- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
1. Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
Lệ phí đăng ký bảo hộ thương hiệu được quy định chi tiết theo biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm Thông tư 263/2016/TT-BKHCN Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ.
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 VNĐ/mỗi đơn/mỗi yêu cầu.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:120.000 VNĐ (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 VNĐ/1 nhóm).
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 VNĐ.
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 VNĐ.
Thực tế, chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu sẽ không có mức cố định, bởi lẻ chi phí nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân muốn đăng ký bảo hộ.
2. Đăng ký bản quyền thương hiệu là gì? Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu đầy đủ mới nhất 2025?
2.1. Đăng ký bản quyền thương hiệu là gì?
Cụm từ thương hiệu không được pháp luật định nghĩa, tuy nhiên trên thực tế áp dụng, thương hiệu cũng được xem là nhãn hiệu, là phương tiện hữu hiệu để xác định, đặt hàng, quảng cáo, mua bán hàng hóa.
Như vậy, đăng ký bản quyền thương hiệu là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ để xác lập quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu đối với thương hiệu, sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu, chủ sở hữu sẽ được độc quyền sử dụng thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2.2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu đầy đủ mới nhất 2025?
2.2.1. Hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu
Căn cứ tại khoản 7.1 mục 7 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bố sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN thì tài liệu tối thiểu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “đơn”) nếu khi được nộp, đơn có ít nhất các loại tài liệu quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 100, khoản 1 Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định cụ thể sau đây:
- Đối với đơn nhãn hiệu, các tài liệu bắt buộc phải có để đơn được tiếp nhận gồm:
- Tờ khai đăng ký;
-
- Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký. Cụ thể: đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (phải có trong tờ khai).
- Văn bản của UBND tỉnh, TP trực thuộc TW cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại khoản 37.7.a Thông tư 01/2007/TTBKHCN sửa đổi bởi điểm h khoản 31 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT/BKHCN (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 7.1.a trên đây, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư này (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
2.2.2. Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu
Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu
Căn cứ mục 11 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy định các thủ tục chung, theo đó trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu cũng xử lý theo trình tự sau đây:
- Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn.
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn:
-
- Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
- Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
- Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
- Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo -hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
- Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
3. Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
- Bước 1: Truy cập vào website Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Đường link: http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/home?1
- Bước 2: Nhập thông tin nhãn hiệu cần tìm
- Trên màn hình hiển thị các trường nhãn hiệu tìm kiếm, nhóm SP/DV, phân loại hình,…
- Trường hợp cần tìm tên nhãn hiệu đã đăng ký trước đó, nhập đầy đủ thông tin vào các ô bên cạnh các trường sau đây:
- Nhãn hiệu tìm kiếm
- Đại diện SHTT
- Người nộp đơn
- Các thông tin khác theo yêu cầu
- Trường hợp kiểm tra tên nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự hay không thì nhập thông tin vào ô bên cạnh các trường sau đây:
- Nhãn hiệu tìm kiếm
- Nhóm SP/DV
- Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn Tìm kiếm.

- Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu
- Màn hình sẽ hiển thị các nhãn hiệu có liên quan như thông tin đã nhập
- Để biết chính xác thông tin các nhãn hiệu hiển thị trong kết quả tìm kiếm, nhấn vào dãy số ở cột Số đơn.

-
- Thông tin chi tiết về nhãn hiệu bạn cần tìm sẽ hiện ra (như hình dưới đây).

