, hợp đồng chuyển giao công nghệ bắt buộc phải được lập thành văn bản. Hình thức có thể là văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, nhưng phải đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và chữ ký theo quy định.

7.2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có cần công chứng hoặc chứng thực không?

Không bắt buộc. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác, hợp đồng chuyển giao công nghệ không nhất thiết phải công chứng hoặc chứng thực.

7.3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có bắt buộc phải đăng ký không?

Chỉ trong một số trường hợp nhất định, như chuyển giao công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, thì hợp đồng phải được cấp phép và đăng ký theo quy định. Đối với các trường hợp thông thường, việc đăng ký là không bắt buộc nhưng được khuyến khích để đảm bảo quyền lợi.