4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Sử dụng nhạc bản quyền Youtube không xin phép mức phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Theo quy tắc về bản quyền trên Youtube như sau:
“Nhà sáng tạo chỉ được đăng tải những video mà mình sản xuất hoặc có quyền sử dụng. Điều đó có nghĩa là họ không được phép đăng tải video mà họ không sản xuất hoặc sử dụng trái phép nội dung có bản quyền của người khác trong video của mình, chẳng hạn như các bản nhạc, trích đoạn từ chương trình có bản quyền hoặc video do người dùng khác sản xuất, khi chưa có sự cho phép cần thiết.”
Theo đó, Youtube không cho phép người khác đăng tải video mà họ không sản xuất hoặc sử dụng trái phép nội dung có bản quyền của tác giả như các bản nhạc, trích đoạn từ chương trình có bản quyền hoặc video do người dùng khác sản xuất, khi chưa có sự cho phép cần thiết.
Trường hợp người nào vi phạm bản quyền nếu chủ sở hữu bản quyền gửi đơn khiếu nại hợp lệ theo DMCA (Luật bản quyền năm 1998 của Hoa Kỳ) thông qua biểu mẫu web, Youtube sẽ gỡ bỏ video đó và đưa ra cảnh cáo vi phạm bản quyền. Nếu một người dùng phải nhận 3 cảnh cáo vi phạm bản quyền trong 90 ngày, tài khoản của họ cùng với mọi kênh liên kết đều sẽ bị chấm dứt.
Như vậy, người sử dụng nhạc bản quyền Youtube không xin phép có thể chịu các hình thức cảnh cáo vi phạm bản quyền của Youtube.
4.2. Nhạc bản quyền Youtube có phải là loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?
Theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi tại khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định cụ thể các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
- Tác phẩm báo chí;
- Tác phẩm âm nhạc;
- Tác phẩm sân khấu;
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
- Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;
- Tác phẩm nhiếp ảnh;
- Tác phẩm kiến trúc;
- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
- Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định theo khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
- Các tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.
Như vậy, theo quy định trên thì nhạc bản quyền Youtube là loại hình tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả.
4.3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ như thế nào?
Theo quy định Điều 11 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
- Bộ Văn hoá - Thông tin trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo thẩm quyền.
- Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các cấp.
4.4. Ai có quyền đăng ký bản quyền thương hiệu?
Tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định:
Quyền đăng kí nhãn hiệu là quyền của tổ chức, các nhận có nhu cầu đăng kí nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Do đó, các chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
- Người có quyền đăng ký theo quy định, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
- Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4.5. Hành vi xâm phạm bản quyền tác phẩm âm nhạc bị xử lý thế nào?
Theo Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả như sau:
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.
Theo Điều 29 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
- Đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong nhà hàng, cơ sở lưu trú du lịch, cửa hàng, siêu thị mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định;
- Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong lĩnh vực hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh thương mại khác mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu theo quy định.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
- Đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ bưu chính viễn thông, môi trường kỹ thuật số mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số đối với hành vi quy định.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
- Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
- Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
- Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
- Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
- Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
- Đăng ký bản quyền thương hiệu là gì? Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu đầy đủ mới nhất 2025?
Các từ khóa được tìm kiếm
# đăng ký bản quyền thương hiệu giá bao nhiêu # đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiềnTin cùng chuyên mục
Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không mới nhất 2025?
Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không mới nhất 2025?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, không chỉ mối quan hệ giữa bên giao và bên nhận bị ảnh hưởng bởi các hành vi vi phạm. Một câu hỏi pháp lý phức tạp đặt ra là liệu bên giao công nghệ có phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba, những đối tượng không trực tiếp ký kết hợp đồng, nhưng lại gánh chịu hậu quả từ hành vi vi phạm đó hay không? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích vấn đề này dưới góc độ pháp luật hiện hành, để làm rõ trách nhiệm của bên giao công nghệ trong trường hợp này. 09/05/2025Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào mới nhất 2025?
Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ là khi nào mới nhất 2025?
Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ, việc xác định rõ ràng thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực lại càng trở nên quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh của bên nhận chuyển giao. Vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là những cập nhật mới nhất, thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ được xác định như thế nào? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích vấn đề này. 09/05/2025Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Một hợp đồng chuyển giao công nghệ chuyên nghiệp, được xây dựng trên nền tảng pháp lý vững chắc, chính là "chìa khóa" mở ra cơ hội hợp tác thành công và bền vững. Nó không chỉ xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên mà còn tạo dựng niềm tin và sự minh bạch trong suốt quá trình chuyển giao. Để giúp các doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả, bài viết này sẽ cung cấp một mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ chuẩn pháp lý mới nhất, được thiết kế để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro cho tất cả các bên liên quan. 09/05/2025Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì? Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất 2025
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì? Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ đầy đủ mới nhất 2025
Hợp đồng chuyển giao công nghệ, một khái niệm không còn xa lạ trong môi trường kinh doanh hiện đại, được xem là phương thức hiệu quả để các chủ thể tiếp cận và làm chủ những công nghệ tiên tiến. Để hiểu rõ hơn về bản chất và các điều khoản quan trọng của loại hợp đồng này, đặc biệt là những cập nhật mới nhất, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây. 09/05/2025Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, việc đăng ký và bảo vệ thương hiệu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường. Trước khi tiến hành đăng ký, việc tra cứu nhãn hiệu trực tuyến không chỉ giúp xác định tính khả dụng của thương hiệu mà còn tránh được những tranh chấp pháp lý không đáng có. Vậy làm thế nào để tra cứu đăng ký thương hiệu online một cách nhanh chóng và chính xác theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các bước thực hiện tra cứu nhãn hiệu trực tuyến, giúp bạn chủ động trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của mình. 18/04/2025Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, báo điện tử đã trở thành một kênh truyền thông quan trọng, cung cấp thông tin nhanh chóng và đa dạng đến độc giả. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của loại hình này cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ quyền tác giả, khi tình trạng sao chép, sử dụng trái phép nội dung ngày càng phổ biến. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật Việt Nam đã có những điều chỉnh nhằm tăng cường bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử, đảm bảo quyền lợi cho các tác giả và cơ quan báo chí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý trong việc bảo vệ quyền tác giả cho tác phẩm báo điện tử. 18/04/2025Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, việc chia sẻ và sử dụng nội dung trực tuyến trở nên phổ biến, kéo theo nguy cơ vi phạm bản quyền ngày càng gia tăng. Vi phạm bản quyền xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm được bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Điều này bao gồm các hành vi như sao chép, phân phối, trình diễn hoặc sửa đổi tác phẩm mà không được phép. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm vi phạm bản quyền theo quy định mới nhất năm 2025 và cách nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến. 18/04/2025Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo nội dung số và sản phẩm trí tuệ ngày càng phát triển, việc đăng ký quyền tác giả trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thủ tục đăng ký không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tác giả mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong các giao dịch thương mại và xử lý tranh chấp. Vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý hồ sơ và những điểm cần lưu ý trong quá trình đăng ký quyền tác giả. 18/04/2025Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
Trong nền kinh tế hiện đại, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) ngày càng được coi là tài sản có giá trị cao. Việc chuyển giao quyền SHTT không chỉ giúp khai thác hiệu quả giá trị của tài sản trí tuệ mà còn là giải pháp để các bên mở rộng hoạt động kinh doanh. Vậy quyền SHTT có thể chuyển giao được không và thủ tục thực hiện như thế nào trong năm 2025? 18/04/2025Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
